1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY THAM KHẢO LỚP 5

125 311 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY THAM KHẢO LỚP 5 GIÁO ÁN GIẢNG DẠY THAM KHẢO LỚP 5GIÁO ÁN GIẢNG DẠY THAM KHẢO LỚP 5GIÁO ÁN GIẢNG DẠY THAM KHẢO LỚP 5 GIÁO ÁN GIẢNG DẠY THAM KHẢO LỚP 5 GIÁO ÁN GIẢNG DẠY THAM KHẢO LỚP 5 GIÁO ÁN GIẢNG DẠY THAM KHẢO LỚP 5GIÁO ÁN GIẢNG DẠY THAM KHẢO LỚP 5

Trang 1

Lịch giảng dạy tuần 13 (Từ 27/11/2006 đến 1/12/2006)

Người gác rừng tí hon

Luyện tập chung

Kính già yêu trẻ (Tiết 2)

Luyện tập tả người (Tả ngoại hình)

Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường

Công nghiệp (tiếp theo) (Nghe-viết) Hành trình của bầy ong

Động tác nhảy Trò chơi “Chạy nhanh theo số”

Chia một số thập phân cho 10, 100, 1000, … Luyện tập về quan hệ từ

Luyện tập tả người (Tả ngoại hình) “Thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước”

Thêu dấu nhân (Tiết 3) Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

Trang 2

Thứ hai, ngày 27/11/2006

TẬP ĐỌC

NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể

chậm rãi, nhanh và hồi hộp hơn ở đoạn kể về mưu trí và hành động dũng cảm của cậu bé có ý thức bảo vệ rừng

2 Hiểu ý nghĩa truyện : Biểu dương ý thức bảo vệ rừng , sự thông minh và dũng

cảm của một công dân nhỏ tuổi II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

+ Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên hành

trình vô tận của bầy ong?

+ Em hiểu nghĩa câu thơ “Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt

ngào” thế nào?

+ Nêu ý nghĩa của bài

B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài

Truyện Người gác rừng tí hon kể về một người bạn

nhỏ – con trai một người gác rừng, đã khám phá một

vụ ăn trộm gỗ, giúp các chú công an bắt được bọn

người xấu cậu bé lập được nhiều chiến công như thế

nào, đọc truyện các em sẽ rõ

-Hs đọc bài thơ Hành trình của bầy ong

-Trả lời câu hỏi về nội dung bài

2-Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài

a)Luyện đọc

-Gv đọc diễn cảm bài văn : giọng kể chậm rãi ; nhanh

và hồi hộp hơn ở đoạn kể về mưu trí và hành động

dũng cảm của cậu bé có ý thức bảo vệ rừng ; chuyển

giọng linh hoạt , phù hợp với lời nhân vật

- 1 hs khá giỏi đọc toàn bài -Hs nối tiếp nhau đọc 3 phần của bài văn -Từng tốp 3 hs đọc nối tiếp từng đoạn của bài (3 lượt Hs đọc)

-1 đọc bài trước lớp

b)Tìm hiểu bài

-Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bọn nhỏ đã phát hiện

được điều gì ?

GV có thể chia nhỏ câu hỏi như sau :

-Thoạt tiên thấy những dấu chân người lớn hằn trên -Hai ngày nay đâu có đoàn khách tham

Trang 3

mặt đất, bạn nhỏ đã thắc mắc thế nào ?

-Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã nhìn thấy những gì,

nghe thấy những gì ?

-Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn là người

thông minh , dũng cảm ?

-Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia bắt bọn trộm gỗ ?

-Em học tập ở bạn nhỏ điều gì ?

quan nào -Hơn chục cây to bị chặt thành khúc dài ; bọn trộm gỗ bàn nhau sẽ dùng xe để chuyển gỗ ăn trộm vào buổi tối

+Những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn là người thông minh : thắc mắc khi thấy dấu chân người lớn trong rừng ; lần theo dấu chân để tự giải đáp thắc mắc Khi phát hiện

ra bọn trộm gỗ , lén chạy theo đường tắt , gọi điện thoại báo công an

+ Những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn là người dũng cảm : chạy đi gọi điện thoại báo công an về hành động của kẻ xấu Phối hợp các chú công an bắt bọn trộm gỗ

+Bạn yêu rừng, sợ rừng bị phá.Vì bạn hiểu rừng là tài sản chung, ai cũng phải có trách nhiệm gìn giữ , bảo vệ Vì bạn có ý thức của một công dân nhỏ tuổi , tôn trọng và bảo vệ tài sản chung

-Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung Bình tĩnh , thông minh khi xử trí tình huống bất ngờ Phán đoán nhanh Phản ứng nhanh Dũng cảm , táo bạo

c)Hướng dẫn hs đọc diễn cảm

-Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu cho hs Chú ý

những câu dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật

-Gv theo dõi , uốn nắn

-Hs luyện đọc diễn cảm -Một vài hs thi đọc diễn cảm trước lớp

3-Củng cố , dặn dò :

-Ý nghĩa của truyện ?

-Nhận xét tiết học

-Biểu dương ý thức bảo vệ rừng , sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi

TOÁN

Luyện tập chung I-MỤC TIÊU

Giúp hs :

- Củng cố phép cộng , phép trừ , phép nhân các số thập phân

- Bước đầu biết và vận dụng quy tắc nhân một tổng các số thập phân với

một số thập phân

- Giải bài toán có liên quan rút về đơn vị II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng số trong BT4a

Trang 4

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1-KIỂM TRA BÀI CŨ

+ Khi nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; … ta

làm thế nào?

-Gv nhận xét ghi điểm

- 1 hs lên bảng làm bài tập 1b cột 3/60 -Cả lớp nhận xét , sửa bài

6,7 x 0,1 = 67 3,5 x 0,01 = 350 5,6 x 0,001 = 5600 2-DẠY BÀI MỚI

2-1-Giới thiệu bài

-Hôm nay chúng ta sẽ luyện tập về phép cộng, phép trừ,

phép nhân các số thập phân

2-2-Luyện tập thực hành

Bài 1 (Làm bảng con)

- Yêu cầu Hs đọc đề bài và làm bài

-Lưu ý : HS đặt tính dọc

Bài 2 (thảo luận nhóm đôi), trình bày

- Yêu cầu Hs đọc đề , làm bài

Bài 3

- Yêu cầu Hs đọc đề và làm bài

-Cả lớp sửa bài

Bài 4a (Làm vào PBT)

-GV treo bảng phụ , HS lên bảng làm bài

-Qua bảng trên em có nhận xét gì ?

-Đó là quy tắc nhân một tổng các số tự nhiên với một số

tự nhiên Quy tắc này cũng đúng với các số thập phân

-Kết luận : Khi có một tổng các số thập phân nhân với

một số thập phân, ta có thể lấy từng số hạng của tổng

nhân với số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau

-Nêu cách làm

b) 80,475 c) 48,16

Giá 1 kg đường :

38500 : 5 = 7700(đ) Số tiền mua 3,5kg đường :

7700 x 3,5 = 26950(đ) Mua 3,5 kg đường phải trả ít hơn mua 5 kg đường :

Trang 5

3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ

-Gv tổng kết tiết học

-Dặn hs về nhà làm BT 1a,2b/61

ĐẠO ĐỨC

KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:

- Cần phải tôn trọng người già vì người có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng góp

nhiều cho xã hội; trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm chăm sóc

- Thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhường nhịn người

già, trẻ em

- Tôn trọng, yêu quý, thân thiện với người già, em nhỏ; không đồng tình với những

hành vi, việc làm không đúng với người già và trẻ em

II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Đồ dùng để chơi đóng vai cho hoạt động 1, tiết 1

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Tiết 2 A-Kiểm tra bài cũ :

B-Bài mới :

1-Giới thiệu bài : ghi tựa

2-Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:

Hoạt động1: Đóng vai (bài tập 2, SGK)

Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp

trong các tình huống để thể hiện tình cảm kính

già, yêu trẻ

Cách tiến hành:

- GV chia HS thành các nhóm và phân công mỗi

nhóm xử lí, đóng vai một tình huống trong bài tập 2

* Kết luận: (a), (b), (c)

Hoạt động 2: Làm bài tập 3 – 4, SGK

Mục tiêu: HS biết được những tổ chức và những

ngày dành cho người già, trẻ em

Cách tiến hành:

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS làm bài tập 3

– 4

* GV Kết luận: Ngày dành cho người cao tuổi là

- Hỏi lại các câu hỏi tiết 1

- Ba nhóm đại diện lên thể hiện

- Các nhóm khác thảo luận, nhận xét

- Các nhóm HS làm bài tập 3 – 4

- HS làm việc cá nhân

- Đại diện các nhóm lên trình bày

Trang 6

ngày 1 tháng 10 hằng năm Ngày dành cho trẻ em là

Ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 tháng 6 Tổ chức dành

cho người cao tuổi là Hội Người cao tuổi Các tổ

chức dành cho trẻ em là: Đội Thiếu niên Tiền phong

Hồ Chí Minh, Sao Nhi Đồng

Hoạt động 3: Tìm hiểu về truyền thống “Kính già,

yêu trẻ” của địa phương, của dân tộc ta

Mục tiêu: HS biết được truyền thống tốt đẹp của

dân tộc ta là luôn quan tâm, chăm sóc người già,

trẻ em

Cách tiến hành:

- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS: Tìm các

phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện tình cảm kính

già, yêu trẻ của dân tộc Việt Nam

C-Củng cố, dặn dò:

- GV tổng kết bài

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: “Tôn trọng

phụ nữ”

- Lắng nghe

- Từng nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác bổ sung ý kiến

- Ôn 5 động tác đã học Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác, đúng nhịp hô

II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

-Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

-Phương tiện: Chuẩn bị một còi, kẻ sân chơi trò chơi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

Nội dung Định lượng Phương pháp và hình thức tổ

chức tập luyện

1/ Phần mở đầu:

- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học

6-10 phút

   

Trang 7

-Chạy chậm trên địa hình tự nhiên

- Chơi trò chơi tự chọn

-Khởi động

2/ Phần cơ bản:

a/ Hoạt động 1: Ôn tập

- GV nhắc nhở HS những yêu cầu cần chú ý của

từng động tác, sau đó cho tập luyện đồng loạt cả

lớp theo đội hình hàng ngang hoặc vòng tròn

dưới sự điều khiển của cán sự

b/ Hoạt động 2: Học động tác thăng bằng

- GV nêu tên và làm mẫu động tác 2 lần Sau

đó yêu cầu HS tập theo động tác

- Chia tổ và phân chia địa điểm cho HS tự quản

ôn tập 6 động tác đã học

- GV quan sát và nhắc nhở kỉ luật tập luyện của

các tổ, giúp tổ trưởng điều hành và sửa sai cho

HS

- Các tổ báo cáo kết quả tập luyện

c/ Hoạt động 3: Chơi trò chơi “Ai nhanh và khéo

hơn”

3/ Phần kết thúc:

- Vỗ tay theo nhịp và hát

- GV hệ thống bài học

- GV nhận xét bài học và giao bài về nhà cho

HS (Ôn các động tác của bài TD đã học)

2 phút 2-3 phút

2 phút

18-22 phút 6-7 phút

4-5 lần 4-5 phút

1-2 phút 7-8 phút

4-6 phút 1-2 phút 1-2 phút

Giúp hs :

- Biết cách thực hiện chia một số thập phân cho một số tự nhiên

- Giải các bài toán có liên quan đến chia một số thập phân cho một số tự nhiên

II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

-Cả lớp nhận xét , sửa bài

Gv

Gv

Trang 8

1a) 375,86 2b) 265,307 x 100 = 26530,7 + 29,05 265,307 x 0,01 = 2,65307 404,91

2-DẠY BÀI MỚI

2-1-Giới thiệu bài

-Chúng ta sẽ học cách chia một số thập phân cho một

số tự nhiên

2-2-Hướng dẫn thực hiện chia một số thập phân cho

một số tự nhiên

a)Ví dụ 1

* Hình thành phép tính

-GV nêu VD1, HS nghe và tóm tắt bài toán

*Đi tìm kết quả

-HS trao đổi để tìm cách chia

*Giới thiệu kĩ thuật tính

-Như SGK

+Chia phần nguyên của số bị chia cho số chia

+Viết dấu phẩy vào bên phải thương trước khi lấy chữ

số đầu tiên của phần thập phân ở số bị chia để tiếp tục

thực hiện chia

+Tiếp tục chia

b)Ví dụ 2

-Gv đưa VD2 SGK

c)Quy tắc thực hiện phép chia

-HS nêu ghi nhớ SGK

2-3-Luyện tập , thực hành

84 4

04 21 (dm)

0

-HS thực hiện chia -Nhắc lại kĩ thuật chia

126,54 : 3 = 42,18(km)

Đáp số : 42,18km

Trang 9

3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ

-Gv tổng kết tiết học

-Dặn hs về nhà xem lại các bài tập BT/64

TẬP LÀM VĂN

Luyện tập: TẢ NGƯỜI (Tả ngoại hình )

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

1 Hs nêu được những chi tiết miêu tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn ,

đoạn văn mẫu Biết tìm ra mối quan hệ giữa các chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình của nhân vật , giữa các chi tiết miêu tả ngọai hình với việc thể hiện tính cách nhân vật

2 Biết lập dàn ý cho bài văn tả người thường gặp

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ hoặc giấy khổ to ghi tóm tắt các chi tiết miêu tả ngoại hình của

người bà ( bài Bà tôi ) ; của nhân vật Thắng ( bài Chú bé vùng biển )

- Bảng phụ ghi dàn ý khái quát của một bài văn tả người

- 2,3 tờ giấy khổ to và bút dạ để hs viết dàn ý trình bày trước lớp

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

Gv kiểm tra việc thực hiện BT về nhà theo lời dặn

của cô : quan sát và ghi lại kết quả quan sát một

người mà em thường gặp

Chấm điểm kết quả ghi chép vài hs

B-DẠY BÀI MỚI :

1-Giới thiệu bài :

Trong các tiết TLV tuần trước , các em đã hiểu thế

nào là quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn tả

người ( tả ngoại hình , hoạt động ) Tiết học hôm nay

giúp các em hiểu sâu hơn : các chi tiết miêu tả ngoại

hình có quan hệ với nhau như thế nào ? Chúng nói

lên điều gì về tính cách nhân vật ?

2-Hướng dẫn hs luyện tập

Bài tập 1 :

-Lời giải :

a)-Đoạn 1 tả đặc điểm gì về ngoại hình của người bà

-1 hs đọc nội dung BT1 -1 dãy lớp làm BT1a , còn lại làm BT1b -Hs trao đổi theo cặp

-Thi trình bày miệng ý kiến của mình trước lớp -Cả lớp và gv nhận xét

Đoạn 1: tả mái tóc của người bà qua con mắt

Trang 10

?

Tóm tắt các chi tiết được miêu tả ở từng câu

-Chi tiết đó quan hệ với nhau như thế nào?

-Đoạn 2 còn tả những đặc điểm gì về ngoại hình của

bà ?

-Các đặc điểm đó quan hệ với nhau thế nào Chúng

cho biết điều gì về tính tình của bà ?

b)Đoạn văn tả những đặc điểm nào về ngoại hình

của bạn Thắng ?

nhìn của đứa cháu là một cậu bé (đoạn gồm 3 câu )

Câu 1 : mở đoạn , giới thiệu bà ngồi cạnh cháu , chải đầu

Câu 2 : tả khái quát mái tóc của bà với các đặc điểm : đen , dày , dài kì lạ

Câu 3 : tả độ dày của mái tóc qua cách bà chải đầu , từng động tác ( nâng mớ tóc lên , ướm trên tay , đưa khó khăn chiếc lược thưa bằng gỗ vào mái tóc dày)

+Ba câu , ba chi tiết quan hệ chặt chẽ với nhau , chi tiết sau làm rõ chi tiết trước

+Đoạn 2 tả giọng nói , đôi mắt và khuôn mặt của bà Đoạn 2 gồm 4 câu :

Câu 1-2 tả giọng nói ( Câu 1 tả đặc điểm

chung của giọng nói : trầm bổng , ngân nga

Câu 2 tả tác động của giọng nói tới tâm hồn cậu

bé – Khắc sâu vào trí nhớ dễ dàng và như những đoá hoa , cũng dịu dàng , rực rỡ , đầy nhựa sống )

Câu 3 : tả sự thay đổi của đôi mắt khi bà mỉm

cười ( hai con ngươi đen sẫm nở ra), tình cảm ẩn chứa trong đôi mắt ( long lanh , dịu hiền khó tả ; ánh lên những tia sáng ấm áp , tươi vui )

Câu 4 : tả khuôn mặt của bà ( hình như vẫn tươi trẻ , dù trên đôi má đã có nhiều nếp nhăn ) +Các đặc điểm đó quan hệ chặt chẽ với nhau , bổ sung cho nhau không chỉ làm hiện rõ vẻ ngoài của bà mà cả tính tình của bà : bà dịu dàng , dịu hiền , tâm hồn tươi trẻ , yêu đời , lạc quan

+Đoạn văn gồm 7 câu : Câu 1 : giới thiệu chung về Thắng ( con cá vược , có tài bơi lội ) trong thời điểm được miêu tả đang làm gì

Câu 2 : tả chiều cao của Thắng – hơn hẳn bạn một cái đầu

Câu 3 : tả nước da của Thắng – rám đỏ vì lớn lên với nắng , nước mặn và gió biển

Câu 4 : tả thân hình của Thắng ( rắn chắc , nở nang )

Câu 5 : tả cặp mắt to và sáng Câu 6 : tả cái miệng tươi , hay cười

Trang 11

- Những đặc điểm ấy cho biết điều gì về tính tình của

Thắng ?

*Kết luận : Khi tả ngoại hình nhân vật cần chọn tả

những chi tiết tiêu biểu Những chi tiết miêu tả phải

quan hệ chặt chẽ với nhau , bổ sung cho nhau , giúp

khắc họa rõ nét hình ảnh nhân vật Bằng cách tả như

vậy , ta sẽ thấy không chỉ ngoại hình của nhân vật mà

cả nội tâm , tính tình vì những chi tiết tả ngoại hình

cũng nói lên tính tình , nội tâm nhân vật

Bài tập 2 :

-Gv nêu yêu cầu BT

-Gv mở bảng phụ ghi dàn ý khái quát , hs đọc :

1-Mở bài : giới thiệu người định tả

2-Thân bài :

a)Tả hình dáng ( đặc điểm nổi bật về tầm vóc , cách

ăn mặc , khuôn mặt , mái tóc , cặp mắt , hàm răng

)

b)Tả tính tình , hoạt động ( lời nói , cử chỉ , thói quen

, cách cư xử với người khác )

3-Kết bài :Nêu cảm nghĩ về người được tả

Câu 7 : tả cái trán dô bướng bỉnh +Tất cả đặc điểm được miêu tả quan hệ chặt chẽ với nhau , bổ sung cho nhau làm hiện rất rõ không chỉ vẻ ngoài của Thắng – một đứa trẻ lớn lên ở biển , bơi lội giỏi , có sức khỏe dẻo dai mà cả tính tình Thắng - thông minh , bướng bỉnh và gan dạ

-Hs xem lại kết quả quan sát một người mà em thường gặp – theo lời dặn của cô tiết trước -1 hs khá giỏi lên ghi chép

-Cả lớp nhận xét

-Cả lớp lập dàn ý cho bài văn -Những hs làm bài trên giấy dán lên bảng lớp -Cả lớp và gv nhận xét

3-Củng cố , dặn dò

-Dặn hs về nhà làm bài chưa đạt yêu cầu về nhà

hoàn chỉnh dàn ý

-Chuẩn bị tiết tới : viết 1 đoạn văn tả ngoại hình dựa

theo dàn ý đã lập

-Nhận xét tiết học

-1 hs nhắc lại nội dung ghi nhớ SGK

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

1 Mở rộng vốn từ ngữ về môi trường và bảo vệ môi trường

2 Viết được đoạn văn có đề tài gắn với nội dung bảo vệ môi trường II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Bảng phụ hoặc 2,3 tờ giấy trình bày nội dung BT2

Trang 12

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài

Nêu mục đích , yêu cầu của giờ học :

-Hs đặt 1 câu có quan hệ từ và cho biết từ ngữ ấy nói những từ ngữ nào trong câu ?

2-Hướng dẫn hs làm bài tập

Bài tập 1 :

-Gv gợi ý : Nghĩa của cụm từ khu bảo tồn đa dạng sinh học

đã được thể hiện ngay trong đoạn văn

-Chú ý số liệu thống kê và nhận xét về các loài động vật (

55 loài có vú , hơn 300 loài chim , 40 loài bò sát ) , thực vật

(thảm thực vật rất phong phú , hàng trăm loài cây )

-Lời giải :

Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu giữ được nhiều loài

động vật và thực vật Rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên là

khu bảo tồn đa dạng sinh học vì rừng có động vật , có thảm

thực vật rất phong phú

Bài tập 2 :

-Gv phát bút dạ và giấy khổ to 2-3 nhóm

-Lời giải :

*Hành động bảo vệ môi trường

*Hành động phá hoại môi trường

Bài tập 3 :

-VD : Viết về đề tài hs tham gia phong trào trồng cây gây

rừng ; viết về hành động săn bắn thú rừng của một người

nào đó

-Cả lớp và gv nhận xét , ghi điểm

VD : Đánh cá bằng mìn

Vừa qua ở quê em , công an đã tạm giữ và xử phạt 5 thanh

niên đánh bắt cá bằng mìn Năm thanh niên này đã ném

mìn xuống hồ lớn của xã , làm cá , tôm chết nổi lềnh bềnh

Cách đánh bắt này là hành động vi phạm pháp luật , phá

hoại môi trường rất tàn bạo Không chỉ giết hại cả cá to lẫn

cá nhỏ , mìn còn hủy diệt mọi sinh vật sống dưới nứơc và

gây nguy hiểm cho con người Việc công an kịp thời xử lí

năm thanh niên phạm pháp được người dân quê em rất ủng

-1 hs đọc nội dung ( đọc cả chú thích : rừng nguyên sinh , loài lưỡng cư , rừng thường xanh , rừng bán thường xanh )

-Hs đọc đoạn văn , có thể trao đổi cùng bạn bên cạnh

-Hs đọc yêu cầu BT2 -Đại diện mỗi nhóm tiếp nối nhau trình bày kết quả

-trồng cây , trồng rừng , phủ xanh đồi trọc

-phá rừng , đánh cá bằng mìn , xả rác bừa bãi , đốt nương , săn bắn thú rừng , đánh cá bằng điện , buôn bán thú vật hoang dã

-Hs đọc yêu cầu BT : mỗi em chọn 1 cụm từ ở BT2 làm đề tài , viết đoạn văn khoảng 5 câu về đề tài đó

-Hs nói đề tài mình chọn viết -Hs viết bài

-Hs đọc bài viết

Trang 13

hộ

3-Củng cố , dặn dò

-Nhận xét tiết học , biểu dương những hs tốt

-Yêu cầu những hs viết chưa đạt đoạn văn ở BT3 về nhà

hoàn chỉnh đoạn văn

-Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong bài

KHOA HỌC

NHÔM

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Kể tên được một số đồ dùng, máy móc làm bằng nhôm trong đời sống

- Nêu được nguồn gốc của nhôm, hợp kim của nhôm và tính chất của chúng

- Biết cách bảo quản các đồ dùng bằng nhôm có trong nhà

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Hình minh họa trang 52, 53 SGK

- HS chuẩn bị một số đồ dùng: thìa, cặp lồng bằng nhôm thật

- Phiếu học tập kẻ sẵn bảng thống kê nguồn gốc, tính chất của nhôm, 1 phiếu to

- Giấy khổ to, bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

 Hoạt động : Khởi động

KTBC: Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội

dung bài trước, sau đó nhận xét ghi điểm từng

HS

GTB: Nhôm và hợp kim của nhôm được sử dụng

rất rộng rãi Chúng có những tính chất gì? Những

đồ dùng nào được làm từ nhôm và hợp kim của

nhôm? Chúng ta cùng học bài hôm nay để biết

được điều đó

 Hoạt động 1 : Một số đồ dùng bằng nhôm

- Tổ chức cho HS làm việc trong nhóm:

+ Phát giấy khổ to, bút dạ cho từng nhóm

+ Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, tìm các đồ dùng

bằng nhôm mà em biết và ghi tên chúng vào phiếu

+ Gọi nhóm làm xong dán phiếu lên bảng, đọc

phiếu, yêu cầu các nhóm khác bổ sung GV ghi

nhanh ý kiến bổ sung lên bảng

- Em còn biết những dụng cụ nào làm bằng nhôm?

* Kết luận: Nhôm được sử dụng rộng rãi, dùng để

chế tạo các vật dụng làm bếp, đồ hộp, khung cửa sổ,

+ Em hãy nêu tính chất của đồng và hợp kim của đồng?

+ Trong thực tế người ta đã dùng đồng và hợp kim của đồng để làm gì?

- HS nhắc lại, mở SGK trang 52, 53

- 4 HS cùng bàn cùng nêu tên các đồ vật, đồ dùng, máy móc làm bằng nhôm cho bạn thư kí ghi vào phiếu

- HS cùng trao đổi, thống nhất

- HS trao đổi, trả lời

- Lắng nghe

Trang 14

một số bộ phận của phương tiện giao thông như tàu

hỏa, xe máy, ô tô,

 Hoạt động 2: So sánh nguồn gốc và tính chất

giữa nhôm và các hợp kim của nhôm

- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm:

+ Phát cho mỗi nhóm một số đồ dùng bằng nhôm

+ Yêu cầu HS quan sát vật thật, đọc thông tin trong

SGK và hoàn thành phiếu thảo luận so sánh về

nguồn gốc tính chất giữa nhôm và các hợp kim của

nhôm

- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng, đọc bảng, yêu

cầu các nhóm khác bổ sung Ghi nhanh lên bảng

các ý kiến bổ sung

- Nhận ĐDHT và hoạt động theo nhóm

- 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận, cả lớp bổ sung và đi đến thống nhất

Phiếu học tập Bài : Nhôm Nhóm

Nguồn gốc - Có trong vỏ Trái Đất và quặng nhôm - Nhôm và một số kim loại khác như đồng, kẽm

Tính chất - Có màu trắng bạc

- Nhẹ hơn sắt và đồng

- Có thể kéo thành sợi, dát mỏng

- Không bị gỉ nhưng có thể một số axit ăn mòn

- Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt

- Bề vững, rắn chắc hơn nhôm

- GV nhận xét kết quả thảo luận của HS sau đó yêu

cầu trả lời các câu hỏi:

+ Trong tự nhiên, nhôm có ở đâu?

+ Nhôm có những tính chất gì?

+ Nhôm có thể thể pha trộn với những kim loại nào

để tạo ra hợp kim của nhôm?

* Kết luận: Nhôm là kim loại Nhôm có thể pha trộn

với đồng, kẽm để tạo ra hợp kim của nhôm Trong tự

nhiên có trong quặng nhôm

 Hoạt động : Kết thúc

- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS có kiến

thức khoa học, tích cực tham gia xây dựng bài

- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết, sưu

tầm các tranh ảnh về hang động ở Việt Nam

- Trao đổi và tiếp nhau trả lời

- Lắng nghe

Trang 15

Thứ tư, ngày 29/11/2006

CHÍNH TẢ (Nghe-viết)

HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

1 Nhớ – viết đúng chính tả , trình bày đúng 2 khổ thơ cuối bài Hành trình của

bầy ong

2 Ôn lại cách viết từ ngữ có âm đầu s/x hoặc âm cuối t/c

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Các phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng ( hoặc vần ) theo cột dọc ở BT2a ,

để hs bốc thăm , tìm từ ngữ chứa tiếng vần đó

- Bảng lớp viết những dòng thơ có chữ cần điền BT3a , 3b

- Lời giải

Bài tập 2 :

a)

Củ sâm , chim sâm

cầm , xanh sẫm ,

ông sẩm , sâm sẩm

tối

Sương giá , sương mù , sương muối , sung sướng , khoai sượng

Say sưa , cốc sữa ,

chữa

Siêu nước , cao siêu siêu âm , siêu sao

Xâm nhập , xâm

lược

Xương tay, xương trâu, mặt xương xương, công xưởng, hát xướng

Ngày xưa , xưa kia,

xa xưa

Xiêu vẹo , xiêu lòng , liêu xiêu , nhà xiêu

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài :

Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết học

-Hs viết các từ ngữ theo yêu cầu BT3a , tiết chính tả tuần 11

2-Hướng dẫn hs nhớ , viết

-Nhắc hs xem lại cách trình bày các câu thơ lục bát ,

những chữ các em dễ viết sai : rong ruổi , rù rì , nối

liền , lặng thầm

-Đọc cho hs viết

-Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt

-Hs đọc 2 khổ thơ cuối bài -Hai hs nối tiếp nhau đọc thụôc lòng 2 khổ

thơ

-Cả lớp đọc thầm 2 khổ thơ

-Gấp SGK -Hs viết -Hs soát lại bài , tự phát hiện lỗi và sửa lỗi

Trang 16

-Gv chấm chữa 7-10 bài

-Nêu nhận xét chung

-Từng cặp hs đổi vở soát lỗi cho nhau hoặc tự đối chiếu SGK để chữa những chữ viết sai

3-Hướng dẫn hs làm BT chính tả

Bài tập 2 :

-Gv chọn BT2a

-Gv cùng cả lớp nhận xét từ ngữ ghi trên bảng , sai đó

bổ sung thêm các từ ngữ đoạn hs khác tìm được ( nói

hoặc viết lên bảng lớp )

-Kết thúc trò chơi , gv cho hs đọc một số cặp từ ngữ

phân biệt âm đầu s/x hoặc âm cuối c/t

-Lời giải ( phần ĐDDH )

-Hs lần lượt bốc thăm , mở phiếu và đọc to cho cả lớp nghe cặp tiếng ( vần ) ghi trên phiếu , tìm và viết thật nhanh lên bảng từ ngữ chứa tiếng đó cả lớp cùng làm vào giấy nháp hoặc VBT

Bài tập 3 :

-Gv chọn BT3a

-Lời giải :

a) Đàn bò vàng trên đồng cỏ xanh xanh

Gặm cả hoàng hôn , gặm buổi chiều sót lại

-Cả lớp làm vào VBT

4-Củng cố , dặn dò

-Nhận xét tiết học , biểu dương những hs tốt

-Dặn hs ghi nhớ những từ ngữ đã luyện viết chính tả

TOÁN

Luyện tập I-MỤC TIÊU

Giúp hs :

- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên

- Xác định số dư trong phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên

- Củng cố ý nghĩa của phép chia thông qua bài toán có lời văn

II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1-KIỂM TRA BÀI CŨ

5,28 : 4 = 1,32

95,2 : 68 = 1,4

-2 hs lên bảng đặt tính và tính -Cả lớp nhận xét , sửa bài 2-DẠY BÀI MỚI

2-1-Giới thiệu bài

-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện luyện tập về chia

một số thập phân cho một số tự nhiên

2-2-Luyện tập thực hành

Trang 17

- Yêu cầu Hs đọc đề và làm bài vào vở

-Chú ý : Khi chia số thập phân cho số tự nhiên mà

còn dư , ta có thể chia tiếp bằng cách : viết thêm chữ

số 0 vào bên phải số dư rồi tiếp tục chia

Bài 4

- Yêu cầu Hs đọc đề và làm bài

-Hs đọc đề bài và làm bài vào vở (có đặt tính)

-Hs nhận xét chữa bài

a) 22,44 : 18 = 1,24 (dư 0,12)

- 1 em lên bảng b) 43,19 : 21 = 2,05 ( dư 0,14) Thử lại: 2,05 x 21 + 0,14 = 43,19

- 2 em lên bảng (Có đặt tính) a) 26,5 : 25 = 1,06

b) 12,24 : 20 = 0,612 -Cả lớp sửa bài

- 1 em lên bảng Một bao gạo cân nặng : 243,2 : 8 = 30,4 (kg)

12 bao gạo cân nặng : 30,4 x 12 = 364,8(kg)

Đáp số : 364,8kg

3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ

-Gv tổng kết tiết học

-Dặn hs về nhà làm BT 1a,c/64

TẬP ĐỌC

TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

1 Đọc lưu loát toàn bài , giọng thông báo rõ ràng , rành mạch , phù hợp với nội

dung một văn bản khoa học

2 Hiểu các ý chính của bài : Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá ;

thành tích khôi phục rừng ngập mặn những năm qua ; tác dụng rừng ngập mặn khi được phục hồi

II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh ảnh rừng ngập mặn trong SGK

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

-Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bọn nhỏ đã phát hiện

được điều gì ?

-Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn là người

thông minh , dũng cảm ?

-2,3 hs đọc các đoạn bài Người gác rừng tí hon

-Hỏi đáp về nội dung mỗi đoạn

Trang 18

-Nêu nội dung chính của chuyện

B-DẠY BÀI MỚI :

1-Giới thiệu bài :

Ở những vùng ven biển thường có gió to bão lớn Để

bảo vệ biển chống xói lở , chống vỡ đê khi có gió to

bão lớn , đồng bào sống ven biển đã biết cách tạo nên

một lớp lá chắn – đó là trồng rừng ngập mặn Tác

dụng của trồng rừng ngập mặn lớn như thế nào , đọc

bài văn các em sẽ hiểu rõ

2-Hướng dẫn hs tìm hiểu bài

a)Luyện đọc

-Gv giới thiệu thêm tranh ảnh về rừng ngập mặn

-Gv sửa lỗi phát âm cho từng em ; giúp hs hiểu nghĩa

các từ ngữ khó trong bài (rừng ngập mặn , quai đê ,

phục hồi )

-Gv đọc diễn cảm bài văn

-1 hs đọc toàn bài -Quan sát ảnh minh họa trong SGK -Từng tốp 4 hs đọc nối tiếp ( 3 lượt Hs đọc) -Luyện đọc theo cặp

-Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi ?

c)Luyện đọc lại

-Gv hướng dẫn hs đọc thể hiện đúng nội dung thông

báo của từng đoạn văn

-Gv hướng dẫn cả lớp đọc một đoạn văn tiêu biểu

(đoạn 3)

-Nguyên nhân : do chiến tranh , do quá trình quai đê lấn biển , làm đầm nuôi tôm làm mất đi một phần rừng ngập mặn

Hậu quả : lá chắn bảo vệ đê biển không còn , đê điều bị xói lở , bị vỡ khi có gió , bão , sóng lớn

-Vì các tỉnh này làm tốt công tác thông tin tuyên truyền để mọi người dân hiểu rõ tác dụng của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều

-Minh Hải , Bến Tre , Trà Vinh , Sóc Trăng , Hà Tĩnh , Nghệ An , Thái Bình , Hải Phòng , Quảng Ninh

- Rừng ngập mặn được phục hồi đã phát huy tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển ; tăng thu nhập cho người dân nhờ lượng hải sản tăng nhiều ; các loài chim nước trở nên phong phú -3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn văn

3-Củng cố , dặn dò

-Bài văn cung cấp cho em thông tin gì ? -Bài văn là một văn bản phổ biến khoa học

giúp chúng ta hiểu trồng rừng ngập mặn có tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển ; tăng thu

Trang 19

-Nhận xét tiết học nhập cho người dân nhờ tăng sản lượng thu hoạch hải sản

ĐỊA LÍ

CÔNG NGHIỆP (tiếp theo)

I-MỤC TIÊU :

Học xong bài này, học sinh biết :

- Chỉ được trên bản đồ sự phân bố của một số ngành công nghiệp của nước ta

- Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp

- Xác định được trên bản đồ vị trí các trung tâm công nghiệp lớn là Hà Nội và

thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Nai

- Biết một số điều kiện để hình thành trung tâm công nghiệp thành phố Hồ Chí

Minh

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bản đồ kinh tế Việt Nam

- Tranh ảnh về một số ngành công nghiệp

- Bảng phân bố các ngành công nghiệp :

1-Điện ( nhiệt điện )

2-Điện ( thủy điện )

3-Khai thác khoáng sản

4-Cơ khí , dệt may , thực phẩm

a) Ở nơi có khoáng sản b) Ở gần nơi có than đá , dầu khí c) Ở nơi có nhiều lao động , nguyên liệu , người mua hàng

d) Ở nơi có nhiều thác ghềnh III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

A-Kiểm tra bài cũ :

+Kể tên một số ngành công nghiệp ở nước ta và sản

phẩm của các ngành đó

+Nêu đặc điểm nghề thủ công của nước ta

B-Bài mới :

1-Giới thiệu bài :

2-Nội dung :

 Phân bố các ngành công nghiệp

*Hoạt động 1 (làm việc theo cặp)

Bước 1 :

Bước 2 :

Cho học sinh gắn các bức ảnh lên bản đồ hoặc tìm

trên bản đồ các địa điểm tương ứng với các bức ảnh

thể hiện một số ngành công nghiệp

Kết luận :

-Công nghiệp phân bố tập trung ở đồng bằng, vùng

-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước

-Hỏi đáp câu hỏi ở mục 3 SGK

-Trình bày kết quả, chỉ trên bản đồ nơi phân bố của một số ngành công nghiệp

Trang 20

ven biển

-Phân bố các ngành :

+Khai thác khoáng sản : than ở Quảng Ninh ;

a-pa-tit ở Lào Cai; dầu khí ở thềm lục địa phía Nam nước

ta

+Điện ; nhiệt điện ở Phả Lại, Bà Rịa Vũng Tàu;

thủy điện ở Hòa Bình, Y-a-li, Trị An

*Hoạt động 2 (làm việc cá nhân )

-Dựa vào SGK và hình 3, sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho đúng (Bảng phân bố các ngành công nghiệp)

 Các trung tâm công nghiệp lớn ở nước ta

*Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm)

Bước 1 :

Bước 2 :

Kết luận :

-Các trung tâm công nghiệp lớn: thành phố Hồ Chí

Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Việt Trì, Thái Nguyên,

Cẩm Phả, Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Nai, Thủ Dầu

Một

-Điều kiện để thành phố Hồ Chí Minh trở thành

trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta (như hình 4

trong SGK)

Nói thêm :

+Thành phố Hồ Chí Minh là ttrung tâm văn hóa,

khoa học kỹ thuật lớn bậc nhất của đất nước Đó là

điều kiện thuận lợi cho phát triển các ngành công

nghiệp có kỹ thuật cao như cơ khí, điện tử, công

nghệ thông tin

+Vị trí thuận lợi trong việc giao thông: Đây là một

trong những đầu mối giao thông lớn nhất cả nước, là

điều kiện thuận lợi trong việc chuyên chở nguyên

liệu từ các vùng xung quanh tới và chuyên chở sản

phẩm tới các vùng tiêu thụ Thành phố Hồ Chí

Minh còn là cửa ngõ xuất nhập khẩu lớn nhất cả

nước

+Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố có số dân

đông nhất cả nước, là thị trường tiêu thụ rộng lớn

(nhiều người mua hàng), đó là yếu tố kích thích sản

xuất phát triển

+Thành phố Hồ Chí Minh ở gần vùng có nhiều lúa

gạo, cây công nghiệp, cây ăn quả, nuôi nhiều lợn,

gia cầm, đánh bắt và nuôi nhiều cá tôm đó là

nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm cho dân cư

-Làm bài tập của mục 4 SGK -Trình bày kết quả, chỉ trên bản đồ các trung tâm công nghiệp lớn ở nước ta

Trang 21

và là nguồn nguyên liệu cần thiết cho ngành công

nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm (xay xát

gạo, chế biến thịt, cá tôm )

- Chơi trò chơi “Chạy nhanh theo số” Yêu cầu chơi chủ động và nhiệt tình

- Ôn 6 động tác đã học, học động tác nhảy Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác

II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

-Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

-Phương tiện: Chuẩn bị một còi, kẻ sân chơi trò chơi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

Nội dung Định lượng Phương pháp và hình thức tổ

chức tập luyện

1/ Phần mở đầu:

- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học

- Đi đều vòng quanh sân tập; vừa đi vừa đánh

tay bình thường kết hợp hát

-Khởi động và chơi trò chơi “Tìm người chỉ

huy”

2/ Phần cơ bản:

a/ Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Chạy nhanh theo

số”

- GV nêu tên trò chơi, cho HS chơi thử một lần

sau đó chơi chính thức

b/ Hoạt động 2: Ôn tập 6 động tác đã học

- GV chia tổ và phân công địa điểm để tự quản

tập luyện

- GV giúp các tổ trưởng điều khiển và sửa sai

cho HS

c/ Hoạt động 3: Học động tác nhảy

- GV nêu tên và làm mẫu động tác kết hợp

phân tích kĩ thuật, sau đó cho HS tập theo nhịp

hô chậm Sau đó mới tăng dần đến mức vừa

phải để HS kịp phối hợp động tác Chú ý sửa sai

cho HS

4-6 phút 1-2 phút

2 phút

2 phút

18-22 phút 6-7 phút

Trang 22

3/ Phần kết thúc:

- Hồi tĩnh, thả lỏng

- GV hệ thống bài học

- GV nhận xét bài học và giao bài tập về nhà

cho HS (Ôn các động tác đã học của bài TD)

4-6 phút

2 phút 2phút 1-2 phút

Giúp hs :

- Biết vận dụng được quy tắc chia một số thập phân cho 10,100,1000

II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1-KIỂM TRA BÀI CŨ

a) 67,2 : 7 = 9,6

c) 42,7 : 7 = 6,1

- Gv nhận xét ghi điểm

-2 hs lên bảng làm bài tập 1a,c/64 (Có đặt tính)

-Cả lớp nhận xét , sửa bài 2-DẠY BÀI MỚI

2-1-Giới thiệu bài

-Giới thiệu trực tiếp

2-2-Hướng dẫn thực hiện

a)Ví dụ 1

-HS thực hiện phép tính 213,8 : 10

-Hs đọc đề bài và làm bài

-Em có nhận xét gì về số bị chia và thương ?

-Vậy Khi tìm thương của 213,8 : 10 , ta chuyển dấu phẩy

sang trái một chữ số

b)Ví dụ 2

-Hướng dẫn tương tự VD1

-Vậy khi tìm thương của 89,13 : 100, ta chuyển dấu phẩy

sang trái 2 chữ số

c)Quy tắc chia một số thập phân cho 10,100,1000

-Muốn chia một số thập phân cho 10 , 100,1000 ta làm

-HS phát biểu theo SGK

Trang 23

2-3-Luyện tập , thực hành

Bài 1

- Yêu cầu Hs đọc đề , làm bài vào vở

Bài 2

- Yêu cầu Hs đọc đề và làm bài vào vở

-Cả lớp sửa bài

-Kết luận : Khi chia một số thập phân cho 10 hay nhân một

số thập phân với 0,1, ta chuyển dấu phẩy của số thập phân

đó sang trái 1 chữ số

Bài 3

- Yêu cầu Hs đọc đề và làm bài

a) 43,2 : 10 = 4,32 0,65 : 10 = 0,065 432,9 : 100 = 4,329 13,96 : 1000 = 0,01396

a) 12,9 : 10 = 12,9 x 0,1 1,29 = 1,29 b) 123,4 : 100 = 123,4 x 0,01 1,234 = 1,234 c) 5,7 : 10 = 5,7 x 0,1 0,57 = 0,57 d) 87,6 : 100 = 87,6 x 0,01 0,876 = 0,876

Số tấn gạo đã lấy đi : 537,25 : 10 = 53,725(tấn ) Số tấn gạo còn lại :

537,25 – 53,725 = 483,525 (tấn)

Đáp số : 483,525 tấn

3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ

-Gv tổng kết tiết học

-Dặn hs về nhà làm BT 1b/66

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

1 Nhận biết các cặp quan hệ từ trong câu và tác dụng của chúng

2 Luyện tập sử dụng các cặp quan hệ từ

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Hai tờ giấy khổ to , mỗi tờ viết 1 đoạn văn ở BT2

- Bảng phụ viết một đoạn văn ở BT3b

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

LTVC trước ( viết đoạn văn khoảng 5 câu về bảo vệ môi trường , lấy đề tài là một cụm từ ở BT2 )

B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài :

Trang 24

Nêu mục đích , yêu cầu của tiết học

2-Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1 :

-Lời giải :

+Câu a : nhờ mà

+Câu b : không những mà còn

-Đọc nội dung BT1 , tìm cặp quan hệ từ trong mỗi câu văn ; phát biểu ý kiến -Cả lớp và gv nhận xét

Bài tập 2 :

-Lời giải :

+ Cặp câu a : Mấy năm qua , vì chúng ta đã làm tốt công

tác thông tin , tuyên truyền để người dân thấy rõ nên ở

ven biển các tỉnh như đều có phong trào trồng rừng

ngập mặn

+Cặp câu b : Chẳng những ở ven biển các tỉnh đều có

phong trào trồng rừng ngập mặn mà rừng ngập mặn còn

được trồng ở các đảo mới bồi ở ngoài biển

-Hs làm bài vào vở

Bài tập 3 :

-Lời giải :

+So với đoạn a , đoạn b có thêm một số quan hệ từ và cặp

quan hệ từ ở các câu sau :

Câu 6 : Vì vậy , Mai

Câu 7 : Cũng vì vậy , cô bé

Câu 8 : Vì chẳng kịp nên cô bé

+Đoạn nào hay hơn ? Vì sao ?

Đoạn a hay hơn đoạn b Vì các quan hệ từ và cặp quan hệ

từ thêm vào các câu 6,7,8 ở đoạn b làm cho câu văn nặng

nề

*Kết luận : Cần sử dụng các quan hệ từ đúng lúc , đúng

chỗ Việc sử dụng không đúng lúc , đúng chỗ các quan hệ

từ và cặp quan hệ từ sẽ gây tác dụng ngược lại như đoạn b

BT3

-Hs làm bài vào vở

3-Củng cố , dặn dò

-Dặn hs về nhà xem lại kiến thức đã học

-Nhận xét tiết học

TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả ngoại hình )

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

1 Củng cố kiến thức về đoạn văn

2 Hs viết được một đoạn văn tả ngoại hình của một người em thường gặp dựa

vào dàn ý và kết quả quan sát đã có II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ viết yêu cầu của BT1 ; gợi ý 4

Trang 25

- Dàn ý bài văn tả một người em thường gặp ; kết quả quan sát và ghi chép (

mỗi hs đều có ) II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

-Gv chấm điểm -Trình bày dàn ý bài văn tả một người mà em thường gặp ( đã sửa ) B-DẠY BÀI MỚI :

1-Giới thiệu bài :

Trong các tiết TLV tuần trước , các em đã lập dàn ý chi

tiết cho bài văn tả một người mà em thường gặp Trong

tiết học hôm nay , các em sẽ luyện tập chuyển phần tả

ngoại hình nhân vật trong dàn ý thành một đoạn văn

2-Hướng dẫn hs làm bài tập

-Gv mở bảng phụ , mời 1 hs đọc lại gợi ý 4 dể ghi nhớ

cấu trúc của đoạn văn và yêu cầu viết đoạn văn :

+Đoạn văn cần có câu mở đoạn

+Nêu được đủ , đúng , sinh động những nét tiêu biểu về

ngoại hình của người em chọn tả Thể hiện được tình

cảm của em với người đó

+Cách sắp xếp các câu trong đoạn hợp lí

Nhắc hs : Có thể viết 1 đoạn văn tả một số nét tiêu biểu

về ngoại hình nhân vật Cũng có thể viết 1 đoạn văn tả

riêng một nét ngoại hình tiêu biểu

-Gv chấm điểm những đoạn viết hay

VD : Chú Ba vẻ ngoài không có gì đặc biệt Quanh năm

ngày tháng , chú chỉ có trên người bộ đồng phục công an

Dáng người chú nhỏ nhắn , giọng nói cũng nhỏ nhẹ

Công việc bận , lại phức tạp , phải tiếp xúc với cả những

đối tượng xấu nhưng chưa bao giờ thấy chú nóng nảy với

một người nào Chỉ có một điều đặc biệt khiến ai mới

gặp cũng nhớ ngay là chú có tiếng cười rất lôi cuốn và

một đôi mắt hiền hậu , trông như biết cười

-Đọc yêu cầu đề bài và gợi ý trong SGK -Đọc phần tả ngoại hình trong dàn ý sẽ được chuyển thành đoạn văn

-Hs viết đoạn văn -Đọc nối tiếp nhau đoạn văn đã viết -Cả lớp nhận xét

5-Củng cố , dặn dò

-Dặn hs về nhà làm bài chưa đạt yêu cầu về nhà viết lại

-Chuẩn bị tiết tới – xem lại thể thức trình bày một lá đơn

để thấy những điểm giống và khác nhau giữa một biên

bản với một lá đơn

-Nhận xét tiết học

-1 hs nhắc lại nội dung ghi nhớ SGK

Trang 26

LỊCH SỬ

“THÀ HY SINH TẤT CẢ, CHỨ NHẤT ĐỊNH

KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC”

I-MỤC TIÊU :

Học xong bài này, học sinh biết :

- Ngày 12-9-1946, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến toàn quốc

- Tinh thần chống Pháp của nhân dân Hà Nội và một số địa phương trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Ảnh tư liệu về những ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở Hà Nội, Huế, Đà Nẵng

- Băng ghi âm lời Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi toàn quốc kháng chiến

- Tư liệu về những ngày đầu kháng chiến bùng nổ tại địa phương

- Phiếu học tập của học sinh

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

A-Kiểm tra bài cũ :

+Em hãy nêu những khó khăn của nước ta sau Cách

mạng tháng Tám

+Nhân dân ta đã làm gì để chống lại “giặc đói” và

“giặc dốt”

B-Bài mới :

*Hoạt động 1 (làm việc cả lớp)

Giới thiệu bài: Có thể sử dụng đoạn băng ghi âm lời

kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh để dẫn dắt học sinh

vào bài học (hoặc sử dụng tranh ảnh, tư liệu về cuộc

chiến đấu của cảm tử quân ở Thủ đô Hà Nội)

Nhiệm vụ học tập của học sinh :

+Tại sao phải tiến hành kháng chiến toàn quốc ?

+Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ

Chí Minh thể hiện điều gì ?

+Thuật lại cuộc chiến đấu của quân và dân Thủ đô Hà

Nội ?

+Ở các địa phương, nhân dân ta đã kháng chiến với

tinh thần như thế nào ?

+Nêu suy nghĩ của em khi học bài này ?

-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước

*Hoạt động 2 (làm việc cả lớp)

Đưa bảng thống kê các sự kiện :

+Ngày 23-11-1946, quân Pháp đánh chiếm Hải Phòng

Trang 27

+Ngày 17-12-1946, quân Pháp bắn phá vào một số khu

phố ở Hà Nội

+Ngày 18-12-1946, quân Pháp gởi tối hậu thư cho

chính phủ ta

-Tại sao ta phải tiến hành kháng chiến toàn quốc?

-Quan sát bảng thống kê và nhận xét thái độ của thực

dân Pháp ?

Kết luận : Để bảo vệ nền độc lập dân tộc, nhân dân ta

không còn con đường nào khác là buộc phải cầm súng

đứng lên

-Ngày 18-12-1946, Pháp gởi tối hậu thư dọa, buộc chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ, nếu không chúng sẽ nổ súng tấn công; bắt đầu từ ngày 20-12-1946, quân đội Pháp sẽ đảm nhiệm việc trị an ở thành phố Hà Nội

-Quân dân ta đã nhiều lần nhân nhượng nhưng không ngăn được âm mưu xâm lược của chúng

*Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm)

-Tinh thần quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh của quân

và dân Thủ đô Hà Nội thể hiện như thế nào?

-Noi gương quân và dân Thủ đô, đồng bào cả nước đã

thể hiện tinh thần kháng chiến ra sao ?

-Suy nghĩ của em về những ngày đầu toàn quốc kháng

chiến? Vì sao quân dân ta lại có tinh thần quyết tâm

như vậy?

Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn thiện phần

trình bày

Kết luận: Cả dân tộc Việt Nam đứng lên kháng chiến

với tinh thần “ Thà hy sinh tất cả, chứ nhất định

không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”

-Những chiến sĩ vệ quốc quân và tự vệ của Thủ đô đã giành giật với địch từng góc phố Ròng rã 60 ngày đêm, ta đánh hơn 200 trận giam chân địch để bảo vệ cho đồng bào và Chính phủ rời về căn cứ kháng chiến -Hàng vạn người dân các huyện lân cận cũng tham gia kháng chiến, lập vành đai bao vây thành phố, giam chân địch trong thời gian dài

-Báo cáo kết quả thảo luận

*Hoạt động 4 (làm việc cả lớp)

Sử dụng một số hình ảnh tư liệu và trích dẫn tư liệu

tham khảo để học sinh nhận xét về tinh thần cảm tử

của quân và dân Hà Nội

Lưu ý: sử dụng ảnh tư liệu trong SGK

Kết luận :

-Viết một đoạn văn nêu lên cảm nghĩ về tinh thần

kháng chiến của nhân dân ta sau lời kêu gọi của Chủ

tịch Hồ Chí Minh?

-Sưu tầm tư liệu về những ngày toàn quốc kháng

chiến ở quê em

Trang 28

C-Củng cố

D-Nhận xét – Dặn dò :

-Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK -Chuẩn bị bài sau

Thứ sáu, ngày 1/12/2006

KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

1 Rèn kĩ năng nói :

- Hs kể lại được một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm của bản thân hoặc

những người xung quanh để bảo vệ môi trường Qua câu chuyện thể hiện đựơc

ý thức bảo vệ môi trường , tinh thần phấn đấu noi theo những tấm gương dũng cảm

- Biết KC một cách tự nhiên , chân thực

2 Rèn kĩ năng nghe : Nghe bạn kể chăm chú , nhận xét đựơc lời kể của bạn

II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Bảng lớp viết 2 đề bài trong SGK

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài :

Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết học

-Hs kể lại một câu chuyện ( hoặc một đoạn của câu chuyện ) đã nghe hay đã đọc về bảo vệ môi trường

2-Hướng dẫn hs kể chuyện

-Gv nhắc hs : Câu chuyện các em kể phải là câu

chuyện về một việc làm tốt hoặc một hành động dũng

cảm bảo vệ môi trường của em hoặc những người xung

-Hs chuẩn bị KC : tự viết nhanh dàn ý của câu chuyện

-KC trong nhóm : từng cặp hs kể cho nhau nghe câu chuyện của mình , cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

-KC trước lớp : đại diện các nhóm thi kể –Cả lớp và gv nhận xét , tính điểm Bình chọn người kể hay nhất , câu chuyện hay

Trang 29

3-Hs thực hành KC , trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

nhất trong tiết học

4-Củng cố , dặn dò

-Dặn hs về nhà kề lại câu chuyện cho người thân

-Chuẩn bị tiết sau : Pa-xtơ và em bé bằng cách xem

trước tranh minh họa câu chuyện , phỏng đoán diễn

biến của câu chuyện

-Nhận xét tiết học

KHOA HỌC

ĐÁ VÔI

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Kể được một số vùng núi đá vôi, hang động ở nước ta

- Nêu được ích lợi của đá vôi

- Tự làm thí nghiệm để phát hiện ra tính chất của đá vôi

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- HS sưu tầm các tranh ảnh về hang, động đá vôi

- Hình minh họa SGK trang 54

- Một số hòn đá, đá vôi nhỏ, giấm đựng trong các lọ nhỏ, bơm tiêm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

 Hoạt động : Khởi động

KTBC: GV gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi về

nội dung bài trước, sau đó nhận xét ghi điểm từng

HS

GTB: Ở nước ta có nhiều hang động, núi đá vôi

Đó là những vùng nào? Đá vôi có tính chất gì?

Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

 Hoạt động 1 : Một số vùng đá vôi của nước ta

- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang 54 SGK,

đọc tên các vùng núi đá vôi đó

- Em còn biết ở vùng nào nước ta có nhiều đá vôi và

núi đá vôi

* Kết luận: Ở nước ta có nhiều vùng đá vôi với những

hang động, di tích lịch sử

 Hoạt động 2: Tính chất của đá vôi

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm cùng làm thí

+ Hãy nêu các tính chất của nhôm và hợp của nhôm?

+ Nhôm và hợp kim của nhôm dùng để làm gì?

+ Khi sử dụng những đồ dùng bằng nhôm cần chú ý điều gì?

- Nhắc lại, ghi vở, mở SGK trang 54, 55

- 3 HS tiếp nối nhau đọc

- Tiếp nối nhau kể tên các địa danh mà mình biết

- Lắng nghe

Trang 30

nghiệm sau:

* TN1: Giao cho mỗi nhóm 1 hòn đá cuội và 1 hòn

đá vôi Yêu cầu cọ sát 2 hòn đá vào nhau Quan sát

chỗ cọ xát và nhận xét Gọi 1 nhóm mô tả hiện tượng

và kết quả TN, các nhóm khác bổ sung

* TN2: Dùng bơm tiêm hút giấm trong lọ, nhỏ giấm

vào hòn đá vôi và hòn đá cuội, quan sát và mô tả

hiện tượng xảy ra

- Qua 2 TN trên, em thấy đá vôi có tính chất gì?

* Kết luận: Qua 2 TN trên chứng tỏ đá vôi có nhiều

ích lợi trong đời sống

 Hoạt động 3: Ích lợi của đá vôi

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi :

Đá vôi được dùng để làm gì?

- Gọi HS trả lời câu hỏi, ghi nhanh kết quả lên bảng

* Kết luận: Đá vôi được dùng để lát đường xây nhà,

sản xuất xi măng, làm phấn viết, đồ lưu niệm, các

công trình văn hóa nghệ thuật,

 Hoạt động : Kết thúc

- Nhận xét tiết học, tuyên dương

- Dặn về nhà học thuộc mục Bạn cần biết và chuẩn

- Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả TN1, và rút ra kết luận Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đi đến thống nhất

THÊU DẤU NHÂN (Tiết 3)

I MỤC TIÊU : HS cần phải:

- Biết cách thêu dấu nhân

- Thêu được các mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình

- Yêu thích, tự hào với sản phẩm làm được

II ĐỒ DÙNG DAY HỌC :

- Mẫu thêu dấu nhân

- Một số sản phẩm may mặc thêu trang trí

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC – CHỦ YẾU :

Tiết 3

1 Bài mới: HS nêu lại phần thực hành

- Gọi HS nhắc lại cách thêu dấu nhân

- Nhận xét và hệ thống lại cách thêu dấu nhân

- Lưu ý HS nên thêu các mũi thêu có kích thước nhỏ để

- HS nhắc lại

Trang 31

đường thêu đẹp

- Kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của HS

- Tổ chức cho HS thực hành theo nhóm, quan sát uốn

nắn những HS còn lúng túng

* Hoạt động 4: Đánh giá sản phẩm

- Tổ chức các nhóm trưng bày sản phẩm

- Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS

2/ Nhận xét, dặn dò:

- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kết

quả thực hành thêu dấu nhân của HS

- Dặn dò HS chuẩn bị một mảnh vải, kim, chỉ, kéo, bút

chì để học bài sau

- Nêu yêu cầu của sản phẩm và thực hành

- HS nêu yêu cầu đánh giá và đánh giá sản phẩm được trưng bày

SINH HOẠT LỚP

I Mục tiêu

- Nhận xét đánh giá hoạt động trong tuần

- Phương hướng tuần tới

II Chuẩn bị

Nội dung sinh hoạt

III Lên lớp

1 Ổn định: Hs hát

2 Tiến hành

* Lớp trưởng và các tổ trưởng báo tình hình học tập và nề nếp của các bạn trong tổ Lớp trưởng nêu nhận xét chung Các bạn trong lớp có ý kiến

* Gv nhận xét, đánh giá:

Ưu điểm: Đi học đều Học bài và làm bài đầy đủ Vệ sinh lớp sạch sẽ Rèn chữ giữ vở tốt Tham gia thi viết chữ đẹp

Tồn tại: Có em đi học trễ

* Phương hướng tuần 14

Tiếp tục ổn định nề nếp lớp Duy trì sĩ số lớp Đôi bạn cùng tiến Tiếp tục rèn chữ giữ vở Truy bài đầu giờ Giữ vệ sinh chung

Trang 32

Lịch giảng dạy tuần 14 (Từ 4/12/2006 đến 8/12/2006)

Chuỗi ngọc lam

Chia một số TN cho một số TN mà thương tìm được là một số TP Tôn trọng phụ nữ

Ôn tập về từ loại

Gốm xây dựng: gạch ngói

Chia một số tự nhiên cho một số thập phân

Hạt gạo làng ta

Giao thông vận tải

(Nghe-viết) Chuỗi ngọc lam

Vẽ trang trí Trang trí đường diềm ở đồ vật

Luyện tập làm biên bản cuộc họp

Thu-đông 1947 – Việt Bắc “mồ chôn giặc Pháp”

Cắt, khâu thêu túi xách tay đơn giản

Paxtơ và em bé

Trang 33

Thứ hai, ngày 4/12/2006

TẬP ĐỌC

CHUỖI NGỌC LAM

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

1 Đọc lưu loát , diễm cảm toàn bài Biết đọc phân biệt lời các nhân vật , thể

hiện đúng tính cách từng nhân vật : cô bé ngây thơ , hồn nhiên ; chú Pi-e nhân hậu , tế nhị ; chị cô bé ngay thẳng , thật thà

2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi 3 nhân vật trong truyện là những con người

có tấm lòng nhân hậu , biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK Thêm ảnh giáo đường , nếu có

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

+Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng

ngập mặn

+Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng

ngập mặn?

+Nêu nội dung chính của bài

B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài

-Các bài đọc trong chủ điểm sẽ giúp các em có

những hiểu biết về cuộc đấu tranh chống đói nghèo ,

lạc hậu , bệnh tật , vì tiến bộ , vì hạnh phúc con người

Giới thiệu Chuỗi ngọc lam – một câu chuyện cảm

động về tình thương yêu giữa những nhân vật có số

phận rất khác nhau

-Hs đọc bài thơ Trồng rừng ngập mặn

-Trả lời câu hỏi về nội dung bài

-Quan sát tranh minh họa , chủ điểm Vì hạnh phúc con người

2-Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài

a)Luyện đọc

-Có thể chia bài thành 2 đoạn : Đoạn 1 (Từ đầu đến

đã cướp mất người anh yêu quý – cuộc đối thoại giữa

Pi-e và cô bé); Đoạn 2 ( Còn lại – cuộc đối thoại

giữa Pi-e và chị cô bé )

-Truyện có mấy nhân vật ?

Gv giới thiệu tranh minh họa bài đọc : cô bé Gioan

say mê ngắm chuỗi ngọc lam bày sau tủ kính , Pi-e

đang nhìn cô bé từ sau quầy hàng

-Gv giúp hs phát âm đúng , đọc đúng các câu hỏi ;

- 1 em đọc toàn bài

- Hs đọc nối tiếp (3 lượt) -Hs luyện đọc theo cặp

- 2 đọc bài trước lớp

-3 nhân vật : chú Pi-e , cô bé và chị cô bé

Trang 34

kết hợp giúp hs hiểu nghĩa từ : lễ Nô-en

-Gv đọc mẫu – tóm tắt nội dung bài: Ca ngợi 3 nhân

vật trong truyện là những con người có tấm lòng nhân

hậu , biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người

khác

b)Tìm hiểu bài

-Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai ?

-Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc không ?

-Chi tiết nào cho biết điều đó ?

-Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm gì ?

-Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả rất cao để mua

chuỗi ngọc ?

-Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu chuyện này

?

*GV : Ba nhân vật trong truyện đều là nhân hậu , tốt

bụng : Người chị thay mẹ nuôi em từ bé Em gái yêu

chị , dốc hết tiền tiết kiệm để mua tặng chị món quà

nhân ngày lễ Nô-en Chú Pi-e tốt bụng muốn đem lại

niềm vui cho hai chị em đã gỡ mảnh giấy ghi giá tiền

để cô bé vui vì mua được chuỗi ngọc Người chị nhận

món quà quý , biết em gái không thể mua nổi chuỗi

ngọc đã đi tìm chủ tiệm để hỏi , muốn trả lại món

hàng Những con người trung hậu ấy đã mang lại

niềm vui , niềm hạnh phúc cho nhau

-Để tặng chị nhân ngày lễ Nô-en Đó là người chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất

-Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc -Cô bé mở khăn tay , đổ lên bàn một đống xu và nói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất Chú Pi-e trầm ngâm nhìn cô , lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền

–Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc ở tiệm của Pi-e không ? Chuỗi ngọc có phải ngọc thật không ? Pi-e bán chuỗi ngọc cho cô bé giá bao nhiêu tiền ?

-Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền em dành dụm được Vì em bé đã lấy tất cả số tiền mà em đập con lợn đất để mua món quà tặng chị

-Các nhân vật trong câu chuyện đều là những người tốt Ba nhân vật trong câu chuyện đều là những người nhân hậu , biết sống vì nhau , biết đem lại niền vui , niềm hạnh phúc cho nhau

c)Hướng dẫn hs đọc diễn cảm

-Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu cho hs

-Gv theo dõi , uốn nắn

-Nhận xét

-Hs luyện đọc diễn cảm

- Hs phân vai đọc diễn cảm bài văn

3-Củng cố , dặn dò :

con người có tấmlòng nhân hậu , thương yêu

Trang 35

-Nhận xét tiết học Nhắc hs hãy biết sống đẹp như

các nhân vật trong câu chuyện để cuộc đời trở nên

tươi đẹp hơn

người khác , biết đem lại niềm hạnh phúc , niềm vui cho người khác

TOÁN

Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương

tìm đựơc là một số thập phân

I-MỤC TIÊU

Giúp hs :

- Hiểu và vận dụng được quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà

thương tìm được là một số thập phân

II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1-KIỂM TRA BÀI CŨ

23,7 : 10 = 2,37; 2,07 : 10 = 0,207

2,23 : 100 = 0,0223 ; 999,8 : 1000 = 0,9998

-2 hs lên bảng làm bài tập 1b/66 -Cả lớp nhận xét , sửa bài

2-DẠY BÀI MỚI

2-1-Giới thiệu bài

-Đưa phép tính 27 : 4 , yêu cầu HS thực hiện ( được 6

dư 3 ) Phép chia này có thể chia tiếp được hay

không ? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

2-2-Hướng dẫn thực hiện

a)Ví dụ 1

-GV hướng dẫn HS tiếp tục phần giới thiệu bài

-Làm thế nào để chia số dư 3 cho 4 ?

-Hs đọc đề bài và làm bài

-GV : Để chia tiếp ta viết dấu phẩy vào bên phải 6

rồi viết 0 vào bên phải 3 Tiếp tục chia

c)Quy tắc thực hiện phép chia

2-3-Luyện tập , thực hành

-Hs đọc đề , làm bài (có đặt tính)

-Hs làm bài vào bảng con theo dãy Dãy 1 phần

Trang 36

23 : 4 = 5,75 75 : 12 = 6,25

882 : 36 = 24,5 81 : 4 = 20,25

Bài 2

- Yêu cầu Hs đọc đề và làm bài vào vở

-Cả lớp sửa bài

Đáp số : 16,8m

4,05

3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ

-Gv tổng kết tiết học

-Dặn hs về nhà làm BT 1/68 vào vở

ĐẠO ĐỨC

TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (Tiết 1)

I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:

- Cần phải tôn trọng phụ nữ và vì sao cần tôn trọng phụ nữ

- Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt trai hay gái

- Thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hằng ngày

II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Các thẻ màu để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1

- Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện nói về người phụ nữ Việt Nam

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Tiết 1

A-Kiểm tra bài cũ :

B-Bài mới :

1-Giới thiệu bài : ghi tựa

2-Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:

Hoạt động1: Tìm hiểu thông tin trang 22, SGK

Mục tiêu: HS biết những đóng góp của người phụ

nữ Việt Nam trong gia đình và ngoài xã hội

Cách tiến hành:

- GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho

từng nhóm quan sát, chuẩn bị giới thiệu nội dung một

bức ảnh trong SGK

* Kết luận: Bà Nguyễn Thị Định, bà Nguyễn Thị

- Kiểm tra bài học của tiết trước

- HS nhắc lại

- Các nhóm chuẩn bị

- Đại diện từng nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến

- Lắng nghe

Trang 37

Trâm, chị Nguyễn Thúy Hiền và bà mẹ trong bức ảnh

“Mẹ địu con lên nương” đều là những người phụ nữ

không chỉ có vai trò quan trọng trong gia đình mà còn

góp phần rất lớn vào công cuộc đấu tranh bảo vệ và

xây dựng đất nước ta, trên các lĩnh vực quân sự, khoa

học, thể thao kinh tế

- HS thảo luận các gợi ý:

+ Em hãy kể các công việc của người phụ nữ trong

gia đình, trong xã hội mà em biết

+ Tại sao những người phụ nữ là những người đáng

được kính trọng?

- GV mời một số HS lên trình bày ý kiến

- GV mời 1 – 2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK

Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK

Mục tiêu: HS biết các hành vi thể hiện sự tôn trọng

phự nữ, sự đối xử bình đẳng giữa trẻ em trai và trẻ em

gái

Cách tiến hành:

- GV giao nhiệm vụ cho HS

- GV viên mời một số HS lên trình bày ý kiến

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 2 SGK)

Mục tiêu: HS biết đánh giá và bày tỏ thái độ tán

thành với các ý kiến tôn trọng phụ nữ, biết giải

thích lí do tán thành hoặc không tán thành ý kiến

đó

Cách tiến hành:

- HS nêu yêu cầu của bài tập 2 và hướng dẫn HS

cách thức bày tỏ thái độ thông qua việc giơ thẻ màu

- GV lần lượt nêu từng ý kiến

- GV mời một số HS giải thích lí do, cả lớp nghe và

bổ sung

* GV kết luận:

+ Tán thành với các ý kiến (a), (d)

+ Không tán thành với các ý kiến (b), (c), (đ) vì các ý

kiến này thiếu tôn trọng phụ nữ

Hoạt động tiếp nối

- HS thảo luận (nhóm đôi) câu hỏi gợi ý

-Một số HS lên trình bày ý kiến

- 1 – 2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK

- HS làm việc cá nhân

- Một số HS lên trình bày ý kiến

- Lắng nghe

- HS nêu yêu cầu của bài tập 2, bày tỏ thái độ bằng cách đưa thẻ màu

- HS cả lớp bày tỏ theo quy ước

- Một số HS giải thích lí do, cả lớp nghe và bổ sung

- Lắng nghe

- Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về một người phụ nữ mà em kính trọng, yêu mến (có thể là bà, mẹ chị gái, cô giáo hoặc một phụ nữ nổi tiếng

Trang 38

-Yêu cầu hs đọc mục ghi nhớ Sgk

trong xã hội)

- Sưu tầm các bài thơ, người phự nữ nói chung và người phụ nữ Việt Nam nói riêng

- Ôn 7 động tác đã học của bài TD phát triển chung Yêu cầu thực hiện động tác

tương đối chính xác

- Học động tác điều hòa Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác

- Chơi trò chơi “Thăng bằng” Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động

II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

-Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

-Phương tiện: Chuẩn bị một còi, kẻ sân chơi trò chơi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

Nội dung Định lượng Phương pháp và hình thức tổ

chức tập luyện

1/ Phần mở đầu:

- Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học

-Chạy chậm vòng quanh sân

- Khởi động

-Chơi trò chơi “kết bạn”

2/ Phần cơ bản:

a/ Hoạt động 1: Học động tác điều hòa

- Học động tác điều hòa: 3- 4 lần, mỗi lần 2 x 8

nhịp

+ GV nêu tên động tác, sau đó vừa phân tích kĩ

thuật động tác vừa làm mẫu và cho HS tập theo

* Lần đầu thực hiện chậm từng nhịp để HS nắm

được phương hướng và biên độ động tác

* Lần tiếp theo, GV hô nhịp chậm cho HS tập,

sau mỗi lần tập GV nhận xét, uốn nắn sửa động

tác sai rồi mới cho HS tập tiếp

* Chú ý: Hô nhịp chậm và nhắc HS hít bằng

mũi, thở ra bằng miệng

6-10 phút 1-2 phút

2 phút 1-2 phút

3 phút

18-22 phút 4-5 lần

   

Trang 39

b/ Hoạt động 2: Ôn 5 động tác: Vặn mình, toàn

thân, thăng bằng, nhảy và điều hòa

- Ôn đồng loạt cả lớp theo đội hình vòng tròn

hoặc hàng ngang 1 – 2 lần, mỗi lần mỗi động

tác 2 x 8 nhịp

- Chia tổ để HS tự quản ôn tập

- Giúp đỡ các tổ trưởng điều khiển và hô cho

đúng nhịp điệu của từng động tác

* Tổ chức thi giữa các tổ

c/ Hoạt động 3: Trò chơi “Thăng bằng”

- GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cách

chơi

- Sau đó trực tiếp điều khiển trò chơi và dứng

bảo hiểm

3/ Phần kết thúc:

-Tập động tác hồi tĩnh, vỗ tay và hát

- GV hệ thống bài học

- Nhận xét bài học và giao bài nhà cho HS (Ôn

bài TD phát triển chung)

8-10 phút

5-6 phút

4-6 phút 2-3 phút

2 phút 1-2 phút

TOÁN

Luyện tập I-MỤC TIÊU

II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1-KIỂM TRA BÀI CŨ

-Gv kiểm tra vở Hs -2 hs lên bảng làm bài tập 1b/68 -Cả lớp nhận xét , sửa bài 2-DẠY BÀI MỚI

2-1-Giới thiệu bài

-Giới thiệu trực tiếp

2-2-Luyện tập thực hành

Trang 40

- Yêu cầu Hs đọc đề bài và làm bài vào vở

a) 8,3 x 0,4 8,3 x 10 : 25 3,32 = 3,32 b) 4,2 x 1,25 4,2 x 10 : 8 5,25 = 5,25 c) 0,24 x 2,5 0,24 x 10 : 4 0,6 = 0,6 Chiều rộng mảnh vườn :

24 x

5

2 = 9,6 (m) Chu vi mảnh vườn : (24 + 9,6) x 2 = 67,2(m) Diện tích mảnh vườn :

24 x 9,6 = 230,4(m2)

Đáp số : 67,2 m ; 230,4 m 2

Trong 1 giờ xe máy đi được :

93 : 3 = 31(km) Trong 1 giờ ô tô đi được :

103 : 2 = 51,5(km) Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy : 51,5 – 31 = 20,5(km)

Đáp số : 20,5km

3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ

-Gv tổng kết tiết học

-Dặn hs về nhà làm BT 1b,c/68

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

1 Hệ thống hóa kiến thức đã học về các từ loại danh từ , đại từ ; quy tắc viết hoa danh từ riêng

2 Nâng cao một bước kĩ năng sử dụng danh từ , đại từ

II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Ba tờ phiếu ( lưu giữ để dùng lâu dài như một ĐDDH ) : 1 tờ viết định nghĩa danh từ chung và danh từ riêng ; 1 tờ viết quy tắc viết hoa danh từ riêng ; 1 tờ viết khái niệm đại từ xưng hô

- Hai ba tờ phiếu viết đoạn văn BT1

- 4 tờ phiếu khổ to – mỗi tờ viết một yêu cầu a hoặc b , c , d của bài tập 4

Ngày đăng: 02/12/2016, 14:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vuông kẻ 100 ô , tô màu 25 ô để biểu diễn 25% . - GIÁO ÁN GIẢNG DẠY THAM KHẢO LỚP 5
Hình vu ông kẻ 100 ô , tô màu 25 ô để biểu diễn 25% (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w