1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án giáo dục công dân 9 chuan

104 322 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 0,95 MB
File đính kèm gdcd 9 chuan.rar (151 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Mục tiờu :GV giỳp HS hiểu được MQH giữa DC và KL *Phương phỏp: phơng pháp hợp tác *Cỏch tiến hành : -Gv chia lớp thành 8 nhóm thảo luận trong 5 phút theo yêu cầu sau: Tìm những biểu hiệ

Trang 1

2 Kĩ năng: Biết thể hiện chí công vô t trong cuộc sống hàng ngày

- Kĩ năng sống : Kĩ năng t duy phê phán đối với những thái độ, hành vi, việc làmkhông chí công vô t

3 Thỏi độ : Đồng tình và ủng hộ những việc làm chí công vô t; phê phán, phản đối

những h nh vi à thể hiện tớnh tự tư, tự lợi, thiếu cụng bằng trong giải quyết cụng việc

b các ph ơng pháp và kĩ thuật dạy học.

-Phơng pháp : Hợp tác, thuyết trình

-Kĩ thuật : Sơ đồ t duy

c tài liệu và ph ơng tiện.

- Gv : Giấy khổ lớn, bỳt dạ Một số mẩu chuyện ngắn.

- Hs : Chuẩn bị sách vở đầy đủ.

d tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức.

2 Bài mới :

*Giới thiệu bài mới:

Từ lớp 6, 7, 8 chúng ta đã đợc tìm hiểu nhiều phẩm chất đạo đức của con ngời.Trong chơng trình GDCD lớp 9, chúng ta tiếp tục tìm hiểu thêm một số phẩm chất

đạo đức nữa Bài đầu tiên chúng ta học là nói về phẩm chất chí công vô t

Hoạt động 1: Tỡm hiểu mục 1: khái niệm

chí công vô t.

*Mục tiờu: Để hs hiểu đợc khái niệm gv

cho hs tìm hiểu truyện đọc trong phần đặt

vấn đề

*Phương phỏp: Tổ chức vấn đáp để tìm

*Cỏch tiến hành:

-Gv gọi 1 hs đọc

?Trong truyện đọc trên, khi đợc thái hậu hỏi

về ngời giữ chức tể tớng thì ông trả lời ra

sao?

1 Thế nào là chí công vô t

Trang 2

-Trần trung tá sẽ thay ông.

?Lí do vì sao ông lại chọn Trần Trung Tá?

-Do tài năng của Trần Trung Tá; do ông

không thiên vị chỉ lo cho dân cho nớc

?Qua đó chúng ta thấy ông là ngời nh thế

nào?

-Ông không thiên vị cho ai, rất công bằng,

ông luôn vì lợi ích của đất nớc, chứ không

vì quan hệ cá nhân

?Theo em, thế nào là chớ cụng vụ tư?

?Em hóy nờu một số việc làm thể hiện

*Mục tiờu: GV giỳp HS biết được những

biểu hiện của chí công vô t

*Phương Phỏp: Sử dụng phơng pháp hợp

tác

* Cỏch tiến hành:

-Gv tổ chức cho hs làm việc hợp tác theo

bàn theo các yêu cầu sau:

+Tổ 1, 2: Tìm biểu hiện của chí công vô t?

+Tổ 3, 4: Tìm biểu hiện của ngời không chí

2 Biểu hiện của chí công vô t

*Biểu hiện của phẩm chất chí côngvô t

Trang 3

?Em hãy nêu lên một số hành vi thể hiện

chí công vô t?

+Công bằng trong việc đánh giá bạn

+Không luồn cúi, xu nịnh, đút lót cho ngời

khác

?Em hóy nờu lờn một số hành vi trỏi với chí

công vô t?

+Nhận hối lộ; bớt xộn tiền của, thời gian

của nhà nước; thiờn vị, đối xử khụng cụng

bằng

+Làm bài thi dựa vào bạn bố; xem tài liệu

trong thi cử; thiờn vị trong cỏc hoạt động

em sẽ khuyên bạn đừng làm nh vậy nữa

Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của chí

?Qua Tìm hiểu trên thì phẩm chất chí công

vô t đem lại ý nghĩa gì?

Hoạt động 4: Tìm hiểu cách rèn luyện

-Người sống chí công vô t sẽ được

mọi người yờu quý, kớnh trọng.

4 Cách rèn luyện.

-Cần cú thỏi độ ủng hộ, quý trọng người chí công vô t.

-Phờ phỏn những hành vi vụ lợi,

Trang 4

-GV giảng: Cú một số ngươi khi núi thỡ

cú vẻ rất chí công vô t nhưng trong cụng

việc, hành động thỡ ngược lại Vì vậy

chúng ta phải chí công vô t trong cả lời

nói và hành động

-Gv kết luận toàn bài

-Yêu cầu một hs đọc nội dung bài học trong

-Yêu cầu 1 hs đọc bài tập trong sgk

-Cho hs suy nghĩ trong 2 phút để trả lời

Trang 5

3 Hoạt động tiếp nối:

-Yêu cầu hs về nhà làm tiếp các bài tập còn lại

đạo

đức của con ng ời

Công bằng, không thiên

vị, làm việc theo lẽ phải

Xuất phát từ lợi ích chung,

đặt lợi ích chung lên trên

ủng

hộ ng

ời biết chí công vô t

Phê phán

ng ời

vụ lợi, cá

nhânSống

thanh thản, đ

ợc mọi

ng ời kính trọng

Đem lại lợi ích cho tập thể, cộng

đồng,

đất n ớc

Trang 6

1 Kiến thức: Hiểu đợc thế nào là tự chủ; Nêu đợc biểu hiện của ngời có tính tự chủ;

hiểu đợc vì sao con ngời cần phải biết tự chủ

2 Kĩ năng: Có khả năng làm chủ bản thân trong học tập, sinh hoạt.

-Kĩ năng sống: Kĩ năng kiên định trớc những áp lực tiêu cực của bạn bè; kĩ năngkiểm soát cảm xúc

3 Thỏi độ: Cú ý thức rốn luyện tớnh tự chủ.

b các ph ơng pháp và kĩ thuật dạy học.

-Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp…

-Kĩ thuật: Đặt câu hỏi

c tài liệu và ph ơng tiện.

-Gv: Sách giáo khoa; Quyển chuẩn kiến thức kĩ năng, sách bài tập tình huốngGDCD lớp 9

-Hs: Chuẩn bị bài ở nhà

D tiến trình bài dạy.

1 Kiểm tra bài cũ.

-Yêu cầu 1 hs lên vẽ sơ đồ t duy

-Gọi 1 hs lên trả lời các câu hỏi sau: ? Thế nào là chí công vô t, nêu biểu hiện của

chí công vô t?

2 Bài mới: *Giới thiệu bài mới

Gv kể cho hs nghe mẩu truyện thứ 3 trong sách bài tập tình huống GDCD lớp 9

để liên hệ vào bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm tự chủ.

*Mục tiờu :GV giỳp HS tỡm hiểu khỏi niệm

Trang 7

-Đau khổ đến mất ăn mất ngủ vỡ thương

con Nộn chặt nỗi đau để chăm súc con và

giỳp đỡ, động viờn người cú cựng cảnh ngộ

? Theo em, bà Tõm là người như thế

nào?

- Người làm chủ được tỡnh cảm, hành vi của

mỡnh nờn đó vượt qua đau khổ, sống cú ớch

đối với con mỡnh và người khỏc

-Gv giảng: Nh vậy bà Tâm đã bình tĩnh trớc

hoàn cảnh của mình không hoang mang dao

động Đó là biểu hiện của tính tự chủ

-Cho hs thảo luận theo bàn trong 3 phút để

tìm ra biểu hiện của tự chủ

-Gọi 2 nhóm trình bày

-Cho cỏc nhúm khỏc bổ sung

- Tự chủ là làm chủ bản thõn Tức là làm chủ được suy nghĩ, tỡnh cảm và hành vi của mỡnh trong mọi hoàn cảnh, biết tự điều chỉnh hành vi của mỡnh.

2 Biểu hiện của tự chủ.

-Không hoang mang, dao động -Không rụt rè, sợ sệt.

-Bình tĩnh, tin vào khả năng của bản thân.

-Biết kiềm chế cảm xúc

-Biết tự ra quyết định đối với mình.

Trang 8

-Gv giảng: Tuy nhiên có ngời đã không làm

chủ đợc mình, chúng ta tìm hiểu mẩu truyện

đọc thứ 2

-Gọi một hs đọc: Chuyện của N

? Từ một hs ngoan, học khá, N đã sa ngã

nh thế nào? Vỡ sao?

-N sa vào cỏc tệ nạn xó hội một cỏch nhanh

chúng nh: hút thuốc lá, uống rợu bia, đua xe

máy, nghiện ma túy, ăn trộm Vỡ do thiếu

?Vậy tự chủ có ý nghĩa nh thế nào?

-Gv giảng: Đây cũng là câu trả lời cho câu

hỏi vì sao con ngời cần phải biết tự chủ

xử cú đạo đức, cú văn hóa.

-Giỳp ta vượt qua những khú khăn thử thỏch, cỏm dỗ.

-Sau mỗi việc làm cần đánh giá lại

để nếu sai thì kịp thời rút kinh nghiệm, sửa chữa.

5:

Luyện tập

-Mỡnh phải xem lại việc làm đú (đểbiết được minh hay người ấy đỳng),nếu người ấy sai thỡ phải phõn tớch

Trang 9

*Phương phỏp:Vấn đỏp, thảo luận.

*Cỏch tiến hành :

*Yêu cầu hs làm bài tập tình huống sau:

-Khi cú người làm điều gỡ khiến em khụng

hài lũng, bạn sẽ xử sự như thế nào?

-Nếu ai đú rủ em làm điều gỡ đú sai trỏi, em

sẽ làm gỡ?

-Bạn rất mong muốn một điều gỡ đú nhưng

cha mẹ chưa đỏp ứng được, bạn sẽ làm gỡ?

-Vỡ sao cần cú thỏi độ ụn hũa, từ tốn trong

giao tiếp?

và nhắc nhở bạn

-Phải biết từ chối khộo lộo, đồngthời khuyờn bạn khụng nờn làmnhững điều đú

-Xem lại mong muốn của mỡnh cúchớnh đỏng hay khụng? Điều kiệngia đỡnh mỡnh như thế nào? Nếumong muốn của mỡnh chớnh đỏngnhưng gia đỡnh khú khăn thỡ mỡnhcũng phải chấp nhận một cỏch vui

vẻ và xin cha mẹ vào lỳc khỏc khi

cú đủ điều kiện

-Ôn hũa và từ tốn trong giao tiếpgiỳp ta trỏnh được những Sai lầmđồng thời đối tượng giao tiếp sẽ thấytin tưởng, yờu mến mỡnh hơn

3 Hoạt động nối tiếp.

1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là dân chủ, kỉ luật; hiểu đợc mối quan hệ giữa

dân chủ và kỉ luật; hiểu đợc ý nghĩa của dân chủ và kỉ luật

2 Kĩ năng: Biết thực hiện quyền dân chủ và chấp hành tốt kỉ luật của tập thể.

-Kĩ năng sống : Kĩ năng t duy phê phán những hành vi, việc làm thiếu dân chủ hoặcvô kỉ luật của mọi ngời ở nhà trờng hoặc ở địa phơng

3 Thỏi độ: Có thái độ tôn trọng quyền dân chủ và kỉ luật của tập thể.

b Ph ơng pháp và kĩ thuật dạy học.

-Phơng pháp : Thuyết trình, vấn đáp

-Kĩ thuật : Đặt câu hỏi

c Tài liệu và ph ơng tiện

Trang 10

- Gv : Tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng; sgk, bảng phụ.

-Hs : Chuẩn bị bài ở nhà

d tiến trình bài dạy.

1 Kiểm tra bài cũ:

-Yêu cầu 1 hs lên vẽ sơ đồ t duy( Đối với lớp 9A)

-Gọi 1 hs khác lên trả lời các câu hỏi sau :

+Em hãy nêu một tình huống mà em biết tự chủ ?

+Em hãy kể về một tình huống về những ngời xung quanh mà thiếu tự chủ ?

2 Giới thiệu bài mới:

ở lớp 6, 7, 8 chúng ta đã đợc học nhiều bài nói về kỉ luật nh bài: Tôn trọng kỉ

luật; Đạo đức và kỉ luật; Pháp luật và kỉ luật Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về dânchủ và kỉ luật

Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là dân

?Em nào hãy nhắc lại kỉ luật là gì?

-Đối với các lớp thờng gv phải gợi ý nếu hs

không nhớ bằng các câu hỏi sau:

?Kỉ luật do đâu đề ra?

-Do một lớp học, cơ quan, doanh nghiệp đề

ra

?Khi kỉ luật đã đợc đề ra có yêu cầu mọi

ngời phải tuân theo không?

-Bắt buộc mọi ngời phải tuân theo

?Vậy kỉ luật đề ra nhằm mục đích gì?

-Nhằm thống nhất hành động để đạt kết quả

cao

?Vậy kỉ luật là gì?

1 Thế nào là dân chủ, kỉ luật

-Kỉ luật: Là tuõn theo những qui

định chung của cộng đồng, của tổ

Trang 11

?Theo em hiểu từ dân chủ nghĩa là gì?

thực hiện khẩu hiệu “khụng ai đứng ngồi

cuộc”; cả lớp thảo luận đề xuất chỉ tiờu,

biện phỏp

?Em hãy tìm những chi tiết thể hiện lớp 9A

có kỉ luật?

-Đội thanh niên cờ đỏ nhắc nhở, đôn đốc

các bạn; Phổ biến nhiệm vụ năm học

?Nhờ có dân chủ và kỉ luật mà lớp 9A đã

đạt đợc kết quả gì?

Đạt đợc danh hiệu tập thể tiên tiến vững

mạnh

Gv giảng, chuyển ý: Dân chủ và kỉ luật cú

mối quan hệ khăng khớt, dân chủ được

thực tốt sẽ làm cho tớnh kỉ luật càng trở

nờn hiệu quả và ngược lại.

Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa

dân chủ và kỉ luật.

*Mục tiờu :GV giỳp HS hiểu được MQH

giữa DC và KL

chức xó hội, nhằm tạo sự thống nhất hỏnh động để đạt hiệu quả cao trong cụng việc.

-Dân chủ: là mọi người được làm

chủ cụng việc của tập thể, xó hội, mọi người phải được biết, được bàn bạc, thực hiện và giỏm sỏt những cụng việc chung cú liờn quan đến mọi người, đến cộng đồng và đất nước.

Trang 12

*Phương phỏp:Vấn đỏp

*Cỏch tiến hành :

?Giữa dân chủ và kỉ luật có quan hệ với

nhau nh thế nào?

-Gv giảng: Nếu trong 1 tập thể không đảm

bảo đợc dân chủ và kỉ luật thì sẽ nh thế nào,

gv chuyển ý

-Gọi 1 hs đọc mẩu truyện thứ 2 trong phần

đặt vấn đề

?Trong công ty đó có dân chủ không Em

hãy tìm chi tiêt thể hiện thiếu dân chủ?

-Ông giỏm đốc yờu cầu mọi ngời phải làm

theo ý của mỡnh, đồng thời đời sống vật

chất, tinh thần thiếu thốn, làm việc quỏ căng

-về thái độ, việc làm đúng, sai

2 Mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật.

-Có quan hệ chặt chẽ, mật thiết vớinhau

-Quan hệ 2 chiều:

+Kỉ luật là điều kiện đảm bảo chodân chủ đợc thực hiện có hiệu quả.+Dân chủ phải đảm bảo tính kỉ luật

đứng lên trình bày ý kiến của mình

về việc hs nói chuyện riêng trong giờ học Cả lớp đồng ý thực hiện theo.

Trang 13

- Đọc và chuẩn bị các nội dung còn lại của bài.

Ngày soạn: 4/9/2016 Ngày giảng: 7/9/2016 Tiết 4 : Bài 3

Dân chủ và kỉ luật. a Mục tiêu cần đạt. 1 Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa của dân chủ và kỉ luật 2 Kĩ năng: Biết thực hiện quyền dân chủ và chấp hành tốt kỉ luật của tập thể. -Kĩ năng sống : Kĩ năng t duy phê phán những hành vi, việc làm thiếu dân chủ hoặc vô kỉ luật của mọi ngời ở nhà trờng hoặc ở địa phơng 3 Thỏi độ: Có thái độ tôn trọng quyền dân chủ và kỉ luật của tập thể b Ph ơng pháp và kĩ thuật dạy học. -Phơng pháp : Thuyết trình, vấn đáp

-Kĩ thuật : KWL c Tài liệu và ph ơng tiện

- Gv : Tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng; sgk, bảng phụ ; phiếu học tập vẽ sơ đồ KWL -Hs : Chuẩn bị bài ở nhà d tiến trình bài dạy. 1 Kiểm tra bài cũ: -Thế nào là dân chủ, thế nào là kỉ luật ? -Em hãy nêu mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật ? Em hãy nêu một việc làm, công việc thể hiện tính dân chủ, kỉ luật ? 2 Giới thiệu bài mới: ở Tiết trớc chúng ta đã đợc tìm hiểu thế nào là dân chủ, kỉ luật và biết đợc mối quan hệ của chúng Hôm nay cô cùng các em sẽ tìm hiểu về ý nghĩa của dân chủ và kỉ luật Hoạt động của gv Hoạt động của hs Hoạt động 1 : Sử dụng kĩ thuật KWL để tìm hiểu ý nghĩa của dân chủ và kỉ luật. -Trớc khi tìm hiểu ý nghĩa của dân chủ và kỉ luật, gv phát phiếu có vẽ sơ đồ KWL cho hs Sơ đồ KWL. Chủ đề/ bài học :

Tên ngời học/ nhóm :

Điều đã biết Điều muốn biết Điều học đ-ợc

1 Khái niệm 2 Mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật 3 ý nghĩa của dân chủ và kỉ luật Sơ đồ KWL. Chủ đề/ bài học :

Tên ngờihọc/nhóm :

Điều đã

biết

Điều muốn biết

Điều học

đợc Khái niệm

dân chủ,

kỉ luật

-ý nghĩa của dân chủ và kỉ

Trang 14

-Yêu cầu hs gấp sách vở lại và điền nội

dung ở cột thứ nhất và thứ hai trong thời

gian 7 phút

-Gv cho 2 hs trình bày kết quả đã làm đợc

và thu phiếu của cả lớp lại

-Gv giảng : Vậy để trả lời cho câu hỏi điều

muốn biết các em sẽ tìm hiểu ý nghĩa của

dân chủ, kỉ luật

?Vậy dân chủ và kỉ luật có ý nghĩa nh thế

nào?

-ở lớp đại trà gv có thể giảng cho hs : thống

nhất cao về nhận thức, ý chí đây là kết quả

của việc thực hiện dân chủ Thống nhất về

hành động đây là kết quả của kỉ luật

-Gv phát lại phiếu KWL cho hs và yêu cầu

hs gấp sách vở lại và điền tiếp nội dung vào

cột cuối

-Gv giảng, kết luận toàn bài: Để xây dựng

một Bộ luật thỡ Quốc hội phải lấy ý kiến của

mọi tầng lớp nhõn dõn nhằm đi đến một

mục đớch chung là phục vụ cho nhõn dõn

được tốt hơn (thể hiện tớnh thống nhất về ý

chớ, về nhận thức ) Một số người cú chức

cú quyền thường dựng chức quyền để ỏp đặt

cụng việc cho người khỏc, hoặc một số

người chồng, người cha cú tớnh gia trưởng

thường ra lệnh cho vợ, con làm mất đi

mối quan hệ mất đi tớnh dõn chủ, một khi

mất tớnh dõn chủ thỡ mọi người thực hiện

-Mối quanhệ

luật

-Tạo ra sự thống nhất cao về nhậnthức, ý chí và hành động của cácthành viên trong tập thể

-Tạo điều kiện để xây dựng mối quan

hệ xã hội tốt đẹp-Nõng cao hiệu quả, chất lượng cụngviệc

Sơ đồ KWL.

Chủ đề/ bài học : Tên ngời học/ nhóm :

Điều

đã biết

Điềumuốn biết

Điều học đợcKhái

niệmdânchủ, kỉluật

-Mốiquanhệ

-ý nghĩacủa dânchủ và kỉluật

-Thống nhất

ý chí, hành

động ; quan

hệ con ngờitốt đẹp ; côngviệc có chấtlợng, hiệuquả

Trang 15

cụng việc một cỏch miễn cưỡng -> hiệu quả

cụng việc đạt được khụng cao

Tuy nhiờn, cú một số người lại dõn chủ

một cỏch thỏi quỏ làm cho tớnh kỉ luật bị

xem nhẹ Vì vậy chúng ta phải kết hợp hài

hòa giữa dân chủ và kỉ luật

Hoạt động 4 Luyện tập

-Tích hợp kĩ năng sống

* Bài tập 2- sgk

-Yêu cầu 1 hs đứng lên kể

*Bài 4 : -Gv hớng dẫn cho hs về nhà làm :

-Về kiến thức

-về thái độ, việc làm đúng, sai

4 Luyện tập

*Bài : 2 -Trong buổi sinh hoạt lớp đầu năm, cô giáo chủ nhiệm yêu cầu cả lớp thảo luận để đa ra bản nội quy của lớp Cả lớp sôi nổi thảo luận, từng bạn

có ý kiến đứng lên trình bày, em chú

ý lắng nghe và em đã mạnh dạn đứng lên trình bày ý kiến của mình về việc

hs nói chuyện riêng trong giờ học Cả lớp đồng ý thực hiện theo

*Bài 4 :

3 Hoạt động tiếp nối.

- Học bài cũ.

- Làm tiếp các bài tập trong sgk và tham khảo cỏc tài liệu khỏc

- Đọc và chuẩn bị bài mới, bài 4: Bảo vệ hòa bình.

e Đánh giá, điều chỉnh giờ dạy.

$$$$$$$$

Trang 16

1 Kiến thức: Hiểu đợc thế nào là hòa bình, bảo vệ hòa bình; giải thích đợc vì sao

phải bảo vệ hòa bình; nêu đợc ý nghĩa của các hoạt động bảo vệ hòa bình chốngchiến tranh; nêu đợc biểu hiện của sống hòa bình trong sinh hoạt hàng ngày

2 Kĩ năng: Tớch cực tham gia cỏc hoạt động vỡ hũa bỡnh, chống chiến tranh do lớp, trường, địa phương tổ chức.

-Kĩ năng sống : Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các hoạt động bảo vệ hòabình của nhân Việt Nam và nhân dân thế giới

3 Thỏi độ: Yờu hũa bỡnh, ghột chiến tranh phi nghĩa.

b ph ơng pháp và kĩ thuật dạy học.

-Phơng pháp : Thuyết trình, hợp tác

-Kĩ thuật : Đặt câu hỏi

Trang 17

c tài liệu và ph ơng tiện.

-Gv : Gsk; chuẩn kiến thức, kĩ năng ; máy chiếu

-Hs : Chuẩn bị bài ở nhà

D tiến trình bài dạy.

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 hs lên trả lời các câu hỏi sau:

+Thế nào là dõn chủ, kỉ luật?

+Em hóy kể lại một việc làm thể hiện tớnh dõn chủ, kỉ luật?

2 Giới thiệu bài mới:

Gv cho hs xem một số bức ảnh về các hoạt động xâm lợc nớc khác của một số

n-ớc và ảnh về hậu quả sau chiến tranh để vào bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm hòa bình

và bảo vệ hòa bình.

*Mục tiờu :GV giỳp HS hiểu KN HB và CT

*Phương phỏp:Vấn đỏp

*Cỏch tiến hành :

?Khi nói đến hòa bình tức là đất nớc đó không

có điều gì sảy ra?

-Không có chiến tranh hay xung đột vũ trang

-Gv giảng: Nh ở nớc ta không có chiến tranh,

xung đột vũ trang, mọi ngời sống vui vẻ, bình

đẳng với nhau

?Vậy hòa bình là gì?

?Bảo vệ hòa bình là bảo vệ điều gì?

?Muốn bảo vệ hòa bình thì khi có xung đột,

mâu thuẫn sảy ra thì giải quyết nh thế nào?

1 Khái niệm.

-Hũa bỡnh là tỡnh trạng khụng cú

chiến tranh hay xung đột vũ trang Là mối quan hệ hiểu biết, tôn trọng, bình đẳng và hợp tác giữa các quốc gia- dân tộc, giữa con ngời với con ngời, là khát

Trang 18

?Vậy bảo vệ hòa bình là gì?

-Gv giảng: Chiến tranh để lại hậu quả vụ cựng

to lớn Tuy nhiờn, cỏc quốc gia tiến hành

chiến tranh đụi khi vỡ mục đớch khỏc nhau Do

đú, cú chiến tranh phi nghĩa và chiến tranh

chớnh nghĩa Chiến tranh chớnh nghĩa cũng

chớnh là một hỡnh thức bảo vệ hũa bỡnh

-Gv chuyển ý:

Hoạt động 2: vì sao phải bảo vệ hòa bình.

*Mục tiờu :GV giỳp HS Tìm hiểu vỡ sao phải

BVHB

*Phương phỏp:Vấn đỏp

*Cỏch tiến hành :

-Gv cho hs đọc mục đặt vấn đề

? Em cú suy nghĩ gỡ khi đọc cỏc thụng tin và

xem cỏc ảnh ở sgk?

-Chiến tranh đó để lại hậu quả rất to lớn, gõy

thiệt hại nghiờm trọng về người và của.

-Gv đa lên máy chiếu một số hình ảnh về các

nạn nhân bị ảnh hởng bởi chiến tranh

- Người dõn Việt Nam núi riờng và nhõn dõn

tiến bộ thế giới núi chung luụn phản đối chiến

tranh Để đem lại cuộc sống bỡnh yờn cho mọi

người, tăng cường sự đoàn kết, hợp tỏc giữa

cỏc dõn tộc.

?Hiện nay tình hình thế giới giữa các nớc có

mâu thuẫn, xung đột không?

-Hiện nay một số nơi trên thế gới đang có

những xung đột nh ở dải Gaza

-Đa lên máy chiếu các hoạt động xâm chiếm

nớc khác của một số đất nớc

-Nh vậy chiến tranh sẽ dễ sảy ra

vọng của toàn nhân loại.

-Bảo vệ cuộc sống xã hội bình yên.

2 Vì sao phải bảo vệ hòa bình.

Trang 19

?Vậy vì sao cần phải bảo vệ hòa bình?

-Gv giảng, chuyển ý: Ngày nay, cỏc thế lực

thự địch, phản động, hiếu chiến vẫn đang õm

mưu phỏ hoại, gõy chiến ở nhiều nơi trờn thế

giới. Vậy nhân dân thế giới có những hoạt

động nào để bảo vệ hòa bình

Hoạt động 3: Tìm hiểu các hoạt động bảo

vệ hòa bình và ý nghĩa của nó.

*Mục tiờu :GV giỳp HS hiểu cỏc HĐ BVHB

và ý nghĩa HB

*Phương phỏp:Vấn đỏp

-Tích hợp kĩ năng sống

*Cỏch tiến hành :

-Đa lên máy chiếu một số hình ảnh nhân dân

thế giới cũng nh Việt nam đang bảo vệ hòa

bình phản đối chiến tranh

?Em hãy nêu một số hoạt động nhằm bảo vệ

hòa bình của nhân dân thế giới?

?Vậy các hoạt động đó có ý nghĩa nh thế nào

trong việc bảo vệ hòa bình?

Hoạt động 4: Tìm hiểu các biểu hiện của

sống HB trong sinh hoạt hàng ngày.

*Mục tiờu :GV giỳp HS hiểu được MQH giữa

DC và KL

*Phương phỏp: phơng pháp hợp tác

*Cỏch tiến hành :

-Gv chia lớp thành 8 nhóm thảo luận trong 5

phút theo yêu cầu sau:

Tìm những biểu hiện của sống hòa bình trong

-Hòa bình đem lại cuộc sống ấm

no, hạnh phúc cho nhân dân, còn chiến tranh chỉ đem lại đau th-

ơng, mất mát, đói nghèo, bệnh tật

-Hiện nay chiến tranh, xung đột

vũ trang vẫn đang sảy ra ở nhiều nơi trên thế giới và là nguy cơ đối với nhiều quốc gia, nhiều khu vực trên thế giới.

3 Các hoạt động để bảo vệ hòa bình của nhân dân thế giới và ý nghĩa của nó.

-Hoạt động hợp tác giữa các quốc gia trong việc chống chiến tranh khủng bố; hoạt động gìn giữ hòa bình ở Trung Đông

-Nhờ các hoạt động đó mà nhân dân tiến bộ trên thế giới đã đẩy lùi đợc nguy cơ chiến tranh.

4 Biểu hiện của sống hòa bình trong cuộc sống hàng ngày.

Trang 20

cuộc sống hàng ngày? Tìm những biểu hiện

của sống không hòa bình trong cuộc sống

-Phân biệt, kì thị, nóixấu ngời khác

-Không thông cảm,thừa nhận điểmmạnh, yếu của ngờikhác

-Gv kết luận những biểu hiện sống hòa bình:

-Gv giảng, kết luận toàn bài: Ngăn chặn chiến

tranh, bảo vệ hòa bình là trỏch nhiệm của cỏc

quốc gia, của cỏc dõn tộc và nhõn loại Việt

Nam là một dõn tộc yờu chuụng hũa bỡnh,

luụn tớch cực tham gia vào sự nghiệp bảo vệ

hòa bình và cụng lớ trờn thế giới

Hoạt động 5 Luyện tập.

*Yêu cầu hs làm bài tập 1

-Gv đa lên máy chiếu câu hỏi và gọi 1 hs đọc

đề bài

-Gọi 1 hs lên bảng làm, cho cả lớp nhận xét

-Gv kết luận

*Hớng dẫn cho hs làm bài tập 3 Yêu cầu hs

phải làm theo các ý sau:

-Hoạt động đó diễn ra nh thế nào, ở đâu, do ai

tổ chức

-Em có tham gia không, tham gia nh thế nào

-ý nghĩa của hoạt động đó

-Biết lắng nghe, đặt mình vào địa

3 Hoạt động tiếp nối

-Yêu cầu hs về nhà học bài cũ

- Làm bài tập ở SGK và tham khảo cỏc tài liệu khỏc

-Chuẩn bị bài mới: Su tầm các bức ảnh thể hiện tình hữu nghị của nớc ta với các ớc.0

n-Ngày soạn:29/9/2016

Ngày giảng:3/10/2016

Tiết 5 :Bài 5 :

Trang 21

TèNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC

-Kĩ năng sống: Kĩ năng giao tiếp ,tư duy phờ phỏn,tỡm kiến và xử lớ thụng tin

3 Thỏi độ: Tôn trọng, thân thiện với ngời nớc ngoại khi gặp gỡ, tiếp xúc

b ph ơng pháp và kĩ thuậT DạY HọC.

-Phơng pháp : Thuyết trình, đàm thoại

-Kĩ thuật : Sơ đồ t duy

C tài liệu và ph ơng tiện.

- Gv : Tranh ảnh, Sgk, Sách hớng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng

-Hs : Chuẩn bị bài ở nhà

d tiến trình bài dạy.

1 Kiểm tra bài cũ:

-Yêu cầu 1 hs lên vẽ sơ đồ t duy của bài học trớc

-Đối với lớp 9A, gọi 1 hs lên trả lời câu hỏi sau: Em hãy nêu các việc tàm của emthể hiện lòng yêu hòa bình ?

2 Giới thiệu bài mới:

Gv kể cho hs nghe mẩu truyện thứ 3 trong sách bài tập tình huống để liên hệ

vào bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm tình hữu

?Khi nói đến hữu nghị là nói đến điều gì?

-Là nói đến sự thân thiện, vui vẻ, hòa đồng

?Vậy nớc ta có quan hệ hữu nghị với những

n-1 Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.

Trang 22

ớc nào trên thế giới?

-Nớc ta có quan hệ hữu nghị với các nớc nh:

Thái Lan, Lào, Nhật bản, Trung Quốc, Đức

?Vậy tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế

giới là gì?

-Để hs hiểu hơn về tình hữu nghị, gv cho hs

tìm hiểu phần thông tin

-Gọi 1 hs đọc phần thông tin

?Qua phần thông tin trên em hãy cho biết Việt

Nam có quan hệ hữu nghị với bao nhiêu nớc,

tổ chức trên thế giới?

-Có quan hệ với 47 tổ chức và 167 quốc gia

-Tớnh đến năm 2016: cú QH với 185 nước

?Em có suy nghĩ gì với con số đó?

-GV giảng, chuyển ý: Mở rộng tỡnh hữu nghị

là điều kiện, cơ hội để mỗi quốc gia tự giới

thiệu, quản bỏ hỡnh ảnh của mỡnh với thế giới,

từ đú cú được sự hiểu biết, cú mối quan hệ

thõn thiện để cựng hợp tỏc và phỏt triển

Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của quan hệ

hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.

*Mục tiờu :GV giỳp HS hiểu ý nghĩa của

quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế

giới.

*Phương phỏp:Vấn đỏp

*Cỏch tiến hành :

? Tỡnh hữu nghị cú ý nghĩa như thế nào đối

với cỏc quốc gia, cỏc dõn tộc và toàn thể nhõn

loại?

-Gv cho hs quan sát ảnh trong sgk

? Hiện nay VN đó trở thành thành viờn của

nhiều tổ chức nào trờn thế giới?

-Gv giảng: Từ khi gia nhập cỏc tổ chức trờn,

-Là quan hệ bạn bè, thân thiện giữa nớc này với nớc khác Ví dụ: quan hệ Việt- Lào, quan hệ Việt Nam- Cu ba

-Thể hiện Việt Nam có quan hệ rộng rãi với nhiều nớc trên thế giới

2

ý nghĩa của quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.

- Quan hệ hữu nghị tạo cơ hội và điều kiện để cỏc nước, cỏc dõn tộc cựng hợp tỏc phỏt triển về mọi mặt.

-Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, trỏnh mõu thuẫn, căng thẳng dẫn đến nguy cơ chiến tranh.

Trang 23

Việt Nam đó nhận được sự ủng hộ, giỳp

đỡ,hợp tỏc của cỏc nước trờn thế giới nờn Việt

Nam ngày càng học hỏi được nhiều kinh

nghiệm trờn mọi lĩnh vực để từ đú dưới sự

lónh đạo của Đảng, Việt Nam ngày càng đứng

vững trờn trường quốc tế, nõng cao vị thế

Việt Nam lờn tầm cao mới

-Gv yêu cầu hs về tìm hiểu thêm về chính sách

của nhà nớc về quan hệ đối ngoại

Hoạt động 3: Tìm hiểu trách nhiệm của CD

trong quan hệ hữu nghị với các nớc.

*Mục tiờu :GV giỳp HS hiểu trách nhiệm của

CD trong quan hệ hữu nghị với các nớc

*Phương phỏp:Vấn đỏp

*Cỏch tiến hành :

?Công dân phải có trách nhiệm gì trong quan

hệ hữu nghị với các nớc?

? Em hóy tỡm một số hoạt động, việc làm thể

hiện mối quan hệ hữu nghị giữa cỏc nước trờn

thế giới?

-Festival, trại hố quốc tế, giao lưu thanh niờn

quốc tế, Văn húa, nghệ thuật, TDTT ?

Em hóy nờu một số hoạt động giao lưu giữa

hs cỏc trường với nhau?

-Cắm trại, tặng sỏch vở, đỏ búng

-Gv giảng: Quan hệ hữu nghị, hợp tỏc khụng

chỉ thể hiện ở cỏc Nhà nước mà ngay trong

mỗi quốc gia, mỗi dõn tộc, hàng xúm lỏng

giềng, ở lớp học, ở trường cũng cần phải xây

dựng tỡnh hữu nghị, hợp tỏc với nhau

-Gv kết luận toàn bài:

-Yêu cầu hs nêu nội dung chính của bài

Hoạt động 4 Luyện tập.

*Mục tiờu :GV giỳp HS làm BT

*Phương phỏp:thảo luận

-Tổ chức WTO, WHO, ASEAN, Liên hợp quốc

3 Trách nhiệm của công dân trong quan hệ hữu nghị với các

n ớc.

-Phải thể hiện tình hữu nghị vớibạn bè thế giới bằng thái độ cửchỉ, việc làm thân thiện trongcuộc sống hàng ngày

4 Luyện tập.

*Bài 2:

+Nhóm 1, 2: Em sẽ bắt bạn xinlỗi vị khách đó Sau đó em sẽkhuyên bạn không nên có thái độthiếu lịch sự nh vậy, nó sẽ làm ảnhhởng đến quan hệ hữu nghị của n-

Trang 24

*Cỏch tiến hành :

*Bài tập 2

-Chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận trong 3

phút theo yêu cầu sau:

đẹp trong mắt bạn bè thế giới nữa.+Nhóm 3, 4: Em sẽ tham gia cùng

và vận động bạn bè cùng thamgia

3 Hoạt động tiếp nối.

-Yêu cầu hs học bài cũ

-Làm bài tập trong sách và tham khảo cỏc tài liệu khỏc

- Soạn bài mới.

Trang 25

b tài liệu và phơng tiện.

- Tranh ảnh, cỏc bài bỏo, cõu chuyện về hợp tỏc

-Sgk; sách hớng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng

c tiến trình tổ chức các hoạt động.

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phỳt

* Đề bài:

Cõu 1:Thế nào là tỡnh hữu nghị giữa cỏc dõn tộc? í nghĩa của tỡnh hữu nghị?

Cõu 2:Lấy vớ dụ về 1 số hoạt động, việc làm thể hiện mối quan hệ hữu nghị giữa cỏcnước trờn thế giới?

* Đỏp ỏn:

Cõu 1: ( 5 đ)

- Nờu được đầy đủ khỏi niệm tỡnh hữu nghị (2,5 đ)

- Nờu được ý nghĩa.(2,5 đ)

Cõu 2: ( 5 đ)

- Vớ dụ: Festival, trại hố quốc tế, giao lưu thanh niờn quốc tế, Văn húa nT,TDTT

2 Giới thiệu bài mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là hợp tác cùng

phát triển

1 Thế nào là hợp tác cùng phát triển.

Trang 26

*Mục tiờu :GV giỳp HS hiểu về hợp tỏc

mại với bao nhiêu nớc?

-Hs trả lời: Hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ

?Vậy quan hệ thơng mại là quan hệ gì?

-Hs trả lời: Là quan hệ trao đổi, buôn bán

-Gv giảng: Tất cả những việc làm trên của nớc ta

với các nớc gọi là hợp tác cùng phát triển

?Vậy hợp tác cùng phát triển là gì?

-Hs trả lời:

-Gv kết luận:

?Em hãy quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Việt

nam đã hợp tác với những nớc nào và thành tựu là

*Mục tiờu :GV giỳp HS hiểu lớ do phải hợp tỏc

*Phương phỏp: thảo luận

*Cỏch tiến hành :

Gv cho hs thảo luận theo bàn trong 5 phút câu hỏi:

Vì sao các nớc trên thế giới phải hợp tác với nhau?

- Hợp tỏc là cựng chung sứclàm việc, giỳp đỡ, hỗ trợ lẫnnhau trong cụng việc, tronglĩnh vực nào đú vỡ mục đớchchung

-Nớc ta hợp tác với lia trong lĩnh vực giáo dục và

Ô-xtrây-đào tạo, xây dựng đợc cầu MỹThuận

-Nớc ta hợp tác với Liên bangnga trong khai thác dầu khí vàkhoa học vũ trụ

-Việt Nam với Hoa Kì hợp táctrong lĩnh vực y tế

2 Vì sao phải hợp tác quốc tế.

Trang 27

-Gv gọi 3 nhóm trình bày, và 2 nhóm bổ xung ý

-GV giảng: Vấn đề toàn cầu như: AIDS, ụ nhiễm

mụi trường, SARS, cỳm gà

-Gv phân tích một vấn đề bức xúc để học sinh

thấy rõ một nớc không thể giải quyết đợc vấn đề

đó

-Gv chuyển ý

? Trước những thuận lợi và thỏch thức trong bối

cảnh thế giới hiện nay, Đảng và Nhà nước đó cú

-Hợp tác quốc tế để tạo sự hiểu biết liên kết với nhau giúp giải quyết các mâu thuẫn, xung đột.

3 Nguyên tắc hợp tác quốc

tế của Đảng và Nhà n ớc ta.

-Tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực.

-Bình đẳng cùng có lợi.

-Giải quyết các bất đồng tranh chấp bằng thơng lợng hòa bình.

-Phản đối mọi âm mu và hành

động gây sức ép, áp đặt và ờng quyền.

c-4 Rèn luyện :

- Rèn luyện tinh thần hợp tácvới bạn bè và mọi ngời xunhquanh

Trang 28

động, giỳp đỡ nhau trong cuộc sống

? Em hãy kể về sự hợp tỏc trong học tập, trong lao

động và trong cuộc sống của bản thân em, nó đem

- GV nhận xét và chốt theo nội dung bài học

-Gv giảng và kết luận toàn bài: Khi hợp tỏc cỏc

nước sẽ cú điều kiện học tập kinh nghiệm lẫn

nhau, cựng giải quyết những vấn đề mang tớnh

toàn cầu (y tế, giỏo dục, kinh tế, KHKT )

Dùng hàng ngoại tốt hơnhàng nội

Tham gia tốt các hoạt động

từ thiện

*Hớng dẫn hs vẽ sơ đồ t duy

4 Hoạt động tiếp nối.

- Yêu cầu hs về học bài cũ

- Làm bài tập còn lại ở SGK

- Soạn bài mới: Bài 7: Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

3 Hoạt động tiếp nối.

- Yêu cầu hs về học bài cũ

-Tỡm hiểu về những chủ trương chớnh sỏch của Đảng và Nhà nước về hợp tỏc

Trang 29

1 Kiến thức: nêu đợc nguyờn tắc hợp tỏc quốc tế của Đảng và nhà nớc ta.

2 Kĩ năng: Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế phù hợp với khả năng của bảnthân

3 Thỏi độ: Ủng hộ các chủ trơng, chớnh sỏch hợp tỏc của Đảng và Nhà nước ta vềhợp tác quốc tế

Trang 30

b

tài liệu và phơng tiện.

- Tranh ảnh, cỏc bài bỏo, cõu chuyện về hợp tỏc

-Sgk; sách hớng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng

c tiến trình tổ chức các hoạt động.

1 Kiểm tra bài cũ: thế nào là hợp tỏc ? Hóy nờu 1 số thành tựu về sự hợp tỏc giữa Việt Nam với cỏc nước trờn thế giới

2 Giới thiệu bài mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tắc hợp tác

quốc tế của Đảng và Nhà nớc ta.

? Trước những thuận lợi và thỏch thức trong bối

cảnh thế giới hiện nay, Đảng và Nhà nước đó cú

? Em hãy kể về sự hợp tỏc trong học tập, trong

lao động và trong cuộc sống của bản thân em, nó

đem lại điều gỡ?

3 Nguyên tắc hợp tác quốc

tế của Đảng và Nhà n ớc ta.

-Tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực.

-Bình đẳng cùng có lợi.

-Giải quyết các bất đồng tranh chấp bằng thơng lợng hòa bình.

-Phản đối mọi âm mu và hành

động gây sức ép, áp đặt và ờng quyền.

c Hs trả lời: +Cựng trao đổitrong học tập, đoàn kết tronglao động, giỳp đỡ nhau trongcuộc sống

+ Nõng cao về hiệu quả, chấtlượng của cụng việc

Trang 31

? Bản thân em cần làm gì để rèn luyện tinh thần

hợp tác

- HS trả lời

- GV nhận xét và chốt theo nội dung bài học

-Gv giảng và kết luận toàn bài: +Khi hợp tỏc cỏc

nước sẽ cú điều kiện học tập kinh nghiệm lẫn

nhau, cựng giải quyết những vấn đề mang tớnh

toàn cầu (y tế, giỏo dục, kinh tế, KHKT )

Hoạt động 2: cho hs liờn hệ với bản thõn trong

cuộc sống hàng ngày về tinh thần hợp tỏc

Hs phải thể hiện tinh thần hợp tỏc như thế

4 Hoạt động tiếp nối.

- Yêu cầu hs về học bài cũ

- Làm bài tập còn lại ở SGK

- Soạn bài mới: Bài 7: Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

E Đánh giá, điều chỉnh:

Trang 32

Ngày soạn: 17/10/2016

Ngày dạy: 21/10/2016

Tiết 7

Bài 7 :

KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP

CỦA DÂN TỘC ( Tiết 1 )

a mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức: Nêu đợc thế nào là truyền thống tốt đẹp của dõn tộc; nêu đợc một sốtruyền thống tốt đẹp của dõn tộc VN; Hiểu đợc thế nào là kế thừa và phát huy truyềnthống tốt đẹp của dân tộc

2 Kĩ năng: Biết rèn luyện bản thân theo các truyền thống tốt đẹp của dân tộc

3 Thỏi độ: Tôn trọng, tự hào về những truyền thống tốt đẹp của dân tộc

b tài liệu và phơng tiện.

-Tranh ảnh, tài liệu liên quan

-Sgk, Sách hớng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng

2 Giới thiệu bài mới: ở lớp 7 chúng ta đã đợc tìm hiểu về các truyền thống tốt đẹp

của gia đình,dòng họ Các truyền thống đó cũng chính là các truyền thống tốt đẹpcủa dân tộc Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các truyền thống tốt đẹp của dân tộc

Hoạt động 1: Vấn đáp để tìm hiểu thế nào là

Trang 33

?Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 7 Em hãy kể tên

một số truyền thống tốt đẹp của các gia đình dòng

họ?

-Hs trả lời: Truyền thống về lao động; truyền

thống về học tập; truyền thống hiếu thảo

sờ thấy đợc thì ta gọi là các giá trị về tinh thần,

không phải là giá trị về vật chất

-Gv cho hs đọc 2 mẩu truyện trong phần đặt vấn

đề

-Hs đọc

?Hai mẩu truyện đó nói về truyền thống gì?

-Hs trả lời: Truyền thống tôn s trọng đạo; truyền

thống yêu nớc, bất khuất chống giặc ngoại xâm

?Truyền thống ấy đợc hình thành từ khi nào?

-Hs trả lời: Từ rất lâu rồi, trong quá trình lịch sử

lâu dài của dân tộc

?Vậy tại sao nó đợc lu giữ đến ngày nay?

-Hs trả lời: Vì nó đợc truyền từ thế hệ này sang

-Gv cho hs giải thích về kế thừa và phát huy

-Hs trả lời: +“Kế thừa”: Là nhận lại, thừa hởng,

đợc hỡnh thành trong quỏ trỡnhlịch sử lõu dài của dõn tộc,được truyền từ thế hệ nàysang thế hệ khỏc

Trang 34

-Gv chop hs quay lại tìm hiểu truyện đọc.

?Em hãy nêu cỏch cư xử của học trũ cụ Chu

Văn An đối với thầy giỏo cũ?

-Hs trả lời: Đứng giữa sân vái vào, miệng chào to

kính cẩn; không dám ngồi cùng sập với thầy mà

ngồi ở ghế kề bên; trả lời thầy kính cẩn và cặn

kẽ

?Em có nhận xét gì về cách c xử đó?

-Hs trả lời: Thể hiện sự kính trọng, khúm núm của

học trò đối với thầy giáo

?Em có nhận xét gì về cách c xử của hs ngày nay

và thời xa?

-Hs trả lời: Hs ngày nay cũng tôn trọng thầy cô, lễ

phép với thầy cô nh không có những cử chỉ khúm

núm, bề dới nh học trò xa nữa

?Tại sao lại nh vậy?

-Hs trả lời: Vì cách c xử phải phù hợp với sự phát

triển của xã hội,nay hs đợc tự do dân chủ hơn nên

cách c xử cũng không còn phong kiến nh xa nữa

-Gv giảng: Điều đó nó thể hiện sự kế thừa và phát

huy các truyền thống của dân tộc

-Đối với lớp 9A gv để cho hs tự phân tích về sự

phát huy truyền thống yêu nớc giữa xa và nay qua

mẩu truyện thứ 2

-Hs tự tìm hiểu và dơ tay trả lời: Thời kì phong

kiến thì yêu nớc là phải trung với vua Sau này đến

khi giặc Pháp Mỹ xâm lợc thì yêu nớc là cầm súng

đánh giặc.Còn ngày nay yêu nớc là bảo vệ và xây

dựng đất nớc theo đờng lối chủ nghĩa xã hội

-Gv kết luận, chuyển ý:

Hoạt động 2: Cho hs quan sát các tình huống

qua máy chiếu để kể tên các truyền thống tốt

đậm hơn

Trang 35

-Gv cho hs quan sát trên máy chiếu từng đoạn

phim một và cho hs kể tên truyền thống đó là gì

-Hs trả lời từng tên truyền thống và giáo viên chốt

lại

?Em hóy kể một số truyền thống tốt đẹp của

dõn tộc Việt Nam mà em biết?

-Hs trả lời

-Truyền thống nhân nghĩa

-Truyền thống đoàn kết

-Các truyền thống về văn hóa, về nghệ thuật

?Truyền thống về văn húa thể hiện qua những

vấn đề nào?

-Hs trả lời: Đó là các lề hội, các tập quán sống;

các phong tục từ xa nh: Tục ăn trầu, lề hôi đền

Hùng, lễ hội chùa Hơng

?Em hóy cho biết một số truyền thống về nghệ

thuật?

-Hs trả lời: Nghệ thuật múa rối nớc, chèo, tuồng,

cải lơng, các làn điệu dân ca

-Gv cho hs hát một bài hát về các làn điệu dân ca

-Gv kết luận toàn bài

2 Một số truyền thống tốt

đẹp của dân tộc Việt Nam.

-Truyền thống yêu nớc, bấtkhuất chống giặc ngoại xâm.-Truyền thống cần cù lao

động

-Truyền thống tôn s trọng đạo.-Truyền thống hiếu học

3 Luyện tập, củng cố.

*Gv cho hs thi hát giữa các tổ

-Mỗi lớp có 4 tổ, lần lợt các tổ hát các bài dân ca, quan họ

-Khi hát chỉ đợc hát từ 2 đến 3 câu sau đó chuyển cho tổ khác, nếu tổ sau đó trong 2phút không hát đợc thì mất quyền chơi (Yêu cầu các tổ khi hát không đợc hát lại cácbài mà tổ trớc đã hát)

-Tổ nào hát sau cùng thì tổ đó thắng

Trang 36

-Gv cho cả lớp vỗ tay và có thể cho điểm cả tổ để động viên hs.

*Gv cho 1 hs nêu lại nội dung đã học trong bài

4 Hoạt động tiếp nối.

-Yêu cầu hs về nhà tìm hiểu về các truyền thống về văn hóa, nghệ thuật ở địaphương Sau đó viết vào vở để tiết sau kiểm tra

-Yêu cầu hs chuẩn bị các phần còn lại và làm các bài tập có liên quan đến tiết học.-Về nhà học bài cũ

Ngày soạn: 6/10/2016

Ngày dạy: 28/10/2016

Tuần 8 Tiết 8 Bài 7 :

Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp

Của dân tộc

(Tiếp theo)

a mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức: Học sinh hiểu đợc vì sao phải kế thừa và phát huy truyền thống tốt

đẹp của dân tộc; xác định đợc những thái độ, hành vi cần thiết để kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

2 Kĩ năng: Biết rèn luyện bản thân theo các truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

-Tích hợp kĩ năng sống: Kĩ năng xác định giá trị của các truyền thống tốt đẹp của dân tộc trong sự phát triển của đất nớc

3 Thái độ: Tôn trọng, tự hào về những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

b tài liệu và phơng tiện.

Trang 37

1-Gv: Sgk; sách hớng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng; máy chiếu.

2-Hs: Sgk, tìm hiểu tài liệu ở địa phơng

c tiến trình tổ chức các hoạt động.

1 Kiểm tra bài cũ: Khụng kiểm tra

2 Giới thiệu bài mới :

ở tiết trớc chúng ta đã đợc tìm hiểu về khái niệm truyền thống tốt đẹp, kể tên đợccác truyền thống tốt đẹp Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu xem vì saochúng ta phải kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc và những hành

vi, việc làm nào thể hiện sự kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp

Hoạt động 1 : Tỡm hiểu vì sao cần phải kế thừa

và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

*Mục tiờu : GV giỳp HS hiểu lớ do cần kế thừa

và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

*Phương phỏp: Vấn đỏp, Thảo luận.

-Gv chia lớp thành nhóm b n thảo luậnà

-GV phỏt phiếu thảo luận trong 5 phút theo câu

hỏi sau : Vì sao chúng ta cần phải kế thừa và phát

huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc ?

-Khi hết giờ thảo luận gv thu phiếu cỏc nhúm bàn

và phỏt ngẫu nhiờn phiếu trả lời cho HS đọc

-HS theo dõi để bổ xung ý kiến

-Gv kết luận và chốt ý mỏy chiếu:

?Vỡ sao núi TTTĐ là tài sản vụ giỏ?

HS: tài sản quý, cú giỏ trị, khụng thể định 1 giỏ

nào cho xứng đỏng.TTTĐ dan tộc là tài sản vụ

giỏ vố nú là những giỏ trị tinh thần, đợc hỡnh

thành trong quỏ trỡnh lịch sử lõu dài của dõn tộc,

được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khỏc

-Gv giảng : Nhờ giữ gìn và phát huy các truyền

3 Vì sao cần phải kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

-Cần phải kế thừa và phát huytruyền thống tốt đẹp của dân tộcvì đó là tài sản vô giá

-Góp phần tích cực vào sự pháttriển của mỗi cá nhân và cả dântộc

4 Trỏch nhiệm của chỳng ta.

Trang 38

thống tốt đẹp đó mà Việt Nam đã giữ gìn đợc bản

*Mục tiờu : GV giỳp HS xỏc định được những

thỏi độ, hành vi cần thiết để kế thừa và phát huy

-Trò chơi dõn gian: đẩy gậy , chơi đu, kộo co, nộm

cũn,ụ ăn quan, rồng rắn lờn mõy,mỳa sạp

-Lễ hội dõn gian:

+Người tày –Nựng: hội lồng tồng(hội xuống

đồng)

+Người thỏi cú: LH hoa ban

+Vựng chõu thổ BB:hội chựa Hương, đền Hựng,

đền Giúng

+Vựng trung bộ: cầu ngư, Lam Kinh

+Tõy nguyờn: hội đua voi, lễ cơm mới

-Mún ăn: bỏnh gio,lơn quay,vit quay

-Dõn ca: then, sli, lượn

-GV chốt và Kết hợp cho HS quan sỏt hỡnh ảnh

-HS quan sỏt 1 clớp hỏt then

? Thế nào là phong tục, thế nào là hủ tục?

+ Phong tục là thúi quen lõu đời đẵ ăn sõu vào

Trang 39

đời sống xó hội, được nhiều người thừa nhận và

làm theo

+ Hủ tục là phong tục đó lỗi thời, khụng cũn phự

hợp với văn húa văn minh, đạo đức, nếp sống của

xó hội hiện đại: vớ dụ: Sinh con xong nhỳng

xuống nước lạnh, Mẹ chết, con bị chụn sống, tục

nối dõy:Theo tục nối dõy, khi người vợ qua đời,

người chồng muốn tỏi hụn buộc phải lấy một

người con gỏi trong gia đỡnh vợ cú thể là em gỏi

vợ cũn rất nhỏ tuổi hay thậm chớ là người chị vợ

già hơn mỡnh rất nhiều miễn là người đú chưa cú

chồng Những người đú gọi là người nối dõy Nếu

khụng cũn người để nối dõy thỡ người chồng phải

về lại nhà mẹ đẻ với hai bàn tay trắng Ngược lại,

nếu người chồng mất mà gia đỡnh chồng khụng

muốn mất của cũng phải đưa người (anh trai hay

em trai chưa cú vợ của người chồng) sang nhà

người vợ đó mất để thực hiện tục nối dõy

? Với những TTTĐ nờu trờn chỳng ta cần cú thỏi

GV kết luận mỏy chiếu

-Gv giảng : Nếu tất cả chúng ta đều có những

hành động để giữ gìn và phát huy truyền thống tốt

đẹp của dân tộc thì nền văn hóa dân tộc ta ngày

càng phát triển phong phú và đa dạng

-Bên cạnh những hành vi tốt còn có những hành vi

phá hoại truyền thống của dân tộc

?Em hãy kể về một số hành vi, thái độ đó ?

-Hs trả lời: Chê bai, không xem các loại hình

nghệ thuật dân tộc; thấy ngời dân tộc ăn mặc khác

mình thì chê bai; phá hoại các di tích lịch sử

-Gv giảng: Đối những hành vi đó chúng ta cần

phải loại bỏ

-Gv kết luận toàn bài:

- Tự hào, giữ gỡn và phỏt huy

- Cần lờn ỏn và ngăn chặn những hành vi tổn hại đến truyền thống

5.Bài tập:

Trang 40

kế thừa và phỏt huy truyềnthống tốt đẹp của dõntộc:b,d,đ,k

b.Bài 3:

Đỳng a, b, c, f truyền thống dõntộc là vụ cựng quý giỏ, gúp phần tớch cực vào quỏ trỡnh phỏttriển của dõn tộc và mỗi cỏ nhõn

3 Luyện tập, củng cố.

- Gv tổ chức cho hs chơi trò chơi hát các bài hát dân ca, quan họ của ba miền (5phỳt)

- Luật chơi: GV gọi 10 HS lờn bảng chia thành 1 nhúm để cùng chơi, mỗi nhúm

đ-ợc cử từng ngời hát từng bài khi đến lợt nhúm mình, nếu nhúm nào không hát đđ-ợchoặc hát lặp lại các bài đã đợc hát từ trớc đều bị thua cuộc Nhúm nào hỏt lại saucùng là thắng cuộc

-Yêu cầu khi hát mỗi ngời chỉ đợc hát 2-4 câu hát

-Cuối cùng gv kết thúc hoạt động và nhận xét tinh thần chơi của các thành viêntrong nhúm, tặng hoa

4 Hoạt động tiếp nối.

- Học bài, làm các bài tập còn lại trong sgk

-Yêu cầu hs về học bài từ tiết 1 đến tiết 8 để tiết sau làm bài kiểm tra viết

Ngày đăng: 05/12/2016, 15:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ KWL. - Giáo án giáo dục công dân 9 chuan
Sơ đồ KWL (Trang 13)
Sơ đồ KWL. - Giáo án giáo dục công dân 9 chuan
Sơ đồ KWL (Trang 14)
Hoạt động 2: Hình thức thực hiện quyền tham gia - Giáo án giáo dục công dân 9 chuan
o ạt động 2: Hình thức thực hiện quyền tham gia (Trang 90)
Hình thức gián  tiÕp - Giáo án giáo dục công dân 9 chuan
Hình th ức gián tiÕp (Trang 93)
Hình ảnh về họt động tham - Giáo án giáo dục công dân 9 chuan
nh ảnh về họt động tham (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w