Khi tăng một hoặc là nhiều yếu tố trên và dòng máu vành giảm thì sẽ tạo ra cơn đau thắt ngực... CÁC THỂ LÂM SÀNG3.Co thắt mạch vành cơn đau thắt ngực Prinzmetal ĐMV bình thường hoặc
Trang 1BỆNH MẠCH VÀNH
PGS.TS LÊ THỊ BÍCH THUẬN
Trang 2SƠ ĐỒ GIẢI PHẪU ĐMV PHẢI
Trang 4ĐỊNH NGHĨA
SMV là hiện tượng tắc nghẽn một phần hay toàn bộ động mạch vành, do xơ vữa động mạch hoặc do co thắt mạch vành Hậu quả dẫn đến thiếu máu nuôi dưỡng cho cơ tim
Xơ vữa động mạch vành là do lắng đọng mỡ ở lớp dưới nội mạc động mạch vành Tình trạng
xơ vữa tiến triển dần dần làm hẹp động mạch hoặc hình thành cục máu đông gây thuyên tắc trong lòng mạch Gây cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim và chết đột tử
Trang 5Nguồn: NEJM 14/1/99: Xơ vữa động mạch: Một bệnh viêm
CƠ CHẾ HÌNH THÀNH MẢNG XƠ VỮA
Trang 6VIÊM TRONG NỨT VỠ MẢNG XƠ VỮA
Huyết khối
Nứt vỡ Yếu tố mô Thoái hóa lõi
Cytokin
Trang 7BỆNH NGUYÊN
2.1 Bệnh mạch vành: là nguyên nhân chủ yếu.
Đa số là do xơ vữa mạch vành
Không phải do xơ vữa: co thắt mạch vành, viêm mạch (viêm nhiều động mạch dạng nút, lupus ban
đỏ, bất thường bẩm sinh).
2.2 Bệnh van tim: Bệnh động mạch chủ: hẹp, hở van động mạch chủ, giang mai động mạch chủ.
2.3 Bệnh cơ tim phì đạihẹp đường ra của thất
Hai nhóm nguyên nhân sau gây suy mạch vành cơ năng trong đó mạch vành không hẹp thực thể.
Trang 8SỰ HÌNH THÀNH MẢNG XVĐM
Trang 10CƠ CHẾ BỆNH MẠCH VÀNH
Trang 11CƠ CHẾ BỆNH SINH
Cơn đau thắt ngực xảy ra do mất cân bằng giữa cung và cầu ôxy cơ tim
Đau là biểu hiện của thiếu máu cục bộ cơ tim và
sự tích lũy các chất chuyển hóa do thiếu oxy
Khi cơ tim thiếu máu cục bộ, pH giảm trong xoang vành, mất kali tế bào, tăng sản xuất lactat, bất thường ECG, chức năng thất xấu đi
Yếu tố xác định tiêu thụ oxy cơ tim là nhịp tim,
sự co bóp cơ tim, áp lực tâm thu
Khi tăng một hoặc là nhiều yếu tố trên và dòng máu vành giảm thì sẽ tạo ra cơn đau thắt ngực
Trang 12SINH LYÙ BEÄNH
5 YEÁU TOÁ CHÍNH CUÛA TOÅN THÖÔNG
Trang 13SINH LÝ BỆNH
Bệnh sinh chính: Vỡ mảng xơ vữa
gây ra kết tập TC, tạo huyết khối
Huyết khối giàu TC, thường không tắc nghẽn hoàn toàn ; Vai trò tổn thương mãn có sẵn trước rất quan trọng
NMCT STCL: Huyết khối giàu TC, Fibrin và HC, thường tắc hoàn toàn
Trang 14TRIỆU CHỨNG
Khởi phát sau gắng sức, giảm và mất khi nghỉ ngơi hoặc dùng thuốc giãn vành
Lạnh, hút thuốc lá là yếu tố dễ gây khởi phát cơn đau.
Đau lan xuống mặt trong cánh tay trái, ngón 4-5, lan lên vai ra sau lưng, lên xương hàm, răng, lên cổ
Đau như chẹn ngực, co thắt hoặc như đè ép lên ngực
Nếu đau ở mỏm tim, đau nhói nóng thoáng qua thì không phải là cơn đau thắt ngực
Đôi khi có khó thở, mệt lả, đau đầu, vã mồ hôi, buồn nôn…
Đau không quá vài phút Nếu đau kéo dài >20 phút xuất hiện cả khi nghỉ thì đó là ĐTNKÔĐ hoặc NMCT.
Đ
Trang 15ĐIỆN TÂM ĐỒ TRONG CƠN ĐAU THẮT NGỰC
Trang 22CẬN LÂM SÀNG
Trắc nghiệm gắng sức: dùng xe đạp kế hoặc là thảm lăn Dương tính khi thấy S T chênh phẳng hoặc là chênh xuống ≥ 1mm, thời gian JT ≥ 0,08s Điểm J hạ thấp
cùng với ST chênh lên thường là dương tính giả
Trắc nghiệm gắng sức khó kết luận ở phụ nữ < 55 tuổi, dương tính giả > 20% ở người < 40 tuổi, < 10% ở
người > 60 tuổi
Độ nhạy chung của trắc nghiệm là 75% nên khi (-)
cũng không loại trừ chẩn đoán, tuy nhiên trong trường hợp này ít có khả năng có tổn thương 3 nhánh hoặc
thân chung động mạch vành trái.
Chụp nhấp nháy cơ tim bằng Thallium 201 hoặc
Techtinium 99m có độ nhạy 70-90% và độ đặc hiệu 90%
Trang 23 Đánh giá chính xác tổn thương xơ vữa, độ dày các lớp áo ĐMV
Đánh giá kết quả đặt giá đỡ, đặc biệt là chỗ chia nhánh các ĐMV
Trang 24CẬN LÂM SÀNG
Chụp cắt lớp đa mặt cắt: cho chẩn đoán khá chính xác mức độ tổn thương hẹp, vôi hóa ĐMV Đắt tiền
Chụp ĐMV: tiêu chuẩn vàng, đánh giá độ nặng, khẳng định chẩn đoán hẹp ĐMV
Tai biến: tỷ lệ tử vong chừng 10% và gây biến chứng từ 1-5%, giá thành đắt
Trang 25CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Đau vùng trước tim do rối loạn thần kinh thực vật
Đau do bệnh cột sống – xương sườn: viêm khớp, viêm thần kinh liên sườn Khám ấn đau khu trú, đau không
có lan, đau nông.
Đau do bệnh đường tiêu hóa:
Đau do co thắt thực quản cũng ở sau xương ức, có kèm khó nuốt, ợ Đôi khi lan ra hai cánh tay va cũng giảm bớt sau khi dùng nitroglycerin Chụp thực quản cho phép chẩn đoán chính xác.
Hội chứng trào ngược dạ dày-thực quản: gây cảm giác nóng sau xương ức, nặng lên khi nằm ngửa, dịu bớt sau khi dùng các thuốc kháng acide
Trang 26CÁC THỂ LÂM SÀNG CỦA BỆNH MẠCH VÀNH
1- Không triệu chứng LS: có biểu hiện trên
Trang 27CÁC THỂ LÂM SÀNG
1.Đau thắt ngực ổn định: xảy ra khi gắng sức
2.Đau thắt ngực không ổn định: có 3 biểu hiện chính:
ĐTN mới xuất hiện và nặng lên từ nhóm III trở lên theo phân độ Hội tim Canada
Đau khi nghỉ ngơi và kéo dài trên 20 phút
Cơn đau thắt ngực gia tăng: đau với tần số gia tăng, kéo dài hơn (tăng ít nhất một mức theo phân độ Canada và tới mức III trở lên)
Trang 28CÁC THỂ LÂM SÀNG
3.Co thắt mạch vành (cơn đau thắt ngực Prinzmetal)
ĐMV bình thường hoặc có xơ vữa hẹp gần vị trí co thắt
Đau thắt ngực trầm trọng hơn, xảy ra khi nghỉ ngơi,
ST chênh lên rất cao ở nhiều chuyển đạo
Co thắt mạch vành có thể gây NMCT, rối loạn nhịp,
tử vong.
Chẩn đoán xác định: chụp động mạch vành thấy co thắt thoáng qua tự phát hoặc với các thao tác kích phát (tiêm Acetyl choline, tăng thông khí)
4.Thiếu máu cục bộ cơ tim yên lặng: hoàn toàn không có triệu chứng, phát hiện tình cờ Ghi nhận có biến đổi ST-T trên Holter hoặc trắc nghiệm gắng sức.
Trang 30 Điều chỉnh các yếu tố làm nặng thêm cơn đau thắt ngực: béo phì, suy tim, thiếu máu, cường giáp
Trang 31Điều trị thuốc
Các biện pháp sau có thể được áp dụng ở tuyến y tế cơ sở.
Cắt cơn đau: nitroglycerin (TNG) dưới lưỡi 0,3-0,6mg
có thể lặp lại sau mỗi 5 phút
Hướng dẫn cho người bệnh sử dụng thuốc trước khi làm công việc mà hay gây cơn đau thắt ngực để phòng ngừa
Nếu vẫn đau thắt ngực kéo dài trên 10 phút dù đã dùng 2-3 lần TNG thì phải được kiểm tra ở cơ sở y tế gần nhất để được đánh giá xem có bị đau thắt ngực không
ổn định (tiền nhồi máu cơ tim) hay là nhồi máu cơ tim hay không
Trang 32KHUYẾN CÁO ACC/AHA
Trang 33ĐIỀU TRỊ LÂU DÀI: CÓ 3 NHÓM CHÍNH
1. Các nitrate
2. Thuốc ức chế β
3. Thuốc ức chế canxi
1.Các dẫn xuất nitrate chậm: có thể dùng cho
mọi thể loại của đau thắt ngực, có nhiều đường dùng, khởi đầu với liều thấp để giới hạn tác dụng phụ nhức đầu và hiện tượng không dung nạp thuốc Lưu ý là gỡ bỏ miếng dán buổi tối có thể phòng ngừa tình trạng không dung nạp thuốc
Trang 35Thuốc ức chế β
Có tác dụng chống đau thắt ngực vì làm giảm co bóp tim và tần số tim
Liều lượng làm sao để tần số tim khi nghỉ từ
50-60 ck/phút
Chống chỉ định: suy tim, bloc nhĩ thất, co thắt phế quản
Thuốc có thể làm mờ triệu chứng hạ đường huyết
ở bệnh nhân đái đường
Chẹnbêta không chọn lọc làm tăng co mạch alpha giao cảm làm co thắt mạch vành vì vậy chống chỉ định khi có co thắt động mạch vành
Trang 373.Các thuốc ức chế canxi
Hiệu quả cho cơn đau thắt ngực ổn định, không ổn định
và co thắt mạch vành
Có thể phối hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác
Không nên phối hợp Verapamil với ức chế β vì cùng làm giảm co bóp thất và chậm tần số tim
Diltiazem có thể phối hợp với ức chế β nếu chức năng thất bình thường và không có RL dẫn truyền nhĩ thất
Dihydropyridin thế hệ 2 (Nicardipine, Amlodipine, Felodipine, Isradipine) vừa có lợi điều trị tăng huyết áp
và cơn đau thắt ngực
Tránh dùng dihydropyridines tác dụng ngắn vì có nguy
cơ dễ nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân không dùng ức chế β
Trang 38Các thuốc ức chế canxi
Thuốc: Amlodipine 2,5-10mg/ngày, Nifedipine
loại chậm 30mg-90mg/ngày Diltiazem 60mg ngày 3 lần Verapamil 40-120mg ngày 2-3 lần
Ức chế canxi được chọn lựa đầu tay khi:
1. Đau thắt ngực ở bệnh nhân hen, bệnh phổi
nghẽn mạn tính
2. Hội chứng nút xoang bệnh lý, bloc nhĩ thất
3. Cơn đau thắt ngực Prinzmetal
4. Bệnh mạch máu ngoại vi có triệu chứng
5. Có tác dụng phụ khi dùng ức chế β: trầm cảm,
giảm tình dục, yếu mệt
Trang 39ĐIỀU TRỊ KHÁC
Aspirin: 80-325mg/ngày góp phần làm giảm tần suất của nhồi máu cơ tim Trong trường hợp không dung nạp với Aspirin có thể dùng Clopidogrel (Plavix) thay thế
Điều trị suy tim và đau thắt ngực:
Ức chế men chuyển, lợi tiểu, Digitalis, Nitrate
có tác dụng vừa cải thiện suy tim và chống ĐTN Amlodipine cũng có tác dụng trong điều trị suy tim trái và ĐTN
Trang 40Điều trị can thiệp
Hiện nay được áp dụng thường quy vì làm giảm
tỷ lệ tử vong đáng kể
Nong mạch vành: luồn ống thông có bóng vào chỗ mạch vành hẹp sau đó bơm căng bóng làm nong mạch vành Kết quả cải thiện trong 85-90% trường hợp Nhược điểm là tái hẹp trong vòng 6 tháng ở 25-40% trường hợp
Đặt giá đỡ (stent): nhằm mục tiêu chống tái hẹp sau nong Có hai loại giá đỡ: không tẩm thuốc
và ngày nay loại có tẩm thuốc (có tác dụng chống tái hẹp)
Trang 41CÁC LOẠI STENT
Trang 42CÁC LOẠI STENT THƯỜNG
Trang 43CÁC LOẠI STENT PHỦ THUỐC
Trang 44CAN THIỆP MẠCH VÀNH
Trang 45CAN THIỆP MẠCH VÀNH
Trang 46CAN THIỆP MẠCH VÀNH
Trang 47Kỹ thuật đặt giá đỡ trong mạch máu
Trang 48PHẪU THUẬT BẮC CẦU NỐI CHỦ VÀNH
Được áp dụng khi:
Đau ngực trơ với điều trị nội khoa
Tổn thương mạch vành không cho phép thực hiện nong vành
Hẹp thân động mạch vành trái
Tổn thương 3 nhánh động mạch vành có kèm suy thất trái
Có thể sử dụng động mạch vú trong hay tĩnh mạch hiển để làm cầu nối
Trang 49 Điều trị cả 3 nhóm: nitrate, ức chế β , ức chế canxi.
Chống đông: Lovenox 1mg/kg tiêm dưới da ngày 2 lần
hoặc Aspirin 325mg/j, ức chế GpIIb/IIIa (Abciximab)
Tiêu sợi huyết chỉ định ở NMCT có chênh lên ST.
80% bệnh nhân ổn định sau nghỉ ngơi và điều trị thuốc
trong vòng 48h sau đó điều trị nội khoa hoặc can thiệp
Nếu đau ngực dai dẳng thì chụp mạch vành để can thiệp
Can thiệp cấp cứu đối với NMCT có ST chênh lên đến sớm
Trang 51Điều trị thể lâm sàng
3.Co thắt mạch vành:
Trong cơn điều trị bằng Nitrate dưới lưỡi và
TM Có thể dùng ƯC canxi loại nhanh (Nifedipine 10-30mg)
Điều trị lâu dài phòng bằng Nitrate và ƯC canxi loại chậm
Loại ức chế thụ thể alpha giao cảm chọn lọc (Prazosin) có thể cũng có ích
Trang 52 Về mặt giải phẫu: tổn thương thân ĐMV trái hay phần trên của Đ M liên thất trước có nguy cơ cao
Về lâm sàng tỉ lệ tử vong hàng năm 1,4% ở nam giới
có đau thắt ngực nhưng không có NMCT, ECG khi nghỉ ngơi bình thường, huyết áp bình thường Tỉ lệ này tăng 7,5% đối với người có tăng huyết áp tâm thu, 8,4% khi ECG bất thường, 12% nếu có cả tăng huyết
áp và bất thường ECG (The Merck manual 1992).
Trang 53Dự phòng
Chính là phòng ngừa xơ vữa động mạch
Tiết thực cân đối hạn chế dùng mỡ động vật, dùng dầu thực vật loại có lượng acide béo không
no cao Ăn cá nhiều hơn thịt được xem như là góp phần làm giảm nguy cơ bệnh mạch vành Khuyến khích tiêu thụ thức ăn giàu chất xơ
Không hút thuốc lá
Hoạt động thể lực: vận động, chơi thể thao
Điều trị tốt đái đường, tăng huyết áp, tăng lipide máu
Trang 54CÁC HÌNH THÁI TÁI HẸP TRONG STENT