1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an ngu van 8 HK II 09 10

150 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời nhắn gửi ấy có liên quan và có ý nghĩa gì đối với tâm trạng con ngời - Câu kết : Là tiếng vang vọng sâuthẳm của tấm lòng yêu nớc  “Nhớ rừng” thật là một áng thơ hay2,Nội dung : - “N

Trang 1

- Thấy đợc bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ.

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc thơ 8 chữ vần liền, phân tích nhânvật trữ tình qua diễn biến tâm trạng

3 Thái độ: Yêu quý, trân trọng cuộc sống tự do

B- Chuẩn bị.

1 Thầy: GA, các TLTK, tranh ảnh

2 Trò: Vở ghi, các TLTK, soạn bài

C- Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: ổn định lớp

Hoạt động 2: KT bài cũ KT sự chuẩn bị của HS.

Hoạt động 3: Dạy và học bài mới

* Giới thiệu bài

Thế Lữ không phải là ngời viết bài thơ mới đầu tiên, nhng là nhàthơ mới tiêu biểu nhất trong giai đoạn đầu Thế Lữ nh vầng sao độthiện, sangs chói khắp trời thơ Việt Nam Ông không bàn về thơ mới,không bút chiến, không diễn thuyết, Thế Lữ chỉ lặng lẽ, điềm nhiên b-

ớc những bớc vững vàng mà trong khoảnh khắc hàng ngũ thơ xa phải

tan vỡ với những bài thơ mới đặc sắc về t tởng và nghệ thuật nh : Nhớ rừng, Tiếng sáo thiên thai, Cây đàn muôn điệu.

- Ngoài sáng tác thơ, còn viết truyệntrinh thám, kinh dị…

- Trớc cách mạng ông viết báo, sáng tácthơ, văn, biễu diễn kịch Sau cáchmạng ông chuyển sang hoạt độngsân khấu và trở thành một trongnhững ngời xây dung nền kịch nóihiện đại Việt Nam

- Tác phẩm chính : Mấy vần thơ

Trang 2

miêu tả nh thế nào? Nghệ thuật

diễn tả tâm trạng căm uất của

con hổ có gì đặc sắc?

? Tâm trạng đó của con hổ có

gần gũi với tâm trạng chung của

ngời dân Việt Nam mất nớc, nô

lệ lúc đó?

- Cảnh vờn bách thú “tầm thờng

giả dối”, tù túng dới mắt con hổ

đó chính là cái thực tại xã hội

- Cách ngắt nhịp, tự do, linh hoạt

II Phân tích

1, Cảnh con hổ trong v ờn bách thú

* Tâm trạng căm hờn, uất hận và nổingao ngán của con hổ ở vờn bách thú

- Từ chổ là chúa tể muôn loài, tunghoành chốn nớc non hùng vĩ  bịnhốt chặt trong củi sắt, trở nên thứ

đồ chơi, ngang bầy với bọn dở hơi…tầm thờng Nh vậy :

+ Bề ngoài : Thấm thía sự bất lực, ýthức đợc tình tế đắng cay, camchịu

+ Bên trong : Ngùn ngụt lửa căm hờnuất hận

+ Khối căm hờn : Nỗi căm uất cứ chấtchứa hàng ngày tạo thành khối, nhkhối đá nặng trĩu lòng…

 Đặc trng của bút pháp lãng mạn

* Đoạn thơ chạm vào nổi đau mất nớccủa ngời Việt Nam lúc bấy giờ Nỗicăm hờn uất hận, ngao ngán của con

hổ cũng nh là tâm trạng của mọi ời

ng- Bài thơ gây tiếng vang rộng rãi, ítnhiều tác động đến tình cảm “yêunớc khát khao độc lập, tự do của ngờidân Việt Nam khi đó”

Trang 3

Kì II

Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà

- H/s làm bài tập 3,4

- Học thuộc, đọc diễn cảm bài thơ

- Soạn phần còn lại của vb

Tuần 20 - Tiết 74 Ngày soạn:

- Thấy đợc bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc thơ 8 chữ vần liền, phân tích nhânvật trữ tình qua diễn biến tâm trạng

3 Thái độ: Yêu quý, trân trọng cuộc sống tự do

B- Chuẩn bị.

1 Thầy: GA, các TLTK, tranh ảnh

2 Trò: Vở ghi, các TLTK, soạn bài

C- Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: ổn định lớp

Hoạt động 2: KT bài cũ Đọc thuộc bài thơ.

Hoạt động 3: Dạy và học bài mới

* Giới thiệu bài

1, Cảnh con hổ trong v ờn bách thú

2, Cảnh con hổ trong chốn giang sơnhùng vĩ của nó

Trang 4

Kì II

oanh liệt của chúa sơn lâm đợc

tác giả miêu tả nh thế nào?

(Gợi ý: Sống trong cảnh “bị nhục

nhằn tù hãm” chúa ớn lâm sống

mãi trong tình thơng nổi nhớ

than tung hoành hống hách nh

ngày xa Lối câu thơ vắt ngang

qua hai dòng thơ là đặc điểm

của thơ mới Vậy chúa sơn lâm

nhớ những gì?)

? Đó là một cảnh nh thế nào?

? trong khung cảnh ấy tác giả đã

thể hiện chúa sơn lâm xuất

? bài thơ kết thúc bằng lời gửi

thống thiết của hổ rừng thiêng,

* Cảnh sơn lâm hùng vĩ : Bóng cảcây già, tiếng gió gào ngàn, giongnguồn hét núi, bang âm thầm lá gai,

cỏ sắt, thét khúc trờng ca dữ dội Cảnh lớn lao, phi thờng, dữ dội, đầy

vẻ bí ẩn, linh thiêng

* Chúa sơn lâm xuất hiện với t thế

và vẻ oai phong lẫm liệt, khi rừngthiêng tấu lên khúc trờng ca dữ dộithì con hổ bớc chân lên với t thế

“dõng dạc đờng hoàng tấm thân”, ợn” mềm mại nh sang cuốn nhịpnhàng, quắc mắt thần trong hangtối khiến cho mọi vật đều im hơi

“l- Những câu thơ sống động, nhịpnhàng, miêu tả chính xác, ấn tợng

* Bức tranh tứ bình với chủ đề chuasơn lâm ngự trị giang sơn hùng vĩcủa mình :

+ Cảnh đêm trăng vàng bên bờ suối+ Cảnh những ngày ma chuyển…ngàn

+ Cảnh “bình minh… gợi”

+ Cảnh “Những chiều lênh láng…rằng”

 Cảnh vô cùng thơ mộng, mãnh liệt,dữ dội, đầy bí mật, con hổ hiện lênvới ve rnổi bật, t thế lẫm liệt, kiêuhùng, đáng là một chúa sơn lâm

đầy uy lực : Đặc điểm của bút pháplãng mạn

- Giấc mơ huy hoàng khép lại tronglời than u uất “Than ôi! Thời… đâu?”

 Lời gào thét đó là biểu hiện nổikhát khao cháy bỏng một cuộc đời tự

do, một thế giới cao cả phi thờng củachúa sơn lâm

3, Nỗi ngao ngán tr ớc thực tại và lờinhắn gửi thống thiết của con hổ tớicảnh “n ớc non hùng vĩ x a kia”

- Dới mắt hổ, cảnh ở vờn bách thúthật tầm thờng, tẻ nhạt

Trang 5

Kì II

nơi nó ngự trị ngày xa Lời nhắn

gửi ấy có liên quan và có ý nghĩa

gì đối với tâm trạng con ngời

- Câu kết : Là tiếng vang vọng sâuthẳm của tấm lòng yêu nớc

 “Nhớ rừng” thật là một áng thơ hay2,Nội dung :

- “Nhớ rừng” có thể coi là một áng thơyêu nớc tuy thầm kín nhng tha thiếtmãnh liệt

- Đồng thời thể hiện vẻ đẹp của tâmhồn lãng mạn gắn liền với sự thứctỉnh về ý thức cá nhân, không hoànhập với thế giới giả tạo Cảm hứng lãngmạn tràn đầy

Ghi nhớ – luyện tập

Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà

- H/s làm bài tập 3,4

- Học thuộc, đọc diễn cảm và phân tích bài thơ

- Chuẩn bị bài: Câu nghi vấn

Tiết 75 Ngày soạn:

Câu nghi vấn

Trang 6

Kì II

H/s đọc đoạn trích ở sgk

? Xác định câu nghi vấn trong

đoạn đối thoại trích từ “Tắt đèn”

? Những đặc điểm hình thức

nào cho biết đó là câu nghi vấn?

? Những câu nghi vấn trên dùng

H/s thảo luận, các nhóm trình bày

vào giấy trong

I Đặc đỉêm hình thức và chức năng chính

1.Ví dụ :

- Câu nghi vấn :+ Sáng nay ta đắm… lắm không+ Thế làm sao… ăn khoai

+ Hay là u… đói quá?

*Đặc điểm hình thức :

- Kết thúc bằng dấu chấm hỏi

- Có những từ nghi vấn : có…không, (làm) sao, hay (là)

a, “Chị khất tiền su, phải không?”

b, “Tại sao con ngời nh thế?”

c, “Văn là gì?” , “Chơng là gì?”

d, “Chú mình vui không?”

“Đùa trò gì?” ; “Cái gì thế?” “Chị Cốc béo xù đấy hả?”

* Những từ gạch chân và dấu chấmhỏi thể hiện hình thức câu nghivấn

Bài tập 2 :

- Căn cứ để xác định câu nghi vấn: có từ hay Từ “hay” cũng có thểxuất hiện trong các kiểu câu khác,nhng riêng trong câu nghi vấn từhay bằng hoặc ở câu nghi vấn sai ngữ pháp, hoặc biến thành kiểucâu khác

Bài tập 3 :Không, vì đó không phải là nhữngcâu nghi vấn

Bài tập 4 :

- Khác nhau về hình thức có không;

đã cha

- Khác nhau về ý nghĩa+ Câu thứ 2 có giả định là hỏi trớc

đó có vần đề về sức khoẻ (nếu

điều giả định này không đúngcâu hỏi vô lý)

+ Câu thứ 1 không hề có giả định

Trang 7

Kì II

Các nhóm nhận xét lẫn nhau

đóVD:

- Cái áo này có cũ lắm không? (Đ)

- Cái áo này đã cũ lắm cha ? (Đ)

- Cái áo này có mới lắm không? (Đ)

- Cái áo này có mới lắm cha ? (S)Bài tập 5 : * Khác biệt ở trật từ từ

- Câu a : Bao giờ  đứng ở đầucâu

- Câu b : Bao giờ  đứng ở cuốicâu

- Rèn kỷ năng xác định chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết

đoạn văn thuyết minh

B Tôt chức các hoạt động day học

* Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là đoạn văn ? Vai trò của đoạn văn trong bài văn?

? Em hiểu thế nào là chủ đề? Câu chủ đề trong đoạn văn ?

* Bài mới

? Đọc đoạn văn:

? Đoạn văn trên gồm mấy câu?

I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh

1, ví dụ:

Trang 8

? Hãy cho biết đoạn văn a đợc viết

theo phơng thức biểu đạt nào? Vì

sao?

G/v chiếu đoạn văn b

Câu hỏi tơng tự nh đoạn văn a

Nhận xét và sữa chữa đoạn văn

thuyết minh cha chuẩn

G/v chiếu đoạn văn a lên màn

hình

? Đoạn văn trên thuyết minh vè cái

? Để thuyết minh về chiếc bút bi

thì bài viết cần phải đạt yêu cầu

đoạn

- Chủ đề của đoạn văn đợc thểhiện ở câu 1

+ Câu 1 : Nêu chủ đề và khái quát+ Câu 2,3,4 : Giới thiệu cụ thểnhững biểu hiện của sự thiếu nớc+ Câu 5 : Dự vào sự việc trong t-

ơng lai

 Đây là đoạn văn thuyết minh vìcả đoạn trong gỉa thiết vấn đềthiếu nớc ngọt trên thế giới hiệnnay Thuyết minh một sự việc, hiệntợng tự nhiên – xã hội

- Câu 1 quê quán + khẳng địnhphẩm chất và vai trò của ông : Nhàcách mạng và nhà văn hoá

- Câu 2 sơ lợc quá trình hoạt độngcách mạng và những cơng vị lãnh

đạo của đảng, nhà nớc và đồngchí Phạm Văn Khải trải qua

- Câu 3 quan hệ của ông với chủtịch Hồ Chí Minh

 Đoạn văn thuyết minh – giải thích

về danh nhân một con ngời nổitiếng theo kiểu cải cách thông tin

về các mặt hoạt động khác nhaucủa ngời đó

2, Sửa lại các đoạn văn thuyết minhch

a chuẩn

* Đoạn a

- Thuyết minh một đồ dùng học tập: Chiếc bút bi

- Yêu cầu:

+ Nêu rõ chủ đề+ Cấu tạo của bút bi

Trang 9

? Qua phân tích ví dụ, em hãy cho

biết khi viết đoạn văn thuyết minh

cần phải chú ý điều gì?

+ Công dụng+ Cách sử dụng

- Đoạn văn a cha đạt yêu cầu vì+ Không rõ câu chủ đề

+ Cha có ý công dụng + Các ý lộn xộn…

H/s làm ra giấy

* Đoạn văn b :

- Trình bày lộn xộn, rắc rối, phứctạp

- Yêu cầu :+ Nêu chủ đề+ Trình bày cấu tạo+ Chủ đề sử dụng phơng phápphân tích, phân loại và liệt kê

2 Ghi nhớ

ii luyện tập

Bài tập 1 : Viết đoạn mở bài, kết bài cho bài văn thuyết minh : “giảithích trờng em”

Yêu cầu: - Viết ngắn gọn (1 – 2 câu/ đoạn)

- Hấp dẫn, ấn tợng, kết hợp biểu cảm, miêu tả

Bài tập 2 : Viết đoạn văn thuyết minh cho chủ đề : Hồ Chí Minh, lãnh tụ

vĩ đại của nhân dân Việt Nam

Yêu cầu : - Năm sinh, năm mất, quê quán, gia đình

- Đôi nét về quá trình hoạt động, sự nghiệp

- Vai trò cống hiến to lớn đối với dân tộc, thời đại

Trang 10

Kì II

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp tơi sáng, giàu sức sống của một làng quêmiền biểu hiện đợc miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hơng đằmthắm của tác giả

- Thấy đợc nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ

- Rèn kỷ năng đọc diễn cảm 8 chữ, phân tích các hình ảnh nhânhoá, so sánh đặc sắc

B Tổ chức các hoạt động dạy học

* Kiểm tra bài cũ

- đọc diễn cảm – thuộc lòng bài “Ông đồ” Nói rõ 2 nguồn cảmhứng

chủ yếu làm nên kiệt tác thơ mới này

- Phân tích hình ảnh ông đồ ở khổ 2 – 3 Từ đó cho biết tác giảthể hiện tình cảm gì? Đối với ai?

* Giới thiệu bài mới

Tác giả nhớ quê hơng trong xa cách trở thành một dòng cảm xúcchảy dọc đời thơ Tế Hanh Cái làng trài nghèo ở một cù lao trên sông TràBồng đã nuôi dỡng tâm hồn thơ ông, đã trở thành 1 điểm hớng về để

ông viết nên nhữnh dòng thơ tha thiết, đau đáu Trong dòng cảm xúc

ấy, “quê hơng” là thành công khởi đầu rực rỡ cho nguồn cảm hứng lớntrong suốt đời thơ Tế Hanh Với thể thơ 8 chữ, Tế Hanh đã dung lên một bức tranh đẹp đẽ, tơi sáng, bình dị về cuộc sống của con ngời và cảnh sắc của một làng quê ven biển bằng tình cảm que h-

- Quê : Quảng Ngãi

- Ông là nhà thơ mới ở chặng cuối vớinhững bài thơ mang nặng nổi buồn

và tình yêu quê hơng tha thiết

- Quê hơng là nguồn cảm hứng lớntrong suốt đời thơ Tế Hanh  nhàthơ quê hơng

- Gửi miền Bắc (1955) … Nghẹnngào (1939)

* Bài thơ quê hơng là sáng tác mở

đầu cho đề tài quê hơng trong thơ

Tế Hanh Bài thơ đợc rút ra trong tậpNghẹn ngào (1939)

Trang 11

Kì II

? Đọc 2 câu thơ đầu, em hình

dung đợc những gì về quê hơng

của nhà thơ?

? Tác giả tả cảnh trai tráng bơi

thuyền đi đánh cá trong một

không gian nh thế nào?

? Trong khung cảnh đó hình ảnh

nào đợc miêu tả nổi bật ?

? Hình dung của em về con

thuyền từ lời thơ có sử dụng

của linh hồn làng chài Nhà thơ

vừa vẻ ra cái hình, vừa cảm nhận

đợc cái hồn của sự vật Sự so sánh

giữa cái cụ thể hơn nhng lại gợi vẻ

đẹp bay bổng, mang ý nghĩa lớn

lao Liệu có hình ảnh nào diễn

- Khổ cuối : Tình cảm cảu tác giả

đối với làng chài

II Phân tích

1, Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi

đánh cá

* Hai câu đầu : Tác giả giải thích

về quê hơng thật hồn nhiên và giảndị

+ Nghề : Đánh cá

+ Vị trí : Gần sông nớc

 Toát lên tình cảm trong trio, thiếttha, đằm thắm của tác giả đối vớiquê hơng

* Cảnh trai tráng bơi thuyền đi

2, Cảnh thuyền cá về bến

* Một bức tranh linh động náo nhiệt,

Trang 12

trong lời thơ: “Chiếc thuyền… thớ

võ” Lời thơ giúp em cảm nhận

đợc gì?

? Từ đó em cảm nhận đựoc gì

về vẻ đẹp trong tâm hồn ngời

viết qua lời thơ trên ?

ở khổ cuối tác giả trực tiếp nói

về nổi nhớ làng quê hơng khôn

nguôi của mình

? Vậy trong xa cách tác giả nhớ tới

những điều gì nơi quê nhà?

? Em có nhận xét gì về những

điều mà Tế Hanh nhớ?

? Có thể cảm nhận “Cái mùi nồng

mặn” trong nổi nhớ quê hơng

của tác giả nh thế nào?

Hoạt động 3 :

Tổng kết - Luyện tập

đầy ắp niềm vui và sự sống, toát ra

từ không khí ồn ào, tấp nập, đôngvui, từ những chiếc ghe đầy cá, từnhững caon cá tơng ngon… trắngthật thích mắt, từ lời cảm tạ chânthành trời đất đã sang yên “biểnlặng” để ngời dân trài trở về antoàn với cá đầy ghe

- Dân chài… rám nắng  miêu tảchân thật : Ngời dân chài khoẻmạnh, nớc da nhuộm nắng, nhuộmgió

- Cả thân… xa xăm: Hình ảnh ngờidân chài vừa đợc miêu tả chân thực,vừa lãng mạn, mang vẻ đẹp và sứcsống nồmg nhiệt của biển cả : Thânhình vạm vỡ them đậm vị mặn mòinồng toả “vị xa xăm” của biển khơi

đây

 Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, lắngnghe đợc sự sống âm thầm trongnhững sự vật của quê hơng, là ngời

có tấm lòng sâu nặng với con ngời,cuộc sống dân chài ở quê hơng

3, Nổi nhớ quê h ơng

- Biển nổi nhớ chân thành

- Cá tha thiết nên lời thơ

- Cánh buồm giản dị, tự nhiên,

- Thuyền nh thốt ra từ trái

- Mùi biển tim

- Mùi nồng mặn : Vừa nồng nàn, nồnghậu lại mặn mà, đằm thắm

 Đó là hơng vị làng chài, là hơng

vị riêng đầy quyến rũ của quê hơng

đợc tác giả cảm nhận bằng tấm tìnhtrung hiếu của ngời con xa quê Đó

là vẻ đẹp tơi sáng, khoẻ khoắn,mang hơi thở nồng ấm của lao độngcủa sự sống, một tình yêu gắn bó,

Trang 13

- Hình ảnh so sánh đẹp, bay bổng,

đầy lãng mạn

- Biện pháp nhan hoá đọc đáo, thổilinh hồn vào sự vật có 1 vẻ đẹp, 1 ýnghĩa, tầm vóc bất ngờ

- Tấm lòng yêu quê hơng đằm thắmcủa con ngời

* Ghi nhớ

Hoạt động 4 :

Hớng dẫn học ở nhà

- Đọc thuộc lòng và đọc diển cảm bài thơ

- Em thích câu thơ nào nhất trong bài thơ “Quê hơng” Vì sao?

Tiết 78 Ngày soạn:

- Rèn kỷ năng phân tích hình ảnh lãng mạn bay bổng trong bàithơ, sức mạnh nghệ thuật của những câu hỏi tu từ

B Tổ chức các hoạt động dạy học :

* Kiểm tra kiến thức

Trang 14

Kì II

? Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “Quê hơng” Đây là bài thơ tảcảnh trữ tình? Vì sao?

* Giới thiệu bài mới

Tố Hữu đợc coi là đỉnh cao của thơ trữ tình chính trị Việt Namthời hiện đại với ông, đờng đến với cách mạng cũng là đờng đến với thơ

ca Ông là “nhà thơ của lẽ sống, tình cảm lớn, niềm vui lớn” Sức hấp dẫncủa thơ Tố Hữu, vì thế trớc hết xuất phát từ niềm say mê lý tởng, từnhững khát khao lớn lao : Thơ ơi ta hãy cất cao tiếng hát Ca ngợi trămnăm làn tổ quốc chúng ta

Hoạt động 1 :

Tìm hiểu chung

? Trình bày hiểu biết của em về

Tố Hữu và hoàn cảnh ra đời bài

? Chỉ ra bố cục của bài thơ

? Bài thơ đợc viết theo thể thơ

nào? Tác dụng của nó?

dậy trong tâm hồn ngời chiến sĩ

trẻ trong tù một khung cảnh mùa hè

nh thế nào? (âm thanh, màu sắc,

hơng vị, không gian?)

? Điều gì đặc biệt trong việc

miêu tả cảnh mùa hè ở đây?

? Vậy em cảm nhận cảnh mùa hè ở

I Tìm hiểu chung

1, Tácgiả : sgk

* “Khi con tu hú” đợc viết vào tháng

7 – 1939 tại nhà lao Thừa Phủ (Huế),trong những ngày đầu bị bắtgiam – sau này đợc đa vào “Xiềngxích” trong tập “Từ ấy” (1946)

2,Văn bản

a Đọc, từ khó :

b Thể thơ : 8 tiếng

c Bố cục : 2 phần

- 6 câu đầu : Bức tranh mùa hè

- 4 câu cuối : Tâm trạng của ngời tù

d Thể thơ : Lục bát

 Diễn tả cảm xúc tha thiết nồnghậu của tâm hồn

- Phơng thức biểu đạt : Miêu tả +biểu cảm

* Nhan đề :

- Nguồn cảm xúc bắt đầu bằngtiếng chim tu hú, thể hiện niềmkhát khao tự do, tình yêu cuộc sốngmãnh liệt của ngời tù cách mạng

II Phân tích

1, Cảnh mùa hè :

- Rộn rã âm thanh : Tu hú, tiếng ve

- Rực rỡ sắc màu : Vàng của bắp,hồng của nắng

- Hơng vị : Chín, ngọt

- Không gian : Cao rộng, sáo diềuchao lợn tự do…

 Tất cả đợc cảm nhận bằng thínhgiác và tâm tởng của nhà thơ qua

âm thanh tiếng chim tu hú

 Một mùa hè đẹp đẽ, tơi thắm,lộng lẫy, thanh bình, là khung trời

Trang 15

Kì II

đây nh thế nào?

? Tác giả đã cảm nhận rõ nét cảnh

tọng đó của mùa hè từ trong nhà tù

Điều đó cho ta thấy năng lực nhà

thơ nh thế nào?

H/s đọc 4 câu thơ cuối

? Từ thế giới đẹp đẽ cua hoài niệm

trở về với thực tại của nhà tù, tâm

trạng của ngời tù đợc bộc lộ nh thế

nào?

? Em có nhận xét gì vè nghệ

thuật thể hiện ở đoạn thơ này?

? Tác dụng của việc sử dụng các

biện pháp nghệ thuật đó ?

? Em cảm nhận từ những bộc bạch

đó tâm hồn nh thế nào?

? Mở đầu và kết thúc bài thơ

đều có tiếng chim tu hú kêu, nhng

tâm trạng của ngời tù khi nghe

tiếng tu hú thể hiện ở câu đầu

và câu cuối khác nhau Vì sao?

đặn, ngọt ngào

- Điều đó cho thấy tác giả có sứccảm nhận mãnh liệt, tinh tế của mộttâm hồn trẻ trung, yêu đời, nhng

đang mất tự do va khao khát tự do

đến cháy ruột cháy lòng

2, Tâm trạng ng ời tù :

- Bộc lộ cảm xúc trực tiếp : Tâmtrạng đau khổ, uất ức, ngột ngạt

- Nghệ thuật :+ Nhịp thở thay đổi bất thờng :

2 – 2 – 2 ; 6 – 2 ; 3 – 3 ; 6 – 2 + Động từ mạnh : Đập tan phòngchết uất

+ Từ ngữ cảm thán : Ôi, thôi, làmsao

 Truyền đến độc giả cảm giácngột ngạt cao độ, niềm khao khátcháy bang muốn thoát ra khỏi cảnh

tù ngục, trở về với cuộc sống tự dobên ngoài

 Đó là một tâm hồn đầy nhiệthuyết khao khát sống, khao khát tựdo

* Tiếng tu hú kêu :

- ở đầu câu : Gợi ra cảnh tợng trời

đát bao la, tng bong sự sống lúcvào hè

- ở câu kết : Khiến cho ngời tù

đang bị giam ấy hết sức đau khổ,bực bội

 Hai tâm trạng đợc khơi dậy từhai không gian khác nhau : Tự do vàmất tự do

 Đều là tiếng gọi tha thiết của tk

do của thế giới sự sống đầy quyến

rũ đối với nhân vật trữ tình – ngời

Trang 16

2, Nội dung : *Ghi nhớ

Hoạt động 4 :

Hớng dẫn học ở nhà

- Có thể đặt nhan đề cho bài thơ đợc không?

- H/s làm bài tập 1 sgk

- Soạn bài tiếp theo

Tiết 79 Ngày soạn:

Câu nghi vấn

<Tiếp>

A Mục tiêu cần đạt :

- Hiểu rõ câu nghi vấn không phải chỉ dùng để hỏi mà còn khôngdùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm,cảm xúc

- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống gián tiếp

B Tổ chức các hoạt động dạy học

* Kiểm tra bài cũ

? Câu nghi vấn có những đặc điểm hình thức và chức năng gì? Lấy

d, Cả đoạn là một câu nghi vấn

e, “con gái… đấy ?” ; “Chả lẽ… lục lọiấy!”

* Chức năng của các câu nghi vấn

a bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sựhoài niệm, tiếc nuối)câu hỏi tu từ

b  Đe doạ

c  Đe doạ

d  Khẳng định

Trang 17

? Từ đó em hãy cho biết ngoài

chức năng dùng để hỏi câu nghi

? Câu nào có thể thay thế bằng

1 câu không phải là nghi vấn mà

* Không phải tất cả câu nghi vấn

đều kết thúc bằng dấu ? Câu thứ 2(e) kết thúc bằng dấu !

b, Cả đoạn riêng câu “Than ôi…”không phải là câu nghi vấn

c,Cầu khiến,bộc lộ tình cảm,cảmxúc

d, Phủ định,bộc lộ tình cảm, cảmxúc

“Ôi, nếu… bang bay ?”

ời nói và ngời nghe có quan hệ mậtthiết

Hoạt động 3

Hớng dẫn học ở nhà

Trang 18

Kì II

- Viết đoạn văn có sử dụng câu tu từ

- Chuẩn bị bài tiếp theo

Tiết 80 Ngày soạn:

- Rèn kỷ năng trình bày lại một cách thức, 1 phơng pháp làm việcvới mục đích nhất định

? Khi thuyết minh cách làm 1 đồ

vật (hay cách nấu món ăn) ngời ta

thờng nêu những nội dung gì?

? trong đó nội dung nào là quan

* Phân tích ví dụ mẫu : Ví dụ a

- Gồm 3 phần chủ yếu :+ Nguyên vật liệu

+ Cách làm (quan trọng nhất)+ Yêu cầu thành phẩm (sản phẩm

đã hoàn thành)

- Cách làm pahỉ đợc trình bàytheo một trình tự nhất định,

tỉ mỉ, cụ thể Vì nếu làm saitrình tự thì sẽ không ra đợcsản phẩm nh ý

Ví dụ b

- Nguyên liệu : Thêm phần định ợng (số bát, ngời ăn…)

l Cách làm : Đặc biệt chú ý trình

tự, trớc sau, thời gian của mỗi bớc

- Yêu cầu thành phẩm : Chú ý 3 mặttrạng thái, màu sắc, mùi vị

 cả 2 ví dụ trên lời văn gọn, súctích, vừa đủ

Trang 19

- Ngày nay… vấn đề : Yêu cầu

thực tiễn cấp thiết buộc phải tìm

cách đọc nhanh

- Tiếp theo… có ý chí : Giải thích

những cách đọc chủ yếu hiện

nay Hai cách đọc thầm theo dòng,

theo ý Những yêu cầu và phơng

A Mục tiêu cần đạt :

- Cảm nhận đợc niềm thích thú thật sự của Hồ Chí Minh trongnhững ngày gian khổ ở Pác Bó Qua đó, thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn củaBác, vừa là một chiến sĩ say mê cách mạng, vừa là một “khách lâmtuyền” ung dung sống hoà nhịp với cuộc sống

- Hiểu đợc giá trị nghệ thuật đọc đáo của bài thơ

- Rèn đọc diễn cảm, phân tích thơ tứ tuyệt đờng luật

B Tổ chức các hoạt động dạy học

* Kiểm tra bài cũ

Trang 20

* Giới thiệu bài mới

Tháng 2 năm 1941, sao 30 năm bôn ba hoạt động cách mạng cứu

n-ớc khắp bốn biển năm châu, lãnh tụ Nguyễn ái Quốc đã bí mật về nn-ớc

để trực tiếp lãnh đạo cách mạng phong trào Việt Nam Ngời sống và làmviệc trong hang Pác – Bó trong hoàn cảnh vô cùng thiếu thốn khốn khổ.Mặc dù vậy, Bác rất vui, ngời làm việc say sa miệt mài Thi thoảng lúcnghĩ nghơi, ngời lại làm thơ Bên cạnh những bài thơ, bài ca tuyêntruyền, kêu gọi lòng yêu nớc của đồng bào còn có một số bài thơ tứccảnh, tâm tình đặc sắc Tiêu biểu nhất là bài tức cảnh Pắc – Bó màhôm nay ta sẽ đợc học

tổ quốc sau 30 năm bôn ba hải ngoạitìm đờng cứu nớc

2, Bài thơ :

- Nhan đề : Tức cảnh : Ngắm cảnh

mà có cảm xúc, nảy ra tứ thơ, lờithơ Tức cảnh sinh tình : Ngắmcảnh mà có cảm xúc muốn làm thơ

- Thể thơ : Thất ngôn tứ tuyệt

- Kết cấu : + 3 câu đầu tả cảnh sinh hoạt vậtchất của Bác ở Pắc – Bó

+ Câu kết phát biểu cảm xúc vàsuy nghĩ

- Giọng điệu : Đùa vui hóm hỉnh, rất

tự nhiên, thoải mái Đọc bài thơ nhthấy nụ cời vui nở trên gơng mặtBác

II Phân tích

1, Thú “lâm tuyền” của Bác Hồ :

* Câu 1 : Dùng phép đối – việc ở

- Đối vế câu : Sáng… bờ suối/ tối…hay

- Đối thời gian: Sáng – tối

Trang 21

Kì II

+ Câu mở đầu có cấu tạo đặc

biệt gì? Hãy chỉ rõ?

+ Việc sử dụng phép đối này có

sức diễn tả sự việc và con ngời

điệu của câu thơ này?

? Hãy chỉ ra nghệ thuật đối cụ

sống giữa núi rừng thiên nhiên

đất nớc mình, đợc làm viẹc cho

cách mạng, nên Bác rất yêu đời

yêu thiên nhiên, lạc quan, vui sống

- Đối hoạt động : Ra – vào

- Đối không gian : Suối – hang

 Diễn tả hành động đều đặn,nhịp nhàng của con ngời  Diễn tảquan hệ gắn bó hoà hợp giữa conngời và thiên nhiên Pắc – Bó

- Ra suối : Nơi làm việc mà bàn làmột phiến đá bên bờ suối để dịch

* Câu 2 : Cháo bẹ, rau măng luôn lànhững thứ sẵn có trong bữa ăn việc ăn sẳn sàng : Là ý trên

T tởng luôn sẳn sàng

 Giọng thơ hài hớc, dí dỏm, tơivui, trong gian khổ vẫn th thái vui t-

ơi, say mê cuộc sống cách mạng vàhoà hợp với thiên nhiên

* Câu 3 : Việc làm

- Đối ý : Điều kiện làm việc tạm bợ(bàn đá chông chênh)/ nội dungcông việc quan trọng, trangnghiêm(dịch sử Đảng)

- Đối thanh : Bằng (chông chênh)/trắc (dịch sử Đảng)

 Với ngời cách mạng những khókhăn vật chất thì cũng không thểcản trở cách mạng trong bất kỳ hoàncảnh nào ngời cách mạng vẫn có thểhoà hợp với thiên nhiên, thích nghi vớihoàn cảnh

Trang 22

Kì II

Những cảm xúc đó bắt nguồn từ

tình yêu tổ quốc thiết tha, niềm

tin con ngời Thi nhân xa thờng

ca ngợi thú “lâm tuyền” Song

? Từ nào có ý nghĩa quan trọng

nhất của câu thơ, bài thơ? Vì

? Bài thơ phần nào thể hiện quan

niệm sống, niềm vui thích thực

 Tâm trạng, tình cảm của Bác khi

tự nhìn nhận đánh giá về cuộcsống của minh, cuộc đời cách mạngcủa ngời ở Pắc – Bó : Ăn, ở, làm việctuy khó khăn, thiếu then…nhng ngờivẫn luôn cảm thấy vui thích giàu có,sống trong  lối nói khoa trơng nh-

ng rất chân thành, niềm vui ấy toả

ra từ toàn bộ bài thơ, từ thiên nhiên,hình ảnh giọng điệu thơ  Tất cả

điều đó đều xuất hiện từ quanniệm sống của Bác Hồ

Gợi ý :

- trong hoàn cảnh gian khổ nh vậy,Bác vẫn rât vui (vì sau 30 xa quê h-

ơng nay mới đợc trở về…) Tiên đoán thời cơgiành

-Bác vui: độc lập đang đến gần Vui vì đợc sống giữa

Trang 23

Kì II

núi rừng, hoà mình với thiên nhiên

- Thú “lâm tuyền” xa : Vui với cảnhnghèo, nhng thanh cao, trong sạch,sống hoà mình với thiên nhiên núirừng, xa lánh cuộc đời trần tục

- Thú “lâm tuyền” ở Bác Hồ vẫn có

điểm khác xa : Bác chấp nhận cuộcsống thực tại đầy khó khăn giankhổ, để hoà nhập với thiên nhiên,

để sống cuộc sống trong sạch,thanh cao và hơn thế là để làmmột ngời chiến sĩ cách mạng, một

vị lãnh tụ cách mạng vĩ đại, sốngcuộc sống mạnh mẽ, tích cực, suet

đời phấn đấu không mệt mỏi vì sựnghệp cứu nứơc cứu dân

- Soạn bài tiếp theo

Tiết 82 Ngày soạn:

* Kiểm tra bài cũ

? Chỉ ra các chức năng của câu nghi vấn? Lấy ví dụ minh họa

* Bài mới

Hoạt động 1 :

Tìm hiểu đặc điểm hình I Đặc điẻm hình thức và chức năng của câu cầu khiến

Trang 24

? Tác dụng của câu cầu khiến

H/s timg hiểu mục I 2 sgk

H/s đọc yêu cầu bài tập 1

? Đặc điểm hình thức nào cho

biết câu trên là câu cầu khiến

? Nhận xét về chủ ngữ trong

câu c trên

* Phân tích ví dụ mẫu : Câu 1

- Câu cầu khiến :+ Thôi đừng lo lắng+ Cứ về đi

+ Đi thôi con

+ Còn “Mở cửa.” Là câu trần thuậtvới ý nghĩa : Thông tin sự kiện

* H/s đọc to ghi nhớ sgk

II Luyện tập

Bài tập 1 :

* Đặc điểm hình thức nhận biếtcâu cầu khiến

- Câu a : Hãy

- Câu b : Đi

- Câu c : Đừng

* Nhận xét về chủ ngữ trong nhữngcâu trên

- Câu a : Váng chủ ngữ (Lang Liêu)

thêm chủ ngữ Con hãy… (ý nghĩakhông thay đổi, tính chất yêu cầunhẹ nhàng hơn)

- Câu b : CN là ông giáo (Bớt CN : ýnghĩa không thay đổi, nhng yêucầu mang tính chất ra lệnh kémlịch sử)

- Câu c : CN là chúng ta nếu thaybằng các anh thì ý nghĩa của câu

bị thay đổi : Chúng ta (gồm cả

ng-ời nói – ngng-ời nghe, các anh : ngng-ờinghe)

Bài tập 2 : Các câu cầu khiến

a, Thôi, im cái điệu hát… đi – vắng

CN, từ cầu khiến : đi

b, Các em đừng khóc CN : các em(ngôi thứ 2 số nhiều) , đờng

c, Đa tay cho tôi mau! Cầm lấy tay tôi

Trang 25

Kì II

này! vắng CN, không có từ cầukhiến, chỉ có ngữ điệu cầu khiến(dấu!)

Bài tập 3 :

- Giống nhau : Đều là câu cầu khiến

có từ ngữ cầu khiến : hãy

- Khác nhau : + Câu a: Vắng CN, có từ cầu khiến

và ngữ điệu cầu khiến mang tínhchất ra lệnh

+ Câu b: Có CN thầy em (ngôi thứ 2– số ít), có ý nghĩa: khích lệ độngviên

- Suy nghĩ cuả Choăt : Coi mình là đàn em của Dế Mèn

- Cách nhờ vả (thực chất là yêu cầu đề nghị) : khiêm nhờng, kín

đáo, mang tính chất thăm dò thái độ của Dế Mèn  Diễn đạt bằng câunghi vấn Phù hợp với vị thế của Choắt khiến Mèn dễ chấp nhận hơn Bài tập 5 :

- Không thể thay thế cho nhau :

+ Đi đi con!  yêu cầu ngời con thực hiện hành động đi

+ Đi thôi con  Yêu cầu cả con và mẹ thực hiện hành động đi

Tiết 83 Ngày soạn:

- Biết cách viết bài giới thiệu một danh lam thắng cảnh

- rèn cho h/s thao tác quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu

- Giáo dục tình yêu quê hơng, lòng tự hào dân tộc qua bài giớithiệu của mình

B Tổ chức các hoạt động dạy học

Trang 26

Kì II

* Kiểm tra bài cũ

* Giới thiệu bài mới

Trong các em, chắc hẳn sẽ có bạn cha có dịp dặt chân đến

Động Phong Nha – Quảng Bình Nhng vẽ đẹp của nó thì ít nhiều chúng đã đợc chiêm ngỡng trong bài “Động Phong Nha” (Nhà văn 6 – T2) Có thể đây là một văn bản mẫu mực thuyết minh về danh lam tháng cảnh Vậy làm thế nào để chúng ta cũng có thể viết đ-

ợc những bài thuyết minh hay nh thế …

Hoạt động 1 :

Giơí thiệu một danh lam thắng

cảnh

- H/s đọc văn bản mẫu

? văn bản này viết về đối tợng nào?

? Bài viết cho biết những tri thức

gì?

? G/v bật máy chiếu : Tóm lợc các ý

chính của bài viết : hồ Hoàn Kiếm

và đền Ngọc Sơn

? Theo em muốn viết bài giới thiệu

một danh lam thắng cảnh nh vậy

cần có những kiến thức gì ?

? Vậy muốn có kiến thức về danh

lam thắng cảnh thì ta phải làm

thế nào?

H/s theo dõi văn bản mẫu

? bài viết đợc sắp xếp theo bố cục

nh thế nào ?

? theo em bài này có những gì

thiếu xót về bố cục?

? Đề bài giới thiệu đợc hoàn chỉnh

thì ngời viết nên tổ chức bố cục

+ Qua các thời kỳ lịch sử có nhiềutên gọi khác nhau

+ Các cấu trúc không gian đợchình thành và phát triển

+ Cho ta hình dung đợc vị trí

địa lý, các địa danh gắn bó vớicác triều đại, các danh nhân cácquan niệm

- Phải có kiến thức về lịch sử, địa

lý các danh nhân, các câu truyệntruyền thống gắn bó với các địadanh

H/s rút ra ghi nhớ 1 sgkH/s đọc to ghi nhớ

- bài viết có bố cục : Từ việc giớithiệu hồ Hoàn Kiếm (không gianrỗng) đến việc giới thiệu đềnNgọc Sơn (không gian hẹp)

- Thiếu phần mở bài (giới thiệu đốitợng)

- Thiếu phần kết bài (bày tỏ thái

độ)

* H/s rút rag hi nhớ 2 sgkH/s đọc to ghi nhớ 1 – 2

- Thiếu miêu tả vị trí, độ rộng,

Trang 27

? Đề bài giải thích càng hay, sinh

động lại vừa đúng với thực tế thì

ngời viết phải dựa vào yếu tố nào ?

? Nếu muốn giới thiệu thoe trình tự

tham quan hồ Hoàn Kiếm và đền

 Lời giới thiệu có kèm theo miêutả, biểu luận để tạo sự hấp dẫn

 Bài viết phơng pháp dựa trên cơ

sở kiến thức đang tin cạy và

ph-ơng pháp thích hợp

- Lời văn chính xác, biểu cảm

- Phơng pháp khá phong phú :phân loại các không gian để miêutả, liệt kê các sự vật, đại danh,dùng số liệu của lịch sử, giải thíchtại sao chùa trở thành đền

- Vị trí của thắng cảnh trong đờisống tình cảm con ngời

* Yêu cầu :

- Hồ Hoàn Kiếm :+ Vị trí địa lý+ Lịch sử các tên gọi khác nhaucủa hồ

+ Lịch sử và tên gọi các địa danhnày

- Đền Ngọc Sơn:

+ Vị trí địa lý của đền trongtổng thể của hồ Hoàn Kiếm

+ Lịch sử hình thành và pháttriển

+ Miêu tả chi tiết từ ngoài vàotrong ngôi đền này

* Yêu cầu :

Trang 28

Kì II

thế nào?

? Viết phần kết bài

? Em có thể sử dụng câu “Hồ Gơm

là chiếc lẵng hoa xinh đẹp giữa

lòng Hà Nội” Vào phần trong bài

- Mở bài : Hồ Hoàn Kiếm và đềnNgọc Sơn là hai địa danh gắn bótrong một quần thể kiến trúc rấtnổi tiếng của Thăng Long – Hà Nộingàn năm văn hiến

* Kết bài : Qua bao cơn bể dâucủa lịch sử hồ Hoàn Kiếm và đềnNgọc Sơn nh là chứng nhân cho

bề dày của truyền thống văn hóadân tộc Hồ Gơm và đền NgọcSơn gợi cho ta khát vọng hoà bình

Đền Ngọc Sơn gợi cho ta truyềnthống hiếu học và giàu đạo nghĩacủa dân tộc Đây là địa danhbiểu tợng cho Hà Nội, cho nền tựhào dân tộc Việt Nam

Viết bài giới thiệu danh lam thắng cảnh ở quê hơng mình

Tiết 84 Ngày soạn:

Trang 29

Kì II

vẳntong văn bản thuyết minh, các bớc, khâu chuẩn bị vag làm vănthuyết minh

- Cũng cố và rèn luyện các kỷ năng nhận thức đề bài, lập dàn ý, bốcục, viết đọc văn thuyết minh, viết bài thuyết minh ở nhà

B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động 1 :

Ôn tập hệ thống hoá những

khái niệm và vấn đề cơ bản

của văn bản thuyết minh

? Thuyết minh là kiểu văn bản

nh thế nào?

? Yêu cầu cơ bản về nội dung tri

thức của văn bản thuyết minh?

? Yêu cầu về lời văn trong văn

? Dàn ý của một bài văn thuyết

minh gồm mấy phần? Nội dung

từng phần

I Ôn tập hệ thống hoá những khái niệm và vấn đề cơ bản của văn bản thuyết minh

1, Thuyết minh:

- Là kiểu văn bản thông dụng tronglĩnh vực đời sống nhằm cũng cố chongời đọc(nghe) về đặc điểm, tínhchất, nghuyên nhân, ý nghĩa của cáchoạt động, sự vật trong tự nhiên, xã hộibằng phơng thức trình bày, giới thiệu,giải thích

- Trong văn bản thuyết minh, mọi trithức đều phải khách quan, xác thực,

- Thuyết minh một danh lam thắngcảnh

- Thuyết minh một thể loại văn học

- Giới thiệu một danh nhân

đối tợng

- Lập dàn ý, bố cục, chọn ví dụ, sốliệu

Trang 30

điểm của đối tợng Nếu là thuyếtminh một phơng pháp thì cần theo 3bớc

 Các yếu tố miêu tả tự sự, nghị luận,phân tích, giải thích không thể thiếu

đợc trong văn bản thuyết minh nhngchiếm một tỷ lệ nhỏ, và đợc sử dụnghợp lý Tất cả chi tiết đều nhằm làm

rõ và nổi bật đối tợng cần thuyếtminh

II Luyện tập

Bài tập 1 : H/s làm bài tập theo nhóm.Nhóm cử đại diện lên trình bày – Lớpnhận xét – g/v kết luận vấn đề

* Kết bài : Những điều cần lu ý khilựa chọn để mua, khi sử dụng, khigặp sự cố cần sữa chữa

b, Giới thiệu một danh lam thắng cảnh– di tích lịch sử ở quê hơng

* Mở bài : Vị trí và ý nghĩa văn hội,lịch sử, xã hội cuả danh lam đối vớiquên hơng đất nớc

Trang 31

Kì II

- Sơ lợc thần tích

- Hiện vật trng bày, thờ cúng

- Phong tục, lễ hội

* Kết bài : Thái độ tình cảm đối vớidanh lam

c, Thuyết minh một văn bản, một thểloịa văn học

* Mở bài : Giải thích chung về vănbản, thể thơ, vị trí của nó với vănhóa, xã hội hoặc thể loại

* Thân bài : Giải thích phân tích cụthể về nội dung – hình thức của vănbản, thể loại

* Kết bài : Những điều cần lu ý khithởng thức hoặc sáng tạo thể loại, vănbản

d, Giới tiệu một phơng pháp, một cáchlàm một đồ dùng học tập

* Mở bài : Tên đồ chơi, thí nghiệm,mục đích, tác dụng cảu nó

Bài tập 2 : G/v cho h/s tập viết đoạn văn mở bài,thân bài, kết bài cho các đề ở sgk

Trang 32

- Cảm nhận đợc tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác

Hồ, dù trong hoàn cảnh tù ngục, ngời vẫn mở rộng tâm hồn tìm đếngiao hoà với vầng trăng ngoài trời

- Thấy đợc sự hấp dẫn nghệ thuật của bài thơ

- Hai câu thơ cuối có cấu trúc đăng

đuối có giá trị nghệ thuật rất cao vàphần dịch thơ đã làm giảm mất đihiệu quả nghệ thuật đó

Trang 33

? Vậy em hiểu thêm đợc điều

gì về Bác qua 2 câu thơ đầu?

? Tác dụng cảu nó trong việc sử

dụng nội dung ?

- Hoàn cảnh ngắm trăng+ Rất đặc biệt : Trong tù ngục+ Không rợu cũng không hoa  động

từ thể hiện Miêu tả hiện thực nhà tù Thể hiện khát vọng, -

ớc mơ đợc có hoa, rợu để thởng thức

ánh trăng+ Tinh thần, tam hồn tự do ung dung,niềm say mê của Bác đối với trăng, vớithiên nhiên đẹp

- Cụm từ : Khó hững hờ  nh lời giảibày tâm sự, bộc lộ cái xốn xang, bối rốirất nghệ sĩ của tâm hồn Bác, trớccảnh đẹp của đêm trăng Điều đó thểhiện Bác là một ngời tù cách mạng vàcũng là một con ngời yêu thiên nhiênmột cách say mê hồn nhiên và có tâmhồn rung động mãnh liệt trớc cảnhtrăng đẹp

 Hai câu thơ đầu toả sáng một tâmhồn thanh cao, vợt trên hình thứckhông gian khổ để hớng tới cái trongsáng, cái đẹp của thiên nhiên, vũ trụbao la  Đó chính là yếu tố lãng mạncách mạng của bài thơ

2, Hai câu thơ cuối:

- Mối giao hoà đặc biệt giữa ngời tùthi sĩ với vầng trăng

- Nghệ thuật đối rất đặc sắc : + Nhân hứng nguyệt tòng

+ Khán minh nguyệt – khán tri gia+ Song

 Miêu tả cuộc ngắm trăng độc đáo,thể hiện mối giao hoà gắn bó thathiết giữa Bác (thi nhân) và trăng

+ Ngời ở trong nhà giam – qua songcửa – ngắm vầng trăng sáng ngoài bầutrời tự do

+ Trăng ở bầu trời tự do – qua song sắtngắm nhà thơ

(Trăng đợc nhân hoá, ngời tù đợc hoáthân thành thi sĩ)

Trang 34

Kì II

? Hai câu thơ cuối cho em hiểu

đợc tình cảm của Bác với thiên

là cuộc vợt ngục về t tởng của ngời tùcách mạng Hồ Chí Minh

* Hai câu thơ cho thấy t tởng kỳ diệucủa ngời chiến sĩ – thi sĩ ấy: Một bên

là nhà tù đen tối, một bên là vần trăngthơ mộng, thế giới của cái đẹp, là bầutrời tự do, lãng mạng say ngời, ở giữahai thế giới ấy là song sắt nhà tù Nhngvới cuộc ngắm trăng này nhà tù đã trởnên bất lực vô nghĩa trớc những tâmhồn tri âm tri kỷ đến với nhau ậ đayngời tù cách mạng đã không chút bậntâm về cùm xích, đói rét… của Cố Đonhà tù, bất chấp song sắt thô bạo đểtâm hồn bay bổng tìm đến với vầngtrăng tri âm

- ở lời thơ cuối ta cảm nhận đợc :+ Tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâusắc mạnh mẽ của Bác

+ Sức mạnh t tởng lớn lao của ngờichiến sĩ vĩ đại đó

+ T tởng thép : T tởng tự do, phongthái ung dung, vợt hẳn lên sự nặng nề,tàn bạo của ngục tù

III Tổng kết – Luuyện tập

1, * T tởng cổ điển Thi đề : Vọng nguyệt Thi hiệu : Trăng, rợu, hoa Cấu trúc đăng đối Tình yêu thiên nhiên mãnh liệt

* T tởng thép

Là sự tự do nội tại Phong thái ung dung vợt lên

sự tàn bạo của nghục tù

T tởng lạc quan cách mạng,

là cuộc vợt ngục t tởng

Hoạt động 4 :

Hớng dẫn học ở nhà

? Chép lại những câu thơ về trăng của Bác

? So sánh với hình ảnh trăng trong Vọng Nguyệt

Làm bài tập 5 sgk

Trang 35

Kì II

* Rút kinh nghiệm

* G/v chuyển ý giới thiệu bài 2

Bài 2 Ngày soạn:

- Hiểu đợc ý nghĩa từ ngữ của bài thơ : Từ việc đi đờng gian lao

mà nói lên bài đờng đời, đờng cách mạng

- Cảm nhận đợc sức truyền cảm nghệ thuật của bài thơ : Rất bình

dị, tự nhiên mà chặt chẽ, mang ý nghĩa sâu sắc

? Hãy phân tích 2 lớp nghĩa của

câu thơ này? từ “trùng san” dịch

thành “núi cao” đã thật sát cha ?

Vì sao?

I Tìm hiểu chung

1, Đọc :Nhịp 2 – 4, 2 – 4 – 2, 2 – 4, 4 – 2 – 2

2, Từ khó :

3, Thể loại thơ : Thất ngôn bát cú tứtuyệt đờng luật

4, Bố cục : 4 phần : khai, thừa,chuyển, hợp

II Phân tích

1, Hai câu đầu :

* Câu thơ đầu – câu khai, mở ra ýchủ đạo của bài thơ : Nỏi gian laocủa ngời đi đờng

- Điệp từ : Tẩu lộ  làm nổi bật ý tẩu

lộ nan  giọng thơ suy ngẫm thểhiện thể hiện cuộc đời của Bác : Bác

bị giải hết từ nhà lao này sang nhàlao khác  thể hiện nổi gian lao, vấtvả của ngời đi bộ trên đờng núi

* Câu 2 :

- Nghĩa đen : Nói cụ thể cái gian laocủa tẩu lộ : Vợt qua rất nhiều núi, hếtdãy này đến dãy khác, liên miên bấttận

Trang 36

Kì II

H/s đọc 2 câu cuối

? So sánh bản dịch nghĩa, dịch

thơ với phát âm chữ hán

? Trong bài thơ tứ tuyệt, câu

chuyển thờng có vị trí nổi bật,

ý thơ thờng bất ngờ, chuyển cả

mạch thơ ở bài “Đi đờng” câu 3

là nh vậy Vậy em hãy chỉ ra ý

? Câu thơ 4 tả t thế nào của

ng-ời đi đờng

? Tâm trạng của ngời tù khi đứng

nhấn mạnh và làm sâu sắc ý thơ

- Nghĩa bóng : Ngời tù Hồ Chí Minh

đang cảm nhận thấm thía, suy ngẫm

về nổi gian lao triền miên của việc

đi đờng núi cũng nh con đờng cáchmạng, con đờng mới

2, Hai câu cuối :

* Câu 3 : (câu chuyển)

- Mọi gian lao đã kết thúc, lùi về phíasau, ngời đi đờng lên tới đỉnh caochót, là lúc gian lao nhất nhng đồngthời nhng là lúc mọi khó khăn kếtthúc, ngời đi đờng đứng trên cao

điểm tột cùng

 Việc đi đờng với mọi khó khăn,gian lao cuối cùng rồi cũng tới đích,con đờng cách mạng, và đờng đờicũng vậy

 Nhân vật trữ tình trở thành ngờikhách du lịch đến đợc vị trí caonhất, tốt nhất để tha hồ thởng ngoạnphong cảnh núi non hùng vĩ bao la tr-

ớc mắt

* Câu 4 :

- T thế (Ngời bị đày đoạ đến kiệtsức, tuyệt vọng) trở thành ngời dukhách ung dung say đắm ngắmphong cảnh đẹp

- Tâm trạng : Vui sớng đặc biệt, bấtngờ  niềm vui hạnh phúc hết sức lớnlao của ngòi chiến sĩ cách mạng khicách mạng hoàn toàn thắng lợi saubao gian khổ hy sinh Câu thơ hiện

ra hình ảnh con ngời đứng trên

đỉnh cao thắng lợi với t thế làm chủthế giới

* ở câu thứ 3 : Tứ thơ đột ngột vútlên theo chiều cao

- ở câu 4 : hình ảnh thơ lại mở ra bátngát theo chiều rộng, gợi cảm giác sựcân bằng, hài hoà

III Tổng kết – Luyện tập

Trang 37

Kì II

? Nghệ thuật đặc sắc của bài

thơ ?

H/s đọc ghi nhớ

1, Nội dung : Bài thơ có 2 lớp nghĩa

- Nghĩa đen : Nói về việc đi đờngnúi

- Nghĩa bóng : Con đờng cách mạng,

đờng đời Bác Hồ muốn nêu lên một chân lý,một bài học rút ra từ thực tế : Con đ-ờng cách mạng là lâu dài, là vô vàngian khổ, nhng nếu kiên trì bền chí

để vợt qua gian nan thử thách thìnhất định sẽ đạt tới thắng lợi rực rỡ

2, Nghệ thuật :

- Thơ tức cảnh tự sự mà thiên nhiênsuy nghĩ, triết lý

- Lời thơ giản dị mà cô đọng, ý, lờichặt chẽ, lô gíc, tự nhiên, chânthực

- Cổ vũ t tởng vợt khó khăn thử tháchtrên đờng đời để đạt mục đích cao

Trang 38

Lu ý : Câu cảm thán thờng phải

đọc với giọng diễn cảm

? Hãy phân biệt câu cảm thán

với các loại câu khác

? Từ phân tích ví dụ hãy nêu rõ

- Từ ngữ cảm thán : Hỡi ơi, than ôi

- Câu cảm thán dùng để bộc lộ trựctiếp cảm xúc của ngời nói (ngời viết)

- Ngôn ngữ đơn từ, hợp đồng… vàngôn ngữ trình bày kết quả giải mộtbài toán là ngôn ngữ của t duy lôgícnên không thích hợp việc sử dụngngôn ngữ bộc lộ cảm xúc

- Có thể bộc lộ cảm xúc bằng nhữngkiểu câu khác nhng trong câu cảmthán cảm xúc của ngời nói (ngời viết)

đợc biểu thị bằng phơng tiện đặcthù : từ ngữ cảm thán

- Hỡi ơi… ơi !

- Chao ôi, có biết… thôi

Không phải các câu trong đoạn trích

đều là câu cảm thán, vì chỉ nhữngcâu trên mới có từ ngữ cảm thán

Bài tập 2 :Tất cả các câu trong phần này đều

là những câu cảm thán bộc lộ tìnhcảm, cảm xúc

a, Lời than thở của nhân dân dới chế

độ phong kiến

b, Lời than thở của ngời trinh phụ trớcnổi truân chuyên do chiến tranhgây ra

c, Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trớccuộc sống (trớc cách mạng tháng 8)

d, Sự ân hận của Mèn tớc cái chếtthảm thơng, oan ức của Choắt

Bài tập 3, 4 :H/s tự làm

Trang 39

Kì II

Hoạt động 3 :

Hớng dẫn học ở nhà

- H/s học thuộc lý thuyết

- Soạn bài tiếp theo

Tiết 87 - 88 Ngày soạn:

Trang 40

H/s đọc yêu cầu bài tập 1

H/s đọc to yêu cầu bài tập 2

I Đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật

* Phân tích ví dụ mẫu :

- Chỉ có câu : Ôi Tào Khê! Có đặc

đỉêm hình thức cảu câu cảmthán, còn tất cả những câu khácthì không Nhng câu còn lại ở mục I

ta gọi là câu trần thuật

- Câu a : Trình bày suy nghĩ củangời viết về truyền thống của dântộc (1, 2) và yêu cầu chúng tag hinhớ công lao… dân tộc (câu 3)

- Câu b : Dùng để kể và thông báo

- Câu c : Dùng để miêu tả hìnhthức của một ngời đàn ông

- Câu d : Dùng để nhận định vàbộc lộ tình cảm, cảm xúc Câu 1không phải là câu trần thuật

* Ghi nhớ : sgk H/s đọc to ghi nhớ

b, - Câu 1 : Dùng để kể

- Câu 2 : Câu cảm thán dùng đểbộc lộ tình cảm, cảm xúc

- Câu 3 : Dùng để bộc lộ tình cảm,cảm xúc : Cám ơn

Bài tập 2 : Câu thứ 2 trong phần dịch nghĩabài thơ “Ngắm trăng” là câu nghivấn : Trong khi đó phần dịch thơ là

1 câu trần thuật Hai câu này tuykhác nhau về kiểu câu nhng cùngdiễn đạt một ý nghĩa : Đêm trăng

đẹp gây sự xúc động mãnh liệtcho nhà thơ khiến nhà thơ muốn

Ngày đăng: 24/01/2021, 13:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w