1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án văn 8 chuẩn

29 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 311 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đoạn trích ở mục 1, ngoài câu đã phân tích , mỗi câu còn lại trong lời nói của LT dều nhằm mục đích nhất định, những mục đích ấy là Trình bày một số kiểu hành động nói thường gặp

Trang 1

Tuần 25 NS:

Tiết 92 ND: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần Tập làm văn)

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.

Giúp hs tự biết cách giới thiệu một dnh lam thắng cảnh ở địa phương.

Biết gìn giứ nét dẹp văn hóa của địa phương

B/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên : SGK + STK  giáo án.

Học sinh : soạn trước bài.

C/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

- hãy trình bày đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định ? ví dụ minh họa ?

D / TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I / GIỚI THIỆU VỀ DI

TÍCH THẮNG CẢNH Ở

TRÀ VINH.

DÀN Ý GIỚI THIỆU VỀ AO

BÀ OM.

MB: giới thiệu chung về Ao

BÀ OM( đó là một thắng

- Quảng cảnh Ao Bà Om….

( diện tích ao , hai bên bờ,

dưới ao )

- Lai lịch của Ao( chuyện kể

về 2 đội nam , nữ thi đào ao

…….kết quả đội nữ tháng….).

HĐ 1: kHỞI ĐỘNG.

BÀI MỚI :ở địa phương chúng

ta có các danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử Chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết và cụ thể !

HĐ 2: HT KIẾN THỨC MỚI

Ơû Trà Vinh chúng ta có những danh thắng nào ? em đã đến nơi tham quan chưa hay đã tìm hiểu kiến thức qua sách vở ?

Em hãy chọn thắng cảnh

AO Bà Om để trình bày trước tập thể lớp.

Gọi các em làn lược trình bày?

GV cùng các hs khác bổ sung , nhận xét ?

Ao Bà Om, hay Ao Vuơng, là một

thắng cảnh độc đáo và nổi tiếng ở tỉnh Trà Vinh, Việt Nam, thuộc khĩm 3, phường 8 thị xã Trà Vinh (trước đây là ấp Tà Cụ, xã Nguyệt Hĩa, huyện Châu Thành), cách trung tâm thị xã Trà Vinh khoảng 7

km dọc theo quốc lộ 53 về phía tây nNam Ao cĩ hình chữ nhật, rộng

300 m, dài 500 m (vì gần với hình vuơng nên cịn được gọi là Ao Vuơng) Mặt nước ao trong xanh và phẳng lặng được phủ bởi hoa sen, hoa súng Ao được bao bọc xung quanh bởi các gị cát mấp mơ với các hàng cây sao, cây dầu cổ thụ hàng trăm năm tuổi cĩ rễ nổi lên khỏi mặt đất tạo nên những hình thù

kì lạ

Theo truyền thuyết, để cĩ hồ nước ngọt dùng trong mùa khơ, dân làng người Khmer tổ chức cuộc thi đào

ao giữa hai nhĩm phái nam và nữ đồng thời cũng để quyết định phái nào thua sẽ phải đi cưới hỏi phái kia Bên phái nam ỷ sức mạnh, vừa làm vừa chơi Bên phái nữ dưới sự lãnh đạo của người tên Om, dùng nhiều mưu mẹo để trì hỗn nhĩm nam Khi đào gần xong, họ cịn cho treo đèn lồng tren ngon cay làm cho nhĩm nam tưởng là sao Mai đã mọc nên nghỉ sớm Sau cuộc thi, nhĩm nam thua cuộc và ao của họ hiện

Trang 2

- KB : cảm nghĩ về thắng cảnh

Ao Bà Om.

HĐ 3 : CỦNG CỐ.

- Các em tiếp tục sưu tầm các

tư liệu có liên quan đến các di tích ở Trà Vinh ?

+ ý nghĩa của văn bản ?

vẫn cịn dấu tích tuy đã cạn nước

Ao của nhĩm nữ được đặt tên theo tên của bà Om

Ngày nay ao Bà Om thường được các học sinh sinh viên chọn làm nơi cắm trại vào những dịp lễ hay lúc nghỉ hè Đây cũng là nơi hẹn hị của nhưng đơi nam nữ cũng như là nơi các cặp vợ chồng mới cưới đưa nhau ra chụp hình quay phim lưu niệm

Gần ao cĩ chùa Âng là ngơi chùa Khmer cổ, độc đáo và hài hồ với cảnh sắc thiên nhiên

Năm 1994 ( thang 8) quần thể chùa Âng và ao Bà Om đã được Bộ Văn hố Thơng tin cơng nhận là di tích văn hố lịch sử cấp quốc gia

Tuần 26 NS: HỊCH TƯỚNG SĨ

Tiết 93,94 ND: Trần Quốc Tuấn

- Cảm nhận được lòng yêu nước bất khuất của Trần Quốc Tuấn, của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm

- Nắm được đặc điểm cơ bản của thể Hịch.

-Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận có sự kết hợp giữa tư duy logic và tư duy hình tượng, giữa lí lẽ và tình cảm

B/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên : SGK + STK  giáo án.

Học sinh : soạn trước bài.

C / TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ 1: KHỞI ĐỘNG.

BÀI MỚI : cảm nhận được lòng yêu nước bất khuất của Trần Quốc Tuấn và của nhân dân ta trong cuộc chiến đấu chống ngoại xâm qua bài Hịch tướng sĩ.

Trang 3

I/ GIỚI THIỆU :

1.Tác giả :

Trần Quốc Tuấn

(1231-1300),tước Hưng Đạo Vương

Oâng là một danh tướng kiệt

xuất của dân tộc.

2 Tác phẩm :

Hịch là thể văn nghị luận

thời xưa, được vua chúa tướng

lĩnh…dùng để cổ động, thuyết

phục hoặc kêu gọi đấu tranh

chống thù trong giăïc ngoài.

II / PHÂN TÍCH:

1 Bố cục 4 đoạn :

-đoạn 1: nêu gương những

trung thần nghĩa sĩ.

-đoạn 2: lột tả sự ngang ngược

và tội ác của giặc.

- đoạn 3:nêu tình nghĩa giữa

chủ và tướng, phê phán biểu

hiện sai.

- đoạn 4: nhiệm vụ cấp bách,

khích lệ tinh thần chiến đấu.

2 Sự ngang ngược và tội ác

của giặc.

- Đòi ngọc lụa, hạch sách bạc

vàng, vơ vét của cải

- Đi lại nghênh ngang, bắt nạt

tể phụ

- Hình ảnh ẩn dụ “lưỡi cú

diều”, “thân dê chó”chỉ lũ

giặc.

 TQT đã chỉ ra nỗi nhục lớn

của mọi người khi chủ quyền

đất nước bị xâm phạm.

3 Lòng yêu nước ,căm thù

giặc của Trần Quốc Tuấn.

HĐ 2 : ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

Hãy trình bày những nét chính về Trần Quốc Tuấn ?

Em hiểu nhue thế nào là thể Hịch ?

HĐ2 : PHÂN TÍCH.

Hãy trình bày bố cục của bài văn ?

Bố cục 4 đoạn

Tội ác và sự ngang ngược của kẻ thù được tác giả lột tả như thế nào ?

( TQT đã chỉ rõ nỗi nhục lớn của mọi người khi chủ quyền đất nước bị xam phạm).

Phân tích lòng yêu nước và

Oâng là một danh tướng của dân tộc Cả 2 lần chiến đấu chống quân Mông Nguyên đều thắng lợi vẻ vang.

Thể hịch gồm các phần sau :

- Phần đầu : nêu vấn đề.

- Phần hai : nêu truyền thống lịch sử vẻ vang.

- Phần ba :nhận định tình hình, phân tích phải trái.

- Phần cuối : kêu gọi đấu tranh

Bố cục 4 đoạn.

Đoạn 1 :từ đầu……tiếng tốt Đoạn 2 :huống chi…cũng vui lòng.

Đoạn 3 :các ngươi….được

không.nêu tình nghĩa giữa chủ và tướng, phê phán biểu hiện sai.

Đoạn 4: còn lại

nhiệm vụ cấp bách, khích lệ tinh thần chiến đấu.

Tội ác và sự ngang ngược: Đòi ngọc lụa, hạch sách bạc vàng, vơ vét của cải

- Đi lại nghênh ngang, bắt nạt tể phụ

- Quên ăn, mất ngủ, đau đớn

Trang 4

- Quên ăn, mất ngủ, đau đớn

đến thắt tim, thắt ruột.

-TQT đau xót đến quặn lòng

Trước cảnh tình đất nước, vì

nghĩa lớn mà ông xem thường

xương tan thịt nát.

 TQT là một tấm gương yêu

nước bất khuất có tác dụng

động viên to lớn đối với các

tướng sĩ.

căm thù giặc của TQT Qua đoạn trích tác giả tự nói lên nỗi lòng mình như thế nào ?

đến thắt tim, thắt ruột.

-TQT đau xót đến quặn lòng

Trước cảnh tình đất nước, vì nghĩa lớn mà ông xem thường xương tan thịt nát.

 TQT là một tấm gương yêu nước bất khuất có tác dụng động viên to lớn đối với các tướng sĩ “ ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa….”

4/ Nghệ thuật lập luận của đoạn trích :

Khích lệ lòng căm thù giặc,

nỗi nhục mất nước.

Khích lệ lòng trung quân, ái quốc

và lòng ân nghĩa, thủy chung của

người cùng cảnh ngộ.

Khích lệ ý chí lập công danh, xả

thân vì nước.

Khích lệ lòng tự trọng, liêm sỉ ở

mỗi người khi nhận rõ cái sai,

thấy rõ điều đúng.

III/ TỔNG KẾT :

Bài hịch phản ánh tinh thần

yêu nước nồng nàn của dân

tộc ta trong cuộc kháng chiến

chống ngoại xâm,thể hiện

lòng căm thù giặc quyết chiến

,quyết thắng kẻ thù xâm lược

Đây là một áng văn chính

luận sâu sắc có sự kết hợp

giữa lập luận chặt chẽ, sắc

bén với lời văn thống thiết ,

có sự lôi cuốn mạnh mẽ.

HĐ 6 : DẶN DÒ.

- Học bài

- Học thuộc 1 đoạn em yêu thích.

- Soạn:Hành động nói.

phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm,thể hiện lòng căm thù giặc quyết chiến ,quyết thắng kẻ thù xâm lược

Sự ngang ngược và tội ác của giặc.

- Đòi ngọc lụa, hạch sách bạc vàng, vơ vét của cải

- Đi lại nghênh ngang, bắt nạt tể phụ

Quên ăn, mất ngủ, đau đớn đến thắt tim, thắt ruột.

-TQT đau xót đến quặn lòng

Khích lệ lòng yêu nước bất khuất, quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược.

Trang 5

A / MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Giúp học sinh hiểu :

- Nói cũng là một thứ hành động.

-Số lượng hành động nói khá lớn, nhưng có thể qui lại thành một số kiểu nhất định.

- Có thể sử dụng nhiều kiểu câu đã học để thực thiện cùng một hành động nói.

B / CHUẨN BỊ :

Giáo viên : bảng phụï ,SGK + STK  giáo án.

Học sinh : soạn trước bài.

C / KIỂM TRA BÀI CŨ :

Lòng yêu nước và căm thù giặc của TQT thể hiện như thế nào trước tội ác và sự ngang ngược của lũ giặc ?

Nghệ thuật thuật lập luận của tác giả thể hiện như thế nào ?

D / TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I / HÀNH ĐỘNG NÓI LÀ

GÌ?

Hành động nói là hành động

được thực thiện bằng lời nói

nhằm mục đích nhất định

HĐ 1: KHỞI ĐỘNG.

BÀI MỚI : Chúng ta tìm hiểu thế nào là hành động nói / tìm hiểu một số kiểu hành động nói thường gặp ?

HĐ 2: HT KIẾN THỨC MỚI

GV treo bảng phụ đoạn trích mục1.

Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm mục đích gì ? Câu văn nào thể hiện rõ nhất

“ thôi …… trốn ngay đi “.

Có Vì khi nghe Lí Thông nói,

TS vội vàng từ giã mẹ con Lí Thông ra đi( trở về túp liều cũ dưới gốc đa).

Thực thiện bằng lời nói Việc làm của Lí Thông là một hành động , vì nó là một

Tuần 26 NS :

Trang 6

II/ MỘT SỐ KIỂU HÀNH

ĐỘNG NÓI THƯỜNG GẶP.

Người ta dựa vào mục đích

của hành động nói mà đặt tên

cho nó.

Những kiểu hành động nói

thường gặp là : hỏi, trình bày (

báo tin, kể, tả ,nêu ý kiến, dự

đoán…), điều khiển ( cầu

khiến, đe dọa, thách thức ) ,

hứa hẹn., bộc lộ tình cảm cảm

xúc.

III/ LUYỆN TẬP :

1.BT 1: TQT viết bài HTS

nhằm mục đích khích lệ tướng

sĩ học tập Binh thư yếu lược

do ông soạn ra và khích lệ

tinh thần yêu nước của các

tướng sĩ.

2.BT 2: a.

- Bác trai… > dùng để hỏi.

- cảm ơn cụ…bày tỏ lòng

biết ơn và trình bày 1 ý kiến.

-Nhưng xem…. > trình bày ý

- Thế thì … > điều khiển.

b.Đây là trời…. >trình bày.

Câu còn lại  hứa hẹn.

c Cậu vàng … >trình bày.

-Cụ bán rồi… hỏi.

- Bán rồi! Họ vừa bắt xong

trình bày.

- Thế nó cho bắt à? >hỏi.

- Khốn nạn… nó biết gì

đâu. > biểu lộ cảm xúc.

gì ? việc làm của Lí Thông có phải là một hành động

không ? Trong đoạn trích ở mục 1, ngoài câu đã phân tích , mỗi câu còn lại trong lời nói của

LT dều nhằm mục đích nhất định, những mục đích ấy là

Trình bày một số kiểu hành động nói thường gặp ?

Gọi hs trả lời bài tập 1.

Gv sửa.

Gọi hs đọc bài tập 2.

Thảo luận 34 phút.

Các nhóm lên bảng trình bày.

Gv cùng các nhóm còn lại sửa.

Xem lại bài tập.

Soạn bài :NƯỚC ĐẠI VIỆT TA- Nguyễn Trãi.

Đọc văn bản.

việc làm có mục đích.

Các câu thể hiện mục đích là : Câu 1: trình bày.

Câu 2: đe dọa Câu 3 : hứa hẹn

Lời Cái TÍ:

- Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu? > dùng để hỏi

- U nhất định bán con đấy ư ?

 dùng để hỏi.

- Trời ơi!  bộc lộ tccx.

Lời chị Dậu:” con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị Thôn Đoài báo tin.

Bác trai… > dùng để hỏi.

- cảm ơn cụ…bày tỏ lòng biết ơn và trình bày 1 ý kiến -Nhưng xem…. > trình bày ý k.

-Này….trốn  điều khiển.

c Cậu vàng … >trình bày -Cụ bán rồi… hỏi.

- Bán rồi! Họ vừa bắt xong

trình bày.

- Thế nó cho bắt à? >hỏi.

- Khốn nạn… nó biết gì

đâu. > biểu lộ cảm xúc.

Các câu còn lại là trình bày

Trang 7

Các câu còn lại là trình bày Phân tích nội dung và nghệ

thuật của văn bản.

Giáo viên : tranh ïï ,SGK + STK  giáo án.

Học sinh : soạn trước bài

C / KIỂM TRA :

hành động nói là gì ? Hãy kể tên một số kiểu hành động nói thường gặp? Nêu ví dụ minh họa?

D / TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

I/ GIỚI THIỆU :

1 Tác giả :

Nguyễn trãi (1380-1423) là nhà yêu

nước, anh hùng dân tộc, danh nhân

văn hóa thế giới.

2 Tác phẩm :

Tác phẩm ra đời trong không khí hào

hùng của ngày vui đại thắng, ngày vui

độc lập.

Cáo là thể văn nghị luận cổ thường

được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để

công bố kết quả một sự nghiệp.

II / PHÂN TÍCH :

1 Vị trí và nội dung nguyên lí nhân

nghĩa:(2 câu thơ đầu).

- Cốt lõi nhân nghĩa cảu Nguyễn Trãi

HĐ 1: KHỞI ĐỘNG.

BÀI MỚI : Đoạn trích “nước Đại Việt ta” là phần đầu của “Bình Ngô Đại Cáo” nêu luận đề chính nghĩa và nguyên lí nhân nghĩa-về sự tồn taị độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.

HĐ 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN.

Hãy trình bày cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Trãi ?

Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ?

Thể cáo là gi ?

Gv đọc và hướng dẫn hs đọc

NT hiệu là Ức Trai.

Nguyễn trãi (1380-1423) là nhà yêu nước, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới.

Tác phẩm ra đời trong không khí hào hùng của ngày vui đại thắng, ngày vui độc lập

Cáo là thể văn nghị luận cổ thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để công bố kết quả một sự nghiệp., cho mọi ngườ cùng biết

Nguyên lí nhân nghĩa là nguyên lí

cơ bản làm nền tảng để triển khai toàn bộ nội dung bài cáo

Nhân nghĩa là quân hệ giữa người với người và quân hệ giữa dân tộc

Nước Đại Việt Ta

(trích Bình Ngô Đại Cáo ) Nguyễn Trãi

Trang 8

là “yên dân” và “trừ bạo”( yên dân là

làm cho dân được hưởng thái bình

hạnh phúc Muốn yên dân thì phải

diệt

trừ các thế lực tàn bạo ).

- Nhân nghĩa là quân hệ giữa người

với người và quân hệ giữa dân tộc với

dân tộc.

2 Vị trí và nội dung chân lí về sự

tồn tại độc lập có chủ quyền của

dân tộc Đại Việt.

- Bảo vệ nền độc lập của đất nước là

việc làm nhân nghĩa.

-Các yếu tố căn bản để xác dịnh chủ

quyền dân tộc:

+ Có nền văn hóa lâu đời.

+ Có lịch sử riêng.

+ Phong tục tập quán riêng…

- Khẳng định Đại Việt có chủ quyền

ngang hàng với phương Bắc.

Cốt lõi nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là gì ?

Người dân mà tác giả muốn nói đến

là ai? Kẻ bạo ngược mà tác giả nói đến là kẻ nào ?

Gọi hs đọc 8 câu thơ tiếp theo.

Để khẳng định chủ quyền dân tộc, tác giả đã dựa vào những yếu tố nào ? Hãy chỉ ra những nét nghệ thuật của đoạn trích và phân tích?

( cách dùng từ:từ trước, vốn xưng, đã lâu, đã chia…;câu văn biền ngẫu sóng đôi, dùng biện pháp so sánh )

với dân tộc

Người dân: tất cả mọi công dân,

người dân lao động bình thường Kẻ bạo ngược là giặc Minh cướp nước.

Các yếu tố căn bản để xác dịnh chủ quyền dân tộc:

+ Có nền văn hóa lâu đời.:nước Đại Việt đã được thành lập từ lâu, nên có hệ thống văn hóa lâu đời và tốt đẹp.

+ Có lịch sử riêng.:đất nước đã có chủ quyền

+ Phong tục tập quán riêng…

NT :cách dùng từ:từ trước, vốn xưng, đã lâu, đã chia…;câu văn biền ngẫu sóng đôi, dùng biện pháp so sánh

3 Trình tự lập luận của đoạn trích

III/ TỔNG KẾT :

Với cách lập luận chặt chẽ, và

chứng cứ hùng hồn, vb có ý

nghĩa như một bảng tuyên ngôn

độc lập:nước ta là một nước có

3:Hãy trình bày nội dung và

nghệ thuật của văn bản ?

HĐ 4: CỦNG CỐ-DẶN DÒ.

- Hãy nêu chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc

Các yếu tố căn bản để xác dịnh chủ quyền dân tộc:

+ Có nền văn hóa lâu đời.

+ Có lịch sử riêng.

+ Phong tục tập quán riêng…

Nguyên lí nhân nghĩa

Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt

Phong

tụcriêng

lãnh thổ riêng

Trang 9

nền văn hiến lâu đời, có lãnh

thổ riêng; kẻ xâm lược là phản

nhân nghĩa nhất định thất bại

A / MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Giúp học sinh biết được cách thực thiện hành động nói.

Thực hành cách thực thiện hành động nói

B / CHUẨN BỊ :

Giáo viên : bảng phụ ,SGK + STK  giáo án.

Học sinh : soạn trước bài

C / KIỂM TRA :

- Đọc thuộc lòng văn bản Nước Đại Việt ta ? nêu nội dung và ý nghĩa của văn bản ?

D / TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

II/ CÁCH THỰC THIỆN

HÀNH ĐỘNG NÓI:

Mỗi hành động nói có thể

thực thiện bằng kiểu câu có

chức năng chính phù hợp với

hành động đó( cách dùng trực

tiếp ) hoặc bằng kiểu câu khác (

cách dùng gián tiếp )

HĐ 1: KHỞI ĐỘNG.

Hành động nói là hành động được thực thiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định bên cạnh đó cần phải biết cách thực thiện hành động nói

Dựa vào cách tổng hợp kết quả

ở bài tập trên, hãy cho biết hành động nói của các kiểu câu :NV,

CK, CT, TT với những hành động nói mà em đã biết ?

Hãy trình bày cách thực thiện

Các câu trần thuật và mục đích nói :

Câu 1:  trình bày

Câu 2 :  trình bày

Câu 3: trình bày

Câu 4: điều khiển

Câu 5 : điều khiển

Câu NV : hành động nói dùng để hỏi

Câu CK : dùng để điều khiển.Câu CT : bộc lộ tình cảm, cảm xúc

Câu trần thuật : dùng để trình bày, hứa hẹn

Mỗi hành động nói có thể thực thiện bằng kiểu câu có

HÀNH ĐỘNG NÓI (TT)

Trang 10

III/ LUYỆN TẬP :

- “Lúc bấy giờ….được không “

khẳng định niềm vinh quang

khi chiến thắng

- “Vì sao vậy “? > Đứng ở

đầu đoạn dùng để lôi kéo sự

chú ý của các tướng sĩ

2 BT 2:

Những câu trần thuật có mục

đích cầu khiến

a Cả 4 câu điều là câu trần

thuật có mục đích cầu khiến

b câu :” Điều mong muốn… sự

nghiệp cách mạng thế giới “

3 BT 3: câu cầu khiến có mục

đích cầu khiến:

_ Lời dế Choắt :

+ Song anh có cho……

+ Anh đã nghĩ thương…

_ lời dế Mèn:

+ Được chú mình cứ nói…

+Thôi im cái điệu hát…

4 BT 4:các cách để hỏi người

lớn là các câu : a, b, e

5 BT 5:

Những hành động mà người

nghe lựa chọ n la “ mời anh”

hành động nói ?

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

Yêu cầu học sinh thảo luận làm bài tập 1, 2.( 4 phút )

Yêu cầu 2 nhóm tringf bày

Các nhóm còn lại nhận xét

Gv sửa

Gọi 3 hs lên làm bt 3,4,5,

Gv cùng hs nhận xét sửa chữa

HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ.

Hãy trình bày cách thực thiện hành động nói ?

Nêu ví dụ minh họa ?

HOẠT ĐỘNG 5: DẶN DÒ.

- Học bài

- Xem lại bt

chức năng chính phù hợp với hành động đó( cách dùng trực tiếp ) hoặc bằng kiểu câu khác ( cách dùng gián tiếp )

BT 1:

-“Từ xưa… không có”  KĐịnh

- “Lúc bấy giờ….có được không”

KĐ (đau thương khi nước mất , nhà tan)

- “Lúc bấy giờ….được không “

khẳng định niềm vinh quang khi chiến thắng

- “Vì sao vậy “? > Đứng ở đầu đoạn dùng để lôi kéo sự chú ý của các tướng sĩ

3 BT 3: câu cầu khiến có mục đích cầu khiến:

_ Lời dế Choắt : + Song anh có cho……

+ Anh đã nghĩ thương…

_ lời dế Mèn:

+ Được chú mình cứ nói… +Thôi im cái điệu hát… Mỗi hành động nói có thể thực thiện bằng kiểu câu có chức năng chính phù hợp với hành động đó( cách dùng trực tiếp ) hoặc bằng kiểu câu khác ( cách dùng gián tiếp )

Trang 11

-Soạn bài :ÔN TẬP VỀ LUẬN ĐIỂM.

+ Khái quát luận điểm?

+ Mối quan hệ của chúng ?

Tuần 27 NS:

Tiết 99 ND:

A / MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Giúp học nắm vững hơn khái niệm luận điểm, tránh được sự hiểu lầm mà các em thường

Mắc phải

Thấy rõ hơn mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luân, giữa các luận điểm với nhau trong một bài văn nghị luận

B / CHUẨN BỊ :

Giáo viên : bảng phụ ,SGK + STK  giáo án.

Học sinh : soạn trước bài

C / KIỂM TRA :

- Hãy trình bày cách thực thiện hành động nói ? chứng minh ?

D / TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I / KHÁI NIỆM LUẬN ĐIỂM.

Luận điểm trong bài văn nghị

luận là những tư tưởng, quan

điểm , chủ trương mà người

viết( nói) nêu ra ở trong bài

II / MỐI QUAN HỆ GIỮA

LUẬN ĐIỂM VỚI VẤN ĐỀ

CẦN GIẢI QUYẾT TRONG BÀI

Bài “tinh thần yêu nước của nhân dân ta có những luận điểm nào ?

Yêu cầu hs trả lời mục phần b mục II

Yêu cầu hs thảo luận 2 phút câu

Luận điểm thể hiện ở câu C

Luận điểm: “ nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước “

Luận điểm là : “ các triều đại trước đây đã nhiều lần thay đổi kinh đô “  không đủ làm sáng tỏ vấn đề phải dời đô

Oân tập về luận điểm

Trang 12

Luận điểm cần chính xác ,rõ

ràng, phù hợp với yêu cầu giải

quyết vấn đề và đủ để làm sáng

tỏ vấn đề được đặt ra

Trong bài văn nghị luận, luận

điểm là một hệ thống: có luận

điểm chính và một luận điểm

phụ

III/ MỐI QUAN HỆ GIỮA

LUẬN ĐIỂM TRONG BÀI VĂN

NGHỊ LUẬN.

Các luận điểm trong bài văn

được liên kết chặt chẽ lại vừa có

sự phân biệt với nhau Các lđ

phải được sắp xếp theo trình tự

hợp lí Lđ nêu trước chuẩn bị làm

cơ sở cho lđ nêu sau Con lđ nêu

sau dẫn tới lđ kết luận

IV/ LUYỆN TẬP :

1 BT 1:

“ Nguyễn Trãi là tinh hoa của đất

nước, dân tộc và thời đại lúc bấy

giờ”

2 BT 2:

a các lđ được lựa chọn phải có

nội dung chính xác phù hợp với ý

nghĩa của vấn đề”GD là chìa

khóa của tương lai”

b Sắp xếp các luận điểm:

GD được coi là chìa khóa của

tương lai vì những lẽ sau:

- GD là yếu tố quyết định……

- GD trang bị kiến thức và nhân

- Do đó ,GD là chìa khóa của sự

tăng trưởng kinh tteestrong tương

lai

- Cũng do đó, GD là chìa khóa

cho sự phát triển chính trị và xã

hội sau này

hoir1,2 mục 2 Từ sự tìm hiểu trên, em rút ra

những kết luận gì về mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong văn nghị luận ?

để viết bài TLV:” Em hãy trình bày rõ vì sao chúng ta cần phải đổi mới phương pháp học tập”

Em sẽ chọn hệ thpoongs luận điểm nào ? và hãy rút ra kết luận ?

- Thế nào là luận điểm ?

- Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận ?

- Mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận ?

HĐ 5: DẶN DÒ

Học bài

a vấn đề nghị luận: “ Đồng bào ta có một lòng nồng nàn yêu nước”

b câu: “ Các triều đại trước đây đã nhiều lần dời đô “

Luận điểm cần chính xác ,rõ

ràng, phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề và đủ để làm sáng tỏ vấn đề được đặt ra

Chọn hệ thống luận điểm 1

vì có tính thuyết phục cao, lập luận chăt chẽ

Các luận điểm trong bài văn được liên kết chặt chẽ lại vừa có sự phân biệt với nhau Các lđ phải được sắp xếp theo trình tự hợp lí

1 BT 1:

“ Nguyễn Trãi là tinh hoa của đất nước, dân tộc và thời đại lúc bấy giờ”

2 BT 2:

a các lđ được lựa chọn phải có nội dung chính xác phù hợp với ý nghĩa của vấn đề”GD là chìa khóa của tương lai”

b Sắp xếp các luận điểm:

GD được coi là chìa khóa của tương lai vì những lẽ sau:

- GD là yếu tố quyết định……

Trang 13

Soạn bài : viết đoạn văn trình bày luận điểm

+ cách trinhg bày luận điểm thành một bài văn nghị luận

Luận điểm trong bài văn nghị luận là những tư tưởng, quan điểm , chủ trương mà người viết( nói) nêu ra ở trong bài

Tuần 27 NS :

Tiết 100 ND :

I / MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Giúp hs nhận thức được ý nghĩa quan trọng của việc trình bày luận điểm trong một bài văn nghị luận Biết cách viết đoạn văn trình bày một luận điểm theo các cách diễn đạt diễn dịch và qui nạp

B/ CHUẨN BỊ :

Gv : Soạn giáo án

Hs : Soạn trước bài

C/ KIỂM TRA BÀI CŨ :

Luận điểm là g ì ? hãy trình bày mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận ?

D/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I/ TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM

THÀNH MỘT ĐOẠN VĂN

NGHỊ LUẬN.

- Khi trình bày luận điểm trong

đoạn văn nghị luận :

+ Thể hiện rõ ràng chính xác

nội dung của luận điểm trong

câu chủ đề Trong đoạn văn

trình bày luận điểm, câu chủ đề

đặt ở vị trí đầu tiên hoặc cuối

cùng

+ Tìm đủ các luận cứ cần thiết,

tổ chức thực thiện theo một thứ

tự hợp lí để làm nổi bật luận

điểm

HĐ 1: KHỞI ĐỘNG

Trong khi viết đoạn văn cần phải xác định luận điểm và dùng nhiều luận cứ để làm sáng tỏ luận điểm

Gọi hs đọc đoạn văn 2

Học sinh trả lời các câu hỏi a,b,c,d sgk ?

Yêu cầu các nhóm trình bày

Gv sửa chữa

( Việc sắp đặt các luận điểm và

a Câu mang ý chủ đề của đoạn là câu là câu cuối đoạn a (qui nạp )

b Câu chủ đề đứng đầu đoạn

b ( diễn dịch )

 Câu chủ đề có thể đứng

ở đầu hoặc cuối đoạn

Luận điểm có sức thuyết phục là nhờ luận cứ Nhưng sức thuyết phục của luận điểm sẽ mất đi hoặc giảm đi nếu luận cứ của nó không chính xác , không chân thật, đầy đủ

Trang 14

- Diễn đạt trong sáng, hấp dẫn

để trình bày luận điểm có sức

thuyết phục

luận cứ thành một hệ thống có sức thuyết phục, nhằm làm sáng tỏ vấn đề cần nghị luận được gọi là lập luận )

Việc đặt các chữ như :” chuyện con chó”,” giọng chó má”  xoái vào một ý chung làm bản chất hiện ra rõ nét

II/ LUYỆN TẬP :

1.BT1 : Xác định luận điểm.

a Cần tránh lối viết dài dòng

khiến người đọc khó hiểu

b Nguyên Hồng thích truyền

nghề cho bạn trẻ

2 BT 2 : xác định luận điểm.

- Tế Hanh là một người tinh

lắm:

+ Tế Hanh đã ghi được đôi nét

thần tình về cảnh sinh hoạt chốn

quê hương

+ Thơ Tế Hanh đưa ta vào thế

giới rất gần gũi… cảnh vật

3 BT 4: các luận cứ của luận

điểm được sắp xếp như sau :

-Văn giải thích được viết ra

nhằm làm cho người đọc hiểu

- Giải thích càng khó hiểu thì

người viết càng khó đạt được

mục đích

- Ngược lại, giải thích càng dể

hiểu thì người đọc càng dễ lĩnh

hội, dễ nhớ, dễ làm theo

- Vì thế, văn giải thích phải

được viết sao cho dễ hiểu

.BT1 : Xác định luận điểm

a Cần tránh lối viết dài dòng khiến người đọc khó hiểu

b Nguyên Hồng thích truyền nghề cho bạn trẻ

BT 2 : xác định luận điểm

- Tế Hanh là một người tinh lắm:

+ Tế Hanh đã ghi được đôi nét thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hương

+ Thơ Tế Hanh đưa ta vào thế giới rất gần gũi… cảnh vật

BT 4: các luận cứ của luận điểm được sắp xếp như sau :-Văn giải thích được viết ra nhằm làm cho người đọc hiểu

- Giải thích càng khó hiểu thì người viết càng khó đạt ……

- Ngược lại, giải thích càng dể hiểu thì người đọc càng dễ lĩnh hội,……

- Vì thế, văn giải thích phải được viết sao cho dễ hiểu

Ngày đăng: 20/04/2015, 04:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w