ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---TRẦN THỊ THƯƠNG THƯƠNG KHẢO SÁT TỶ LỆ SUY GIẢM HOẠT ĐỘNG CHỨC NĂNG CƠ BẢN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TRÊN BỆNH NHÂN CAO TUỔI CÓ BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀN
Trang 1ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-TRẦN THỊ THƯƠNG THƯƠNG
KHẢO SÁT TỶ LỆ SUY GIẢM HOẠT ĐỘNG CHỨC NĂNG CƠ BẢN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TRÊN BỆNH NHÂN CAO TUỔI CÓ BỆNH
ĐỘNG MẠCH VÀNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Trang 2ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-TRẦN THỊ THƯƠNG THƯƠNG
KHẢO SÁT TỶ LỆ SUY GIẢM HOẠT ĐỘNG CHỨC NĂNG CƠ BẢN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TRÊN BỆNH NHÂN CAO TUỔI CÓ BỆNH
ĐỘNG MẠCH VÀNH
NGÀNH: NỘI KHOA (LÃO KHOA)
MÃ SỐ:8720107
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS.NGUYỄN VĂN TÂN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu nêu trongluận văn là trung thực, khách quan và chưa từng được ai công bố trong bất kìcông trình nào khác
Tác giả luận văn
Trần Thị Thương Thương
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ xi
DANH MỤC HÌNH xi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ xii
MỞ ĐẦU 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Định nghĩa người cao tuổi 4
1.2 Sự già hóa dân số 4
1.2.1 Sự già hóa dân số trên thế giới 4
1.2.2 Sự già hóa dân số ở Việt Nam 5
1.3 Tổng quan gánh nặng về bệnh động mạch vành 5
1.3.1 Gánh nặng bệnh tim mạch và bệnh lý động mạch vành 5
1.3.2 Thống nhất thuật ngữ về bệnh động mạch vành 7
1.3.3 Sơ lược giải phẫu và sinh lý dòng chảy động mạch vành 8
1.3.4 Diễn tiến các thể bệnh động mạch vành trên lâm sàng 9
1.3.5 Tiếp cận chẩn đoán và điều trị bệnh động mạch vành 12
1.4 Lão hóa và bệnh động mạch vành ở người cao tuổi 12
1.5 Tình trạng chức năng 14
1.5.1 Chỉ số đánh giá hoạt động chức năng hằng ngày 15
1.5.2 Lựa chọn phương pháp cho đánh giá hoạt động chức năng 16
1.5.3 Chỉ số sử dụng trong nghiên cứu 16
1.6 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và bệnh động mạch vành 19
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
Trang 52.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.1.1 Dân số mục tiêu 21
2.1.2 Dân số chọn mẫu 21
2.1.3 Tiêu chuẩn chọn mẫu 21
2.1.4 Tiêu chuẩn loại trừ 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 21
2.2.2 Thời gian nghiên cứu 22
2.2.3 Cỡ mẫu nghiên cứu 22
2.2.4 Kỹ thuật chọn mẫu 22
2.2.5 Phương pháp tiến hành nghiên cứu 22
2.2.6 Công cụ thu thập số liệu 23
2.2.7 Các biến số sử dụng trong nghiên cứu 23
2.2.8 Kiểm soát sai lệch số liệu 31
2.2.9 Xử lý số liệu 31
2.2.10 Đạo đức trong nghiên cứu 32
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
3.1 Đặc điểm dân số nghiên cứu 34
3.1.1 Đặc điểm chung dân số nghiên cứu 34
3.1.2 Các bệnh lý đi kèm thường gặp ở bệnh nhân cao tuổi 38
3.2 Mục tiêu 1 39
3.2.1 Tỷ lệ suy giảm hoạt động chức năng cơ bản 39
3.2.2 Tỷ lệ phân bố điểm Katz 40
3.2.3 Tỷ lệ các tiêu chí thành phần theo thang điểm Katz 40
3.3 Mục tiêu 2 41
3.3.1 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và giới tính 41
3.3.2 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và tuổi 42
Trang 63.3.3 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và nghề nghiệp 43
3.3.4 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và chỉ số khối cơ thể 43
3.3.5 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và huyết áp 44
3.3.6 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và chỉ số bệnh đồng mắc Charlson 45
3.3.7 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và suy tim 46
3.3.8 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và phân suất tống máu thất trái 46
3.3.9 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và bệnh thận mạn 47
3.3.10 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và tiền sử nhồi máu cơ tim47 3.3.11 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và đa thuốc 48
3.3.12 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và triệu chứng 48
3.3.13 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và tổn thương động mạch vành 49
3.3.14 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và chẩn đoán 49
3.3.15 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và biến chứng nội viện 50
3.3.16 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và điều trị nội khoa 51
3.3.17 Phân tích hồi quy đơn biến 52
3.3.18 Phân tích hồi quy đa biến 53
3.4 Mục tiêu 3 54
3.4.1 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và kết cục nằm viện 54
3.4.2 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và tái nhập viện do mọi nguyên nhân tại thời điểm 90 ngày sau xuất viện 55
3.4.3 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và tái nhập viện do nguyên nhân tim mạch tại thời điểm 90 ngày sau xuất viện 57
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 58
4.1 Bàn luận về một số đặc điểm của quần thể nghiên cứu 58
Trang 74.1.1 Đặc điểm tuổi và giới tính 58
4.1.2 Đặc điểm hút thuốc lá, tiền sử và bệnh kèm theo 60
4.1.3 Đặc điểm tổn thương động mạch vành và tái tưới máu mạch vành 63
4.2 Tỷ lệ suy giảm hoạt động chức năng cơ bản trên bệnh nhân cao tuổi 64
4.3 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và các yếu tố liên quan 66
4.3.1 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và đặc điểm nhân khẩu học, tiền căn bệnh lý 66
4.3.2 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và triệu chứng nhập viện 69
4.3.3 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và điều trị nội khoa 70
4.4 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và kết cục nằm viện, kết cục tại thời điểm 90 ngày sau xuất viện 72
4.4.1 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và kết cục nằm viện 72
4.4.2 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và tái nhập viện do mọi nguyên nhân tại thời điểm 90 ngày sau xuất viện 73
4.4.3 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và tái nhập viện do nguyên nhân tim mạch 74
CHƯƠNG 5: HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 75
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN 76
CHƯƠNG 7: KIẾN NGHỊ 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: PHIẾU THU THẬP SỐ LIỆU
PHỤ LỤC 2: PHIẾU ĐỒNG Ý THAM GIA NGHIÊN CỨU
PHỤ LỤC 3: DANH SÁCH BỆNH NHÂN THAM GIA NGHIÊN CỨU PHỤ LỤC 4: QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN TÊN ĐỀ TÀI
Trang 8PHỤ LỤC 5: CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU Y SINH HỌC BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
ĐTNKÔĐ Đau thắt ngực không ổn định
HĐCNCB Hoạt động chức năng cơ bản
TCYTTG Tổ chức Y tế thế giới
Trang 10TIẾNG ANH
AADL Advanced activities of daily living
(Hoạt động cao cấp hằng ngày)
(Trường Môn Tim Hoa Kỳ)ADL Activities of daily living
(Hoạt động cơ bản hằng ngày)
(Hội Tim Hoa Kỳ)
(Chỉ số khối cơ thể)CABG Coronary Artery Bypass Grafting
(Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành)
(Hội Tim Mạch Canada)ESC European Society of Cardiology
(Hội Tim mạch Châu Âu)IADL Instrumental activities of daily living
(Hoạt động sinh hoạt hằng ngày)LAD Left anterior descending coronary artery
(Động mạch vành trái nhánh liên thất trước)LCx Left circumflex coronary artery
(Động mạch vành trái nhánh mũ)
Trang 11LMCA Left main coronary artery
(Thân chung động mạch vành trái)NSTEMI Non - ST Elevation Myocardial Infarction
(Nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên)
(Tỷ số nguy hại)
(Tỷ số số chênh)PCI Percutaneous Coronary Intervention
(Can thiệp mạch vành qua da)
(Động mạch vành phải)STEMI ST Elevation Myocardial Infarction
(Nhồi máu cơ tim có ST chênh lên)
(Tổ chức Y tế thế giới)
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Thang điểm Katz cho hoạt động cơ bản hằng ngày 18
Bảng 3.1 Một số đặc điểm chung của các đối tượng nghiên cứu 35
Bảng 3.2 Các bệnh lý đi kèm thường gặp ở bệnh nhân cao tuổi 38
Bảng 3.3 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và tuổi 42
Bảng 3.4 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và nghề nghiệp 43
Bảng 3.5 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và chỉ số khối cơ thể 44
Bảng 3.6 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và huyết áp 44
Bảng 3.7 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và suy tim 46
Bảng 3.8 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và phân suất tống máu thất trái 46
Bảng 3.9 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và bệnh thận mạn 47
Bảng 3.10 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và tiền sử nhồi máu cơ tim .47
Bảng 3.11 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và đa thuốc 48
Bảng 3.12 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và triệu chứng 48
Bảng 3.13 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và tổn thương động mạch vành 49
Bảng 3.14 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và chẩn đoán 49
Bảng 3.15 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và biến chứng nội viện 50
Bảng 3.16 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và điều trị nội khoa 51
Trang 13Bảng 3.17 Phân tích hồi quy đơn biến các yếu tố liên quan đến suy giảm hoạtđộng chức năng cơ bản 52Bảng 3.18 Phân tích hồi quy đa biến các yếu tố liên quan đến suy giảm hoạtđộng chức năng cơ bản 53Bảng 3.19 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và kết cục nằm viện 55Bảng 3.20 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và tử vong nộiviện 55
Bảng 3.21 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và tái nhập viện do mọinguyên nhân 56Bảng 3.22 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và tái nhập viện do nguyênnhân tim mạch 57Bảng 4.1 So sánh đặc điểm hút thuốc lá, tiền sử và bệnh kèm theo 60
Trang 14DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ nghiên cứu 29
Sơ đồ 3.1 Tổng kết các bệnh nhân tham gia nghiên cứu 32
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Tháp tuổi dân số Việt Nam 2020 – 2100 5Hình 1.2 Giải phẫu tổng quát tuần hoàn mạch vành 8Hình 1.3 Diễn tiến hội chứng động mạch vành mạn và quá trình có thể đảongược hoặc làm nặng bệnh 10Hình 1.4 Tiếp cận ban đầu chẩn đoán bệnh nhân có đau thắt ngực và nghi ngờbệnh động mạch vành 12Hình 1.5 Các hoạt động ADL (Katz) 17
Trang 15DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 Phần trăm các nguyên nhân gây tử vong của bệnh lý tim mạch tại
Hoa Kỳ năm 2016 6
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ bệnh nhân theo giới tính 34
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ bệnh nhân theo nhóm tuổi 34
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ suy giảm hoạt động chức năng cơ bản 39
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ phân bố điểm Katz trong nghiên cứu 40
Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ các tiêu chí thành phần theo thang điểm Katz 40
Biểu đồ 3.6 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và giới tính 41
Biểu đồ 3.7 Phân bố tuổi trong nghiên cứu 42
Biểu đồ 3.8 Phân bố chỉ số bệnh đồng mắc Charlson 45
Biểu đồ 3.9 Kết cục nằm viện 54
Biểu đồ 3.10 Đường cong Kaplan – Meier về mối liên quan giữa suy giảm hoạt động chức năng cơ bản với tái nhập viện do mọi nguyên nhân 56
Biểu đồ 3.11 Đường cong Kaplan – Meier về mối liên quan giữa suy giảm hoạt động chức năng cơ bản với tái nhập viện do nguyên nhân tim mạch 57
Trang 16MỞ ĐẦU
Thông điệp Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2020 “Bệnh tim mạch hiện
đã trở thành nguyên nhân mắc bệnh và tử vong hàng đầu thế giới” với 17,9triệu bệnh nhân tử vong mỗi năm Thống kê của Trường Môn Tim HoaKỳ/Hội Tim Hoa Kỳ (ACC/AHA) năm 2017 cho thấy cứ mỗi 40 giây có 1người Mỹ bị nhồi máu cơ tim, số trường hợp mắc mới mỗi năm lên đến550.000 và tái nhồi máu đến 200.000 người Nghiên cứu “Tình trạng sức khỏecủa người cao tuổi ở Việt Nam” năm 2020 của tác giả Chen và cộng sự ghinhận tỷ lệ bệnh nhân cao tuổi được chẩn đoán đau thắt ngực, nhồi máu cơ timchiếm 12,2%, xếp thứ 3 trong tổng số các bệnh được chẩn đoán bởi bác sĩ ykhoa
Mặc dù chất lượng y tế ngày càng được cải thiện, tử vong do bệnh độngmạch vành gây ra đã giảm trong vòng 3 thập kỷ qua1, tuy nhiên bệnh nhân caotuổi có bệnh động mạch vành vẫn có nguy cơ đối mặt với nhiều vấn đề sứckhỏe trong tương lai bao gồm tái nhồi máu cơ tim, suy tim, đột quỵ và tửvong2,3 Bên cạnh đó nhiều bằng chứng hiện tại cho thấy bệnh nhân cao tuổisống sót sau nhồi máu cơ tim cấp còn có nguy cơ bị suy giảm hoạt động chứcnăng cơ bản, tần suất xảy ra từ 30 đến 50% và có liên quan đến các kết cụcbất lợi dài hạn bao gồm tử vong và nhập viện dưỡng lão4-6 Trong một Tuyên
bố khoa học gần đây của Hội Tim Hoa Kỳ nhấn mạnh: duy trì hoạt động chứcnăng cơ bản và sự độc lập ở người cao tuổi là những mục tiêu được ưu tiênhàng đầu và cần được các bác sĩ lâm sàng đánh giá trên bệnh nhân cao tuổi cóbệnh tim mạch7
Tuy nhiên, hiểu biết hiện tại về bệnh nhân cao tuổi có bệnh động mạchvành bị suy giảm hoạt động chức năng cơ bản (HĐCNCB) và những yếu tốliên quan còn hạn chế, chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống vì các
Trang 17nghiên cứu trước đây về bệnh tim mạch thường tập trung vào các kết cụckhác Các nghiên cứu trên thế giới chủ yếu thực hiện trên nhóm dân số trẻhơn4 hoặc nghiên cứu suy giảm hoạt động chức năng cơ bản trên các quần thểbệnh nhân khác nhau8-11 Tại Việt Nam, nghiên cứu của tác giả Trần QuốcTuấn và cộng sự thực hiện năm 2020, khảo sát tỷ lệ suy giảm hoạt động chứcnăng cơ bản trên bệnh nhân cao tuổi nhồi máu cơ tim không ST chênh lên12,nghiên cứu của tác giả Đặng Thanh Huyền thực hiện trên bệnh nhân cao tuổisuy tim mạn nội viện13, tác giả Trần Bình Gấm thực hiện đề tài “Khảo sát mốiliên quan giữa hạn chế hoạt động chức năng cơ bản và bệnh viêm phổi cộngđồng ở người cao tuổi”14.
Vậy tỷ lệ bệnh nhân có bệnh động mạch vành bị suy giảm hoạt động chứcnăng cơ bản là bao nhiêu? Các yếu tố liên quan đến suy giảm hoạt động chứcnăng cơ bản trên bệnh nhân cao tuổi có bệnh động mạch vành là gì? Có mốiliên quan giữa suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và tiên lượng ngắn hạntrên bệnh nhân cao tuổi có bệnh động mạch vành không? Để giải quyếtkhoảng trống về kiến thức này, chúng tôi tiến hành đề tài: “Khảo sát tỷ lệ suygiảm hoạt động chức năng cơ bản và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhâncao tuổi có bệnh động mạch vành” với các mục tiêu như sau:
Trang 18MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu chính
Khảo sát tỷ lệ suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và một số yếu tố liênquan trên bệnh nhân cao tuổi có bệnh động mạch vành tại Trung Tâm TimMạch bệnh viện Thống Nhất thành phố Hồ Chí Minh
Trang 19CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Định nghĩa người cao tuổi
Theo tổ chức Y tế Thế giới, Liên Hiệp Quốc đã đồng thuận 60 tuổi là điểmcắt để định nghĩa người cao tuổi, riêng các nước phương Tây, người cao tuổiđược định nghĩa là người từ 65 tuổi trở lên Theo Trường Môn Tim/ Hội TimHoa Kỳ, trong khuyến cáo điều trị hội chứng vành cấp không có ST chênhlên, định nghĩa người cao tuổi là những người từ 75 tuổi trở lên15
Tại Việt Nam, người cao tuổi được quy định trong Luật người cao tuổi làcông dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên Định nghĩa này giống với quy ướccủa Liên Hiệp Quốc
Các nhà Lão khoa trên thế giới chia người cao tuổi làm 3 nhóm: 60 – 74:người cao tuổi trẻ (young old); 75 – 85: người cao tuổi già (old old); 85 tuổitrở lên là rất già (very old)
1.2 Sự già hóa dân số
Già hoá dân số đang diễn ra với tốc độ nhanh chưa từng có trên thế giới nóichung và tại Việt Nam nói riêng Chính vì lý do trên mà người cao tuổi đã vàđang ngày càng được quan tâm nghiên cứu hơn ở mỗi quốc gia
1.2.1 Sự già hóa dân số trên thế giới
Theo báo cáo Tổ chức Y tế Thế giới, số người trên 60 tuổi đang tăng nhanhchóng trong những năm gần đây ở hầu hết các nước và vùng lãnh thổ và được
dự đoán sẽ tăng nhanh hơn nữa trong những thập kỷ tới Từ năm 2015 đến
2030, người trên 60 tuổi ước tính sẽ tăng khoảng 56%, từ 901 triệu người lên1,4 tỷ người và đến năm 2050 sẽ lên mức 2,1 tỷ người
Trang 201.2.2 Sự già hóa dân số ở Việt Nam
Theo dự đoán của Liên Hiệp Quốc, số lượng người Việt Nam trên 65 tuổi
sẽ tăng từ 8,65 triệu người hiện nay lên 18 triệu người vào năm 2040, chiếmtới hơn 18% dân số và biến Việt Nam từ một xã hội trẻ thành một xã hội già.Đến năm 2050, con số này là 22 triệu người16
Hình 1.1 Tháp tuổi dân số Việt Nam 2020 – 2100
Nguồn: Liên Hiệp Quốc, 2020 17
1.3 Tổng quan gánh nặng về bệnh động mạch vành
1.3.1 Gánh nặng bệnh tim mạch và bệnh lý động mạch vành
Cùng với sự phát triển vượt bậc trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội,những thành công trong y tế đã giúp con người sống thọ hơn, số lượng ngườicao tuổi gia tăng đã làm thay đổi mô hình bệnh tật: chuyển từ các bệnh lý
Trang 21nhiễm trùng sang các bệnh lý mạn tính, trong đó bệnh lý tim mạch chiếm tỷ lệcao18.
Thông điệp Tổ chức Y tế Thế giới năm 2020, bệnh tim mạch là nguyênnhân gây tử vong hàng đầu trên toàn cầu, cướp đi sinh mạng của khoảng 17,9triệu người mỗi năm19 Tại Hoa Kỳ, tử vong do nguyên nhân tim mạch vẫnchiếm tỷ lệ cao nhất, trong đó bệnh mạch vành và đột quỵ chiếm khoảng 2/3các trường hợp20, hơn 80% các trường hợp tử vong do bệnh mạch vành xảy ra
ở những bệnh nhân lớn hơn 65 tuổi Cùng với đó là gia tăng gánh nặng chi phí
y tế, bao gồm chi phí trực tiếp và gián tiếp cho bệnh nhân có bệnh lý timmạch và đột quỵ, ước tính vượt quá 475 tỷ đô la Mỹ, riêng chi phí cho bệnhnhân bệnh mạch vành lên đến 165,4 tỷ đô la Mỹ3
43,2
17,09,3
9,83,1
Đột quỵ Suy tim Tăng huyết áp Bệnh động mạch Nguyên nhân khác
Biểu đồ 1.1 Phần trăm các nguyên nhân gây tử vong của bệnh lý tim mạch
tại Hoa Kỳ năm 2016
Nguồn: Costa Filho, 2018 21
Tại Việt Nam, theo tác giả Nguyễn Lân Việt và cộng sự, bệnh tim thiếumáu cục bộ là nguyên nhân gây gia tăng nhập viện, năm 2003 tại Viện TimMạch Việt Nam có 11,2 % bệnh nhân nhập viện vì bệnh tim thiếu máu cục
bộ, đến năm 2007 tỷ lệ này tăng lên đến 24%, đứng hàng thứ nhì trong các
Trang 22nguyên nhân gây nhập viện22 Nghiên cứu của tác giả Lê Thu Nga trên bệnhnhân cao tuổi nhập viện bệnh viện 30/4, tỷ lệ bệnh tim thiếu máu cục bộchiếm 14%23, nghiên cứu của tác giả Bùi Tấn Dương tại bệnh viện tỉnh BìnhDương, tỷ lệ bệnh tim thiếu máu cục bộ chiếm 16,7%24, nghiên cứu của tácgiả Hoàng Ngọc Vân và cộng sự tại khoa B1 bệnh viện Thống Nhất cho thấy
tỷ lệ bệnh tim thiếu máu cục bộ chiếm đến 22,5%25
1.3.2 Thống nhất thuật ngữ về bệnh động mạch vành
Bệnh động mạch vành do xơ vữa bao gồm 2 hội chứng trên lâm sàng:
Hội chứng động mạch vành mạn (Chronic coronary syndrome), gọi tắt
là Hội chứng vành mạn (HCVM), là thuật ngữ mới được đưa ra tại Hội NghịTim Mạch Châu Âu (ESC) 2019, thay cho tên gọi trước đây là đau thắt ngực
ổn định, bệnh động mạch vành ổn định, bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ mạntính hoặc suy vành
Hội chứng động mạch vành cấp (Acute coronary syndrome), gọi tắt làHội chứng vành cấp (HCVC), bao gồm nhồi máu cơ tim có ST chênh lên(NMCTCSTCL), nhồi máu cơ tim không ST chênh lên (NMCTKSTCL) vàđau thắt ngực không ổn định (ĐTNKÔĐ)26
Trang 231.3.3 Sơ lược giải phẫu và sinh lý dòng chảy động mạch vành
Hình 1.2 Giải phẫu tổng quát tuần hoàn mạch vành
Nguồn: Patrick J Lynch, 2010 27
Bình thường có hai động mạch vành chính cấp máu cho tim là động mạchvành phải (RCA) và động mạch vành trái (LMCA) Hai động mạch này xuấtphát từ gốc của động mạch chủ và nhận máu từ động mạch chủ qua các xoangValsalva, chạy trên bề mặt của tim, giữa cơ tim và lớp thượng tâm mạc
Động mạch vành trái: xuất phát từ xoang Valsalva trước trái, sau khi chạy
một đoạn ngắn giữa động mạch phổi và nhĩ trái (gọi là thân chung động mạchvành trái) sẽ chia ra hai nhánh: Động mạch liên thất trước và Động mạch mũ
Thân chung động mạch vành trái bình thường dài khoảng 10mm, đôikhi giải phẫu hệ mạch vành có thể không có thân chung, động mạch liên thấttrước và động mạch mũ xuất phát từ hai lỗ riêng biệt
Động mạch liên thất trước chạy dọc theo rãnh liên thất trước về phíamỏm tim, thành những nhánh vách và nhánh chéo Khoảng 37% các trường
Trang 24hợp có nhánh trung gian và được coi như là nhánh chéo thứ nhất; các nhánhvách chạy xuyên vào vách liên thất, có số lượng và kích thước rất thay đổi,các nhánh chéo chạy sang thành trước bên, có từ 1 – 3 nhánh, có thể phát triểnnhiều hay ít Động mạch liên thất trước cấp máu cho khoảng 45 – 55% thấttrái, gồm thành trước bên, mỏm tim và vách liên thất.
Động mạch mũ chạy trong rãnh nhĩ thất trái cho 2 -3 nhánh bờ, cungcấp máu cho thành bên thất trái Động mạch mũ cấp máu khoảng 15 – 25%thất trái (trừ trường hợp động mạch mũ ưu năng, cấp máu khoảng 40 – 50%thất trái) gồm vùng sau bên và trước bên thất trái
Động mạch vành phải: xuất phát từ xoang Valsalva trước phải, chạy trong
rãnh nhĩ thất phải, ở đoạn gần chia nhánh vào nhĩ phải (động mạch nút xoang)
và thất phải (động mạch nón) rồi vòng ra bờ phải của tim, đi tới đầu sau củarãnh liên thất sau chia làm hai nhánh động mạch liên thất sau (PDA) và nhánhquặt ngược thất trái Động mạch liên thất sau cung cấp máu cho 1/3 phía sauvách liên thất
1.3.4 Diễn tiến các thể bệnh động mạch vành trên lâm sàng
Bệnh lý động mạch vành là một quá trình diễn biến động với những thươngtổn xơ vữa ổn định xen kẽ không ổn định nứt vỡ gây ra những biến cố cấptính có thể dẫn đến tử vong, nếu bệnh nhân sống sót và được điều trị tốt, cáctổn thương có thể ổn định trở lại Các hội chứng thiếu máu cục bộ cấp tính vàmạn tính có thể do nhiều cơ chế chồng lấp trong cùng một bệnh nhân và diễntiến với xu hướng xuất hiện tăng dần các biến cố tim mạch bao gồm nhồi máu
cơ tim và tử vong Tuy nhiên, quá trình diễn tiến bệnh động mạch vành có thểđảo ngược được nếu bệnh nhân tuân thủ điều trị, thay đổi lối sống, điều chỉnhcác yếu tố nguy cơ, thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa với các thuốckháng ngưng tập tiểu cầu, statin Ngược lại, bệnh có thể diễn biến xấu nhanh
Trang 25với nhiều đoạn biến cố cấp khi bệnh nhân không được điều trị, phòng ngừatốt1.
Hình 1.3 Diễn tiến hội chứng động mạch vành mạn và quá trình có thể đảo
ngược hoặc làm nặng bệnh
Nguồn: Hội Tim Mạch Châu Âu, 2019 28
Đường ở giữa thể hiện trường hợp diễn biến tự nhiên hội chứng vànhmạn thường gặp, với mức độ nguy cơ trung bình;
Đường trên cùng thể hiện những bệnh nhân nguy cơ cao, xuất hiệnnhiều biến cố cấp trong thời gian ngắn, làm tăng biến cố tử vong;
Đường dưới cùng hội chứng vành mạn được điều trị kịp thời giai đoạncấp và điều chỉnh tốt các yếu tố nguy cơ, làm giảm hẳn biến cố tim mạch.Tương ứng sinh lý bệnh xơ vữa động mạch vành là biểu hiện hội chứngvành mạn và hội chứng vành cấp trên lâm sàng
Trang 261.3.4.1 Nguyên nhân gây bệnh động mạch vành – yếu tố nguy cơ tim mạch
Nguyên nhân gây bệnh động mạch vành có thể được phân chia hai nhómchính như sau:
Bệnh động mạch vành do xơ vữa: đây là nguyên nhân chính gây ra cácbệnh động mạch vành thường gặp
Bệnh động mạch vành không do xơ vữa: hiếm gặp, bao gồm các bệnh
lý bẩm sinh liên quan đến mạch vành, dị dạng, rò, sai chỗ xuất phát… Cácbệnh viêm nhiễm động mạch vành (ví dụ Kawasaki), do thuyên tắc từ nơikhác đến, vấn đề co thắt động mạch vành không liên quan xơ vữa
Bệnh động mạch vành không có nguyên nhân cụ thể mà là hậu quả của cácyếu tố nguy cơ tim mạch dẫn đến tình trạng xơ vữa động mạch, các yếu tố cóthể độc lập nhưng thường do phối hợp nhiều yếu tố nguy cơ làm gia tăng khảnăng mắc bệnh Các yếu tố nguy cơ tim mạch bao gồm:
Yếu tố nguy cơ không thay đổi được:
Trang 27 Rượu, bia
Tăng huyết áp
Rối loạn lipid máu
Đái tháo đường
1.3.5 Tiếp cận chẩn đoán và điều trị bệnh động mạch vành
Các bước đánh giá cơ bản, chẩn đoán và đánh giá nguy cơ theo Hướng dẫnchẩn đoán và điều trị hội chứng vành mạn của Hội Tim Mạch Châu Âu (ESC)2019
Hình 1.4 Tiếp cận ban đầu chẩn đoán bệnh nhân có đau thắt ngực và nghi ngờ
bệnh động mạch vành
Nguồn: Hội Tim Mạch Châu Âu, 2019 28
1.4 Lão hóa và bệnh động mạch vành ở người cao tuổi
Hiện nay bệnh mạch vành vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh tật và
tử vong ở người cao tuổi Tuổi tác, quá trình lão hóa là những yếu tố liên quanmạnh nhất đến tiến trình xơ vữa động mạch vành Các nghiên cứu lớn chothấy khoảng 60% bệnh nhân trên 80 tuổi bị hẹp mạch vành, trong đó 80 –
Trang 2890% bệnh nhân bị vôi hóa, 40% có bệnh đa nhánh mạch vành và động mạchvành gập góc29,30 Nghiên cứu ARIC thực hiện trên nhóm bệnh nhân 65 – 84tuổi báo cáo tỷ lệ nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân da đen cao hơn bệnh nhân datrắng31 Khảo sát Kiểm tra Sức khỏe và Dinh dưỡng quốc gia tại Hoa Kỳ tronggiai đoạn 2011 - 2014 báo cáo tỷ lệ bệnh tim mạch ở nam giới cao hơn so với
nữ giới (30,6 % và 21,7%) Nghiên cứu MESA cho thấy 60 – 90% bệnh nhânlớn tuổi có bằng chứng xơ vữa động mạch vành dựa trên đánh giá độ vôi hóađộng mạch, hẹp mạch cảnh và chỉ số ABI32,33
Bên cạnh đó, các nghiên cứu gần đây cho thấy ngoài những yếu tố nguy cơkinh điển (nam giới, hút thuốc lá, tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, v.v…) còn
có sự góp phần của các yếu tố viêm, con đường oxy hóa, giảm chức năng tythể, mất dần sự ổn định bộ gene, các yếu tố ngoài di truyền, rối loạn đông cầmmáu và cân bằng nội môi tế bào, những yếu tố này đều có vai trò quan trọngtrong quá trình lão hóa mạch máu, dẫn dến rối loạn chức năng cơ tim và thiếumáu cục bộ ở bệnh nhân cao tuổi34
Nhìn chung, bệnh nhân cao tuổi là đối tượng có nhiều khả năng mắc bệnhđộng mạch vành phức tạp, tổn thương nhánh thân chung, bệnh nhiều nhánhmạch vành kèm theo rối loạn chức năng thất trái, dẫn đến kết cục xấu hơn, tỷ
lệ tử vong cao hơn
Mặc dù đã có nhiều hướng dẫn được đưa ra nhưng chẩn đoán bệnh độngmạch vành trên bệnh nhân cao tuổi vẫn gặp nhiều khó khăn do các triệuchứng không điển hình của cơn đau thắt ngực, mơ hồ, đôi khi khó thở là triệuchứng duy nhất kèm theo tình trạng đa bệnh lý phối hợp khiến chẩn đoán vàcan thiệp chậm trễ34 Việc chỉ định các xét nghiệm chẩn đoán bệnh cũng nhưphân tầng nguy cơ bệnh động mạch vành cần cân nhắc kỹ lưỡng, dựa trên khảnăng của từng xét nghiệm, nguyện vọng của bệnh nhân và mục tiêu điều trị1
Trang 29Điều trị bệnh động mạch vành ở người cao tuổi nên đánh giá nhiều yếu tố,bệnh nhân có nguy cơ cao bị đột quỵ, suy giảm chức năng thận, suy hô hấp,biến chứng xuất huyết và nhiễm trùng làm giảm hiệu quả của điều trị Bêncạnh đó, đánh giá khả năng nhận thức và hoạt động chức năng ở bệnh nhâncao tuổi đóng vai trò vô cùng quan trọng Các yếu tố này ảnh hưởng nhiềuđến khả năng giao tiếp của bệnh nhân, mức độ độc lập, khả năng hồi phục vàkhả năng tuân thủ điều trị Suy yếu có khả năng dự đoán độc lập các kết cụcbất lợi ở bệnh nhân cao tuổi Bệnh nhân suy yếu thường có giới hạn về nhậnthức và hoạt động chức năng nên nhóm bệnh nhân này không thể đạt được lợiích tối đa từ các phương pháp điều trị xâm lấn và tích cực35 Hoạt động chứcnăng cơ bản là một trong các yếu tố tiên lượng quan trọng của suy yếu Trong
đề tài này, chúng tôi tập trung vào khảo sát hoạt động chức năng cơ bản trênbệnh nhân cao tuổi có bệnh động mạch vành
1.5 Tình trạng chức năng
Tình trạng chức năng được định nghĩa là khả năng một người có thể đảmnhiệm các công việc và hoàn thành các vai trò xã hội gắn liền với cuộc sốnghằng ngày, qua phạm vi các hoạt động từ đơn giản đến phức tạp Tình trạngchức năng bị ảnh hưởng trực tiếp bởi các tình trạng sức khoẻ, đặc biệt là trongbối cảnh lão hoá và sự ảnh hưởng của mạng lưới hỗ trợ xã hội Đánh giá tìnhtrạng chức năng là một phần trong Đánh giá toàn diện Lão khoa, cụ thể hơnđánh giá tình trạng suy yếu Những thay đổi trong tình trạng chức năng nênđược cân nhắc đánh giá thêm trong chẩn đoán và can thiệp trên toàn bộ bệnhnhân cao tuổi
Đánh giá tình trạng chức năng có thể phân chia làm ba mức độ:
ADLs (Basic Activities of Daily Living): hoạt động cơ bản hàng ngày,
do Katz và cộng sự mô tả năm 1950, là một thuật ngữ chung dùng để mô tả
Trang 30các kỹ năng cơ bản cần có để chăm sóc bản thân một cách độc lập như ănuống, mặc quần áo, di chuyển từ giường ra ghế, đi vệ sinh, tắm rửa và tiêutiểu tự chủ36 Đây là những hoạt động cơ bản nhưng chưa đầy đủ để duy trìmột cuộc sống độc lập.
IADL (Instrumental Activities of Daily Living): hoạt động sinh hoạt
hàng ngày, do Lowton và cộng sự mô tả năm 1969, gồm các hoạt động như
đi mua sắm, giữ nhà, quản lý tài chính, nấu ăn, sử dụng điện thoại, quản lýthuốc men, di chuyển (tự lái xe, taxi hoặc phương tiện công cộng)37 Khingười cao tuổi có thể tự thực hiện các hoạt động này được xem là có khảnăng sống độc lập Nếu không thể thực hiện được các hoạt động trên, NCTcần được hỗ trợ tại nhà hoặc các dịch vụ chăm sóc cộng đồng
AADL (Advanced Activities of Daily Living): hoạt động chức năng
cao cấp hàng ngày Bao gồm các hoạt động cao cấp và phức tạp nhất để một
người có thể thực hiện đầy đủ vai trò của mình trong xã hội, cộng đồng vàgia đình cũng như tham gia các hoạt động giải trí hoặc nghề nghiệp Do đó,chức năng này rất nhạy cảm với sự thay đổi trình trạng sức khoẻ
1.5.1 Chỉ số đánh giá hoạt động chức năng hằng ngày
Đánh giá tình trạng chức năng là phương pháp được sử dụng để ghi lạicác kết quả hồi phục chức năng bằng các thang đo hoạt động chức năng Việcđánh giá các hoạt động hằng ngày được dùng để:
- Cung cấp toàn diện về tình trạng chức năng
- Xác định các hạn chế hoạt động
- Lập kế hoạch sắp tới khi ra viện
- Cung cấp hướng dẫn cho lập kế hoạch can thiệp
- Đánh giá các chương trình can thiệp và quá trình theo dõi
- Đo lường kết quả đầu ra của phục hồi chức năng
Trang 31- Cung cấp thông tin cho thực hành dựa vào bằng chứng
- Cung cấp hướng dẫn cho báo cáo và quản lý số liệu
1.5.2 Lựa chọn phương pháp cho đánh giá hoạt động chức năng
Hiện nay có nhiều công cụ được sử dụng để đánh giá chức năng, một sốtrong đó đã được chuẩn hóa và một số ở dạng bảng kiểm Danh mục các công
cụ đánh giá tình trạng chức năng hoạt động của cơ thể đã được phát triển:
- Chỉ số độc lập trong hoạt động cơ bản hàng ngày Katz (Index ofindependence in activities of Daily Living)38
- Chỉ số Barthel (The Barthel Index)39
- Thang điểm đánh giá hoạt động sinh hoạt hàng ngày Lawton40
- Công cụ PULSES (The PULSES Profile)41
- Chỉ số tình trạng chức năng (the Functional Status Index)42
- Đánh giá tự chăm sóc của Kenny (The Kenny Self – care
cơ nhập vào nhà dưỡng lão Ngoài ra, đo lường tình trạng chức năng cũng làmột dự báo tình trạng sức khoẻ tổng quát, thời gian nằm viện kéo dài, tỷ lệ tửvong và nguy cơ té ngã ở người cao tuổi
Trang 321.5.3 Chỉ số sử dụng trong nghiên cứu
Chỉ số ADL do Katz xây dựng và phát triển đầu tiên vào năm 1963 nhằmnghiên cứu kết quả điều trị và tiên lượng ở NCT và bệnh mạn tính44, bao gồmsáu chức năng cơ bản của con người: tắm rửa, đi vệ sinh, tiêu tiểu tự chủ, dichuyển, ăn uống và mặc quần áo Chỉ số này cung cấp một phương phápkhách quan để phân loại một quần thể hỗn hợp những người có bệnh mạntính, tàn tật, suy yếu và mô tả nhu cầu sức khoẻ của họ38
Hình 1.5 Các hoạt động ADL (Katz)
Nguồn: Katz, 1963 44
Chỉ số này được sử dụng rộng rãi trong nhiều nghiên cứu để đánh giá mức
độ hạn chế trong các hoạt động cơ bản hàng ngày của bệnh nhân cao tuổi ởnhiều quốc gia9,45,46, cung cấp thông tin định tính và định lượng về sự tàn phế
ở những bệnh nhân tàn tật nghiêm trọng trong chăm sóc y tế dài hạn và ngắnhạn, ở nhà điều dưỡng và cả ở chăm sóc tại gia đình Nhưng mức độ tàn phế ởnhững người bị nhẹ và những người vẫn còn độc lập trong cả sáu hoạt độngkhông được phân biệt bởi chỉ số này Công cụ này sử dụng hiệu quả cho đốitượng người cao tuổi trong các hoàn cảnh khác nhau, có thể đo lường ở nhiềuthời điểm và so sánh với các giai đoạn trước đó
Trang 33Bảng 1.1 Thang điểm Katz cho hoạt động cơ bản hằng ngày41,50
Các hoạt
động
Độc lập: KHÔNG giám sát, hướng dẫn hoặc hỗ trợ
Phụ thuộc: CÓ sự giám sát, hướng dẫn hoặc hỗ trợ
Tắm
Hoàn toàn tự tắm hoặc chỉ cầngiúp một phần nhỏ trên cơ thể:
đầu, vùng sinh dục hoặc chi yếu
Cần giúp tắm nhiều hơn mộtphần cơ thể, giúp vào hoặc rabồn tắm hoặc tắt mở vòi sen.Cần giúp tắm hoàn toàn
Tự đi đến nhà vệ sinh, đi vào và
ra, mặc lại quần áo, tự vệ sinhvùng sinh dục
Cần giúp di chuyển từgiường ra ghế hoặc cần giúp
di chuyển hoàn toàn
Trang 34Độ tin cậy: Guttman phân tích trên 129 bệnh nhân ở Thụy Điển và tìm ra
độ chính xác của thang điểm là từ 0,74 đến 0,88, gợi ý chỉ số này đã tạo ramột thang tích lũy tốt và thành công 31,47
Độ giá trị: chỉ số ADL cho thấy các khả năng dự báo các diễn biến dài hạn
và sự thích nghi của bệnh nhân với xã hội trong các tình trạng khác nhau, baogồm cả đột quỵ và gãy xương, và được dùng để đánh giá việc điều trị nội trúcho bệnh nhân viêm khớp mạn tính48-52 Một số nghiên cứu gần đây cho thấychỉ số ADL còn là yếu tố dự báo độc lập các kết cục bất lợi ở bệnh nhân caotuổi điều trị nội trú có bệnh lý tim mạch như suy tim hay nhồi máu cơtim12,13,53
1.6 Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và bệnh động mạch vành
Nghiên cứu “Activities of daily living as an additional predictor of
complications and outcomes in elderly patients with acute myocardial infarction” (Hoạt động cơ bản hàng ngày là một yếu tố tiên lượng biến chứng
và kết cục ở bệnh nhân cao tuổi bị nhồi máu cơ tim cấp) của tác giả HiroyukiNakajima và cộng sự, khảo sát hoạt động chức năng cơ bản trên 82 bệnh nhân
từ 75 tuổi trở lên bị nhồi máu cơ tim cấp đã can thiệp mạch vành qua da tiênphát cho thấy bệnh nhân với điểm số ADL thấp có tỷ lệ tử vong trong bệnhviện cao đáng kể so với nhóm có điểm số ADL cao hơn (23,1% và 60,0%, p =0,0019; 5,8% và 30,0%, p = 0,0068) Phân tích đa biến chứng minh suy giảmhoạt động chức năng cơ bản làm tăng tỷ lệ tử vong trong vòng 1 năm53
Trang 35Nghiên cứu “Tiên lượng ngắn hạn ở bệnh nhân cao tuổi nhồi máu cơ tim
không ST chênh lên có suy giảm hoạt động chức năng cơ bản tại bệnh viện Thống Nhất” của tác giả Trần Quốc Tuấn và cộng sự, thực hiện trên 105 bệnh
nhân cao tuổi nhồi máu cơ tim không ST chênh lên tại khoa Tim Mạch CấpCứu và Can Thiệp bệnh viện Thống Nhất, tuổi trung bình của mẫu nghiên cứu
là 76,1 tuổi, tỷ lệ nam/nữ = 1,84/1 Tại thời điểm nhập viện ghi nhận có27,4% bệnh nhân suy giảm hoạt động chức năng cơ bản, đánh giá theo thangđiểm Katz, điểm trung bình là 5,39 điểm Suy giảm hoạt động chức năng cơbản được định nghĩa là điểm Katz (ADL) từ 0 đến 5 điểm, độc lập hoạt độngchức năng cơ bản là 6 điểm Tỷ lệ tử vong ở nhóm bệnh nhân có suy giảmhoạt động chức năng cơ bản cao hơn nhóm độc lập chức năng cơ bản (63,6%
và 23,4%, p = 0,009) Suy giảm hoạt động chức năng cơ bản làm tăng tỷ lệ táinhập viện (OR = 5,49, KTC 95% 1,40 - 21,46; p = 0,02), tăng tỷ lệ tử vong domọi nguyên nhân (OR = 5,92, KTC 95% 1,07 – 32,61; p = 0,041) tại thờiđiểm 90 ngày theo dõi12
Nghiên cứu “Ảnh hưởng của suy yếu đến kết cục lâm sàng trên bệnh nhân
cao tuổi nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên được can thiệp mạch vành qua
da tiên phát” của tác giả Nguyễn Thế Quyền (2018) thực hiện trên 426 bệnh
nhân, đánh giá tình trạng suy yếu của bệnh nhân trước nhập viện 1 tuần, dựatrên thang điểm lâm sàng CSHA, bao gồm suy giảm hoạt động chức năng cơbản ADL và hoạt động chức năng sinh hoạt hằng ngày IADL Kết quả nghiêncứu ghi nhận 8,5% bệnh nhân có tình trạng suy yếu, trong đó 53,8% bệnhnhân suy giảm hoạt động chức năng cơ bản Tuy nhiên kết quả chưa cho thấyđánh giá bệnh nhân suy giảm hoạt động chức năng cơ bản theo các tiêu chíthành phần thang điểm Katz
Tại Việt Nam, hiện nay có nhiều nghiên cứu báo cáo tỷ lệ hạn chế chứcnăng cơ bản nhưng vẫn chưa có nghiên cứu tìm hiểu về tình trạng hạn chế
Trang 36chức năng trên bệnh nhân cao tuổi có tổn thương động mạch vành, các nghiêncứu trên tập trung vào bệnh nhân với hội chứng vành cấp, một số nghiên cứukhác khảo sát tỷ lệ hạn chế chức năng trên bệnh nhân sa sút trí tuệ, bệnh nhâncao tuổi mắc viêm phổi cộng đồng, tỷ lệ hiện mắc của bệnh nhân cao tuổi cóbệnh động mạch vành bị suy giảm hoạt động chức năng cơ bản và các yếu tốliên quan cũng như tiên lượng ngắn hạn chưa được quan tâm sâu sắc.
Trang 37CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Dân số mục tiêu
Bệnh nhân cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) có bệnh động mạch vành nhập viện
và điều trị tại bệnh viện Thống Nhất thành phố Hồ Chí Minh
2.1.2 Dân số chọn mẫu
Bệnh nhân cao tuổi điều trị nội trú được chẩn đoán xác định có bệnh độngmạch vành dựa trên kết quả chụp động mạch vành qua da có thuốc cản quangtheo tiêu chuẩn Hội Tim Mạch Châu Âu 2019
2.1.3 Tiêu chuẩn chọn mẫu
Bệnh nhân cao tuổi được chẩn đoán xác định có bệnh động mạch vành dựatrên kết quả chụp mạch vành qua da theo tiêu chuẩn Hội Tim Mạch Châu Âu
2019, điều trị nội trú tại Trung Tâm Tim Mạch
Đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.4 Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân có khuyết tật về mặt cơ thể gây ảnh hưởng đến hoạt động chứcnăng cơ bản
Bệnh nhân không thể đưa ra sự đồng ý rõ ràng và không có xác nhận củangười thân hoặc người chăm sóc (từ 18 tuổi trở lên)
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang và theo dõi dọc
Trang 382.2.2 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 03/2022 – 10/2022
2.2.3 Cỡ mẫu nghiên cứu
Công thức tính cỡ mẫu cho ước lượng một tỷ lệ của dân số:
2.2.5 Phương pháp tiến hành nghiên cứu
Nghiên cứu viên phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân, thu thập thông tin cánhân, đánh giá theo bệnh án soạn sẵn, theo dõi bệnh nhân trong thời gian nằmviện và tại thời điểm 90 ngày sau xuất viện, nghiên cứu viên trực tiếp gọi điệnthoại phỏng vấn tình trạng sau xuất viện
Đối với trường hợp bệnh nặng mất khả năng giao tiếp (bệnh nhân rối loạntri giác, tử vong hoặc bệnh nặng xin về trong thời gian nằm viện), nghiên cứuviên thu thập thông tin từ thân nhân Trường hợp bệnh nhân có khả năng giaotiếp trở lại, nghiên cứu viên thực hiện khảo sát lần 2, thay thế thông tin cũbằng thông tin mới do bệnh nhân cung cấp
Trang 39Thang điểm Katz bao gồm 6 hoạt động: tắm, mặc quần áo, đi vệ sinh, dichuyển, tiêu tiểu tự chủ, ăn uống Khảo sát thang điểm Katz bằng hỏi bệnh sử
2 tuần trước nhập viện, phân nhóm bệnh nhân không suy giảm HĐCNCB là 6điểm, bệnh nhân có suy giảm HĐCNCB là 0 đến 5 điểm
Kết cục nội viện: biến cố trong thời gian nằm viện bao gồm tổn thươngthận cấp do thuốc cản quang, nhiễm trùng và tử vong nội viện
Kết cục tại thời điểm 90 ngày sau xuất viện: tái nhập viện do mọi nguyênnhân và tử vong do mọi nguyên nhân
2.2.6 Công cụ thu thập số liệu
Thu thập số liệu dựa trên bệnh án soạn sẵn, nội dung bao gồm:
Hành chính
Thói quen - tiền căn bệnh lý đi kèm
Khả năng thực hiện các hoạt động hằng ngày ADL được đánh giátheo thang điểm Katz ở thời điểm trước nhập viện 2 tuần
Kết cục sau xuất viện 90 ngày
Số liệu được xử lý mỗi ngày, sửa chữa ngay khi phát hiện có sai xót
Trang 402.2.7 Các biến số sử dụng trong nghiên cứu
2.2.7.1 Đặc điểm nhân trắc
Tuổi: là biến định lượng, tính tuổi từ năm sinh đến lúc ghi nhận trong
nghiên cứu, chia 3 nhóm: 60 – 69 tuổi, 70 – 79 tuổi, 80 tuổi
Giới tính: là biến nhị giá: nam hoặc nữ.
Nghề: nghề chính mà bệnh nhân đã làm trước đây, nghề là biến danh
định, được phân làm 6 nhóm: nông dân, công nhân, nội trợ, cán bộ kỹ thuật(cán bộ, kỹ sư, bác sĩ, giáo viên), buôn bán, nghề khác
Trình độ học vấn: là biến định tính, gồm 5 giá trị: không biết chữ, cấp
1, cấp 2, cấp 3, Cao đẳng – Đại học
Thời gian nằm viện: biến định lượng, là hiệu số ngày xuất viện trừ ngày
nhập viện cộng 1, mã hóa thành biến định tính dựa trên giá trị trung bình (nếu
dữ liệu phân phối chuẩn) hoặc trung vị (nếu dữ liệu phân phối không chuẩn)
2.2.7.2 Tiền căn thói quen – bệnh lý đi kèm
Tăng huyết áp: biến nhị giá, gồm 2 giá trị: có hoặc không, gọi là có
tăng huyết áp khi bệnh nhân có huyết áp tâm thu 140 mmHg và/hoặc huyết
áp tâm trương 90 mmHg hoặc bệnh nhân đã được chẩn đoán tăng huyết ápbởi bác sỹ chuyên khoa, đang điều trị với thuốc hạ áp hoặc ghi nhận từ hồ sơkhám bệnh
Đái tháo đường: biến nhị giá, gồm 2 giá trị: có và không, gọi là có đái
tháo đường khi đường huyết lúc đói 126 mg/dl (7 mmol/L) (qua ít nhất 2lần xét nghiệm) hoặc bệnh nhân đã được chẩn đoán đái tháo đường bởi bác sỹchuyên khoa, đang điều trị với thuốc hạ đường huyết hoặc ghi nhận từ hồ sơkhám bệnh