• Đáp ứng của thụ thể thẩm thấu NHẠY HƠN NHIỀU so với đáp ứng của thụ thể thể tích-áp lực.. Khát và uống nhiều - Khát nhiều, không ngừng và không hết khát.. NP nhịn khát dehydration test
Trang 1ĐÁI THÁO NHẠT
Trang 2ĐỊNH NGHĨA
Đái tháo nhạt: rối loạn cân bằng nước do mất qua thận không phải do thẩm thấu.
Diabetes insipidus: tiểu nhiều (diabetes), nước tiểu loãng, nhược trương, nhạt và không vị (insipid).
2
Trang 4SINH LÝ
• ADH (antidiuretic hormone) được tiết ra từ vùng dưới đồi chứa ở thuỳ sau tuyến yên
• ADH tác động lên sự điều hoà nước do điều chỉnh sự tái hấp thu nước ở thận
• Thụ thể thẩm thấu ở vùng dưới đồi
4
Trang 8• Thụ thể V1 (V1a): mạch máu
• Thụ thể V3 (V1b): thùy trước tuyến yên, kích thích tiết ACTH
• Thụ thể V2: - TB biểu mô ống góp thận
- Tổng hợp yếu tố VIII
Vasopressin: Hor chịu trách nhiệm chính điều hòa lượng nước
Yếu tố ảnh hưởng thể tích-HA: renin, angiotensin, aldosteron, Na h.thanh
8
Trang 9↑ Na h.thanhStress ph.thuâât
Trang 11ĐIỀU HÒA THỂ TÍCH – ÁP LỰC
• Thụ thể áp lực cao ở động mạch: xoang cảnh, quai ĐMC
• Thụ thể thể tích - áp lực thấp: tâm nhĩ, hệ thống TM phổi.Tín hiệu được chuyển về thân não qua dây IX, X
Trang 12ĐIỀU HÒA THẨM THẤU
• Thụ thể thẩm thấu ở mào trên thị của lá tận cùng (organum vaculosum of lamina terminalis)
và ở vùng dưới đồi trước bên gần thành trước của não thất 3
• Posm của dịch ngoại bào (chủ yếu do Na quyết định) BT 285-290 mOsm/kg.
• Nồng độ vasopressin căn bản: 0,5-2 pg/µl
12
Trang 13↑ tiết Vasopressin khi: Osm ↑ 1%
Thể tích hay Huyết áp ↓ 10 – 15%
Trang 14• Đáp ứng của thụ thể thẩm thấu NHẠY HƠN NHIỀU so với đáp ứng của thụ thể thể
tích-áp lực
• Posm ↑ 1% phóng thích Vasopressin dự trữ ở thùy sau tuyến yên
• Khi HA giảm nhiều tăng Vasopressin đột ngột.
14
Trang 16• Ngưỡng gây khát khi ↓ thể tích: thay đổi từ 4-8% cho đến 10-15%.
16
Trang 17BỆNH NGUYÊN
1 ĐTN trung ương (ĐTN thần kinh)
- Chấn thương (lành sau 6 tháng)
- Sau ph.thuật (1-6 ngày)
- U (sọ hầu, màng não, lymphoma, BC cấp, K vú di căn, K phổi di căn)
- Bệnh u hạt (sarcoidosis, u hạt Wegener, histocytosis X)
-BL mạch máu não (phình mạch, huyết khối, HC Sheehan, TBMMN)
-Bêânh bẩm sinh, có tính gia đình: ĐTN gia đình, HC Wolfram, suy yên bẩm sinh
…
- Vô căn: 30-50% (tự miễn ?)
Trang 182 ĐTN do thận
- Bẩm sinh: đột biến V2-R: nằm trên NST X; đột biến Aquaporin-2 trên NST 12
- Mắc phải: nhiều hơn, nhẹ hơn
+ Thuốc: Lithium (Rx Lithium 10-20% ĐTN), Demeclocycline, Amphotericin B, Ciplastin, Aminoglycoside, Rifampin …
+ RL ĐG: tăng calci máu (2,75 mmol/l), tăng calci niệu, hạ K máu (< 3 mmol/l): ảnh hưởng khả năng cô đăâc NT của nhánh lên quai Henle và ống góp
18
Trang 213 ĐTN thoáng qua khi có thai
Do tăng hoạt tính của men cysteine aminopeptidase (vasopressinase)
ĐTN do đề kháng vasopressin khi có thai
Thường kèm tiền sản giật, bệnh gan nhiễm mỡ, bệnh lý đông máu
4 Chứng uống nhiều tiên phát (primary polydipsia)
Trang 22LÂM SÀNG
1 Tiểu nhiều (> 3 l/ngày, >2 l/m2 ở trẻ em)
- Là triệu chứng chính
- V nước tiểu: 5 – 10 l/ngày
- NT loãng như nước lã
2 Khát và uống nhiều
- Khát nhiều, không ngừng và không hết khát
- Luôn kèm tiểu nhiều
- Toàn trạng vẫn tốt, trừ tr.hợp thương tổn VDĐ-tuyến yên
22
Trang 23- ĐTN trung ương: NT 6-12 l/ngày; khởi phát đột ngột, khát suốt ngày và đêm, Na+ HTh bình thường cao.
- ĐTN thận: nhẹ, khởi phát từ từ hơn
- Uống nhiều tiên phát: V NT rất nhiều (> 18L), khát và nước tiểu giảm ban đêm Na+ HTh bình thường thấp
Trang 24CẬN LÂM SÀNG
1 XN thường quy
- Tỉ trọng NT < 1,005 – 1,010
-Na hthanh bình thường-cao (> 142)
+ Posm NT < Posm hthanh ĐTN
-Na hth thấp (<137) + Posm NT thấp (<1/2 Posm hthanh) uống nhiều tiên phát-Na hthanh bình thường + Posm NT cao (> 600)
loại trừ ĐTN
Posm Hth bình thường: 275-290 mosm/kg
24
Trang 25Ở người bị ĐTN với cảm giác khát bình thường: Na hthanh ít khi > 150 mmol/l
Trang 262 Các test động
2.1 NP nhịn khát (dehydration test, fluid deprivation test)
- Chỉ thực hiện khi bệnh nhân tiểu nhiều, NT nhược trương, Na máu BT, Posm BT
- Ngưng các thuốc ảnh hưởng tiết ADH Ngưng cà phê, rượu, thuốc lá > 24h
26
Trang 27- BN tiểu hết, cân Ngưng uống nước.
- Cân nặng, dấu hiêâu sống mỗi 2h trong 4h, sau đó mỗi h.
- Posm Hth, Na máu: thời điểm 4h, sau đó mỗi 2h
- Thể tích NT, tỉ trọng, Posm NT mỗi lần đi tiểu.
Trang 28Ngưng nghiêm pháp khi có 1 trong 4:
Trang 29Khi chấm dứt test: cân, dấu hiêâu sống, Na hth, Posm Hth, Posm NT, tỉ trọng NT; ADH htương.
Chỉ dùng Desmopressin khi Posm NT ổn định hoăâc khi Posm huyết thanh 295 mosm/kg
Lý do?
Dưới giá trị này, ADH nôâi sinh không có hiêâu quả tối đa và tác dụng chống lợi niêâu của desmopressin không có giá trị chẩn đoán.
Trang 30Định lượng ADH trước và trong khi làm NP nhịn khát:
Tăng ADH huyết tương hay NT khi Posm huyết tương tăng loại trừ ĐTN TƯ
Tăng Posm NT khi ADH tăng loại trừ ĐTN thâân
Lưu ý: không định lượng được ADH < 3 pg/ml; ADH gắn chủ yếu tiểu cầu dễ sai KQ; ADH không ổn định
30
Trang 31Chẩn đoán nguyên nhân ĐTN thật sự: TW hay thận.
DDAVP (Desmopressin) 0,03 µg/kg TDD
Posm Nt 30’, 60’, 120’
Trang 32- ĐTN TƯ hoàn toàn: Desmopressin: tăng Posm NT (giảm V NT) > 100%
ĐTN TƯ không hoàn toàn (ADH htương và Posm NT tăng (≥ 300) nhưng không tối đa)
Desmopressin: tăng Posm NT 15-50%
- ĐTN thâân hoàn toàn: Desmopressin: không làm tăng Posm NT
ĐTN thâân không hoàn toàn: tăng Posm NT 45%
( < Posm hth bình thường)
32
Trang 332.2 NP chuyền muối ưu trương (hypertonic saline test)
- ĐTN (TƯ, thận) không hoàn toàn vẫn có khả năng cô đọng NT
- Chứng uống nhiều lâu ngày có thể giảm khả năng cô đọng NT khó phân biệt NP chuyền muối ưu trương, định lượng ADH
Trang 34- NaCl 3% x 0,05-0,1 ml/kg/phút pIV trong 1-2h.
- Posm Hth và Na Hth mỗi 30 phút
- Định lượng ADH khi Na Hth > 145 và Posm > 295
34
Trang 36ĐTN TRUNG ƯƠNG MỨC ĐỘ NẶNG, MẠN
- Desmopressin = DDAVP hoạt tính chống lợi niệu cao hơn 2000 so với LAVP
36
Trang 37- Viên 0,1; 0,2 mg Thuốc xịt mũi Tiêm
- Liều thông thường:
+ Viên: < 0,2 mg x 2-3 lần/ngày
+ Xịt: 20 µg (2 xịt) x 2-3 lần/ngày
+ Tiêm: 0,5 – 2 - 4 µg SC
Trang 38ĐTN TRUNG ƯƠNG NHẸ, MẠN TÍNH
- Chlorpropamide 250 - 500 mg/ngày
Đáp ứng sau 1-2 ngày, tối đa sau 4 ngày
Cơ chế: tăng hoạt động của AVP ở ống thận
Không dùng ở phụ nữ có thai và trẻ em
- Thiazide, Indapamide, Carbamazepine, Clofibrate, Indomethacine
38
Trang 39ĐTN VỚI CẢM GIÁC KHÁT BỊ RỐI LOẠN
- Khó điều trị:
+ Dễ bị tăng natri máu do không uống nước
+ Hạ natri máu khi điều trị và khuyến khích uống nước
- Chlorpropamide nếu không hiệu quả: Desmopressin + uống nước đầy đủ
Trang 40ĐTN KHI CÓ THAI
- Desmopressin: thuốc duy nhất được chọn
- Có 2 – 25% hoạt tính oxytocin so với LAVP chỉ ảnh hưởng ít lên co bóp tử cung
- Desmopressin không bị phá hủy bởi oxytocinase và an toàn cho cả mẹ và thai
- Khi sinh: vẫn tiếp tục dùng Desmopressin Lưu ý ngộ độc nước và hạ Na+ máu do chuyền dịch quá nhiều trong khi Nt không được thải đầy đủ
- Sau sinh: oxytocinase ↓ ĐTN có thể biến mất
40
Trang 41ĐTN SAU PH.THUẬT VDĐ-TUYẾN YÊN
- Thoáng qua: bù dịch (chuyền, uống)
- Thật sự: Desmopressin 0,5 – 2 µg SC, IM, IV
ĐTN SAU CHẤN THƯƠNG ĐẦU
- BN tỉnh: đ.trị như trên
- BN hôn mê phải chuyền dịch lý do an toàn: AVP pIV liều thấp: 0,25 – 2,7 mU/kg/h
- Lưu ý hạ Na+ máu
Trang 42ĐTN THẬN
- Uống nước đủ
- Đa số không đáp ứng với AVP hay Desmopressin, 1 số ít đáp ứng với liều cao
Desmopressin
- ĐTN thận bẩm sinh: tiết thực ít muối và Thiazide (làm giảm V dịch ngoại bào, giảm lọc
cầu thận, tăng tái hấp thu nước và muối ở ống lượn gần, giảm lượng NT đến ống góp)
V nt giảm
42
Trang 43- Tác dụng tăng thêm khi phối hợp:
+ Thiazide + Indomethacine
+ Thiazide + Amiloride (lợi tiểu tiết kiệm K)
Trang 44ĐTN THẬN DO THUỐC
- Ngừng thuốc
- Có thể dùng Thiazide, Amiloride
44