ĐIỀU TRỊ LÂU DÀI

Một phần của tài liệu Suy mạch vành PGS lê thị bích thuận (Trang 33 - 39)

ĐIỀU TRỊ LÂU DÀI: CÓ 3 NHÓM CHÍNHCÓ 3 NHÓM CHÍNH

1.1. Các nitrate Các nitrate

2.2. Thuốc ức chế Thuốc ức chế β β

3.3. T T huốc ức chế canxi huốc ức chế canxi

1. 1. Các dẫn xuất nitrate chậm: có thể dùng cho Các dẫn xuất nitrate chậm: có thể dùng cho mọi thể loại của đau thắt ngực, có nhiều mọi thể loại của đau thắt ngực, có nhiều đường dùng, khởi đầu với liều thấp để giới đường dùng, khởi đầu với liều thấp để giới

hạn tác dụng phụ

hạn tác dụng phụ nhức đầu nhức đầu và hiện tượng và hiện tượng không

không dung nạp dung nạp thuốc. Lưu ý là gỡ bỏ thuốc. Lưu ý là gỡ bỏ miếng dán buổi tối có thể phòng ngừa tình miếng dán buổi tối có thể phòng ngừa tình

trạng

trạng không dung nạp thuốc. không dung nạp thuốc.

Thuốc ức chế Thuốc ức chế β β

 CCó tác dụng chống đau thắt ngực ó tác dụng chống đau thắt ngực vì lvì làm giảm co àm giảm co bóp tim và tần số tim

bóp tim và tần số tim

 Liều lượng Liều lượng làm làm saosao để để tần số tim khi nghỉ từ 50- tần số tim khi nghỉ từ 50- 60 60 ckck/phút. /phút.

 Chống chỉ định: suy tim, bloc nhĩ thất, co thắt Chống chỉ định: suy tim, bloc nhĩ thất, co thắt phế quản.

phế quản.

 Thuốc có thể làm mờ triệu chứng hạ đường huyết Thuốc có thể làm mờ triệu chứng hạ đường huyết ở bệnh nhân đái đường.

ở bệnh nhân đái đường.

 ChẹnChẹnbêta không chọn lọbêta không chọn lọcc làm tăng co mạch làm tăng co mạch alpha giao cảm làm co thắt mạch vành vì vậy alpha giao cảm làm co thắt mạch vành vì vậy

chống chỉ định

chống chỉ định khi có khi có co thắt động mạch vành.co thắt động mạch vành.

3. 3. Các thuốc ức chế canxi Các thuốc ức chế canxi

 Hiệu quảHiệu quả cho cho cơncơn đau thắt ngực ổn định, không ổn định đau thắt ngực ổn định, không ổn định vàvà co thắt co thắt mạch mạch vành. vành.

 Có thểCó thể phối hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác. phối hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác.

 KKhông nên phối hợp Verapamil với ức chế hông nên phối hợp Verapamil với ức chế ββ vìvì cùng làm cùng làm giảm co bóp thất và chậm tần số tim.

giảm co bóp thất và chậm tần số tim.

 Diltiazem có thể phối hợp với ức chế Diltiazem có thể phối hợp với ức chế ββ nếu chức năng nếu chức năng thất bình thường và không có

thất bình thường và không có RLRL dẫn truyền nhĩ thất. dẫn truyền nhĩ thất.

 DDihydropyridin thế hệ 2 (Nicardipine, Amlodipine, ihydropyridin thế hệ 2 (Nicardipine, Amlodipine, Felodipine, Isradipine) vừa có lợi điều trị tăng huyết áp Felodipine, Isradipine) vừa có lợi điều trị tăng huyết áp và và cơn cơn đauđau thắt thắt ngực. ngực.

 TTránh dùng dihydropyridines tác dụng ngắn vì có nguy ránh dùng dihydropyridines tác dụng ngắn vì có nguy cơ dễ nhồi máu cơ tim

cơ dễ nhồi máu cơ tim ởở bệnh nhân không dùng ức chế bệnh nhân không dùng ức chế ββ..

Các thuốc ức chế canxi Các thuốc ức chế canxi

 Thuốc: Amlodipine 2,5-10mg/ngày, Nifedipine Thuốc: Amlodipine 2,5-10mg/ngày, Nifedipine loại chậm 30mg-90mg/ngày. Diltiazem 60mg loại chậm 30mg-90mg/ngày. Diltiazem 60mg

ngày 3 lần. Verapamil 40-120mg ngày 2-3 lần.

ngày 3 lần. Verapamil 40-120mg ngày 2-3 lần.

 ỨỨc chế canxi được chọn lựa đầu tay khi: c chế canxi được chọn lựa đầu tay khi:

1.1. Đau thắt ngực ở bệnh nhân hen, bệnh phổi Đau thắt ngực ở bệnh nhân hen, bệnh phổi nghẽn mạn tính.

nghẽn mạn tính.

2.2. Hội chứng nút xoang bệnh lý, bloc nhĩ thất Hội chứng nút xoang bệnh lý, bloc nhĩ thất

3.3. Cơn đau thắt ngực PrinzmetalCơn đau thắt ngực Prinzmetal

4.4. Bệnh mạch máu ngoại vi có triệu chứng.Bệnh mạch máu ngoại vi có triệu chứng.

5.5. Có tác dụng phụ khi dùng Có tác dụng phụ khi dùng ức chế ức chế ββ: trầm cảm, : trầm cảm, giảm tình dục, yếu mệt.

giảm tình dục, yếu mệt.

Một phần của tài liệu Suy mạch vành PGS lê thị bích thuận (Trang 33 - 39)

Tải bản đầy đủ (PPT)

(72 trang)