Sự khan hiếm xảy ra khi các nguồn lực để sản xuất ra các hàng hoá dịch vụ không đủ để thoả mãn mọi nhu cầu của con người.. 1.1 Những khái niệm nghiên cứu cách thức xã hội phân bổ các n
Trang 1[2] Vũ Kim Dung (2008), Giáo trình nguyên lý kinh tế học vi mô, Nhà xuất bản LĐ_XH
- Tài liệu tham khảo:
[3] Robert S Pindyck, Daniel L Rubinfeld (2015), Kinh tế vi mô (Bản dịch tiếng việt),
NXB Kinh tế TP Hồ Chí Minh.
- Tài liệu đọc thêm:
[4] Đề cương chi tiết Học phần
1
Trang 2KINH TẾ HỌC VI MÔ
dùng
kinh tế thị trường.
2
Trang 3KINH TẾ HỌC VI MÔ
Đánh giá học phần
1 Điểm chuyên cần (trọng số 10%)
- Tham dự đầy đủ tất cả các buổi học: 5%
- Tham gia thảo luận, phát biểu ý kiến, đặt câu hỏi trong các buổi học: 5%
2 Điểm kiểm tra học phần (trọng số 30%)
- Bài tập về nhà/ bài tập nhóm
- Làm bài thi giữa kỳ
-3 Điểm thi kết thúc học phần (trọng số 60%).
3
Trang 4Chương 1: Tổng quan về kinh tế học
1.Giới thiệu tổng quan về kinh tế học
2 Các vấn đề kinh tế cơ bản và các cơ chế kinh tế
3 Phương pháp nghiên cứu kinh tế học
4 Lý thuyết lựa chọn kinh tế
4
Trang 51.Giới thiệu tổng quan về kinh tế học
1.1 Những khái niệm cơ bản về kinh tế học
Trang 6Sự khan hiếm xảy ra khi các nguồn lực
để sản xuất ra các hàng hoá (dịch vụ)
không đủ để thoả mãn mọi nhu cầu của
con người.
Sự khan hiếm
Trang 71.1 Những khái niệm
nghiên cứu cách thức xã hội phân bổ các nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra các hàng hóa và dịch vụ có giá trị và
phân phối chúng cho các thành viên trong xã hội.
Trang 8Định nghĩa Kinh tế học
KINH TẾ HỌC là môn khoa học về sự lựa chọn – nó giải thích tại sao các cá nhân,hộ gia đình, doanh nghiệp,
hoặc chính phủ lại đưa ra lựa chọn như vậy khi họ phải đối mặt với sự KHAN HIẾM.
Trang 10Định nghĩa Kinh tế học
Kinh tế học là môn khoa học xã hội
nghiên cứu sự sản xuất, phân phối và tiêu dùng các loại hàng hóa và dịch vụ. Kinh
tế học cũng nghiên cứu cách thức xã hội quản lý các nguồn tài nguyên thông
minh(nguồn lực) khan hiếm của nó.
10
Trang 12Kinh tế Vi mô
nghiên cứu hành vi của các cá nhân và các doanh nghiệp và cách thức tương tác giữa các tác nhân này trên thị trường
Trang 13Kinh tế Vĩ mô
Kinh tế Vĩ mô là môn học nghiên cứu chung toàn bộ nền kinh tế quốc dân hoặc nền kinh tế toàn cầu.
Trang 15Phân tích chuẩn tắc ( cho biết nên làm gì ):
Phụ thuộc vào giá trị và cảm nhận của mỗi cá nhân.
Khó có thể kiểm định là đúng hoặc sai.
15
Trang 171.2 Các vấn đề kinh tế cơ bản và các cơ chế kinh tế
Những vấn đề kinh tế cơ
bản
17
Trang 181.2 Các vấn đề kinh tế cơ bản và các cơ chế kinh tế
tế với việc lựa chọn các vấn
Trang 191.3 Phương pháp nghiên cứu kinh
chuẩn tắc của chúng ta.
Trang 211.4 Lý thuyết lựa chọn kinh tế
21
Trang 22Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
Khái niệm: Đường giới hạn khả năng sản xuất
là một đồ thị thể hiện các phương án sản
lượng mà một nền kinh tế (hoặc một doanh nghiệp/ngành) có thể sản xuất được với các yếu tố sản xuất và công nghệ sẵn có.
Đặc điểm:
– Đường giới hạn khả năng sản xuất chỉ ra các kết hợp tối ưu
nhất để có được đầu ra như mong muốn với khối lượng đầu vào nhất định.
– Nguồn lực là yếu tố quyết định đường giới hạn khả năng sản xuất
Trang 24Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
Trang 25A 1
Lựa chọn tối ưu
Súng
Điểm không đạt được
200 175 150 125 100 75 0
75
25 50
G 1
100 125 150
Trang 27Lựa chọn kinh tế tối ưu
Khái niệm: là cách thức mà các thành viên kinh tế sử dụng để đưa ra quyết định lợi nhất.
27
Trang 28Lựa chọn kinh tế tối ưu
- Ý nghĩa: lựa chọn so sánh những cái được, cái mất, =>quyết định tối ưu.
- Thế giới của sự đánh đổi: khi một nguồn lực được sử dụng cho 1 hoạt động nào đó thì người sử dụng phải hi sinh cơ hội sử dụng nguồn lực đó vào các hoạt động khác.
28
Trang 29Lựa chọn kinh tế tối ưu
Sự khan hiếm Lựa chọn Chi phí cơ hội
29
Trang 30Chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội được hiểu là giá trị của cơ hội tốt nhất bị bỏ
qua khi thực hiện một sự lựa chọn.
30
Trang 31Con người đối mặt với sự đánh đổi
được một thứ ưa thích, người ta phải bỏ ra một thứ khác mà
mình thích Nói cách khác, quá trình ra quyết định đòi hỏi phải đánh đổi một mục tiêu nào đó
để đạt được mục tiêu khác.
31
Trang 32Mục tiêu của sự lựa chọn
Người tiêu dùng tối đa hoá lợi ích: TU max
Người sản xuất tối đa hoá lợi nhuận: Πmax
Chính phủ tối đa hoá lợi ích công cộng: NSB max
Trang 33Phân tích cận biên-phương pháp lựa chọn tối ưu
Phương pháp cận biên là phương pháp đứng ở các điểm biên để quan sát và phân tích.
Trang 34Kết luận lựa chọn tối ưu
=> Kết luận lựa chọn tối ưu:
+ MU = MC : tiêu dùng tối ưu
+ MU > MC : tăng tiêu dùng => tăng lợi ích
+ MU < MC : tăng tiêu dùng => giảm lợi ích
Trang 35Kết luận lựa chọn tối ưu
Kết luận lựa chọn tối ưu:
+ MR = MC : hoạt động tối ưu + MR > MC : mở rộng hoạt
động + MR < MC : thu hẹp hđộng