CAN THIỆP MẠCH VÀNHCAN THIỆP MẠCH VÀNH

Một phần của tài liệu Suy mạch vành PGS lê thị bích thuận (Trang 44 - 54)

CAN THIỆP MẠCH VÀNH CAN THIỆP MẠCH VÀNH

CAN THIỆP MẠCH VÀNH CAN THIỆP MẠCH VÀNH

Kỹ thuật đặt giá đỡ trong mạch máu Kỹ thuật đặt giá đỡ trong mạch máu

PHẪU THUẬT BẮC CẦU NỐI CHỦ VÀNH PHẪU THUẬT BẮC CẦU NỐI CHỦ VÀNH

Được áp dụng khiĐược áp dụng khi::

 Đau ngực trơ với điều trị nội khoa Đau ngực trơ với điều trị nội khoa

 Tổn thương mạch vành không cho phép thực Tổn thương mạch vành không cho phép thực hiện nong vành.

hiện nong vành.

 Hẹp thân động mạch vành tráiHẹp thân động mạch vành trái..

 TTổn thương 3 nhánhổn thương 3 nhánh động động mạch vành có kèm mạch vành có kèm suy thất trái.

suy thất trái.

 Có thể sử dụng động mạch vú trong hay tĩnh Có thể sử dụng động mạch vú trong hay tĩnh mạch hiển để làm cầu

mạch hiển để làm cầu nối nối..

Điều trị

Điều trị các các thể lâm sàng thể lâm sàng

1.Đau thắt ngực ổn định

1.Đau thắt ngực ổn định:: ức chế ức chế ββ và nitrate chậm, phối hợp và nitrate chậm, phối hợp thêm ức chế canxi khi có

thêm ức chế canxi khi có tăngtăng huyết áp. huyết áp.

2. 2. Đau thắt ngực không ổn định:Đau thắt ngực không ổn định:

 Điều trị yếu tố làm nặng: tăng huyết áp, loạn nhịp, suy tim, Điều trị yếu tố làm nặng: tăng huyết áp, loạn nhịp, suy tim, nhiễm trùng cấp.

nhiễm trùng cấp.

 Điều trị Điều trị ccả 3 nhómả 3 nhóm: : nitrate, ức chế nitrate, ức chế ββ, ức chế canxi., ức chế canxi.

 CChống đông: Lovenox 1mg/kg tiêm dưới da ngày 2 lần hống đông: Lovenox 1mg/kg tiêm dưới da ngày 2 lần hoặc Aspirin 325mg/

hoặc Aspirin 325mg/j, j, ức chế GpIIb/IIIa (Abciximab)ức chế GpIIb/IIIa (Abciximab)

 Tiêu sợi huyết chỉ định ở NMCT Tiêu sợi huyết chỉ định ở NMCT cócó chênh lên ST. chênh lên ST.

 80%80% bệnh nhân ổn định sau nghỉ ngơi và điều trị thuốc bệnh nhân ổn định sau nghỉ ngơi và điều trị thuốc trong vòng 48h sau đó điều trị

trong vòng 48h sau đó điều trị nội khoa hoặc nội khoa hoặc can thiệpcan thiệp

 Nếu đau ngựcNếu đau ngực dai dẳng thì chụp mạch vành để can thiệp dai dẳng thì chụp mạch vành để can thiệp

 CCan thiệp cấp cứu đối với NMCT an thiệp cấp cứu đối với NMCT có STcó ST chênh lên chênh lên đến sớm đến sớm

Điều trị thể lâm sàng Điều trị thể lâm sàng

3.3.Co thắt mạch vành: Co thắt mạch vành:

 TTrong cơn điều trị bằng Nitrate dưới lưỡi và rong cơn điều trị bằng Nitrate dưới lưỡi và TMTM. C. Có thể dùng ƯC canxi loại nhanh ó thể dùng ƯC canxi loại nhanh

(Nifedipine 10-30mg).

(Nifedipine 10-30mg).

 Điều trị lâu dài phòng bằng Nitrate và ƯC Điều trị lâu dài phòng bằng Nitrate và ƯC canxi loại chậm.

canxi loại chậm.

 Loại ức chế thụ thể alpha giao cảm chọn lọc Loại ức chế thụ thể alpha giao cảm chọn lọc (Prazosin) có thể cũng có ích.

(Prazosin) có thể cũng có ích.

Tiên lượng Tiên lượng

 Nguy cơ chủ yếu là đau thắt ngực không ổn định, nhồi Nguy cơ chủ yếu là đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim, đột tử.

máu cơ tim, đột tử.

 Có 4 yếu tố ảnh hưởng tới tiên lượng: tuổi, mức độ lan Có 4 yếu tố ảnh hưởng tới tiên lượng: tuổi, mức độ lan rộng của bệnh mạch vành (xác định bằng chụp mạch rộng của bệnh mạch vành (xác định bằng chụp mạch

vành), mức độ nặng của triệu chứng, mức độ

vành), mức độ nặng của triệu chứng, mức độ RL RL chức chức năng thất.

năng thất.

 Về mặt giải phẫuVề mặt giải phẫu:: tổn thương thân tổn thương thân ĐĐMVMV trái hay phần trái hay phần trên của

trên của ĐĐMM liên thất trước có nguy cơ cao. liên thất trước có nguy cơ cao.

 Về lâm sàng tỉ lệ tử vong hàng năm 1,4% ở nam giới Về lâm sàng tỉ lệ tử vong hàng năm 1,4% ở nam giới có đau thắt ngực nhưng không có

có đau thắt ngực nhưng không có NMCTNMCT, ECG khi , ECG khi nghỉ ngơi bình thường, huyết áp bình thường. Tỉ lệ này nghỉ ngơi bình thường, huyết áp bình thường. Tỉ lệ này tăng 7,5% đối với người có tăng huyết áp tâm thu, tăng 7,5% đối với người có tăng huyết áp tâm thu, 8,4% khi ECG bất thường, 12% nếu có cả tăng huyết 8,4% khi ECG bất thường, 12% nếu có cả tăng huyết

áp và bất thường ECG (The Merck manual 1992).

áp và bất thường ECG (The Merck manual 1992).

Dự phòng Dự phòng

 CChính là phòng ngừa xơ vữa động mạch hính là phòng ngừa xơ vữa động mạch

 Tiết thực cân đối hạn chế dùng mỡ động vậtTiết thực cân đối hạn chế dùng mỡ động vật, , dùngdùng dầu thực vật loại có lượng acide béo không dầu thực vật loại có lượng acide béo không

no cao. Ăn cá nhiều hơn thịt được xem như là no cao. Ăn cá nhiều hơn thịt được xem như là góp phần làm giảm nguy cơ bệnh mạch vành.

góp phần làm giảm nguy cơ bệnh mạch vành.

Khuyến khích tiêu thụ thức ăn giàu chất xơ.

Khuyến khích tiêu thụ thức ăn giàu chất xơ.

 Không hút thuốc lá.Không hút thuốc lá.

 Hoạt động thể lực: vận động, chơi thể thao.Hoạt động thể lực: vận động, chơi thể thao.

 Điều trị tốt đái đường, tăng huyết áp, tăng lipide Điều trị tốt đái đường, tăng huyết áp, tăng lipide máu.máu.

Một phần của tài liệu Suy mạch vành PGS lê thị bích thuận (Trang 44 - 54)

Tải bản đầy đủ (PPT)

(72 trang)