Một vài điều ngoài lề– Ít khi làm công tác giảng dạy ⇒ khả năng sư phạm chưa cao – Tuy vậy, vẫn cố gắng suy nghĩ tìm tòi cách giảng làm học viên lĩnh hội vấn đề dễ dàng nhất – Nhiều thuậ
Trang 1Bài 1 Giới thiệu về mô hình cân bằng tổng thể khả tính
(computable general equilibrium CGE)
(đã bổ sung thêm)
Khóa tập huấn về mô hình cân bằng tổng thể
cho Viện Kinh tế nông nghiệp
do dự án MISPA tài trợ
Người trình bày: Phạm Lan Hương
Ngày 25/8/2005
Trang 2Nội dung bài trình bày
Trang 3Một vài điều ngoài lề
– Ít khi làm công tác giảng dạy ⇒ khả năng sư phạm chưa cao
– Tuy vậy, vẫn cố gắng suy nghĩ tìm tòi cách giảng làm học viên lĩnh hội vấn đề dễ dàng nhất
– Nhiều thuật ngữ về kinh tế vi mô bằng tiếng Việt có thể còn chưa chuẩn
⇒ đề nghị học viên sửa ngay khi thấy sai
– Còn có thể có sai sót và không nhất quán giữa các bài (không phải do
cố ý)
– Đi từ dễ đến khó, từ nhỏ đến lớn, từ đơn giản đến phức tạp
– Bỏ qua các chứng minh công thức và rút gọn về toán học, là điều làm phức tạp thêm vấn đề, nhưng không đóng vai trò quan trọng trong việc làm học viên lĩnh hội nội dung chính
– Thí dụ minh họa kèm theo lý thuyết
– Không chạy theo số lượng kiến thức được trình bày, mà lấy tiêu chí học viên hiểu thấu đáo vấn đề làm mục đích cao nhất
– Khi thấy bất cứ vấn đề gì không hiểu, đề nghị học viên hỏi ngay, không đợi đến cuối giờ
– Nếu thấy tốc độ giảng không phù hợp (nhanh quá hoặc chậm quá), đề
Trang 4Một vài điều ngoài lề (2)
– Là vấn đề không đơn giản, không thể sử dụng nhuần nhuyễn sau khóa học 1 tuần
– Đòi hỏi học viên phải có kiến thức nhất định về lý thuyết kinh tế vi mô
và vĩ mô
– Có trình độ khá về toán
– Học viên cũng cần “sạch nước cản” về kỹ năng sử dụng máy tính
– Đồng thời phải giàu kinh nghiệm thực tế để có thể lựa chọn các giả
định sát thực cho mô hình
– Đòi hỏi mức độ cẩn thận và tỷ mỷ khá cao khi xây dựng mô hình và tính toán cơ sở dữ liệu
– Khi diễn giải kết quả mô hình phải HẾT SỨC THẬN TRỌNG
– Với mô hình CGE tốt nhất, kết quả thử nghiệm chính sách cũng chỉ cho thấy xu hướng phát triển, chứ không đưa ra độ chính xác tuyệt đối của các tác động chính sách
Trang 5Một vài điều ngoài lề (3)
thiêt kế nội dung khóa học cho phù hợp)
– Có bao nhiêu học viên đã học lý thuyết kinh tế vi mô?
– Có bao nhiêu học viên đã học lý thuyết kinh tế vĩ mô?
– Tất cả các học viên đều đọc được tài liệu tham khảo bằng tiếng Anh?– Các anh chị mong muốn sẽ thu được gì sau khóa học?
– Hiểu được kênh tác động nội ngành và liên ngành, trực tiếp và gián tiếp, đa vòng của các chính sách; từ đó có thể thấy việc thực hiện một quyết đinh có thể ảnh hưởng (trực tiếp và gián tiếp) đến cái gì
– Nắm chắc hơn các khái niệm kinh tế
– Cách tính toán một số chỉ tiêu kinh tế trong mô hình
Trang 6cân bằng giữa cung và cầu.
Giá
Cầu Cung
Số lượng
P
Điểm cân bằng
Trang 7Cân bằng thị trường là gì? (2)
người chơi) trong nền kinh tế
trường; đó là GIÁ CẢ
Trang 8Cân bằng thị trường một phần (partial equilibrium)
là gì?
THỊ TRƯỜNG trong tất cả các thị trưởng của nền kinh tế.
đầu vào sơ cấp Mô hình cân bằng một phần chỉ nghiên cứu MỘT
trong 3 thị trường này
đang xem xét, trong khi cung, cầu và giá các sản phẩm còn lại được giả định không thay đổi.
Trang 9Thí dụ 1: mô hình một phần về thị trường cà phê
– Trong đó: A – thay đổi về công nghệ
β - mức độ phản ứng của cung đối với thay đổi về giá (độ co giãn của cung đối với giá)
Các phương trình (1), (2), (3) tạo thành mô hình thị trường cà phê (một phần)
mọi yếu tố trên khác thị trường khác (giá, cung, cầu) không đổi
Trang 10Thí dụ 1: mô hình một phần về thị trường cà phê (2)
– Thu nhập tăng 10%?
– Công nghệ được cải tiến làm năng suất tăng 5%?
Trang 11Những đặc điểm chính của cân bằng một phần
– Điểm cân bằng sau khi điều chỉnh giá
cung-cầu
Trang 12Cân bằng tổng thể là gì?
tế về hành vi của “Thị trường”
thống kinh tế đồng thời ở điểm cân bằng Điều đó có nghĩa là cung
= cầu trên tất cả mọi thị trường
dụng có hiệu quả, vì điểm cân bằng là điểm tối ưu Pareto.
đầu vào sơ cấp Mô hình cân bằng tổng thể nghiên cứu:
– CẢ BA thị trường này trong tác động qua lại với nhau trên cơ sở sử dụng hiệu quả các NGUỒN LỰC CÓ GIỚI HẠN
– CƠ CHẾ ĐIỀU CHỈNH của mô hình: GIÁ
– Mô hình gồm cung, cầu và điều chỉnh giá của tất cả các loại sản
phẩm trên tất cả các thị trường một cách đồng thời để đạt tới điểm cân bằng trên tất cả các thị trường.
– Câu hỏi đ/v học viên: có bao nhiêu đường cung, đường cầu và điểm
cân bằng trong nền kinh tế?
Trang 13Các cấu phần chính của mô hình CGE
ẩn được giải đồng thời gồm:
– Khối các phương trình cung của từng hàng hóa
– Khối các phương trình cầu của từng hàng hóa
– Khối các phương trình cân bằng giữa cung và cầu
cứu một nền kinh tế.
trường (người sản xuất tối đa hóa lợi nhuận, người tiêu dùng tối đa hóa độ thỏa dụng, chính phủ thu thuế và chi vào các hoạt động phúc lợi chung,…)
phương trình hành vi) dựa trên cơ sở lý thuyết kinh tế vi mô (lý thuyết
về người sản xuất, người tiêu dùng,…) để có thể suy ra phương trình cung và cầu của từng hàng hóa.
Trang 14Trường hợp đơn giản nhất: nền kinh tế MỘT hàng hóa
bản là vốn (K) và lao động (L) Nền kinh tế đóng (không có ngoại
– Có bao nhiêu thị trường?
– Có bao nhiêu nhóm tác nhân (nhóm tham gia, thể chế) trên thị trường?– Nêu phương pháp giải bài toán
Trang 15Cung MỘT hàng hóa được xác định như thế nào?
Người sản xuất giải bài toán hai giai đoạn: tối thiểu hóa chi phí, và tối đa hóa lợi nhuận
hiện có để sản xuất ra số lượng sản phẩm cho trước S:
– Hàm mục tiêu: Chi phí sản xuất TC = TC(PK, K, PL, L) ⇒ min
– Ràng buộc công nghệ: Hàm sản xuất S = S(K, L)
– Trong đó K – vốn, L – lao động, PK - giá vốn, PL – giá lao động
– PK, PL cho trước
Giải bài toán tối ưu hóa trên ta có lời giải là:
– Thay (1) và (2) vào (3) và tối ưu hóa
Trang 16Cầu MỘT hàng hóa được xác định như thế nào?
nhập của mình
– Hàm mục tiêu: hàm tiện ích U = U(D) ⇒ max
– Ràng buộc: thu nhập E = E(D,P)
– Trong đó: E cho trước, bằng thu nhập
Trang 17Cân bằng tổng thể cho nền kinh tế một hàng hóa
trường (6) hình thành nên mô hình CGE.
từ đó có thể suy ra D* ( = S*).
bằng tổng thể là một, vì chỉ có 1 thị trường duy nhất.
Trang 18Trường hợp nền kinh tế HAI hàng hóa
bản là vốn (K), lao động (L), và hai đầu vào trung gian là hai hàng hóa
– Có bao nhiêu thị trường?
– Có bao nhiêu nhóm tác nhân (nhóm tham gia, thể chế) trên thị trường?– Nêu phương pháp giải bài toán
Trang 19Cung mỗi hàng hóa được xác định như thế nào?
Người sản xuất vẫn giải bài toán hai giai đoạn: tối thiểu hóa chi phí, và tối
đa hóa lợi nhuận, NHƯNG CHO CẢ HAI SẢN PHẨM i = 1, 2
– 2 hàm mục tiêu:
Chi phí sản xuất TCi = TCi (PK, PL, P1, P2,Ki, Li, ID1i, ID2i) ⇒ min
trong đó: IDki – đầu vào trung gian k sử dụng trong ngành i; k = 1, 2– 2 ràng buộc công nghệ: Hàm sản xuất Si = Si (Ki, Li, ID1, ID2)
Giải 2 bài toán tối ưu hóa trên ta có lời giải là:
– 2 cầu vốn Ki = Ki (Si, PK, PL, P1, P2) (1)
– 2 cầu lao động Li = Li (Si, PK, PL, P1, P2) (2)
– 4 cầu đầu vào trung gian IDik = IDik (Si, PK, PL, P1, P2) (3)
– Thay (1), (2) và (3) vào (4) và giải bài toán tối ưu hóa
– Tìm được cung của hàng hóa Si = Si (PK, PL, P1, P2) (5)
Trang 20Cầu mỗi hàng hóa được xác định như thế nào?
nhập của mình
– Hàm mục tiêu: hàm tiện ích U = U(D1, D2) ⇒ max
– Ràng buộc: thu nhập E = E(D1, D2, P1, P2)
– Cầu cuối cùng đối với hàng hóa i Di = Di (P1, P2) (6)
Trang 21Cân bằng tổng thể cho nền kinh tế hai hàng hóa
hình CGE.
– Giá tối ưu Pi*, PK*, PS*
– Số lượng hàng hóa tiêu dùng cuối cùng Di*
– Số lượng hàng hóa tiêu dùng trung gian IDik*
– Tổng cầu từng hàng hóa ADi*
– Tổng cung từng hàng hóa Si*
– Số lượng lao đông sử dụng trong mỗi ngành Li*
– Số lượng vốn sử dụng trong mỗi ngành Ki*
Trang 22Thí dụ 2a: Bài toán tối ưu hóa của người tiêu dùng
Cobb-Douglas:
chị tiêu hết toàn bộ thu nhập, với
b Nếu giá cả 2 loại hàng đều tăng thêm 10% thì thu nhập của chị Mai phải tăng thêm bao nhiêu mới duy trì được mức tiêu dùng rau và máy tính như trong phần a.
) 1
( 2
1 α − α
= D D
u
Trang 23Thí dụ 2b: Bài toán tối ưu hóa của nhà sản xuất
chỉ sản xuất ra một loại hàng hóa Với công nghệ dưới dạng hàm
Cobb-Douglas từ hai yếu tố đầu vào cơ bản là vốn (K) và lao động (L) với thông số cho vốn là 0,2 và lao động là 0,5 trong sản xuất rau, và 0,4 và 0,3 cho sản xuất máy tính Cả 2 đều muốn tối đa hóa lợi nhuận Vốn và lao động tự do dịch chuyển giữa 2 ngành nên hiệu suất (giá) vốn và lao động giữa hai ngành là như nhau Nguồn lực của vốn và lao động bằng nhau bằng 110.
Nền kinh tế đóng cửa, không có tiết kiệm và đầu tư, không có chính phủ.
a Hãy tính cung của mỗi hàng hóa.
b Nếu giá của cả lao động và vốn đều tăng thêm 10% thì giá từng
hàng hóa sẽ tăng thêm bao nhiêu?
c Hãy tính giá và lượng của 2 hàng hóa, vốn và lao động sử dụng để sản xuất mỗi hàng hóa cũng như giá của vốn và lao động khi cả nền kinh tế đạt điểm cân bằng.
Trang 24Những đặc điểm chính của mô hình CGE
– Cung
– Cầu
– Giá
– Điểm cân bằng sau khi điều chỉnh giá
người sản xuất và người tiêu dùng
– Khối các phương trình cung của từng hàng hóa và yếu tố đầu vào
– Khối các phương trình cầu của từng hàng hóa và yếu tố đầu vào
– Khối các phương trình cân bằng giữa cung và cầu
ưu:
– Người sản xuất tối thiểu hóa chi phí sản xuất, tối đa hóa lợi nhuận
– Người tiêu dùng tối đa hóa tiện ích
Trang 25Cơ sở dữ liệu của mô hình CGE
Cơ sở dữ liệu dựa trên bảng đầu vào - đầu ra (input-output table) (gọi tắt
là bảng vào-ra) hoặc bảng ma trận hạch toán xã hội (social accounting matrix) Cơ sở dữ liệu:
cung (bán), cầu (mua) các hàng hóa và dịch vụ.
và xuất nhập khẩu.
luồng chu chuyển tài chính đi ngược lại, từ cột vào dòng.
trong sản xuất giữa các ngành trong nền kinh tế, các yếu tố sản xuất (đất đai, vốn, lao động), hộ gia đình, các thể chế trong nước (đầu tư, chính phủ) và các thể chế nước ngoài
Trang 26Cơ sở dữ liệu của mô hình CGE (2)
tắc, mỗi cột có một dòng tương ứng.
tài khoản hoặc thể chế nhất định.
khoản hoặc thể chế nhất định.
– Cất cứ luồng nào đi vào một tài khoản đều được cân đối bằng luồng ra tài khoản khác
– Các tổng dòng phải bằng các tổng cột
Trang 27Cơ sở dữ liệu đơn giản
Đầu vào trung gian
ID2 cho N1
Tiêu dùng D1 Cầu AD1
trung gian 2 cho N1
Đầu vào trung gian 2 cho N2
Tiêu dùng D2 Cầu AD2
N1 Lao động cho N2 Tổng cầu LĐ
vốn
dùng
Trang 28Thí dụ 3: cơ sở dữ liệu đơn giản
Trang 29Cơ sở dữ liệu đơn giản cho biết những thông tin gì?
Trang 30Cơ sở dữ liệu đơn giản cho biết những thông tin gì?
(2)
trong các ngành và tiêu dùng cuối cùng
– Tổng cột: đóng góp của từng ngành cho GDP
– Tổng dòng: đóng góp của từng yếu tố đầu vào cơ bản cho GDP
– Từng ô: đóng góp của riêng lao động/vốn của ngành đó cho GDP
dùng
nhiêu sản phẩm của các ngành khác trong sản xuất
Trang 31Xây dựng cơ sở dữ liệu cho thí dụ 2