Kiến thức - HS: nắm được những nét đặc trưng về khí hậu và thời tiết của hai mùa: Mùa gió đông bắc và mùa gió tây nam - Sự khác biệt về khí hậu, thời tiết của ba miền: Bắc Bộ, Trung Bộ v
Trang 1Ngày soạn: 25/12/2008 Ngày dạy:27/12/2008
Tuần 17- tiết 34
I Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức
- HS: nắm được những nét đặc trưng về khí hậu và thời tiết của hai mùa: Mùa gió đông bắc
và mùa gió tây nam
- Sự khác biệt về khí hậu, thời tiết của ba miền: Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ đại diện 3trạm Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí Minh
- Những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại cho sản xuất và đời sống của nhân dânta
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng phân tích biểu đồ khí hậu,
- Phân tích bản thống kê về mùa bão để thấy rõ sự khác biệt về khí hậu và thời tiết ở 3 miềnnước ta
- Nắm được tình hình diễn biến bão trong mùa hè thu
II Phương tiện dạy học
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Biểu đồ khí hậu (Phóng to trên bảng phụ)
- Tranh ảnh, tài liệu về sự ảnh hưởng của các kiểu thời tiết tới sản xuất nông nghiệp, giaothông và đời sống con người Việt Nam
- Bảng phụ
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định ltổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
* Đặc điểm chung của khí hậu nước ta là gì?
* Nét độc đáo của khí hậu nước ta thể hiện ở những mặt nào
* Nước ta có mấy miền khí hậu
3 Nội dung bài mới
Vào bài: Khác với các vùng nội chí tuyến khác, khí hậu Việt Nam có sự phân hoá
theo mùa rõ rệt
Sự biến đổi theo mùa của khí hậu nước ta có nguyên nhân chính là do luân phiênhoạt động của gió mùa đông bắc và gió mùa tây nam Chế độ gió mùa đã chi phối sâu sắtdiến biến thời tiết, khí hậu trong từng mùa và trên các vùng lãnh thổ Việt Nam như thếnào? Đó chính là những vấn đề mà bài học hôm nay ta sẽ nói tới
Hoạt động 1 Tìm hiểu gió
mùa đông bắc từ tháng 11
đến tháng 4 (mùa đông)
(nhóm/ cặp)
? Dựa vào kiến thức đã học và
căn cứ vào SGK cho biết diễn
biến khí hậu , thời tiết của 3
HS; đọc SGK
+ HS Chia nhóm thảo luận và đạidiện nhóm trình bày kết quả, cácnhóm khác bổ sung kiến thức
1 Gió mùa đông bắc
từ tháng 11 đến tháng 4 (mùa đông) Bài 32: CÁC MÙA THỜI TIẾT VÀ KHÍ HẬU Ở
NƯỚC TA
Trang 2miền khí hậu trong mùa đông
ở nước ta?
GV theo dõi chuẩn xác kiến
thức cho học sinh vào bảng
sau
Nước ta có ba miền khí hậu + Bắc Bộ
+ Trung Bộ+ Nam BộMỗi miền khí hậu có các đặc điểmriêng
Hướng gió chính Gió mùa đông bắc` Gió mùa đông bắc Tín phong đông bắc
? Tương tự như phần trên
yêu cầu các nhóm học sinh
làm việc nhận xét đặc trưng
khí hậu thời tiết ở mùa hè
Gió mùa đông bắc tạo nên mùađông lạnh mưa phùn ở miềnbắc và khô nóng ở miền nam
HS thảo luận và đại diện nhómtrình bày kết quả thảo luận vàobảng sau
- Gió mùa đông bắc tạonên mùa đông lạnh, mưaphùn ở miền bắc và mùakhô nóng kéo dài ở miềnnam
2 Mùa gió tây nam từ tháng 5 đến tháng 10 (mùa hạ)
Các miền khí
Gió Tây khô nóng,
bão
Mưa rào, mưa dông
Trang 3? Dựa vào biểu đồ khí hậu
? Cho biết mùa hạ có những
dạng thời tiết đặc biệt nào?
Nêu tác hại
? Dựa vào bảng 32.1 hãy
cho biết mùa bão nước ta
diễn biến như thế nào?
Hoạt động 3 Tìm hiểu
mùa xuân và mùa thu.( cá
nhân)
? Giữa hai mùa gió trên
thời kì chuyển tiếp đó là
khăn do thời tiết và khí
hậu mang lại (nhóm/ cặp)
? Bằng kiến thức thực tế
bản thân cho biết những
thận lợi và khó khăn của
khí hậu đối với sản xuất và
đời sống con người
+ HS thảo luận cặp và trả lời
Nhiệt độ TB luôn trên 250C và80% lượng mưa trong cả năm+ Vì ở Trung Bộ nhiệt độtháng 7 cao nhất do ảnhhưởng gió tây khô nóng
+ Gió tây, mưa ngâu, bão Gâythiệt hai năng nóng làm khônước héo úa cho hoa màu,hoặc bão làm thiệt hại chongười và của
+ Bão nước ta diễn ra rấ phứctạp thường đến vào từ tháng 6
- tháng 11 chậm dần từ Bắcvào Nam và gây tai hại lớn vềngười và của
+ Bão sớm nhất vào tháng 6
và muộn nhất vào tháng 8
+ Mùa xuân và mùa thu
+ Thời tiết dễ chịu hơn mùa hạ
và mùa đông
+ HS chia nhóm thảo luận vàđại diện nhóm trình bày kếtquả vào bảng phụ các nhómkhác bổ sung kết quả và đặccâu hỏi cho nhóm bạn
- Gió mùa tây nam tạo nên mùa
hạ nóng ẩm có mưa to, dôngbão diến ra phổ biến trên cảnước
- Mùa hè có dạng thời tiết đặcbiệt: Gió Tây, Mưa ngâu
Mùa bão nước ta từ tháng 6 tháng 11 chậm dần từ Bắc vàoNam, gây thiệt hại về người vàcủa
-* Mùa Xuân và mùa Thu
Giữa hai mùa gió chính là thời
kì chuyển tiếp, ngắn và không
rõ nét là mùa xuân và mùa thu
3 Những thuận lợi và khó khăn do thời tiết, khí hậu mang lại.
- Khí hậu đáp ứng được nhu
cầu sinh thái của nhiều giống
loài thực vật, động vật có các
nguồn gốc khác nhau
- Rất thích hợp trồng 2,3 vụ lúa
với các giống thích hợp
- Sinh vật phát triển quanh năm
- Nấm mốc, sâu bệnh dễ phát sinh và phát triển
- Tai biển thiên nhiên: rét lạnh rét hại, sươnggiá, sương múi về mùa đông
- Nắng nóng khô hạn, bão mưa lũ, xói mòn,xâm thực đất
IV Đánh giá kết quả
- Điền vào các ô trống những nội dung phù hợp trong sơ đồ sau
Trang 4Mùa đông bắc
Đặc trưng khí hậu
hai mùa Việt Nam
Mùa tây nam
- Khoanh tròn vào ý đúng
Câu 1 Đặc điểm của gió mùa đông bắc thổi vào nước ta
a Gió mùa đông bắc thổi từ lục địa vào nước ta có đặc điểm rất lạnh và khô
b Gió mùa đông bắc đi qua biển thổi vào nước ta có đặc điểm ấm và rất ẩm
c Gió mùa đông bắc tràn về theo từng đợt, làm cho nền nhiệt độ giảm xuống thấp nhấttrong năm ở mọi nơi trên đất nước ta
d Gió mùa đông bắc không ảnh hưởng đến khu vực Nam Bộ
Câu 2 Nam Bộ thường có mưa rào, mưa dông vào
a Mùa gió Đông Bắc
b Mùa gió Tây Nam
c Mùa có thời tiết nóng và khô
d Mùa từ tháng 11 đến tháng 4
V Hướng dẫn về nhà
- Soạn bài theo nội dung câu hỏi SGK
- Ôn lại khái niệm lưu vực, lưu lượng, chi lưu, phụ lưu, mùa đông, mùa cạn
- Hình dạng mạng lưới sông, các nhân tố ảnh hưởng đến dòng chảy
************************************************************************
Ngày soạn: 30/12/2008Ngày dạy: 1/1/2009
Tuần 18- Tiết 35
I Mục tiêu bài học
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội châu Á nói chung;
Các khu vực của châu Á nói riêng Kiến thức về địa lí tự nhiên Việt Nam: vị trí địa lí, lịch sửphát triển tự nhiên,TNKS, vùng biển, địa hình, khí hậu
- Rèn kĩ năng bản đồ, phân tích, sử lí số liệu, vẽ biểu đồ, liên hệ thực tế
II Phương tiện dạy học
Trang 52 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn tập
3 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức lí thuyết cơ bản
GV: Yêu cầu HS xem lại phần
ôn tập về Châu Á trong tiết
II Địa lí Việt Nam
IV Hoạt dộng nối tiếp
- Ôn tập kĩ bị kiểm tra học kì I
*************************************************************************
Ngày soạn: 1/1/2009Ngày dạy: 3/1/2009
Tuần 18- Tiết 36
I Mục tiêu bài học
- Đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của HS
+ Những ưu, nhược điểm trong quá trình nắm băt kiến thức để GV có kế hoạch giảng dạy ởhọc kì II
+ Lấy điểm hệ số 3
- Rèn luyện kĩ năng làm bài: Phân tích, trình bày…
KIỂM TRA HỌC KÌ I
Trang 6II Phương tiện dạy học
C4,6 (0.5 điểm) C 9.b ( 3 điểm ) C9.a ( 2 điểm) ( 5,5điểm )
II Đặc điểm tự nhiên một số khu vực Châu Á
Khoanh tròn chỉ một chữ cái trước câu trả lời đúng
1 Ý nào không phải là đặc điểm dân cư – xã hội châu Á?
A Đong dân nhất thế giới B Dân cư thuộc nhiều chủng tộc lớn
C Nơi ra đời của các tôn giáo lớn C Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên cao nhất trong các châu
2 Khu vực có mật độ dân số cao nhất châu Á là:
A Đông Á B Nam Á C Đông Nam Á D Tây Nam Á
3 Sông nào không phải của khu vực Đông Á?
A Amua B Ơ-phrát C Hoàng Hà D Trường Giang
4 Nước nào trong các nước sau đây có ngành dịch vụ phát triển nhất?
A Hàn Quốc B Trung Quốc C Cô-oét D Ma-lai-xi-a
5 Nước có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Nam Á là:
A Ấn Độ B Pa-ki-xtan C Nê-pan D Băng-la-đét
6 Nước có trình độ phát triển KT-XH cao nhất Châu Á là:
A Xin-ga-po B Hàn Quốc C Nhật Bản D Ma-lai-xi-a
7 Phần lớn đồi núi nước ta có độ cao:
A trên 1000m B dưới 1000m C từ 1000m -> 2000m D trên 2000m
8 Hướng nghiêng chính của địa hình nước ta là:
A TB- ĐN B ĐB-TN C ĐN- TB D TN- ĐB
Phần II: TỰ LUẬN
9 (5 điểm)
Trang 7Cho bảng số liệu sau:
Bình quân GDP đầu người của 1 số nước Châu Á năm 2001
I.Trắc nghiệm: ( mỗi ý trả lời đúng o,25 điểm)
1 D 2.B 3.B 4.A 5.A 6.C 7.B 8.A
II.Tự luận: (8 điểm)
9.(5điểm)
a) vẽ biểu đồ: đủ các cột, chính xác, đẹp, ghi chú đầy đủ.( 2đ)
b)nhận xét giải thích: (3đ)
- thu nhập biònh quân theo đầu người giữa các nước ko đều
- cô-oét là nước cóGDP/người cao nhất, sau đến Hàn Quốc, TQ, thấp nhất là Lào
- Do: + Cô-oét có nguồn dầu khí
+ Hàn Quốc là nước CN mới
+ TQ tập trung phát triển dịch vụ và CN chế biến xuất khẩu
+ LàoKt dựa vào SX nông nghiệp là chính
10 (3 điểm)
- Tính chất nhiệt đới
- Tính chất ẩm
- Tính chất gió mùa
Trang 8Ngày soạn :05/01/2009Ngày dạy: 7/01/2009
- HS nắm được bốn đặc điểm cơ bản của sông ngòi nước ta
- Mối quan hệ của sông ngòi nước ta với các nhân tố tự nhiên và xã hội (địa chất, địahình, khí hậu và con người
- Giá trị tổng hợp và to lớn của do sông ngòi mang lại
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng đọc và xác định sông ngòi trên bản đồ
- Tìm mối liên hệ giữa các yếu tố địa hình với mạng lưới sông, khí hậu với thuỷ chếsông ngòi
II Phương tiện dạy học
- Bản đồ mạng lưới sông ngòi Việt Nam
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Bảng mùa lũ trên các lưu vực sông
- Tranh ảnh, tư liệu minh hoạ về thuỷ lợi, thuỷ điện, du lịch sông nước ở Việt Nam
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
* Nước ta có mấy mùa khí hậu? Nêu đặc trưng khí hậu từng mùa
* Cho biết những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại
3 Nội dung bài mới
Vào bài: Sông ngòi, kênh rạch, ao hồ là những hình ảnh rất quen thuộc
đối với chúng ta Dòng nước khi vơi, khi đầy theo sát mùa khô, mùa mưa mang lại cho tabao nguồn lợi lớn Song nhiều khi lũ lụt củng gây ra tai hoạ nhưng tai hoạ khủng khiếp cướp
đi sinh mạng và của cải của rất nhiều người Nội dung bài học hôm nay chúng ta hiểu rõ hơn
về đặc điểm của các con sông
GV: Dùng bản đồ tự nhiên
Việt Nam giới thiệu khái
quát mạng lưới sông ngòi
+ HS chia nhóm thảo luận
và đại diện nhóm trình bàykết quả của mình và đặc
1 Đặc điểm chung
Trang 9? Đặc điểm mạng lưới sông
ngòi Việt Nam? (nhóm1)
? Đặc điểm hướng chảy
sông ngòi Việt Nam ( nhóm
2)
? Đặc điểm mùa nước sông
ngòi Việt Nam ? (nhóm 3)
? Đặc điểm phù sa sông ngòi
Việt Nam ( nhóm 4)
câu hỏi cho nhóm bạn vàđáp án câu trả lời
+ Các nhóm khác bổ sungkhiến thức và trả lời câu hỏicủa nhóm bạn
+ Cả lớp hoàn thành nộidung vào bảng phụ
- TB - ĐN: SôngHồng, sông Đà
sông Tiền, Sông Hậu
- Vòng cung: Sông
Lô, sông Gâm, sôngCầu, sông Thương,sông Lục Nam
2 Sự chênh lệchlượng nước giữacác mùa
- Mùa lũ lượngnước tới 70 - 80 %lượng cả năm
2 Tổng lượng phù sa
- 200 triệu tấn/ năm
- Sông Hồng 120 triệutấn / năm (chiểm 60%)
- Sông Cửu Long 70triệu tấn / năm (chiếm35%)
Dựa vào bảng 31.1 cho
biết mùa lũ trên các lưu
sông ngòi có nhưng tác
động tới thiên nhiên và
đời sống nhân dân như
1 Giá trị sông ngòi nước
- Mùa mưa không trùng nhau vìthế chế độ mưa trên mỗi lưu vựckhác nhau, mùa lũ có xu hướngchậm dần từ Bắc vào Nam
+ Bồi đắp lượng phù sa đất màumỡ
+ Ảnh hưởng đến phong tục tậpquán , lịch canh tác nông nghiệp
+ HS lên bảng xác định các consông và hướng chảy các con sông
+ HS đọc SGK
+ Các nhóm giữ nguyên, mỗinhóm tìm hiểu, thảo luận các nộidung và đại diện nhóm trình bàykết quả thảo luận trên bảng phụ
2 Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông.
- Sông ngòi Việt Nam cógia trị lớn về nhiều mặt
- Biện pháp khai thác tổnghợp: Xây dựng công trìnhthuỷ lợi, thuỷ điện, giao
Trang 10+ Bảo vệ rừng đầu nguồn+ Xử lí tốt các nguồn rát,chất thải công nghiệp, dịchvụ
+ Bảo vệ khai thác hợp lícác nguồn lợi từ sông
IV Đánh giá kết quả học tập
* Vì sao phân lớn nước ta nhỏ và ngắn dốc?
* Cho biết hướng chảy chính của sông ngòi Việt Nam? Xác định trên bản đồsông ngòi Việt Nam?
* Hai mùa nước của sông ngòi nước ta chịu sự chi phối của yếu tố tự nhiênnào? Cho biết sự khác biệt của hai mùa nước?
* Điền vào sơ đồ sau các nội dung phù hợp
Giá trị kinh tế của Sông ngòi Việt Nam
- Vấn đề sống chung với lũ ở đồng bằng sông Cửu Long như thế nào?
VI Kinh nghiệm qua tiết dạy
Trang 11Ngày soạn:12/1/2009Ngày dạy: 14/1/2009
- HS cần nắm vị trí tên gọi chính hệ thống sông lớn
- Đặc điểm ba vùng thuỷ văn ( Bắc Bộ, Trung Bộ,và Nam Bộ)
- Một số hiểu biết về khai thác các nguồn lợi sông ngòi và giải pháp phòng chống lũlụt ở nước ta
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng, xác định hệ thống, lưu vực sông
- Kĩ năng mô tả hệ thống và đặc điểm sông của một khu vực
II Các phương tiện dạy học
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Lược đồ hệ thống sông lớn Việt Nam
- Bảng hệ thôngs sông lớn ở Việt Nam
- Tư liệu, hình ảnh về sông ngòi, du lịch sông
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ.
* Vì sao sông ngòi nước ta lại có hai mùa khác nhau rõ rệt?
* Nêu nguyên nhân làm cho nước sông bị ô nhiễm
3 Nội dung bai mới
Vào bài: Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc và chia thành nhiều hệ thống Mỗi
hệ thống sông có hình dạng và chế độ nước khác nhau tuỳ thuộc điều kiện địa lí tự nhiêncủa lưu vực như khí hậu, địa hình, địa chất và các hoạt động kinh tế, thuỷ lợi trong hệthống ấy Nội dung bài học hôm nay chúng ta sẽ hiểu rõ hơn
GV: giới thiệu chỉ tiêu đánh giá
+ Ở Trung Bộ như hệ thốngsông Đòng Nai, Thu Bồn
Trang 12từng miền sông ngòi đã nêu trên?
? Các hệ thống sông nhỏ phân bố
ở đâu? Cho ví dụ
? Địa phương em có hệ thống
sông nào ? có thuộc trong những
hệ thống sông trên không?
GV; lưu ý cách xác định hệ thống
sông chỉ theo hướng chảy từ
dòng chính đến dòng phụ Từ các
phụ lưu chi lưu, cửa sông
Hoạt động 2 Tìm hiểu sông
ngòi Bắc Bộ (nhóm)
? Tìm hiểu sông ngòi Bắc Bộ?
-Mạng lưới sông, Hệ thống sông,
Chế độ nước (nhóm 1)
? Tìm hiểu đặc điểm hệ thống
sông ngòi Trung Bộ? (nhóm 2)
? Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi
Nam Bộ? (nhóm 3)
? Vì sao sông ngòi Trụng Bộ có
đặc điểm ngăn dốc?
? Hãy cho biết đoạn sông Mê
Công chảy qua lãnh thổ nước ta
có tên gì chia mấy nhánh?
? GV trêu lược đồ và cho học
sinh lên bảng xác định và đọc tên
hai nhánh sông trên? đổ ra biển
sông Cửu Long
+ Sông Tranh, sông Tiên,Sông Trà Nô không thuộc
hệ thống sông lớn trên
+ HS chia nhóm thảo luận vàđại diện nhóm trình bày kếtquả các nhóm khác bổ sungtrên bảng phụ
+ Hình dạng lãnh thổ hẹpngang và hẹp nhất ở Trung Bộ
và địa hình chủ yếu là núi và
ăn rát ra biển
+ Đoạn sông Mê Công chảyqua nước ta có tên sông CửuLong với hai nhánh
+ HS; lên bảng xác định hainhánh sông và đọc tên trênbản đồ Sông Tiền và sôngHậu
đổ ra biển với 9 cửa Tiền ,Đại, Ba Lai, Hàm Luông, CổChiên, Cung Hầu, Định An,Bát Xắt, Tranh Đề
+ Hà Nội (s Hồng), Đà Nẵng(s Bạch Đằng)
HS thảo luận cả lớpĐại diện trả lời và bổ sung tàiliệu mới đã tìm hiểu sưu tầm
về thiệt hại của lũ ở đồngbằng sông Cửu Long
1 Sông ngòi Bắc Bộ
- Mạng lưới sông ngòiBắc Bộ có dạng nangquạt
- Chế độ nước thấtthường
- Hệ thống sông chín:sông Hồng
2 Sông ngòi Trung Bộ
- Ngắn, dốc
- Mùa lũ vào thu vàđông Lũ lên nhanh độtngột
3 Sông ngòi Nam bộ
- Khá điều hoà, ảnhhưởng của thuỷ triềulớn
Mùa lũ từ tháng 7 tháng 11
-*
Vấn đề sống chung với lũ ở đồng bằng sông Cửu long
- Thuận lợi: Thau chua
rửa mặn, bồi đắp phù
sa, du lịch, giaothông kênh rạch
- Khó khăn: Gây ngập
lụt trên diện rộng, thiệthại của cải, sâu bệnh
- Biện pháp: Đắp đê,tiêu lũ, làm nhà nổi
Trang 13IV Đánh giá kết quả học tập
* Điền vào bảng sau nội dung kiến thức phù hợp
Đặc điểm mạng lưới sông,
lòng sông
Chế độ nước
Hệ thống sông chính
* Cách phòng chống lũ ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
- Đắp đê chống lũ
- Cách tiêu lũ
- Đắp đê chống lũ
- Cách tiêu lũ
* Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất
Năm thành phố nằm trên bờ sông Hồng kể từ biên giới Việt Trung ra biển
a Lào Cai, Yên Bái, Việt Trì, Hà Nội, Nam Định
b Lào Cai, Yên Bái, Việt Trì, Hà Nội, Hưng Yên, Nam Định
c Yên Bái, Việt Trì, Hà Nội, Thái Bình, Nam Định
d Lào Cai, Yên Bái, Việt Trì, Hà Nội, Hưng Yên
Sông Hồng chảy ra biển tại ba cửa
Trang 14- Rèn luện kĩ năng vẽ biểu đồ
- Kĩ năng xử và phân tích số liệu khí hậu thuỷ văn
II Phương tiện dạy học
- Bản đồ sông ngòi Việt Nam
- Biểu đồ khí hậu thuỷ văn
- Dụng cụ cần thiết để làm bài thực hành
- Bảng phụ
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiển tra bài cũ
* Nước ta có mấy mùa khí hậu? Nêu đặc trưng của khí hậu từng mùa nước ta?
* Sông ngòi nước ta có mấy mùa nước?
3 Nội dung bài mới
Vào bài: Sông ngòi phản ánh đặc điểm chung của khí hậu nước ta là một mùa mưa
và một mùa khô Chế độ nước sông phụ thuộc và chế độ mưa ẩm Mùa mưa dẫn tớimùa lũ và mùa khô dẫn tới mùa cạn Diễn biến từng mùa không đồng nhất trên phạm
vi toàn lãnh thổ nên có sự khác biệt rõ rệt về mùa mưa và mùa cạn trên từng lưu vựcsông thuộc các miền khí hậu khác nhau Sự khác biệt đó thể hiện như thế nào Chúng
ta cùng tìm hiểu trong bài thực hành hôm nay
Hoạt động 1
GV: nêu mục tiêu bài thực hành
Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài thực hành
a Vẽ biểu đồ thể hiện lượng mưa (mm) và lưu lượng (m 3 /s) trên từng lưu vực
Bước 1 - GV: hướng dẫn:
+ Chọn tỉ lệ phù hợp đẻ biểu đồ cân đối
+ Thống nhất than chia cho hai khu vực sông, từ đó dể dàng so sánh biến động khíhậu - thuỷ văn của các khu vực
+ Vẽ kết hợp biểu đồ lượng mưa: hình cột màu xanh Biểu đồ lượng mưa đường biểudiẽn màu đỏ
Bước 2 - Vẽ biểu đồ
Cho học sinh thảo luận vẽ biểu đồ kết hợp đã vẽ lên bản đồ các lưu vực sông cho phùhợp với vị trí
Bước 3.
Trang 15GV: trình bày bảng vẽ mẫu: so sánh nhận xét sự phân bhoá không gian của chế độmưa lũ trên các lưu vực.
GV: đánh giá kết quả làm việc của học sinh
Hoạt động 2.
PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ
b Xác định mùa mưa và mùa lũ theo chỉ tiêu vượt trung bình:
Tổng lượng mưa của 12 tháng
- Gia trị TB lượng mưa tháng = 12
( sông Hồng 153mm; sông Gianh 186mm)
Tổng lượng của 12 tháng
- Giá trị TB lưu lượng tháng =
12
( sông Hồng: 3632m3/s; sông Gianh 61.7m3/s)
- Ghi kết quả vào bảng
*+
**
+
*+(*) Tháng có mưa (+) Tháng có lũ
(**) Tháng mưa nhiều nhất (++) Tháng lũ cao nhất
c Nhận xét về mối quan hệ giưa mùa mưa và mùa lũ trên từng lưu vực sông
GV: thảo luận nhóm và đại diện nhóm trình bày kết quả các nhóm khác bổsung kết quả
GV: chuẩn kiến thức cho học sinh và bổ sung lài liệu liên quan
- Ôn lại các nhân tố hình thành đất
- Con người có vai trò như thế nào đối với độ phì trong lớp đất
Trang 16Biểu đồ sông Hồng Lượng mưa (mm) Lưu lượng (m3/s)
-9000
400- -8000
350- -7000
300- -6000
250- -5000
200 - -4000
150- -3000
100 - -2000
-1000
| | | | | | |
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
*****************************************************************************
Ngày soạn: 2/2/2009 Ngày dạy: 4/2/2009
Tuần: 22
Tiết : 40
Bài 36: ĐẶC ĐIỂM ĐẤT VIỆT NAM
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- HS: nắm được sự đa dạng, phức tạp của đất Việt Nam
- Đặc điểm và sự phân bố các nhóm đất chính ở nước ta
- Tài nguyên đất nước ta có hạn, sử dụng chưa hợp lí còn nhiều diện tích đất trồng đồi trọc, đất bị thoái hoá
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết các loại đất dựa vào kí hiệu
- Trên cơ sở phân tích bản đồ nhận xét và rút ra kết luận về đặc điểm, về số lượng và
sự phân bố các loại đất ở nươc ta
Trang 173 Thái độ.
- Bảo vệ và sử dụng, khai thác đất hợp lí
- Trồng cây bảo về bề mặt sinh thái, bảo vệ đất
II Phương tiện dạy học
- Bản đồ đất Việt Nam
- Lược đồ phân bố các loại đất chính Việt Nam
- Ảnh phẫu diện đất, hoặc bộ mẫu đất Việt Nam
- Bảng phụ, tài liệu tham khảo
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bìa cũ (không)
3 Nội dung bài mới
Vào bài: Đất, (thổ nhưỡng) là sản phẩm của thiên nhiên do nhiều nhân tố hình
thành Đất còn là tư liệu sản xuất chính từ lâu đời của sản xuất nông, lâm, nghiệp Đất ởnước ta đã được nhân dân sử dụng, cải tạo, phát triển và trở thành tài nguyên vô cùng quýgiá Nội dung bài học hôm nay chúng ta sẽ rõ
Hoạt động 1 Tìm hiểu
đặc điểm chung của đất
Việt Nam (Cá nhân)
? Nhân tố qun trọng hình
thành đất?
? Quan sát H 36.1 cho
biết đi từ bờ biển lên núi
cao gặp các loại đất nào?
điều kiện hình các loại
- Thành phần chính của đất
- Đá mẹ, khí hậu, sinh vật
và sự tác động của conngười
- Đất mặn ven biển: hìnhthành ven biển, địa hìnhbằng phẳng, khí hậu ôn hoà
ẩm ước
- Đất bồi tụ phù sa trong đêhình thành do các con sôngbồi tụ phù sa
- Đất mùn núi cao trên cácloại đá hình thành địa hìnhnúi cao, đồi , cao nguyên
- Đất nươc ta đa dạng
+ HS: lên bảng trả lời vàxác định các nhóm đấtchính trên bản đồ
+ HS: chia nhóm thảo luận
và đại diện nhóm trình bàynội dung vào bảng phụ vàđại diện trình bày các nhómkhác bổ sung kết quả
1 Đặc điểm chung của đất Việt Nam
a Đất ở nước rất đa dạng thể hiện rõ tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của thiên nhiên Việt Nam.
- Đất nước ta rất đa dạngmỗi loại đất có các đặc điểmriêng và có giá trị khác nhau
về kinh tế
- Là điều kiện tốt giúp nềnnông ngiệp vừa đa dạng vừachuyên canh có hiệu quả
b Nước ta có ba nhóm đất chính
( Bảng phụ)
Trang 18đỏ, vàng
- Dễ bị kế vonthành đá ong
- Đá mẹ
là đá vôi
- Đá mẹ
là đáBadan
- Vùng núi đávôi phía Bắc
- Đông Nam Bộ
- Tây Nguyên
- Độ phì cao
- Rất thích hợpnhiều loại câycông nghiệpnhiệt đới
Đất mùn núi
cao (11%
diện tích)
-Xốp, giầu mùn-Màu đen hoặc nâu
- Mùn thô
- Mùnthan bùntrên núi
- Địa hình núicao > 2000m(Hoàn Liên Sơn,Chư Yang Sin)
Phát triển lâmnghiệp để bảo vệrừng đầu nguồn
- Dể canh tác, độphì cao
- Các đồng bằngkhác
- Đất nôngnghiệp chính vaitrò quan trọng
- Thích hợp vớinhiều loại câytrồng
- Rất thích hợpvới lúa nước
đất của ông cha ta?
? Ngày nay Việt Nam
? Ở vùng đồi núi hiện
tượng thoái hoá đất phổ
+ Đồi núi và các cao nguyênBadan
+ Phủ xanh đất trồng đồi trọc
Bảo vệ khai thác và sử dụnghợp lí các loại đất
(- Ai ơi chở bỏ ruộng hoangBao nhiêu tất đất tất vàng bấynhiêu )
+ Cơ sở ngiên cứu đất hiện đại+ Thâm canh đất tăng năngsuất, sản lượng cây trồng )+ 50% diện tích cần cải tạo,
10 triệu đất bị xói mòn
+ Đât bị trở thành đồi trọc, bỏhoang, đất bạc màu, rửa trôi đirất nhiều
2 Vấn đề sử dụng đất và cải tạo đất ở Việt nam
- Đất là tài nguyên quý giátrong sản xuất nông, lâm,ngư nghiệp
- Nhà nước đã ban hànhLuật Đất đai để bảo vệ và
sử dụng đất có hiệu quả cao
- Cần sử dụng hợp lí đấtchống xói mòn, rửa trôi,bạc màu miền đồi núi
- Cải tạo các loại đất chua,
Trang 19biến như thế nào?
? Ở vùng đồng bằng cần
cải tạo đất nào?
+ Đất nhiễm mặn, nhiễmphèn, đất bạc màu mặn, để tăng diện tích đấtnông nghiệp
IV Đánh giá kết quả học tập
Điền vào chỗ trống những câu thích hợp
a Đất feralít bao gồm nhiều loại khác nhau, trong số đó loại tốt nhất
thích hợp sử dụng trong nông nghiệp để Khoanh tròn vào câu trả lời đúng
* Xu hướng biến động trong việc sử dụng đất ở Việt Nam hiện nay là
a Bình quân đất tự nhiên theo đầu người
b Diện tích đất rừng tự nhiệ giảm
c Diện tích đất trồng đồi trọc tăng
d Bình quân đất canh tác theo đầu người tăng
* Sự hình thành và giá trị của một số lọai đất
a Đất feralít hình thành trên đá badan và đá vôi là đất màu mỡ nhất trong các loại đất đồinúi
b Đất phù sa cổ được hình trên đất phù sa mới
c Đất phù sa mới màu mỡ, phì nhiêu, được hình thành trong giai đoạn Tân kiến tạo
- HS nắm được sự đa dạng, phong phú của sinh vật nước ta
- Các nguyên nhân cơ bản của sự đa dạng sinh học
Trang 20- Sự suy giảm và biến dạng của các loài và hệ sinh thái tự nhiên, sự phát triển của hệ sinhthái nhân tạo
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích bản đồ động thực vật
- Xác định sự phân bố các loại rừng, vườn quốc gia
- Xác lập mối quan hệ giữa vị trí địa lí lãnh thổ, địa hình khí hậu với động , thực vật
3 Thái độ
- Bảo vệ sinh vật và bảo vệ hệ sinh thái rừng Việt Nam
- Bảo vệ và trồng rừng đầu nguồn, rừng Việt nam
II Phương tiện dạy học
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tài liệu tranh, ảnh
- Hệ sinh thái điển hình: rừng, ven biển, hải đảo đồng ruộng
- Ảnh một số loài động vật quý hiếm
- Bảng phụ
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
* Cho biết đặc tính, sự phân bố và giá trị sử dụng đất feralít đồi núi thấp và đất phù sacủa nước ta
* Vì sao đất fe ralít có diện tích đất nhiều nhất nước ta
* Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện tích của ba nhóm đất chính ở nước ta, và nhận xét (vẽ hình tròn 360 0 = 100%)
1 Đất feralít: 65%
2 Đất mùn núi cao: 11%
3 Đất bồi tụ phù sa: 24%
3 Nội dung bài mới
Vào bài:Việt Nam là xứ sở của rừng vàng, biển bạc của muôn loài sinh vật đến hội tụ,
sinh sống và phát triển qua hàng triệu năm trước Điều đó chúng tỏ nguồn tài nguyênđộng vật thực vật của nước ta vô cùng phong phú Vậy sự giầu có và đa dạng của giớisinh vật như thế nào? Chúng có đặc trưng cơ bản như thế nào? Đó là nội dung sẽ đượcgiải đáp trong bài học hôm nay
Hoạt động 1 Tìm hiểu đặc
điểm chung của sinh vật
Việt Nam ( nhóm cặp)
? Dựa vào kiến thức thực tế
em hãy cho biết tên các loài
vật sinh sống ở những môi
trường khác nhau?
? Em có nhận xét gì về sinh
vật Việt Nam
? Sự đa dạng của sinh vật
Việt Nam thể hiện như thế
nào?
? Chế độ nhiệt đới ẩm gió
mùa thể hiện trong giới sinh
+ HS với hiểu biết của mình vàtrả lời - Môi trường cạn, môitrường nước, môi trường venbiển
+ Sinh vật Việt Nam rất phongphú và đa dạng
(thành phần loài, gen di truyền,kiểu hệ sinh thái, công dụng
HS chia nhóm thảo luận và đạidiện nhóm trả lời các nhóm khác
- Sinh vật phân bốkhắp nơi trên lãnh
Trang 21vật như thế nào?
? Con người đã tác động đến
hệ sinh thái như thế nào?
GV: chuẩn kiến thức cho học
? Dựa vào vốn hiểu biết, hãy
nêu những nhân tố tạo nên sự
? Nêu tên và sự phân bố đặc
điểm nổi bật các kiểu hệ sinh
thái ở nước ta?
GV nhận xét rồi kết luận vào
và sự di cư của các loài sinh vật
+ HS nhắc lại hệ sinh thái củasinh vật
+ Các nhóm chia nhau thảo luận
và đại diện mỗi nhóm trả lời mộtHST, các nhóm khác bổ sung kếtquả
thổ và phát triểnquanh năm
2 Sự giầu có về thành phần loài sinh vật
3 Sự đa dạng về hệ sinh thái
- Sống trong bùn lỏng, cây sú, vẹt,đước, các hải sản, chim thú
Hệ sinh thái
rừng nhiệt đới Đồi núi 3/4 diện tích lãnhthổ từ biên giới Việt
Trung, Lào vào TâyNguyên
- Rừng thường xanh ở Cúc Phương, BaBể
- Rừng thưa rụng lá (rừng khộp) TâyNguyên
- Rừng tre nứa Việt Bắc
- Rừng ôn đới vùng núi Hoàng LiênSơn
Khu bảo tồn
thiên nhiên và
vườn quốc gia
- 11 vườn quốc gia+ Miền Bắc: 5 vườn+ Miền Trung: 3 vườn+ Miền Nam: 3 vườn
- Nơi bảo tồn gen sinh vật tự nhiên
- Là cơ sở nhân giống lai tạo giốngmới
- Phong thí nghiệm tự nhiên
- Trồng cây ccông nghiệp
? Rừng trông và rừng tự nhiên có gì khác nhau?
IV Đánh giá kết quả học tập.
Trang 22- Điền kiến thức phù hợp để hoàn thành sơ đồ sau:
SỰ PHONG PHÚ VÀ ĐA DẠNG VỀ SINH VẬT
ĐA DẠNG VỀ HỆ SINH THÁI SỰ GIẦU CÓ VỀ THÀNH PHẦN LOÀI SV
Hệ sinh thái Hệ sinh thái Hệ sinh thái Hệ sinh thái Gồm Gồm
Loài thực vật
Loài và phân loài động vật
V Hướng dẫn về nhà
- Soạn bài theo nội dung sách giáo khoa
- Các câu hỏi theo đề cương
*****************************************************************************
Ngày soạn: 16/2/2009
Ngày dạy:18/2 /2009
- HS hiểu được giá trị to lớn của tài nguyên sinh vật Việt Nam
- Nắm được thực trạng (số lượng, chất lượng) nguồn tài nguyên
2 Kĩ năng
- Đối chiếu, so sánh các bản đồ, nhận xét độ che phủ của rừng