Khái niệmKinh tế học là môn khoa học nghiên cứu cách thức x hội ã phân bổ các nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra các hàng hoá và dịch vụ có giá trị và phân phối chúng cho các thành viên
Trang 1Bµi gi¶ng
Kinh tÕ häc vi m«
Häc viÖn tµi chÝnhKhoa tµi chÝnh quèc tÕ
Bé m«n kinh tÕ häc
Hµ néi
Trang 3Chương 1:
Trang 51.1 Khái niệm
Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu cách thức x hội ã phân bổ các nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra các hàng hoá và dịch vụ có giá trị và phân phối chúng cho các thành viên trong x hội ã
1 Kinh tế học là gì?
Trong khái niệm này có hai vấn đề cần làm rõ: đó là nguồn lực
có tính khan hiếm và x hội phải phân bổ các nguồn lực đó một ã cách có hiệu quả.
Tính cấp thiết của kinh tế học là nhận thức được thực tế của sự khan hiếm, và dự kiến tổ chức x hội như thế nào để sử dụng ã các nguồn lực một cách có hiệu quả nhất
Trang 6Là môn học nghiên cứu hoạt
động của toàn bộ nền kinh tế Nghiên cứu sự vận động và những mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một đất nước trên bình diện toàn bộ nền kinh tế
Căn cứ phạm vi nghiên cứu kinh tế học:
Trang 8c¸c hoµn c¶nh, nh÷ng mèi quan
hÖ trong nÒn kinh tÕ- c¸i g×, thÕ
C¨n cø theo c¸ch tiÕp cËn kinh tÕ häc:
Trang 91.2 Nội dung nghiên cứu chủ yếu
1 Kinh tế học là gì?
Nghiên cứu giá lao động, giá vốn và giá đất đai được xác định trong nền kinh tế như thế nào, và các loại giá này được vận dụng ra sao trong việc phân bổ nguồn lực.
Khám phá các hành vi của thị trường tài chính, và phân tích xem những thị trư ờng này phân bổ vốn vào các lĩnh vực kinh tế khác nhau như thế nào.
Phân tích những hậu quả của các chính sách điều tiết của chính phủ tới tính hiệu quả của thị trường.
Khảo sát tình hình phân phối thu nhập, và kiến nghị các giải pháp trợ giúp người nghèo mà không làm cản trở các hoạt động của nền kinh tế.
Nghiên cứu tác động của chi tiêu Nhà nước, thuế và thâm hụt ngân sách tới tăng trưởng.
Khảo sát các hình thái thương mại giữa các nước và phân tích tác động của hàng rào thương mại.
Nghiên cứu sự tăng trưởng tại các quốc gia và đề ra các giải pháp khuyến khích
sử dụng có hiệu quả nguồn lực…
Nghiên cứu những thăng trầm về tình hình của thất nghiệp và sản xuất trong chu
kỳ kinh doanh, kiến nghị các chính sách của chính phủ để kích thích tăng trưởng
Trang 101.3 Đặc trưng của kinh tế học
1 Kinh tế học là gì?
Kinh tế học nghiên cứu sự khan hiếm các nguồn lực;
Nghiên cứu kinh tế học dựa trên các giả thiết hợp lý;
Kinh tế học là một môn học nghiên cứu về mặt lượng;
Nghiên cứu kinh tế học mang tính toàn diện và tổng hợp;
Kết quả nghiên cứu kinh tế chỉ xác định ở mức độ trung
bình.
Trang 11Các nhà kinh tế thường sử dụng phương pháp luận: cố gắng tách biệt việc
mô tả với những đánh giá về giá trị, tránh những lập luận sai lầm “cái có sau là do cái có trước sinh ra” và lập luận sai lầm về kết cấu, nhận thức đư
ợc tính chủ quan tất yếu trong quan sát và lý thuyết Cách đảm bảo nhất để
đi đến suy nghĩ đúng là phương pháp khoa học phân tích, giả thiết đối chiếu với chứng cứ và tổng hợp.
Nằm trên rìa của nhiều môn khoa học, kinh tế học sử dụng các phương
pháp suy diễn của lôgic và hình học, các phương pháp quy nạp rút ra từ các
con số thống kê và kinh nghiệm Ngoài ra, kinh tế học còn sử dụng một số phương pháp khác như:
+ Xây dựng các mô hình kinh tế để lượng hoá các quan hệ kinh tế.
+ Phương pháp lựa chọn.
+ Phương pháp cân bằng bộ phận và cân bằng tổng thể…
Trang 122.1 Mô hình kinh tế
2 Nền Kinh tế
2.1.1 Mô hình vòng chu chuyển
Doanh nghiệp
Hộ gia
đình
Thị trường hàng hoá và dịch vụ
Hàng hoá và dịch vụ
Hàng hoá và dịch vụ
Thị trường yếu tố sản xuất
Yếu tố sản xuất Yếu tố sản xuất Tiền công, địa tô, lợi nhuận Thu nhập
Chính phủ Thuế
Thuế
trợ cấp
trợ cấp
H ng à hoỏ v à
d ch v ị ụ Chi tiêu
Tiền công,
địa tô, lợi nhuận
Yếu
tố sản xuất
Trang 131000 900 750 550 300 0
0 10 20 30 40 50
Trang 142.1 Mô hình kinh tế
2 Nền Kinh tế
Mô hình đường giới hạn khả năng sản xuất
Đường giới hạn khả năng sản xuất PPF, mô tả mức sản xuất tối đa mà một nền kinh tế –
có thể đạt được với số lượng đầu vào và công nghệ sẵn có Nó cho biết các khả năng sản xuất khác nhau mà một xã hội có thể lựa chọn
Phản ánh chi phí cơ hội: cho thấy chi phí cơ
hội của một hàng hoá này nhờ vào việc đo lư ờng trong giới hạn của hàng hoá hoá.
Phản ánh tăng trưởng và phát triển khi nó
Trang 152.2 Ba vấn đề cơ bản của một nền kinh tế
2 Nền Kinh tế
Sản xuất cái gì?
Sản xuất như thế nào?
Sản xuất cho ai?
Quyết định sản xuất như thế nào nghĩa là do ai và với tài nguyên nào, hình thức công nghệ nào, phương pháp sản xuất nào
Sản xuất hàng hoá dịch vụ gì, với số lượng bao nhiêu? mỗi xã hội cần xác định nên sản xuất mỗi loại sản phẩm bao nhiêu trong vô số các hàng hoá và dịch vụ có thể sản xuất
được trong điều kiện nguồn lực khan hiếm và sản xuất chúng vào thời điểm nào
Quyết định sản xuất cho ai đòi hỏi phải xác định rõ ai sẽ được hưởng và được lợi từ những hàng hoá và dịch vụ của đất nước Nói cách khác là sản phẩm quốc dân được phân chia cho các thành viên trong xã hội như thế nào?
Trang 182.5 Cơ chế hoạt động của nền kinh tế
Trang 192.6 Thị trường
2 Nền Kinh tế
2.6.1 Thị trường và cơ chế thị trư
ờng
Thị trường là một hình thức tổ chức kinh tế trong đó người mua
và người bán một thứ hàng hoá hoặc dịch vụ tương tác với nhau
để xác định số lượng và giá cả.
Cơ chế thị trường là một hình thức tổ chức kinh t ế trong đó người tiêu dùng và người sản xuất tác động qua lại lãn nhau qua thị trư ờng để đồng thời giải quyết ba vấn đề cởa một tỏ chức kinh tế
Trang 20Giá cả trên thị trường hàng
hoá
Giá cả trên thị trường yếu tố sản xuất
Giá cả trên thị trường yếu tố sản xuất
Sở hữu đầu vào
Các thị trường yếu tố sản xuất
Hệ thống thị trường dựa vào cung và cầu để giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản
Cho ai?
Trang 213.1 Những vấn đề cơ bản của lý thuyết lựa chọn
3 Lựa chọn Kinh tế tối ưu
Lựa chọn kinh tế là gì?
Lựa chọn là cách thức mà các tác nhân trong nền kt đưa ra qđ tối ưu về sử
dụng các nguồn lực của họ
Vì sao phải lựa chọn?
Mục tiêu của sự lựa chọn là nhằm tìm cách tối đa hoá (hay có thể thu nhiều
lợi ích nhất) trong điều kiện có những giới hạn về nguồn lực.
Chi phí cơ hội là khái niệm hữu ích nhất được sử dụng trong lý thuyết lưa chọn Chi phí cơ hội là giá trị của cơ hội tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra một sự lựa chọn kinh tế
Trang 22Ví dụ về chi phí cơ hội (OC)
Bạn sẽ lựa chọn gì?
Nếu chọn học thì bạn gái giận phải mua hoa
Giá 10.000đ
Nếu chọ SN thì thi trượt,
phải học lại
Giá 80.000đ
Vậy để so sánh giữa đi
SN và học bài thì ta phải đưa về một lượng tiền tệ nhất định Nếu so sánh 2
PA thì ta sẽ chọn học bài
vì PA học bài ít tốn kém hơn PA đi SN Do đó chi phí cơ hội (OC) của học bài là PA đi SN bạn gái đã
bỏ qua và ngược lại
OC>PA lựa chon: PA lựa chọn chưa tốtOC<PA lựa chọ: PA lựa chọn là tốt nhất
Trang 233.2 Bản chất và phương pháp lựa chọn kinh tế tối ưu
3 Lựa chọn Kinh tế tối ưu
Bản chất của sự lựa chọn kinh tế tối ưu
Là căn cứ vào nhu cầu vô hạn của con người, của x hội, của thị trường để ra ã
quyết định tối ưu về sx cái gì, sx ntn và sx cho ai trong giới hạn cho phép của
nguồn lực hiện có
Phương pháp tiến hành lựa chọn tối ưu
Khi đưa ra qđ lựa chọn các tác nhân thường sử dụng pp so sánh
giữa chi phí và lợi ích của sự lựa chọn để đạt được mục tiêu định ra
PP này goịi là pp cận biên
Bản chất của phân tích cận biên được hiểu:
+ Nếu MU > MC thì mở rộng quy mô hoạt động
+ Nếu MU = MC thì quy mô hoạt động là tối ưu
+ Nếu MU < MC thì thu hẹp quy mô hoạt động
Trong đó :
-MU : là lợi ích cận biên, là lợi ích thu được khi sản xuất hoặc tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hoá MC : Là chi phí cận biên, đó là chi phí bỏ ra để sản xuất hoặc tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hoá.
Trang 243.3 ảnh hưởng của một số quy luật kinh tế đến việc lựa
chọn kinh tế tối ưu
3 Lựa chọn Kinh tế tối ưu
Quy luật khan hiếm
Quy luật hiệu suất giảm dần
Quy luật chi phí cơ hội ngày một tăng
Một hoạt động của con người, trong đó có hoạt động kinh tế đều sử dụng các nguồn lực Các nguồn lực đều khan hiếm, có giới hạn đặc biệt là các nguồn lực tự nhiên khó hoặc không thể tái sinh.
Tác động: Dn phải sử dụng tối ưu các nguồn lực sẵn có
Khối lượng đầu ra có thêm ngày càng giảm đi, khi ta liên tiếp bỏ thêm những đơn vị bằng nhau của một đầu vào biến đổi (như lao động) vào một số lượng cố định của một đầu vào khác (như đất đai).
Tác động: DN tính toán lựa chọn kết hợp đầu vào một cách tối ưu
Để có thêm một số lượng bằng nhau về một mặt hàng, xã hội phải hy sinh ngày càng nhiều số lượng mặt hàng khác.
Tác động: DN phải tính toán và lựa chọn sx cái gì, ntn là có lợi nhất
Trang 253.4 Hiệu quả kinh tế
3 Lựa chọn Kinh tế tối ưu
Tất cả những quyết định sản xuất cái gì trên đường giới hạn khả năng sản xuất là có hiệu quả vì nó tận dụng hết nguồn lực.
Số lượng hàng hoá đạt trên đường PPF càng ở xa gốc toạ độ thì càng có hiệu quả.
Sự thoả m n tối đa về mặt hàng, chất lượng, số lượng hàng hoá theo nhu ã cầu thị trường trong giới hạn của đường PPF cho ta đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất.
Kết quả trên một đơn vị chi phí càng lớn hoặc chi phí trên một đơn vị kết quả càng nhỏ thì hiệu quả kinh tế càng cao