1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Đái tháo nhạt GS trần hữu dàng

42 609 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 5,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊNH NGHĨA Đái tháo nhạt ĐTN là tình trạng bệnh lý do mất khả năng tái hấp thu nước ở ống thận do thiếu ADH AVP tương đối hoặc tuyệt đối gây tiểu nhiều, nước tiểu có tỉ trọng thấp và uố

Trang 1

ĐÁI THÁO NHẠT

(DIABETES INSIPIDUS)

PGS.TS.TRẦN HỮU DÀNG

Trang 2

I ĐỊNH NGHĨA

 Đái tháo nhạt (ĐTN) là tình trạng bệnh lý do mất khả năng tái hấp thu nước ở ống thận do thiếu ADH (AVP) tương đối hoặc tuyệt đối gây tiểu nhiều, nước tiểu có tỉ trọng thấp và uống nhiều

 Có 2 loại: + ĐTN trung ương

+ ĐTN thận

 50% trường hợp ĐTN không rõ nguyên nhân

Trang 4

II SINH LÝ

 ADH (antidiuretic hormone) tiết từ dưới đồi, chứa ở thuỳ sau tuyến yên tác động lên sự điều hoà nước do điều chỉnh sự tái hấp thu nước ở thận.

 ADH ở người arginine-vasopressin (AVP): có 8 acid amin

(octapeptide) Ở lợn: lysine (LVP) Ơí người LVP còn có thể kích thích tiết ACTH.

 Với nồng độ máu ở 280mOsm/kg, ADH máu < 2pmol/l (=pg/ml), tăng lên 10-12pmol/l khi độ thẩm thấu của máu đạt 310mOsm/Kg Thời gian nửa đời:10-20ph, phân hủy ở thận (2/3), gan (1/3).

 Độ thẩm thấu máu = 2(Na + K)+ ure + glucose (đơn vị mM/l) BT: 290-300mOsm/kg

Trang 9

1.Tác dụng sinh lý

 Ở thận ADH làm tiết kiệm nước tự do Thận lọc 120ml nước/phút (hoặc172lít/24h) Hơn 85% nước tái hấp thu bắt buộc ở ống lượn gần cùng với Na+ , còn 23,5 lít được tái hấp thu do vai trò của ADH

 Thiếu ADH tuyệt đối gây mất nước cấp nếu không uống Tuy nhiên thực tế cho thấy sự tiểu nhiều do thiếu ADH không vượt quá 8-12 lít (1/2 của lượng 23,5 lít lệ thuộc ADH theo lý thuyết)

Trang 10

2 Cơ chế tác dụng

 ADH tác dụng thông qua 2 loại thụ thể V1 và V2:

 + Thụ thể V1 co cơ mạch máu, kích thích tổng hợp prostaglandine và phân hủy glycogène ở gan

 + Thụ thể V2 chịu tác dụng vasopressin trên thận ADH tăng thấm nước của lớp thượng bì ống góp

 Trên tim mạch ADH t/d thụ thể V1 ở các tiểu động mạch ngoại biên làm THA Nhưng ADH làm chậm nhịp tim, ức chế thần kinh E lại làm giảm bớt tác dụng THA Dù sao tác dụng làm THA có thể nổi bật khi V máu giảm lúc đó ADH rất cao.

 Có ý kiến cho rằng V1 có tác dụng làm giảm đáp ứng chống bài niệu của AVP trên thận.

Trang 13

3 Điều hòa sự tiết ADH

Aïp lực th.thấu và V h.tương quan trọng nhất.

 Các yếu tố kích thích sự tiết ADH:

+ Yếu tố thần kinh E : Xúc cảm, đau, vận động.

+ Dược chất: Acetylcholine, morphine, nicotine.

Trang 15

III PHÂN LOẠI ĐÁI THÁO

NHẠT

1.ĐTN trung ương (ĐTN thần kinh)

(craniopharygiomas), các th tổn khác của TKTW

đình: xảy ra ở tuổi nhỏ

trưởng thành, có sự giảm số sợi t/k chứa ADH 30 -40% các b/n có kháng thể neuron vùng dưới đồi tiết ADH.

ĐTN với rối loạn men của ADH lưu thông do gia tăng

Trang 18

3.Uống nhiều tiên phát (thói uống nhiều-potomanie)

 Thực chất không phải bệnh ĐTN, bệnh nhân uống nhiều do tâm lý Lượng nước uống có thể nhiều hơn cả trường hợp ĐTN thật sự Bệnh thường gặp trên một cơ địa loạn thần, xuất hiện từ từ sau một sang chấn tâm lý Phân biệt với ĐTN dưa trên nghiệm pháp nhịn khát

Trang 19

IV TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

1 Tiểu nhiều

 5 -20l/ ngày, có khi ít hơn, NT loãng.

 Tỉ trọng NT sáng lúc đói < 1,001 - 1,005.

 AL thẩm thấu khoảng 50 - 200 mOsm/kg nước

2 Khát, uống nhiều :

 Khát nhiều, không ngừng, không hết khát.Đánh thức BN trong đêm.

 Toàn trạng vẫn tốt, trừ trường hợp ĐTN kèm thương tổn phá hủy vùng dưới đồi - tuyến yên.

 Nếu không uống (hôn mê, chấn thương sọ não, tr/tâm khát bị hủy, thuốc mê ) có thể tử vong

 Chấn thương sọ não hoặc phẫu thuật ở đầu, BN hôn mê cần theo dõi lượng NT, nồng độ HT,NT.

Trang 22

V DẤU SINH HỌC :

1 Các xét nghiệm thường quy

 Uống đủ, XN sinh học bình thường như :

 - Công thức máu bình thường, có thể có một thiếu máu nhẹ do loãng máu

 - Điện giải đồ máu, điện giải đồ niệu /24h bình thường

 Chẩn đoán xác định phải dựa trên các test động, các test này vừa để chẩn đoán nguồn gốc rối loạn

Trang 23

2 Các test động học :

2.1 Nghiệm pháp nhịn khát

Mục đích xem khả năng tiết ADH.

 - Cho đi tiểu, cân bệnh nhân rồi nằm nghỉ.

 - Lấy mạch, HA /15 phút, NT mỗi 30 ph Làm chừng nào mà bệnh nhân còn chịu đựng được.

 - Các T/C báo động là : lo lắng, niêm mạc, khát nhiều, mạch nhanh, HA hạ Ngưng nghiệm pháp khi cân nặng giảm đến 3% trọng lượng cơ thể.

 Kết quả: Ở người BT.Lượng NT giảm < 5ml/ phút d

≥ 1.020.Ở người ĐTN :Lượng NT > 5ml/ ph.Nồng độ nước tiểu < 200 mOsm/kg H2O.Tỷ trọng 1.001 - 1.005

Trang 24

2.2 Các test kích thích tiết ADH

 Cổ điển có test của Carter và Robbins,test J Deccourt hoặc test nicotine, mục đích nhằm kích thích tiết ADH dưới tác động của chuyền dịch muối, Hoặc testû chuyền dịch muối ưu trương đồng thời định lượng ADH Ở ĐTN ADH sẽ không tăng (Robertson 1980)

Nói chung các test này hiện nay ít dùng

Trang 25

3 Các test vừa để chẩn đoán vừa

thăm dò điều trị

3.1 Test Chlorothiazide

 Bình thường Chlorothiazide là một thuốc lợi tiểu làm mất NaCl Ở bệnh nhân ĐTN, uống Chlorothiazide lại làm giảm tiểu một cách mâu thuẫn Cơ chế chưa được hiểu rõ Có giả thuyết cho rằng ĐTN cải thiện do sự mất muối của thuốc Test này ngày càng ít dùng

Trang 26

3.2 Các test điều trị đặc hiệu

 Chlorpropamide làm tăng cường hoạt động của ADH ở ống thận

 Clofibrate và Carbamazepine kích thích vùng dưới đồi tăng tiết ADH Đo độ thải nước tự do trong 24 giờ hoặc trong các mẫu nước tiểu lấy từ 3 thời kỳ (8-14 giờ, 14 giờ - 19 giờ, 19 giờ - 8 giờ) thuốc làm giảm lượng NTvà tăng cô đặc NT

Trang 27

3.3 Dùng tinh chất thùy sau tuyền yên

 Phân biệt ĐTN do thiếu ADH và ĐTN do thận Pitressin 5/1000đ/v (5 milliunits) truyền TM chậm trong một giờ hoặc 5 đơn vị vasopressin tannate dầu tiêm bắp sẽ làm giảm ĐTN do thiếu ADH, nhưng không giảm nếu ĐTN do thận

Trang 28

4 Định lượng ADH bằng miễn dịch

Trang 29

VI CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

 6.1 Trường hợp điển hình

Khởi đầu Đột ngột Từ từ

Tiền sử Chấn thương, mổ

Nhiễm trùng Bệnh máu Bệnh hệ thống

Tính tình nóng nảy Sang chấn tâm lý

CLS

Khi nhịn khát

Không nhịn uống được Kiệt nước, cô máu

Độ thanh lọc nước tự do tăng

Nhịn uống được

Ít kiệt nước, ít cô máu Độ thanh lọc nước tự do Giảm, có thể âm

Trang 30

6.2 Trường hợp khó :Thường khó vì những lý do

- ĐTN đã chữa khỏi những BN có thói quen uống nhiều, đây là những trường hợp ĐTN tự kéo dài (auto - eutretenus)

- Uống nhiều do tâm lý kéo dài làm ức chế tiết ADH

- Có khi RL tiên phát trung tâm khát do u dưới đồi tuyến yên, chấn thương do phẫu thuật cũng có triệu chứng ĐTN

6.3 Tổng quát :

Trong ĐTN BN không thể âm tính độ thanh lọc nước tự

do, dù với nghiệm pháp nào

Trong Potomanie có thể làm cô đặc nước tiểu dù 1 phần,

Ngày đăng: 09/11/2016, 01:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN