Giới thiệu bài: Bài đọc Ngu Công xã Trịnh Tường sẽ cho các em biết về một người dân tộc Dao tài giỏi, không những biết cách làm giàu cho bản thân mình mà còn biết làm cho cả thôn từ ngh
Trang 1Lịch giảng dạy tuần 17 (Từ 25/12/2006 đến 29/12/2006)
Ngu Công xã Trịnh Tường
Luyện tập chung
Hợp tác với những người xung quanh (Tiết 2)
Trò chơi “Chạy tiếp sức theo vòng tròn”
Giới thiệu máy tính bỏ túi
Ôn tập về viết đơn
Ôn tập về từ và cấu tạo từ
Ôn tập học kì I
Sử dụng máy tình bỏ túi để giải toán về tỉ số phần trăm
Ca dao về lao động sản xuất
Ôn tập học kì I
(Nghe-viết) Người mẹ của 51 đứa con
Thường thức mĩ thuật: Xem tranh du kích tập bắn
Ôn tập về câu
Trả bài văn tả người
Ôn tập học kì I
Một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Trang 2Thứ hai, ngày 25/12/2006
TẬP ĐỌC
NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I MỤC TIÊU
1 Biết đọc trôi chảy, diễn cảm bài văn với giọng kể hào hứng, thể hiện sự khâm phục
trí sáng tạo, tinh thần quyết tâm chống đói nghèo, lạc hậu của ông Phàn Phù Lìn
2 Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ dám làm đã thay
đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống
của cả thôn
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa bài đọc trong Sgk
- Tranh cây và quả thảo quả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
+Cụ Ún làm nghề gì? Khi mắc bệnh cụ đã tự chữa bằng
cách nào?
+Vì sao bị sỏi thận mà cụ không chịu mổ, trốn bệnh viện
về nhà?
+Nêu nội dung chính của bài
-Gv nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: Bài đọc Ngu Công xã Trịnh Tường sẽ
cho các em biết về một người dân tộc Dao tài giỏi, không
những biết cách làm giàu cho bản thân mình mà còn biết
làm cho cả thôn từ nghèo đói vươn lên thành thôn có mức
sống khá
-Gv ghi tựa bài
b Luyện đọc
-Yêu cầu hs đọc toàn bài, đọc nối tiếp
-Gv giúp Hs đọc đúng và hiểu nghĩa những từ ngữ mới và
khó trong bài; giải nghĩa thêm các từ “tập quán, canh tác”
-Gv đọc mẫu – Tóm ý: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám
nghĩ dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một
vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống của cả
thôn
c Tìm hiểu bài
Hát
Bài “Thầy cúng đi bệnh viện”
-3 em lên đọc bài và trả lời câu hỏi
-Hs cả lớp nhận xét
-Hs lắng nghe
-Hs nhắc lại tựa bài
-1 em đọc toàn bài -Hs đọc nối tiếp 3 lượt
Đoạn 1: Từ đầu đến đất hoang trồng lúa Đoạn 2: Tiếp đến như trước nữa
Đoạn 3: Phần còn lại
Trang 3+Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước về thôn?
-Gv nhận xét nhấn mạnh ý đoạn 1
-Yêu cầu Hs đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
+Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và cuộc sống ở
thôn Phìn Ngan đã thay đổi như thế nào?
-Gv nhận xét bổ sung
-Yêu cầu Hs đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi
+Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ dòng
nước?
+Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
+Nội dung chính của bài nói gì?
-Gv ghi nội dung chính lên bảng
d Hướng dẫn Hs đọc diễn cảm
Chọn đoạn 1: Chú ý nhấn giọng các từ ngữ sau: ngỡ
ngàng, ngoằn ngoèo, vắt ngang, con nước ông Lìn, cả
tháng, không tin, suốt một năm trời, bốn cây số, xuyên
đồi, vận động, mở rộng, vỡ thêm
-Gv nhận xét tuyên dương
4 Củng cố – Dặn dò
+Hôm nay em vừa học tập đọc bài gì?
+Nêu nội dung chính của bài
-Về nhà ôn và xem lại bài đã học
-Nhận xét tiết học
-1 em đọc đoạn 1 – cả lớp thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
+Ông lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn nước; cùng vợ con đào suốt một năm trời được gần bốn cây số mương xuyên đồi dẫn nước từ rừng già về thôn -Hs nhận xét bổ sung
-1 em đọc đoạn 2 , cả lớp theo dõi trả lời +Về tập quán canh tác, đồng bào không làm nương như trước mà trồng lúa nước; không làm nương nên không còn nạn phá rừng Về đời sống nhờ trồng lúa lai cao sản, cả thôn không còn hộ đói
-Hs nhận xét bổ sung
-1 em đọc đoạn 3, cả lớp trả lời câu hỏi +Ông hướng dẫn bà con trồng cây thảo quả
+Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạc hậu nhờ quyết tâm và tinh thần vượt khó Bằng trí thông minh và lao động sáng tạo +Ông Lìn đã làm giàu cho mình, làm cho cả thôn từ nghèo đói vươn lên thành thôn có mức sống khá
+Muốn có cuộc sống hạnh phúc, ấm no, con người phải dám nghĩ dám làm
* Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn
-2 em nhắc lại
-1 em đọc đoạn 1 -Cả lớp luyện đọc nhóm đôi -Thi đọc diễn cảm trước lớp: 2 cặp Hs đọc -Hs nhận xét bạn đọc diễn cảm
-Hs trả lời -Hs lắng nghe
Trang 4
TOÁN
Luyện tập chung I-MỤC TIÊU
Giúp hs :
- Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với các số thập phân
- Củng cố kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ -2 hs lên bảng làm bài tập
-Cả lớp nhận xét , sửa bài
3 Bài mới
3-1-Giới thiệu bài
-Hôm nay chúng ta sẽ luyện tập về các phép tính với các
số thập phân
3-2-Luyện tập thực hành
- Yêu cầu Hs đọc đề và làm bài
-Cả lớp sửa bài
-Hs đọc đề bài và làm bài trên bảng con
- Hs làm bài vào vở a)(131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2 = 50,6 : 2,3 + 43,68
= 22 + 43,68 = 65,68 b) 8,16 : (1,32 + 3,48) - 0,345 : 2 =8,16 : 4,8 – 0,1725
= 1,7 – 0,1725 = 1,5275
-Hs làm bài vào vở – 1 em lên bảng sửa bài a)Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số người tắng thêm :
15875 + 254 = 16129 (người)
Trang 5Bài 4
- Yêu cầu Hs đọc đề và làm bài
Đáp số : a)1,6% ; b)16129 người
-Khoanh vào C là câu đúng
4 Củng cố – Dặn dò
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm bài
ĐẠO ĐỨC
HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
- Học xong bài này Hs biết:
+ Cách thức hợp tác với những người xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác
+ Hợp tác với những người xung quanh trong học tập, lao động, sinh hoạt hằng ngày Đồng tình với những người hợp tác với những người xung quanh và không đồng tình với những người không biết hợp tác với những người xung quanh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập cá nhân cho hoạt động 3, tiết 2
- Thẻ màu dùng cho hoạt động 3, tiết 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động: Khởi động
1 Ổn định
2 Bài mới
-Giới thiệu bài: Hôm nay học tiếp bài “Hợp tác với
những người xung quanh (Tiết 2)”
Hoạt động 1: Đánh giá việc làm
-Gv treo bảng phụ ghi các tình huống
a Được lớp giao cho nhiệm vụ trang trí báo tường, ba
bạn Tâm, Nga, Hoan phân công nhau: Tâm viết tên
báo, Nga vẽ đường diềm, còn Hoan thì sắp xếp các
bài báo
b Hằng tuần các hộ gia đình thôn Đông cùng nhau
lao động làm vệ sinh đường làng, ngõ xóm Long
thường tự chọn công việc nhẹ nhàng nhất, làm cho
nhanh để về xem ti vi
c An, Hoa và Bình được giao nhiệm vụ sưu tầm tranh
ảnh chủ đề Việt Nam Nhưng khi đó Hoa bị ốm phải
nghỉ Khi Hoa hỏi lại An việc làm An trả lời qua loa
rồi bỏ đi
d Tổ 1 hôm nay phải làm việc nhóm để chuẩn bị
trang phục cho buổi biểu diễn văn nghệ Khi cả tổ
Hát -Hs lắng nghe
-Hs theo dõi và thảo luận nhóm đôi
1 em đọc tình huống, 1 em trình bày
2 em trả lời
Trang 6đang bàn về các vật liệu để làm thì Minh thì có vẻ
không thích ngồi bàn, không cho ý kiến cùng các
bạn
e Mai được cả tổ cử sang tổ 2 để giúp đỡ các bạn
giải bài toán khó Mai vui vẻ trả lời câu hỏi của các
bạn và lắng nghe ý kiến của các bạn rồi góp ý
+Vậy trong công việc chúng ta cần làm thế nào?
Làm việc hợp tác có tác dụng gì?
Hoạt động 2: Trình bày kết quả thực hành
Bài 5: Yêu cầu Hs đọc và nêu việc làm
-Gv nhận xét xem những công việc của Hs đưa ra có
đúng với nội dung bài yêu cầu chưa?
Hoạt động 3: Thảo luận xử lí tình huống
-Yêu cầu Hs làm việc theo nhóm Xử lí các tình
huống ở bài tập 4 Sgk ghi kết quả vào PHT
-Gv ghi ý chính lên bảng để Hs theo dõi
Hoạt động 4: Thực hành kĩ năng làm việc hợp tác
+Trong khi làm việc hợp tác nhóm chúng ta nên nói
với nhau như thế nào?
+Nếu khi hợp tác em không đồng ý với ý kiến của
bạn, em nên nói như thế nào với bạn?
+Trước khi trình bày ý kiến em nên nói gì?
+Khi bạn trình bày ý kiến, em nên làm gì?
+Thế nào là làm việc hợp tác với nhau?
-Gv nhận xét cách làm việc nhóm, nhận xét câu trả
lời của Hs
-Gv nhắc nhở: các em thực hành hợp tác với các bạn
và mọi người xung quanh, chú ý rèn luyện kĩ năng
làm việc hợp tác với các bạn trong nhóm
Hoạt động: Kết thúc
-Gv tổng kết bài
-Nhận xét tiết học
+Hs: Ta nên nói nhẹ nhàng tôn trọng bạn
+Hs: Ta nên dùng từ ngữ như: theo mình, bạn nên… ; mình chưa đồng ý lắm … ,mình thấy chỗ này nên là…
+Em nên nói: Ý kiến của mình là…; theo mình là…
+Em phải lắng nghe, có thể ghi chép sau đó cùng trao đổi, không cắt ngang lời bạn, không nhận xét ý kiến của bạn
-Hs làm việc theo nhóm Đại diện 2 nhóm nhắc lại
Trang 7- Ôn đi đều vòng trái, vòng phải Yêu cầu biết và thực hiện động tác ở mức tương đối chính xác
- Học trò chơi “Chạy tiếp sức theo vòng tròn” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia chơi theo đúng quy định
II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
-Phương tiện: Chuẩn bị 2 - 4 vòng tròn bán kính 4 – 5m cho trò chơi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung Định lượng Phương pháp và hình thức tổ
chức tập luyện
1/ Phần mở đầu:
- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học
-Chạy chậm một hàng dọc
-Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
-Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, nhả và
toàn thân
-Trò chơi khởi động
2/ Phần cơ bản:
a/ Hoạt động 1: Ôn đi đều vòng phải, vòng trái
- GV chia tổ cho HS luyện tập, sau đó cho cả
lớp cùng thực hiện Lần đầu do GV hướng dẫn
Lần 2, cán sự điều khiển Lần 3 , tổ chức dưới
dạng thi đua Tổ nào thực hiện tốt được biểu
dương, tổ nào thực hiện chưa đúng sẽ phải chạy
một vòng quanh sân tập
b/ Hoạt động 2: Học trò chơi “Chạy tiếp sức
theo vòng tròn”
- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi và
nội quy chơi
- Cho HS chơi thử 1 – 2 lần để hiểu cách chơi
và nhớ nhiệm vụ của mình, rồi mới chơi chính
thức, - GV dùng còi để phát lệnh
- Nhắc nhở các đảm bảo an toàn trong tập luyện
và vui chơi
3/ Phần kết thúc:
-Thực hiện động tác thả lỏng
-Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
6-10 phút 1-2 phút
1 phút
1 phút
1 lần x 8 nhịp 1-2 phút
18-22 phút 8-10 phút
Gv
* * * * * *
Trang 8-Gv hệ thống bài
- Nhận xét, đánh giá kết quả bài học
- Giao bài tập về nhà: Ôn các nội dung đội hình
đội ngũ đã học
1-2 phút 1-2 phút
- Làm quen với việc sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng ,
trừ , nhân , chia và tính phần trăm
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Mỗi HS 1 máy tính bỏ túi
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ - Hs lên bảng làm bài tập
-Cả lớp nhận xét , sửa bài
3 Bài mới
3-1-Giới thiệu bài
-Trong giờ học này , các em sẽ biết một số công dụng
và cách sử dụng máy tính bỏ túi - Hs lắng nghe
3-2-Làm quen với máy tính bỏ túi
-Hs quan sát máy tính
-Em thấy những gì bên ngoài chiếc máy tính bỏ túi ?
-Máy tính bỏ túi dùng để làm gì ?
-GV giới thiệu chung về máy tính bỏ túi theo SGK mục
a
3-3-Thực hiện các phép tính bằng máy tính bỏ túi
-GV hướng dẫn theo phần b SGK
2-4-Thực hành
Bài 1: Cho Hs làm bài vào vở
Yêu cầu Hs trình bày trước lớp
Bài 2: Cho Hs làm bài vào vở
Yêu cầu Hs trình bày trước lớp
Bài 3: Gv treo bảng phụ
-Yêu cầu Hs quan sát trả lời
-Phím và màn hình -Tính toán
-Hs làm bài vào vở – Đổi vở kiểm tra kết quả cho nhau bằng máy tính
-Hs làm bài vào vở – Đổi vở kiểm tra kết quả cho nhau bằng máy tính
-1 em lên bảng ghi lại biểu thức 4,5 x 6 – 7
-1 em nhận xét
Trang 94 Củng cố – Dặn dò
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm lại các BT trên lớp
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I MỤC TIÊU
-Củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức; từ đồng
nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm)
-Nhận biết từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức; từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng
âm Tìm được từ đồng nghĩa với từ đã cho Bước đầu biết giải thích lí do lựa chọn từ
trong văn bản
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
-Bảng phụ viết bài tập 1, 2
-1 tờ giấy viết sẵn 3 từ in đậm bài tập 3
-Bút dạ và 8 tờ giấy khổ to
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: Gv nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Hướng dẫn Hs làm bài tập
Bài 1:
+Trong tiếng Việt có những kiểu cấu tạo từ như thế nào?
-Gv nhận xét góp ý hoàn chỉnh bài
Hát -Hs làm lại bài tập 1 và 3 của tiết trước -Hs nhận xét
-Hs lắng nghe
-Hs đọc yêu cầu bài
-Hs phát biểu ý kiến
-Hs làm bài vào vở, 2 em lên bảng chữa bài -Hs khác nhận xét
Lời giải:
Từ ghép Từ láy
Từ ở trong khổ thơ
Hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn
Cha con, mặt trời, chắc nịch
Rực rỡ, lênh khênh
Từ tìm thêm
VD: nhà, cây, hoa, lá, dừa, ổi, mèo, nhỏ,…
VD: trái đất, hoa hồng, sầu riêng, sư tử, cá vàng, …
VD: nhỏ nhắn, lao xao, thong thả, xa xa,…
Trang 10Bài 2:
Lời giải:
a) đánh trong các từ ngữ đánh cờ, đánh giặc, đánh trống
là một từ nhiều nghĩa
b) trong veo, trong vắt, trong xanh là những từ đồng
nghĩa với nhau
c) đậu trong các từ thi đậu, chim đậu trên cành, xôi đậu
là những từ đồng âm với nhau
-Gv nhận xét bổ sung
-Gv nhấn mạnh: từ đậu trong chim đậu trên cành với đậu
trong thi đậu có thể có mối liên hệ với nhau nhưng do
nghĩa khác nhau quá xa nên các từ điển đều coi chúng là
từ đồng âm
Bài 3:
-Gv phát PHT cho các nhóm
-Gv nhận xét bổ sung giúp Hs hoàn chỉnh bài
Các từ đồng nghĩa với tinh ranh là tinh nghịch, tinh
khôn, ranh mãnh, ranh ma, ma lanh, khôn ngoan, khôn
Có mới nới cũ
Xấu gỗ, tốt nước sơn
Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu
-Gv nhận xét ghi điểm
4 Củng cố, dặn dò
-Về nhà ôn lại các bài đã học
-Gv nhận xét tiết học
-Hs đọc yêu cầu bài -Hs thảo luận nhóm đôi -Đại diện nhóm báo cáo kết quả
-Các nhóm khác nhận xét
-Hs đọc yêu cầu bài -Hs trao đổi nhóm 4 -Đại diện nhóm báo cáo
Không thể thay từ tinh ranh bằng các từ khác được vì nó không thể hiện được rõ sự khôn ranh
Dùng từ dâng là đúng nhất vì nó thể hiện cách cho rất trân trọng, thanh nhã
Dùng từ êm đềm là đúng nhất vì vừa diễn tả cảm giác dễ chịu của cơ thể, vừa diễn tả cảm giác dễ chịu về tinh thần của con người
-Các nhóm khác nhận xét bổ sung
-Hs đọc yêu cầu bài -Hs làm bài vào vở, 3 em lên bảng chữa bài -Lớp nhận xét
-Hs lắng nghe TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN
Trang 11-Củng cố hiểu biết về cách điền vào giấy tờ in sẵn và làm đơn Cụ thể:
-Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn
-Biết viết một lá đơn theo yêu cầu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Vở bài tập Tiếng Việt 5 tập I
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay, cô sẽ ôn luyện
cách điền vào giấy tờ in sẵn và làm đơn Còn một học kì
nữa, các em sẽ kết thúc cấp tiểu học, biết điền nội dung vào
lá đơn xin học ở trường trung học cơ sở, biết viết một lá đơn
đúng quy cách là một kĩ năng cần thiết, chứng tỏ sự trưởng
thành của các em
b) Hướng dẫn Hs làm bài tập
Bài 1: Cho Hs mở VBT theo dõi yêu cầu bài làm
+Đây là một lá đơn viết về nội dung gì?
+Trong đơn đã trình bày những gì?
-Gv: Vậy đây là một lá đơn in sẵn Các em cần phải thực
hiện đúng theo yêu cầu của những vấn đề được in sẵn
-Gv nhận xét giúp Hs hoàn thành bài
Hát -Hs đọc lại biên bản về việc cụ Uùn trốn viện (ở tiết trước)
* VD về một lá đơn hoàn thành:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bưng Riềng, ngày 18 tháng 7 năm 2006
ĐƠN XIN HỌC
Kính gửi: Thầy (Cô) Hiệu trưởng Trường Trung học cơ sở Bưng Riềng
Em tên là: Nguyễn Thu Hương
Nam, nữ: Nữ
Sinh ngày: 12-6-1994
Tại: Bà Rịa – Vũng Tàu
Quê quán: xã Nghĩa Thịnh, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
Trang 12Địa chỉ thường trú: 30/7, tổ 7, ấp 2, xã Bưng Riềng, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu
Đã hoàn thành chương trình tiểu học
Tại: Trường Tiểu học Bưng Riềng
Em làm đơn này xin đề nghị Thầy (Cô) xét cho em được vào học lớp 6 của Trường
Em xin hứa thực hiện nghiêm chỉnh nội quy của Nhà trường, phấn đấu học tập và rèn
luyện tốt
Em xin trân trọng cảm ơn
Ý kiến của cha mẹ học sinh Người làm đơn
Chúng tôi xin trân trọng đề nghị
Nhà trường chấp nhận đơn xin học
của con gái chúng tôi là cháu
Nguyễn Thu Hương
Xin chân thành cảm ơn Nhà trường Kí tên: Nguyễn Thu Hương
Kí tên: Nguyễn Thanh Hùng
Bài 2:
-Gv nhận xét ghi điểm bài làm hoàn thành tốt
4 Củng cố, dặn dò
-Về nhà ôn lại bài, hoàn thành tiếp bài 2 đối với những
em chưa làm bài xong ở lớp
-Nhận xét tiết học
-Hs đọc yêu cầu bài -Hs tự làm bài vào vở -2 em ngồi cùng bàn đổi chéo vở sửa bài cho nhau
-4 em trình bày bài làm trước lớp
-Hs lắng nghe
KHOA HỌC
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố kiến thức:
- Bệnh lây truyền và một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân
- Đặc điểm, công dụng của một số vật liệu đã học
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Phiếu học tập theo nhóm
- Hình minh họa trang 68 SGK
- Bảng gài để chơi trò chơi “Ô chữ kì diệu”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động : Khởi động
Trang 13 KTBC: Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội dung
bài cũ, nhận xét từng HS
-Gv nhận xét ghi điểm
GTB: Bài học hôm nay sẽ củng cố lại những kiến
thức cơ bản về con người và sức khỏe, đặc điểm và
công dụng của một số vật liệu thường dùng
Hoạt động 1 : Con đường lây truyền một số bệnh
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, cùng đọc câu hỏi trang
68/ SGK, trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi
- Gọi HS phát biểu, HS khác bổ sung ý kiến
- GV lần lượt nêu câu hỏi cho HS trả lời
+ Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua con đường nào?
+ Bệnh sốt rét lây truyền qua con đường nào?
+ Bệnh viêm não lây truyền qua con đường nào?
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua con đường nào?
* Kết luận: Trong các bệnh mà chúng ta đã tìm hiểu,
bệnh AIDS được coi là đại dịch Bệnh AIDS lây truyền
qua con đường sinh sản và đường máu
Hoạt động 2: Một số cách phòng bệnh
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm Yêu cầu HS
quan sát tranh minh họa và cho biết:
+ Hình minh họa chỉ dẫn điều gì?
+ Làm như vậy có tác dụng gì? Vì sao?
- Gọi HS trình bày ý kiến, yêu cầu HS khác bổ sung ý
kiến
- Nhận xét, khen ngợi những nhóm có kiến thức cơ bản
về phòng bệnh Trình bày lưu loát, dễ hiểu
+ Thực hiện rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện,
ăn chín, uống nước đã đun sôi còn phòng tránh được một
số bệnh nào nữa?
* Kết luận: Để phòng tránh một số bệnh thông thường
cách tốt nhất là chúng ta nên giữ vệ sinh môi trường xung
quanh, giữ vệ sinh cá nhân thật tốt, mắc màn khi ngủ và
thực hiện ăn chín, uống nước đã đun sôi
Hoạt động 3: Đặc điểm, công dụng của một số vật
liệu
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, yêu cầu HS trao
đổi, thảo luận, làm phần thực hành trang 69/ SGK vào
phiếu
- Gọi 1 nhóm HS trình bày kết quả thảo luận, yêu cầu
các nhóm khác bổ sung ý kiến
+ Em hãy nêu đặc điểm và công dụng của một số loại tơ sợi tự nhiên?
+ Hãy nêu đặc điểm và công dụng của một loại tơ sợi nhân tạo?
- Nhắc lại, mở SGK trang 68-71
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và thảo luận, trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc câu hỏi, 1 HS trả lời
- Tiếp nối nhau trả lời
đi đến thống nhất
- HS nêu nối tiếp nhau nêu ý kiến, mỗi em chỉ cần nêu tên 1 bệnh
- Lắng nghe
- HS hoạt động theo nhóm dưới sự điều khiển của nhóm trưởng
Trang 14- Nhận xét, kết luận phiếu đúng
- GV có thể gọi những nhóm chọn vật liệu khác đọc kết
quả thảo luận của mình
- Hỏi lại kiến thức của HS bằng các câu hỏi:
1 Tại sao em lại cho rằng làm cầu bắc qua sông, làm
đường ray tàu hỏa lại phải sử dụng thép?
2 Để xây tường, lát sân, lát sàn nhà lại sử dụng gạch?
3 Tại sao phải dùng tơ sợi để may quần áo, chăn màn?
Hoạt động 4: Trò chơi “Ô chữ kì diệu”
- GV treo bảng cài có ghi sẵn các ô chữ và đánh dấu
theo thứ tự từ 1 – 10
- Chọn 1 HS nói tốt, dí dỏm dẫn chương trình
- Mỗi tổ cử một HS tham gia chơi
- Người dẫn chương trình cho người bốc thăm chọn vị trí
- Người chơi được quyền chọn ô chữ Trả lời đúng được
10 điểm, trả lời sai mất lượt chơi
- Nhận xét, tổng kết điểm
Hoạt động : Kết thúc
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS tích cực tham
gia xây dựng bài
- Dặn về nhà ôn lại kiến thức đã học, chuẩn bị tiết sau
kiểm tra
- Nhóm làm bằng phiếu to dán lên bảng, đọc phiếu, các nhóm khác theo dõi, bổ sung
ý kiến, các nhóm khác đi đến thống nhất
- Tiếp nối nhau đọc kết quả thảo luận
- HS theo dõi cách chơi
- Mỗi tổ cử một HS tham gia chơi
- HS tham gia chơi Lớp cổ vũ, động viên
- Rèn kĩ năng sử dụng máy tính bỏ túi
- Ôn tập các bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Mỗi HS 1 máy tính bỏ túi
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1-KIỂM TRA BÀI CŨ
-Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
2-DẠY BÀI MỚI
2-1-Giới thiệu bài
Trang 152-2-Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi để giải toán về tỉ
số phần trăm
-Hs quan sát máy tính
-Em thấy những gì bên ngoài chiếc máy tính bỏ túi ?
-Máy tính bỏ túi dùng để làm gì ?
-GV giới thiệu chung về máy tính bỏ túi theo SGK mục a
2-3-Thực hiện các phép tính bằng máy tính bỏ túi
a)Tìm tỉ số phần trăm của 7 và 40
-Hãy tìm tỉ số phần trăm của 7 và 40 ?
-GV giới thiệu : Chúng ta có thể thực hiện cả hai bước khi
tìm tỉ số phần trăm của 7 và 40 bằng máy tính bỏ túi Ta lần
lượt bấm các phím sau
7 ; : ; 4 ; 0 ; %
-Đọc kết quả ?
b)Tính 34% của 56
-Nêu cách tìm 34% của 56 ?
-Yêu cầu HS sử dụng máy tính để tính ?
c)Tìm một số biết 65% của nó bằng 78
-Nêu cách tìm một số khi biết 65% của nó bằng 78 ?
-Yêu cầu HS thực hiện bằng máy tính
+Tìm thướng 7 : 40 +Nhân thương đó với 100 rồi viết kí hiệu phần trăm vào bên phải thương
-HS làm theo lời GV
-17,5
+Tìm thương 56 : 100 +Lấy thương vừa tìm được nhân với 34
-HS thực hiện 5 ; 6 ; x ; 6 ; 4 ; %
(= 19,04)
+Lấy 78 : 65 +Lấy tích vừa tìm được nhân với 100
-Nhấn các phím : 7 ; 8 ; : ; 6 ; 5 ; %
3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm lại các BT trên lớp
TẬP ĐỌC
CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I MỤC TIÊU
-Biết đọc các bài ca dao (thể lục bat lưu loát với giọng tâm tình nhẹ nhàng
-Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của những người
nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người
II ĐỒ DÙNG DAY – HỌC
Tranh minh họa bài trong SGK Tranh ảnh về cảnh cấy cày
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 16Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
+Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước về thôn?
+Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và cuộc sống
ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi như thế nào?
+Nội dung chính của bài nói gì?
-Gv nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài:
Bức tranh vẽ cảnh gì? Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu về các bài ca dao nói về lao động sản xuất
Luyện đọc
-Yêu cầu Hs đọc bài, đọc nối tiếp từng bài ca dao
-Gv giúp Hs đọc đúng, hiểu nghĩa của một số từ khó
-Gv đọc mẫu : chú ý đọc diễn cảm toàn bài, giọng tâm
tình, nhẹ nhàng
Tìm hiểu bài
-Yêu cầu Hs đọc lại cả bài ca dao và trả lời câu hỏi
+Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lo lắng của
người nông dân trong sản xuất?
-Gv giảng: nỗi vất vả tức là phải làm những công việc
như cày đồng vào buổi trưa Mồ hôi như mưa ruộng cà
Bưng bát cơm đầy, dẻo thơm một hạt Đắng cay muôn
phần
Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề: Trông trời,
trông đất, trông mây; Trông mưa, trông nắng, trông
ngày, trông đêm; trông cho chân cứng đá mềm; Trời
yên, biển lặng mới yên tấm lòng
-Yêu cầu Hs đọc bài ca dao thứ 2 và trả lời câu hỏi
+Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan của người
nông dân?
+Tìm những câu ứng với mỗi nội dung dưới đây:
Hát -3 em lên đọc bài và trả lời câu hỏi
-Hs lớp nhận xét
-Hs lắng nghe, nhắc lại tựa bài
-1 em đọc cả 3 bài ca dao -3 em đọc tiếp bài (3 lượt) -Hs nhận xét cách đọc bài của bạn
-1 em đọc lại 3 bài ca dao Nỗi vất vả: Cày đồng vào buổi trưa Mồ hôi như mưa ruộng cà Bưng bát cơm đầy, dẻo thơm một hạt Đắng cay muôn phần
Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề: Trông trời, trông đất, trông mây; Trông mưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm; trông cho chân cứng đá mềm; Trời yên, biển lặng mới yên tấm lòng
-Hs nhận xét bổ sung
-1 em đọc bài ca dao thứ 2 +Công lênh chẳng quản lâu đâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng
-Hs nhận xét bổ sung
Trang 17b) Thể hiện quyết tâm trong lao động sản xuất
c) Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra hạt gạo
+Các bài ca dao này có ý nghĩa gì?
Luyện đọc diễn cảm
-Hướng dẫn Hs đọc cả 3 bài ca dao
- Luyện đọc diễn cảm
-Thi đọc diễn cảm
-Yêu cầu Hs đọc thuộc lòng cả 3 bài ca dao
-Thi đọc thuộc lòng trước lớp
-Gv nhận xét ghi điểm
4 Củng cố, dặn dò
+Ý nghĩa của 3 bài ca dao nói gì?
-Về nhà học thuộc bài và ôn bài chuẩn bị kiểm tra học
kì I
-Gv nhận xét tiết học
+Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu +Trông cho chân cứng đá mềm
Trời yên, biển lặng mới yên tấm lòng +Ai ơi, bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần! -Hs nhận xét bổ sung
* Lao động vất vả trên ruộng đồng của những người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người -2 em nhắc lại
- 2 em đọc -Hs luyện đọc nhóm đôi -3 cặp Hs thi đọc trước lớp
Hs nhận xét
-3 em thi đọc thuộc bài trước lớp -Hs nhận xét
-Hs trả lời -Hs lắng nghe
CHÍNH TẢ (Nghe –viết)
NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON
I MỤC TIÊU
-Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả Người mẹ của 51 đứa con
-Làm đúng bài tập ôn mô hình cấu tạo vần Hiểu thế nào là những tiếng bắt vần với
nhau
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Một vài tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần cho Hs làm bài tập 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: Gv nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Hướng dẫn Hs nghe – viết
Hát -Hs làm lại bài tập 2 -Hs lắng nghe
Trang 18-Gv đọc đoạn văn cần viết
-Chú ý viết đúng các từ khó, các danh từ riêng địa lí
Bươn chải: ý nói vất vả lo toan
-Gv đọc cho Hs viết bài
-Gv đọc cả bài cho Hs soát lỗi
-Chấm bài
c Luyện tập
Bài 2:
a) Yêu cầu Hs làm việc theo nhóm 4
nhóm làm xong trước dán phiếu lên bảng
-Gv nhận xét chữa bài, giúp Hs hoàn thành bài
b) Yêu cầu Hs làm việc cá nhân
-Gv chốt lại: Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi
-Gv: Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của dòng 6 chữ bắt vần
với tiếng thứ 8 của dòng 8 chữ
4 Củng cố, dặn dò
-Về luyện viết lại các từ còn viết sai
-Gv nhận xét tiết học
-1 em đọc lại bài viết -Hs viết từ khó -Hs viết bài nghe Gv đọc
-Hs soát lỗi (2 em ngồi cùng bàn đổi vở cho nhau soát lỗi)
I-MỤC TIÊU : Học xong bài này, học sinh biết:
- Hệ thống hoá các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế nước ta ở mức
độ đơn giản
- Xác định được trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng
biển lớn của đất nước
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các bản đồ : phân bố dân cư, kinh tế Việt Nam
- Bản đồ trống Việt Nam
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
A-Kiểm tra bài cũ :
-Treo các bản đồ trên lớp cho học sinh đối chiếu
Có thể chọn một trong hai phương án sau theo tình hình
-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước
-Làm việc cá nhân hoặc theo cặp theo nhóm
-Trình bày trước lớp
Trang 19của lớp học:
Phương án 1 :
Phương án 2 :
-Cùng làm các bài tập trong SGK sau đó mỗi nhóm trình bày một bài tập, các nhóm khác bổ sung để hoàn thiện kiến thức Học sinh chỉ trên bản đồ về sự phân bố dân cư, một số ngành kinh tế của nước ta
-Mỗi nhóm hoàn thành một bài tập, sau đó trình bày kết quả và hoàn thiện kiến thức Học sinh chỉ bản đồ treo tường về sự phân bố dân cư, một số ngành kinh tế của nước
ta
Kết luận :
1-Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Việt (Kinh) có số dân
đông nhất, sống tập trung ở các đồng bằng và ven
biển, các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi
2-Câu a sai; câu b đúng; câu c đúng, câu d đúng ; câu e
sai
3-Các thành phố vừa là trung tâm công nghiệp lớn vừa
là nơi có hoạt động thương mại phát triển nhất cả nước
là; thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội Những thành phố
cảng biển lớn là: Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố Hồ
- Ôn các động tác đi đều, vòng phải, vòng trái Yêu cầu và thực hiện động tác ở mức
tương đối chính xác
- Chơi trò chơi “Chạy tiếp sức theo vòng tròn” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia
chơi ở mức bước đầu có sự chủ động
II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
-Phương tiện: Kẻ sân chơi trò chơi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
tổ chức tập luyện
Trang 201/ Phần mở đầu:
- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học
-Chạy chậm thành một hàng dọc
-Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, khớp gối, hông, vai
-Trò chơi khởi động (do Gv chọn)
- Kiểm tra bài cũ (nội dung do Gv chọn)
2/ Phần cơ bản:
a/ Hoạt động 1: Ôn đi đều vòng phải, vòng trái
- Yêu cầu HS tập luyện theo tổ GV đi đến từng tổ
sửa sai cho HS, nhắc nhở các em tập luyện
b/ Hoạt động 2: Chơi trò chơi “Chạy tiếp sức theo
vòng tròn”
- GV nêu tên trò chơi và nhắc lại cách chơi
- GV điều khiển làm trọng tài cho HS khi chơi
3/ Phần kết thúc:
-Đi thành một hàng dọc, vừa đi vừa hít thở sâu
- Nhận xét, đánh giá kết quả bài học
- Giao bài tập về nhà: Ôn các động tác đội hình đội
ngũ đã học
6-10 phút 1-2 phút
1 phút 1-2 phút 1-2 phút 1-2 phút
18-22 phút 5-8 phút
7-9 phút
4-6 phút 1-2 phút 2-3 phút
Giúp HS :
- Nhận biết đặc điểm hình tam gíac : có 3 cạnh , 3 góc , 3 đỉnh
- Phân biệt 3 dạng hình tam giác ( phân loại theo góc )
- Nhận biết đáy và đường cao tương ứng của hình tam giác
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình tam giác như SGK
- Ê-ke
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1-KIỂM TRA BÀI CŨ
-HS lên bảng bấm máy tính để làm BT1 của tiết trước
2-DẠY BÀI MỚI
Trang 212-1-Giới thiệu bài
-Trong tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ về đặc điểm
của hình tam giác
-Hs lắng nghe
2-2-Giới thiệu đặc điểm của hình tam giác
-GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC và nêu rõ :
-Số cạnh và tên của htg ABC
-Số đỉnh và tên các đỉnh của htg ABC
-Số góc và tên các góc của htg ABC
-Vậy htg ABC có 3 cạnh , 3 góc , 3 đỉnh
2-3-Giới thiệu 3 dạng htg theo góc
-GV vẽ 3 htg như SGK
-Yêu cầu HS nêu rõ tên góc , dạng góc của từng htg
+ Hình tam giác ABC có 3 góc nhọn
Hình tam giác có 3 góc nhọn
+Hình tam giác EKG có 1 góc tù và hai góc nhọn
Hình tam giác có một góc tù
và hai góc nhọn
-Hình tam giác MNP có 1 góc vuông
Hình tam giác có một
góc vuông và hai góc nhọn
Kết luận : Có 3 dạng hình tam giác :
+Hình tam giác có 3 góc nhọn
+Hình tam giác có 1 góc tù và 2 góc nhọn
+Hình tam giác có 1 góc vuông và 2 góc nhọn
2-4-Giới thiệu đáy và đường cao của hình tam giác
-GV vẽ lên bảng môt số hình tam giác ABC có đường cao
AH như SGK
-Cạnh : AB , BC , AC -Đỉnh : A , B, C -Góc : A , B , C
+Hình tam giác ABC có 3 góc A , B , C đều là góc nhọn
+Hình tam giác EKG có góc E là góc tù và hai góc K , G là góc nhọn
+Hình tam giác MNP có góc M là góc vuông và hai góc N , P là góc nhọn
Trang 22-GV : Trong hình tam giác ABC có :
+BC là đáy
+AH là đường cao tương ứng với đáy BC
+Độ dài AH là chiều cao
-Kết luận : Đoạn thẳng đi từ đỉnh và vuông góc với đáy
gọi là đường cao của hình tam giác, độ dài của đoạn thẳng
này là chiều cao của hình tam giác
-HS đọc đề và làm bài
-Tam giác ABC có 3 góc : A , B , C và 3 cạnh : AB , AC , CB
-Tam giác EDG có 3 góc : E , D , G và 3 cạnh : ED , DG , EG
-Tam giác KMN có 3 góc : K , M , N và
b)Hình tam giác EBC và hình tam giác EHC có diện tích bằng nhau vì vì mỗi hình có 6 ô vuông và 4 nửa ô vuông c)Hình chữ nhật ABCD có 32 ô vuông Hình tam giác EDC có 12 ô vuông và 8 nữa ô vuông , tức là có 16 ô vuông Vậy diện tích hình chữ nhật ABCD gấp đôi diện tích hình tam giác EDC
3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm bài
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ CÂU
I MỤC TIÊU
Trang 23-Củng cố kiến thức về các kiểu câu kể (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?); xác định đúng các thành phần chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong từng câu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
-Hai tờ giấy khổ to viết sẵn các nội dung cần ghi nhớ sau đây:
CÁC KIỂU CÂU
Chức năng Các từ đặc biệt Dấu câu Câu hỏi Dùng để hỏi về điều chưa
biết
ai, gì, nào, sao, không, …
Dấu chấm hỏi
Câu kể Dùng để kể, tả, giới thiệu
hoặc bày tỏ ý kiến, tâm tư tình cảm
Câu cảm Dùng để bộc lộ cảm xúc ôi, a, ôi chao, trời,
trời ơi,… Dấu chấm than CÁC KIỂU CÂU KỂ
Ai làm gì? Trả lời câu hỏi làm gì? Trả lời câu hỏi Ai (Cái gì, con gì) ?
Ai thế nào? Trả lời câu hỏi thế nào? Trả lời câu hỏi Ai (Cái gì, con gì) ?
Ai là gì? Trả lời câu hỏi là gì? Trả lời câu hỏi Ai (Cái gì, con gì) ?
-Một tờ phiếu để Hs làm bài tập 1,2
-Bốn tờ phiếu kẻ bảng phân loại các kiểu câu kể để Hs làm BT 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
Gv: Hôm nay cô dạy các em bài “Ôn tập về câu”
b Hướng dẫn Hs làm bài tập
Bài 1
-Gv hỏi Hs trả lời
+Câu hỏi dùng để làm gì? Có thể nhận ra câu hỏi bằng
dấu hiệu gì?
+Câu kể dùng để làm gì? Có thể nhận ra câu kể bằng
dấu hiệu gì?
+Câu khiến dùng để làm gì? Có thể nhận ra câu khiến
bằng dấu hiệu gì?
+Câu cảm dùng để làm gì? Có thể nhận ra câu cảm
bằng dấu hiệu gì?
Hát -Hs làm lại bài tập 1 của tiết trước
-Hs lắng nghe -Hs đọc yêu cầu bài 1 -Hs trả lời
Trang 24-Gv dán lên bảng nội dung ghi nhớ mẫu 1 (ĐDDH)
-Yêu cầu Hs đọc mẩu chuyện vui Nghĩa của từ
“cũng”
-Yêu cầu Hs tìm
+Một câu hỏi
+Một câu kể
+Một câu cảm
+Một câu khiến
+Nêu những dấu hiệu của mỗi câu nói trên
-Gv nhận xét bổ sung
Bài 2:
-Yêu cầu Hs đọc mẩu chuyện Quyết định độc đáo
+Các em đã biết các kiểu câu kể nào?
-Gv dán lên bảng nội dung ghi nhớ mẫu 2 (ĐDDH)
-Yêu Hs làm bài vào vở
-Gv nhận xét , chốt lại:
4 Củng cố, dặn dò
-Về nhà ôn bài và làm bài
-Nhận xét tiết học
-3 em đọc bảng ghi nhớ -1 em đọc
+Nhưng vì sao cô biết cháu cóp bài của bạn ạ?
Có từ “vì sao” và dấu chấm hỏi
+Cháu nhà chị hôm nay cóp bài kiểm tra của bạn Kể sự việc , cuối câu có dấu chấm +Thế thì đáng buồn quá!
Câu có tứ “quá” và dấu chấm than
+Em hãy cho biết đại từ là gì
Câu có từ “hãy”
-Hs đọc yêu cầu bài 2 -Hs trả lời
-2 Hs đọc lại bảng ghi nhớ (mẫu 2) -Hs làm bài vào vở
-4 em trình bày bài trước lớp -Hs lớp nhận xét
-Hs lắng nghe
TẬP LÀM VĂN
TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I MỤC TIÊU
-Nắm được yêu cầu của bài văn tả người theo đề đã cho: bố cục, trình tự miêu tả,
chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày
-Biết tham gia sữa lỗi chung; biết tự sữa lỗi cô yêu cầu chữa trong bài viết của mình,
tự viết lại một đoạn hoặc cả bài cho hay hơn
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ viết 4 đề bài của tiết kiểm tra viết (tuần 16), một số lỗi trong bài của Hs
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn dịnh
2 Kiểm tra bài cũ
-Gv kiểm tra và chấm 3 vở bài viết đơn của Hs chưa
hoàn thành ở tiết học trước
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: Hôm nay cô và các em sẽ cùng chữa
bài viết tả người của tuần trước
Hát -Hs nộp bài viết đơn của tiết trước -Hs lắng nghe
Trang 25b Gv nhận xét chung về kết quả bài làm của cả lớp
-Một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý…
+Nêu ưu điểm chính
+Những thiếu sót
+Thông báo điểm cụ thể
c Hướng dẫn Hs chữa bài
-Gv trả bài cho Hs
-Gv chữa lại bằng phấn màu
d Hướng dẫn từng Hs sữa lỗi trong bài
-Gv theo dõi, kiểm tra Hs làm việc
-Hướng dẫn học tập những đoạn văn hay, bài văn hay
-Gv đọc đoạn văn, bài văn hay có ý riêng, sáng tạo của
Hs
4 Củng cố, dặn dò
-Về nhà luyện đọc và ôn lại các bài đã học chuẩn bị
kiểm tra học kì I
-Nhận xét tiết học
-3 em lên bảng chữa lỗi sai trong bài viết -Cả lớp tự chữa bài vào vở nháp
-2 em cùng bàn trao đổi về bài chữa trên bảng
-Hs đọc lời nhận xét của cô Đổi bài với bạn để kiểm tra cho nhau
-Hs tự viết lại một đoạn hoặc cả bài cho hay hơn
-Hs lắng nghe
LỊCH SỬ
ÔN TẬP CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC
(1945-1954)
I-MỤC TIÊU :
Học xong bài này, học sinh biết :
- Những sự kiện lịch sử từ năm 1945-1954; lập được một bảng thống kế một số
sự kiện theo thời gian (gắn với các bài đã học)
- Kĩ năng tóm tắt các sự kiện lịch sử trong giai đoạn lịch sử này
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ Hành chính Việt Nam (để chỉ ra một số địa danh gắn với sự kiện lịch
sử tiêu biểu đã học)
- Phiếu học tập của học sinh
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
Giáo viên dành nhiều thời gian hướng dẫn học sinh suy nghĩ, nhớ lại những tư liệu lịch sử chủ yếu để hiểu được một số sự kiện theo niên đại
*Hoạt động : (làm việc theo nhóm)
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận một câu hỏi trong SGK
Các nhóm làm việc sau đó cử đại diện trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung
*Hoạt động 2: (làm việc cả lớp)
-Học sinh thực hiện trò chơi “ Tìm địa chỉ đỏ”
Trang 26Cách thực hiện: Giáo viên dùng bảng phụ để sẵn các địa danh tiêu biểu, học sinh dựa vào kiến thức đã học kể lại sự kiện, nhân vật lịch sử tương ứng với các địa
1 Rèn kĩ năng nói:
-Biết tìm và kể một câu chuyện đã nghe hay đã đọc nói về những người biết sống
đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác
-Biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
-Một số sách truyện bài báo liên quan (sưu tầm được)
-Bảng viết đề bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
Trong tiết kể chuyện hôm nay, tiếp tục chủ điểm Vì hạnh
phúc con người, các em sẽ những câu chuyện đã nghe, đã
đọc về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui,
hạnh phúc cho người khác
b Hướng dẫn Hs kể chuyện
-Yêu cầu Hs đọc đề bài
+Trọng tâm của đề bài là gì?
-Gv gạch chân cáctừ trọng tâm:
Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về những
người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho
người khác
-Gv theo dõi giúp hs gặp khó khăn
-Gv và Hs nhận xét bình chọn người kể chuyện hay nhất
Hát -2 em lên kể chuyện về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình
-Hs lắng nghe
-1 em đọc đề bài +Về chuyện đã nghe, đã đọc +Về những người biết sống đẹp, mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác
-Hs tìm chuyện kể thích hợp -5 em giới thiệu truyện trước lớp -Hs kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Hs nhận xét
Trang 274 Củng cố, dặn dò
-Về nhà ôn bài và tập kể chuyện cho người thân nghe
-Nhận xét tiết học
-Hs lắng nghe
KHOA HỌC
KIỂM TRA HỌC KÌ I
KĨ THUẬT
MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG
TRONG GIA ĐÌNH (1 tiết)
I MỤC TIÊU : HS cần phải:
- Biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông
thường trong gia đình
- Có ý thức bảo quản, giữ gìn vệ sinh, an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ đun,
nấu, ăn uống
II ĐỒ DÙNG DAY HỌC :
- Một số dụng cụ đun, nấu, ăn uống thường dùng trong gia đình
- Tranh một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường
- Một số loại phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC – CHỦ YẾU :
1/ Bài mới:
GTB: Giới thiệu bài và nêu mục đích giờ học
Hoạt động 1: Xác định các dụng cụ đun, nấu, ăn uống
thông thường trong gia đình
- GV đặt câu hỏi và gợi ý để HS kể tên các dụng cụ thường
dùng để đun, nấu, ăn uống trong gia đình
- GV ghi tên các dụng cụ đun, nấu lên bảng theo từng nhóm
- Nhận xét và nhắc lại các dụng cụ đun, nấu, ăn uống trong
gia đình
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản
một số dụng cụ đun, nấu, ăn uống trong gia đình
- GV nêu cách thức thực hiện hoạt động 2: HS thảo luận nhóm
về đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ đun,
nấu, ăn uống trong gia đình
- Nêu nhiệm vụ thảo luận nhóm và hướng dẫn HS ghi cách
thảo luận nhóm vào các ô trong phiếu
- Hướng dẫn HS tìm thông tin để hoàn thành phiếu học tập
- GV sử dụng tranh minh họa để kết luận từng nội dung trong
SGK
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- HS kể tên các dụng cụ thường dùng để đun, nấu, ăn uống trong gia đình
- HS thảo luận nhóm về đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ đun, nấu, ăn uống trong gia đình
- Thảo luận
- Báo cáo kết quả thảo luận, lớp nhận xét
Trang 28- GV sử dụng câu hỏi ở cuối bài (SGK) để đánh giá kết quả
học tập của HS
- Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS
2/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Dặn HS sưu tầm tranh ảnh về các thực phẩm thường được
dùng trong nấu ăn để học bài “Chuẩn bị nấu ăn” và tìm cách
thực hiện một số công việc chuẩn bị trước khi nấu ăn ở gia
đình
- HS báo cáo kết quả tự đánh giá
- Rút kinh nghiệm
Trang 29Lịch giảng dạy tuần 18 (Từ 8/1/2007 đến 12/1/2007)
Luyện tập chung
Ôn tập cuối học kì I (Tiết 4) Kiểm tra định kì cuối học kì I
Ôn tập cuối học kì I (Tiết 5) Vẽ trang trí: Trang trí hình chữ nhật
Sơ kết học kì I
Kiểm tra định kì cuối học kì I
Ôn tập cuối học kì I (Tiết 6) Ôn tập cuối học kì I (Tiết 7) Kiểm tra định kì cuối học kì I
Ôn tập cuối học kì I (Tiết 8)
Trang 30Thứ hai, ngày 8/1/2007
TẬP ĐỌC
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu
Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: Hs đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/ phút; biết ngừng nghỉ ở chỗ có dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)
- Biết lập bảng thống kê các bài tập tập đọc thuộc chủ điểm “Giữ lấy màu xanh”
- Biết nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc Nếu dẫn chứng minh họa cho nhận xét
đó
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng
-Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng thống kê ở bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu Hs đọc và trả lời câu hỏi bài “Ca dao về
lao động sản xuất”
-Gv nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
-Giới thiệu bài: ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm
tra kết quả học môn tiếng việt
-Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
-Gv đặt câu hỏi để hs trả lời
-Gv nhận xét cho điểm
* Luyện tập
Bài 2: Tổ chức cho Hs làm việc theo nhóm và báo
cáo kết quả
+Cần thống kê các bài tập đọc theo nội dung như
thế nào?
+Như vậy cần lập bảng thống kê gồm mấy cột dọc?
+Bảng thống kê có mấy dòng ngang?
Hát -3 em lên đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của Gv
Hs nhận xét
-Hs lắng nghe -5 em đọc bài và thực hiện yêu cầu của Gv
Hs thảo luận nhóm 5 hs +Thống kê theo ba mặt: Tên bài, tác giả, thể loại
+Bảng thống kê cần ít nhất 3 cột dọc: Tên bài, tác giả, thể loại Có thể thêm cột thứ tự +Có bao nhiêu bài tập đọc trong chủ điểm giữ lấy màu xanh thì có bấy nhiêu dòng ngang
Giữ lấy màu xanh
Trang 313 Mùa thảo quả Ma Văn Kháng văn
4 Hành trình của bầy ong Nguyễn Đức Mậu thơ
5 Người gác rừng tí hon Nguyễn Thị Cẩm Châu văn
Bài 3 cho hs làm việc cá nhân
Chú ý nhắc Hs : Cần nói về bạn nhỏ – con người gác rừng – như kể về một người bạn
cùng lớp chứ không phải như nhận xét khách quan về một nhân vật trong truyện VD:
Bạn em có ba là một người gác rừng Có lẽ vì sống trong rừng từ nhỏ nên bạn ấy rất
yêu rừng Một lần ba đi vắng, bạn ấy phát hiện có nhóm người xấu chặt trộm gỗ định
mang ra khỏi rừng Mặc dù trời tối, bọn người xấu đang ở trong rừng, bạn ấy vẫn chạy
băng rừng đi gọi điện báo công an Nhờ có tin báo của bạn mà việc xấu được ngăn
chặn, bọn trộm bị bắt Bạn em không chỉ yêu rừng mà còn rất thông minh và gan dạ
4 Củng cố, dặn dò:
Về nhà ôn lại bài đã học
Chuẩn bị tiết sau “ôn tập tiết 2”
TOÁN
Diện tích hình tam giác I-MỤC TIÊU
Giúp HS :
- Nắm được quy tắc tính diện tích hình tam giác
- Vận dụng quy tắc tính diện tích hình tam giác để giải toán
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị 2 hình tam giác to bằng nhau
- HS chuẩn bị hai hình tam giác bằng nhau , kéo cắt giấy
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1-KIỂM TRA BÀI CŨ
Gv
2-DẠY BÀI MỚI
2-1-Giới thiệu bài
-Trong tiết học này chúng ta sẽ tìm cách tính diện
tích của hình tam giác
-Hs lắng nghe
2-2-Cắt ghép hình tam giác
-GV hướng dẫn HS thực hiện các thao tác cắt ghép
hình như SGK
+Lấy một trong hai hình tam giác bằng nhau
+Vẽ một đường cao lên hình tam giác đó
-HS thao tác theo hướng dẫn của GV
Trang 32+Dùng kéo cắt hình tam giác thành hai phần theo
đường cao của hình
+Ghép hai mảnh 1,2 vào hình tam giác còn lại để
thành một hình chữ nhật ABCD
+Vẽ đường cao EH
2-3-So sánh đối chiếu các yếu tố hình học trong
hình vừa ghép
- Hãy so sánh chiều dài CD của hình chữ nhật và độ
dài đáy DC của hình tam giác ?
-So sánh chiều rộng AD của hình chữ nhật và chiều
cao EH của hình tam giác ?
-So sánh diện tích của hình chữ nhật ABCD và diện
tích tam giác EDC ?
2-4-Hình thành quy tắc , công thức tính diện tích
hình tam giác
-Nêu công thức tính diện tích hình chữ nhật ABCD ?
-GV : Phần trước chúng ta đã biết AD = EH , thay EH
cho AD thì ta có diện tích hình chữ nhật ABCD là DC
x EH
Diện tích tam giác EDC bằng một nửa diện tích hình
chữ nhật nên ta có diện tích của hình tam giác EDC
+DC là gì của hình tam giác EDC ?
+EH là gì của hình tam giác EDC ?
-Để tính diện tích của hình tam giác EDC ta làm như
thế nào ?
-GV : Đó là quy tắc tính diện tích hình tam giác
Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy
nhân với chiều cao ( cùng một đơn vị đo ) rồi chia 2
GV: Gọi S là diện tích ; a là độ dài đáy của hình tam
giác ; h là chiều cao của hình tam giác Ta có công
thức tính diện tích hình tam giác :
2
h a
-Bằng nhau
-Bằng nhau -Diện tích hình chữ nhật gấp 2 lần diện tích hình tam giác
-DC x AD
-DC là đáy của hình tam giác EDC -EH là đường cao tương ứng với đáy DC -Lấy độ dài DC nhân với chiều cao EH rồi chia 2
Trang 33- Yêu cầu HS đọc đề , về nhà làm bài a)24 dm = 2,4m
Diện tích của hình tam giác :
5 x 2,4 : 2 = 6(m2) b)Diện tích của hình tam giác : 42,5 x 5,2 : 2 = 110,5(m2) 3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm bài tập
II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
-Phương tiện: Kẻ sân chơi trò chơi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung Định lượng Phương pháp và hình thức tổ
chức tập luyện
1/ Phần mở đầu:
- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học
-Chạy chậm thành một hàng dọc
-Oân các động tác tay, chân, vặn mình, toàn thân và
nhảy
Trò chơi khởi động (do Gv chọn)
6-10 phút 1-2 phút
1 phút
2 lần x 8 nhịp
Trang 342/ Phần cơ bản:
a/ Hoạt động 1: Ôn đi đều vòng phải, vòng trái và
đổi chân khi đi sai nhịp
- Chia lớp thành các tổ luyện tập, quan sát để sửa
sai hoặc giúp đỡ những HS thực hiện chưa tốt
- Yêu cầu HS thi đi đều theo 2 hàng dọc
- Chọn tổ thực hiện tốt nhất để biểu diễn trước lớp
b/ Hoạt động 2: Chơi trò chơi “Chạy tiếp sức theo
vòng tròn”
3/ Phần kết thúc:
-Đi thường theo nhịp và hát
- Gv hệ thống bài và nhận xét, đánh giá kết quả
bài học
- Giao bài tập về nhà: Ôn động tác đi đều
18-22 phút 10-12 phút
2 lần
1 tổ/lần 6-8 phút
4-6 phút 1-2 phút 2-3 phút
* * * * * *
Gv
Giúp HS :
- Rèn luyện kĩ năng tính diện tích hình tam giác
- Giới thiệu cách tính diện tích của hình tam giác vuông khi biết độ dài hai cạnh góc vuông
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình tam giác như SGK
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1-KIỂM TRA BÀI CŨ
-HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của Gv 2-DẠY BÀI MỚI
2-1-Giới thiệu bài
-Giới thiệu trực tiếp -Hs lắng nghe
2-2-Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- Yêu cầu HS đọc đề và làm bài a) S = 30,5 x 12 : 2 = 183 (dm2)
b) 16dm = 1,6m
Trang 35Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề, trao đổi
-GV : Coi AC là đáy Em hãy tìm đường cao
tương ứng với đáy AC của hình tam giác ABC
-Tìm đường cao tương ứng với đáy BA của hình
tam giác ABC ?
-Tìm đường cao tương ứng với đáy của hình tam
giác DEG
-Hình tam giác ABC và DEG trong bài là hình
tam giác gì ?
-GV : Như vậy trong hình tam giác vuông hai
cạnh góc vuông chính là đừờng cao của tam giác
a) Diện tích hình tam giác vuông ABC :
3 x 4 : 2 = 6 (cm2) b) Diện tích của hình tam giác vuông DEG là :
5 x 3 : 2 = 7,5(cm2)
Đáp số : a)6cm 2 ; b) 7cm 2
-Hs làm bài vào vở Diện tích hình chữ nhật MNPQ :
4 x 3 = 12(cm2) Diện tích hình tam giác MQE :
3 x 1 : 2 = 1,5(cm2) Diện tích hình tam giác NEP
3 x 3 : 2 = 4,5(cm2) Tổng diện tích hình tam giác MQE và hình tam giác NEP :
1,5 + 4,5 = 6(cm2) Diện tích hình tam giác EQP :
12 – 6 = 6(cm2)
Đáp số : 6 cm 2
3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
Trang 36-Biết lập bảng thống kê các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vì hạnh phúc con người
-Biết thể hiện cảm nhận về cái hay của những câu thơ được học
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
-Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng thống kê ở bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu Hs đọc và trả lời câu hỏi bài “Ca dao về
lao động sản xuất”
-Gv nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
-Giới thiệu bài: ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra
kết quả học môn tiếng việt
-Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
-Gv đặt câu hỏi để hs trả lời
-Gv nhận xét cho điểm
* Luyện tập
Bài 2: Tổ chức cho Hs làm việc theo nhóm và báo
cáo kết quả
+Cần thống kê các bài tập đọc theo nội dung như thế
nào?
+Như vậy cần lập bảng thống kê gồm mấy cột dọc?
+Bảng thống kê có mấy dòng ngang?
Hát -3 em lên đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của Gv
Hs nhận xét
-Hs lắng nghe -5 em đọc bài và thực hiện yêu cầu của Gv
Hs thảo luận nhóm 5 hs +Thống kê theo ba mặt: Tên bài, tác giả, thể loại
+Bảng thống kê cần ít nhất 3 cột dọc: Tên bài, tác giả, thể loại Có thể thêm cột thứ tự +Có bao nhiêu bài tập đọc trong chủ điểm giữ lấy màu xanh thì có bấy nhiêu dòng ngang
Vì hạnh phúc con người
3 Buôn Chư Lênh đón cô giáo Hà Đình Cẩn văn
5 Thầy thuốc như mẹ hiền Trần Phương Hạnh văn
Bài 3: Hs tự đọc bài diễn cảm một trong hai bài thơ trên.- Lớp nhận xét
Gv nhận xét tuyên dương
4 Củng cố, dặn dò:
-Về nhà tiếp tục ôn bài và luyện đọc thêm
Trang 37-Gv nhận xét tiết học
Tập làm văn
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 3)
I MỤC TIÊU
-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
-Biết lập bảng tổng kết vốn từ về môi trường
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
-Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng tổng kết vốn từ về môi trường
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Bài mới
-Giới thiệu bài: ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra
kết quả học môn tiếng việt
-Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
-Gv đặt câu hỏi để hs trả lời
-Gv nhận xét cho điểm
* Luyện tập
Bài 2: Tổ chức cho Hs làm việc theo nhóm và báo
cáo kết quả
Gv giúp hs hiểu rõ và giải thích thêm các từ sinh
quyển, thủy quyển, khí quyển
-Hs lắng nghe -5 em đọc bài và thực hiện yêu cầu của Gv
Hs thảo luận nhóm 5 hs –Trình bày kết quả
Tổng kết vốn từ về môi trường
Các sự vật trong
môi trường Rừng; con người; hổ, báo, chồn, khỉ, vượn ,
hươu , nai, sếu; cây lâu năm (lim, gụ, sến, táu, thông…); cây ăn quả( cam , quýt, soài, ổi, mít, na…)
Sông, suối, ao, hồ, biển, đại dương, thác, ngòi…
Bầu trời, vũ trụ, mây, không khí, âm thanh, ánh sáng, khí hậu…
Những hành động
bảo vệ môi trường
Trồng cây gây rừng;
phủ xanh đồi trọc;
chống đốt nương;
trồng rừ ngập mặn
Chống săn bắn thú rừng; chống buôn bán động vật hoang dã,…
Giữ sạch guồn nước;xây dựng nhà máy nước; lọc nước thải công nghiệp…
Lọc khói công nghiệp; xử lí rác thải;chống ô nhiễm bầu không khí,…
Trang 382 Củng cố, dặn dò
-Về nhà hoàn thành bài tập số 2 vào vở, tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc và HTL
-Nhận xét tiết học
KHOA HỌC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nêu điều kiện để một số chất có thể chuyền từ thể này sang
thể khác Kể tên một số chất ở thể rắn, thể lỏng, thể khí Kể tên một số chất có thể chuyền từ thể này sang thể khác
2 Kĩ năng: - Phân biệt 3 thể của chất
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 64, 65
HSø: SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Ôn tập HKI
- Giáo viên sửa bài thi
3 Giới thiệu bài mới: “Sự chuyển thể của
chất”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức “Phân biệt
3 thể của chất”
Phương pháp: Trò chơi, thực hành
- Giáo viên chia thành 2 đội
- Mỗi đội có thể cử 5 hoặc 6 học sinh tham
gia chơi
- Nhóm nào gắn xong các phiếu trước và
đúng là thắng cuộc
- Hát
Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh 2 đội đứng xếp hàng dọc trước bảng
- Các nhóm cử đại diện lên chơi
- Lần lượt từng người tham gia chơi
Bảng 3 thể của chất
Đất sét Gỗ Nhôm
Trang 39Trang 39
10’
-Dựa vào đâu để chúng ta phân biệt 1 chất ở
thể rắn, thể lỏng hay thể khí?
- Quan sát hình 1a, b, c hình nào giúp chúng
ta hình dung được đó là thể rắn, thể lỏng hay
thể khí?
Kết luận:
- Các chất ở thể rắn có hình dạng nhất định
- Chất lỏng có thể chảy lan ra mọi phía và
không có hình dạng nhất định
- Chất khí ta không thể nhìn thấy chất ở thể
khí
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu bài tập
Phương pháp: Luyện tập, thực hành
- Giáo viên phát cho mỗi học sinh 1 phiếu
học tập
- (1a: rắn, 1b: lỏng, 1c: khí)
Hoạt động cá nhân, nhóm
-Học sinh làm bài tập trong phiếu học tập
Phiếu học tập
1 Dựa vào những kiến thức đã học ở lớp 4, hãy vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước
2 Hãy đánh dấu vào trước câu trả lời bạn cho là đúng
a) Sáp ở thể lỏng và thể khí khi:
Nhiệt độ cao Nhiệt độ thấp Nhiệt độ bình thường b) Thuỷ tinh ở thể lỏng khi:
Nhiệt độâ cao Nhiệt độ thấp Nhiệt độ bình thường c) Ni-tơ ở thể lỏng khi:
Nhiệt độâ cao Nhiệt độ thấp Nhiệt độ bình thường Nhiệt độ bình thường
d) Kim loại ở thể lỏng khi:
Nhiệt độâ cao Nhiệt độ thấp Nhiệt độ bình thường
3 Dựa vào bài tập 2, theo bạn điều kiện để một số chất chuyển từ thể này sang
Trang 405’
2’
- Giáo viên gọi một số bạn lên chữa bài
- Kết luận:
- Khi nhiệt độ thay đổi, các chất có thể
chuyển từ thể này sang thể khác Sự biến đổi
này gọi là sự biến đổi vật lí
Hoạt động 3: Củng cố
Phương pháp: Trò chơi, thảo luận
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và phát
cho các nhóm một số phiếu trắng
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Hỗn hợp
- Nhận xét tiết học
- Học sinh trao đổi bài làm của mình với bạn bên cạnh
Hoạt động nhóm, lớp
- Các nhóm làm việc viết tên các chất ở 3 thể dán phiếu của mình lên bảng
- Cả lớp cùng kiểm tra xem nhóm nào có sản phẩm nhiều và đúng là thắng cuộc
Thứ tư, ngày 10/1/2007
TẬP ĐỌC
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 4)
I MỤC TIÊU
-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
- nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken
- II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- Aûnh minh họa người Ta-sken trong trang phục dân tộc và chợ Ta-sken
- III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Bài mới
-Giới thiệu bài: ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm
tra kết quả học môn tiếng việt
-Hs lắng nghe -5 em đọc bài và thực hiện yêu cầu của Gv