Các yếu tố nguy cơ của ĐTĐ Rối loạn chuyển hóa lipid Ít vận động, ăn nhiều thức ăn nhiều năng lượng, hút thuốc lá, uống rượu Phụ nữ sanh con > 4kg, đa ối, hay bị sẩy thai Rối loạn
Trang 1ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
ThS BS Diệp Thị Thanh Bình Phó Chủ Nhiệm Bộ môn Nội tiết Đại học Y Dược TP HCM
Trang 2ĐỊNH NGHĨA
Đái tháo đường (ĐTĐ):
Rối loạn chuyển hóa glucid, lipid, protid
Thiếu insulin và hoặc đề kháng insulin Tăng đường huyết, xuất hiện đường trong nước tiểu
Trang 3TIÊU CHÍ CHẨN ĐOÁN
• Chẩn đốn dựa vào 1 trong 3 tiêu chí sau:
(sau 8 giờ khơng ăn) (đo 2 lần khác nhau)
hiện của tình trạng tăng đường huyết.*
pháp dung nạp glucose) ≥ 200 mg/dl.
* Biểu hiện của tăng đường huyết là uống nhiều, tiểu nhiều và sụt cân
khơng lý giải được.
Trang 4Các yếu tố nguy cơ của ĐTĐ
Rối loạn chuyển hóa lipid
Ít vận động, ăn nhiều thức ăn nhiều năng lượng, hút thuốc lá, uống rượu
Phụ nữ sanh con > 4kg, đa ối, hay bị sẩy thai
Rối loạn dung nạp glucose, rối loạn đường huyết đói ở các lần xét nghiệm trước
Trang 5PHÂN LOẠI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
ĐTĐ típ 1:
- Do miễn dịch
- Vô căn
ĐTĐ típ 2:
- Kháng insulin (chủ yếu) + giảm insulin
- Giảm insulin (chủ yếu) + kháng insulin
Các dạng đặc biệt:
- Bệnh lý gen
- Bệnh lý tụy: viêm tụy mãn, xơ hóa tụy…
- Bệnh nội tiết: to đầu chi, $ Cushing, $ Conn, Basedow…
- Do thuốc: corticoid, thiazide…
- Bệnh lý miễn dịch
- Các hội chứng di truyền khác: hội chứng kháng insulin…
Trang 6CÔ CHEÁ BEÄNH SINH
Trang 7Đại thực bào
Đại thực bào
DR
T giúp đỡ
Lympho B
Lympho T gây độc
Tế bào beta tuyến tụy
T giúp đỡ
Lympho T gây độc
Tế bào beta tuyến tụy
Trang 8Cơ chế bệnh
30
50 40
60
20
Tuổi
Môi trường
Trang 9Típ 1 Típ 2
Tuổi khởi phát Thường < 30 Thường > 30
Triệu chứng tiểu nhiều, sụt cân Đột ngột, nhanh, rầm rộ Chậm, diễn tiến kéo dài, có thể không
triệu chứng
Thể trạng Có khuynh hướng gầy Có khuynh hướng béo phì, thừa cân
Kháng thể kháng tế bào beta:
GAD-Ab và ICA.* Dương tính (60-90%) Âm tính (>90%)
Chỉ định điều trị thuốc Insulin (phụ thuộc insulin) Thuốc viên hoặc insulin hoặc chỉ tiết
chế đơn thuần
Nguy cơ biến chứng cấp tính Nhiễm ceton acid (lúc khởi
phát hoặc ngưng insulin)
Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu (lúc khởi phát, không điều trị, hoặc không theo dõi đường huyết) , đôi khi có thể gặp nhiễm ceton acid
Yếu tố di truyền gia đình Anh/chị/em bị ĐTĐ type 1 Gia đình có ĐTĐ type 2 (anh/chị/ em,
cha mẹ).
Trang 10Biến chứng mạn tính của ĐTĐ
Nguyên nhân hàng đầu gây
suy thận giai đoạn cuối 2
Bệnh tim mạch
Đột quị
Đột quị và tỉ lệ tử vong
do bệnh tim mạch tăng gấp 2 đến 4 lần 3
Bệnh thần kinh ĐTĐ
Nguyên nhân hàng đầu gây đoạn chi dưới khơng
do chấn thương 8/10 bệnh nhân ĐTĐ tử vong vì bệnh tim mạch 4
Trang 11ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Trang 12Đái tháo đường LUYỆN TẬP THỂ LỰC
Trang 13THÁP DINH DƯỠNG
Nhóm tinh bột, ngũ cốc,… từ 6-12
phần/ngày
Nhóm trái cây từ 3-4 phần/ngày
Chất béo,
đường,….hạïn
chế
Trang 14VẬN ĐỘNG THỂ LỰC
1 Tăng cường sử dụng glucose ở cơ
2 Tác dụng tốt lên tim mạch, giảm béo phì
3 Mang lại sự lạc quan, hoà nhập cuộc sống
4 Nên tập các môn thể thao tăng cường sự d o ẻo dai: đi bộ, dưỡng sinh, đi xe đạp,…
Trang 15THUỐC VIÊN HẠ ĐƯỜNG HUYẾT
6 THUỐC HẠ ĐƯỜNG HUYẾT MỚI
– CH T ẤT ĐỒNG VẬN INCRETIN (GLP-1) ĐỒNG VẬN INCRETIN (GLP-1) NG V N INCRETIN (GLP-1) ẬN INCRETIN (GLP-1)
– CH T C CH MEN DDP-4: ẤT ĐỒNG VẬN INCRETIN (GLP-1) ỨC CHẾ MEN ALPHA- Ế MEN ALPHA-
Trang 16Thế hệ Năm Hoạt chất Dùng lần/
ngày
Liều (mg)
Thế hệ 1 1950 Tolbutamide
Chloropropamide
2 1
500-2000 125-500
Thế hệ 2
1960
Glyburide (Glibenclamide) Glipizide
Gliclazide
2
1 2
1,75-14
2,5-15 80-320
Trang 18QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA LIÊN QUAN ĐẾN SỰ
BÀI TIẾT INSULIN
Trang 19CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA SULFONYLUREA
Trang 20Chỉ định:
o ĐTĐ típ 2 khởi bệnh sau 30 tuổi
o Còn tế bào beta hoạt động
o Không có tự kháng thể
o Bệnh kéo dài dưới 5 năm
o Thể trạng trung bình, hơi thừa cân
o Tiết chế, luyện tập đúng cách
o ĐH đói < 300mg/dl
Trang 21Chống chỉ định:
–Dị ứng thuốc
–Suy gan, suy thận
–Đái tháo đường type 1
–Có thai, cho con bú
–Mất bù chuyển hoá cấp
Tương tác thuốc:
•Salicylate, Probenecid, Clofibrate, Dicoumarol,Phénylbutazone, Sulfamide, Chloramphénicol,Rượu, IMAO,…
Tác dụng phu:
–Dị ứng
–Tiêu hóa
–Huyết học
–Phản ứng Disulfuram
Trang 22Kích thích tiết insulin khi có glucose
Chỉ định và chống chỉ định:
Tương tự sulfonylurea Meglitinide có thể dùng trên bệnh nhân suy thận
Tác dụng phụ:
Hạ đường huyếtViêm nhiễm đường hô hấp trênNhức đầu
Trang 25Chống chỉ định:
Creatinin huyết thanh 1.5 mg/dL (nam) và 1.4 mg/dL (nữ)
Chức năng gan bất thường
Nhiễm toan cấp hoặc mạn
Có thiếu oxy đến mô cục bộ hoặc toàn thân
Trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp, suy tim cấpNhiễm trùng nặng
Uống nhiều rượu
Tác dụng phụ:
Rối loạn tiêu hóa,
Giảm acid folic và sinh tố B12
Trang 26UÙC CHEÁ MEN ALPHA GLUCOSIDASE
Trang 27• Chỉ định:
• Chống chỉ định:
• Tác dụng phụ:
Trang 28Suy tim giai đoạn III, IV theo NYHA.
Trang 30Tác dụng phụ:
Phù, tăng cân Giảm dung tích hồng cầu và huyết sắc tố Tăng men gan (có thể hồi phục)
Thận trọng:
Kiểm tra AST, ALT mỗi 2 tháng một lần trong năm đầu tiên, sau đó nếu bình thường sẽ kiểm tra mỗi năm một lần.
Theo dõi cân nặng bệnh nhân và các triệu chứng suy tim.
Trang 31THUỐC HẠ ĐƯỜNG HUYẾT MỚI
Incretin, GLP- 1
Kích thích tiết insulin
Ức chế tiết glucagon
DPP-4, enzym bất hoạt GLP- 1
Thuốc ức chế DPP-4
GIẢM ĐƯỜNG HUYẾT
Trang 32CH T ẤT ĐỒNG VẬN INCRETIN (GLP-1) ĐỒNG VẬN INCRETIN (GLP-1)NG V N INCRETIN (GLP-1)ẬN INCRETIN (GLP-1)
• Exanetide là chất tổng hợp có tác dụng tương tự GLP-1 Exanetide
được sản xuất từ tuyến nước bọt của thằn lằn Nam mỹ, có tác
dụng làm giảm đường huyết
• GLP-1 ( Glucagon -like Peptide – 1 ) là hormon do ruột bài tiết khi
có thức ăn, GLP-1 có tác dụng kích thích tụy bài tiết Insulin.và ức chế tế bào alpha tụy bài tiết glucagon nên làm giảm đường huyết.
• Exanetide có thời gian bán hủy 2,4 giờ ( so với GLP-1 thời gian bán hủy ngắn 2-3 phút)
• Chỉ định: đái tháo đường típ 2, có thể kết hợp với các thuốc hạ
Trang 33CH T C CH MEN DDP-4 ẤT ĐỒNG VẬN INCRETIN (GLP-1) ỨC CHẾ MEN ALPHA- Ế MEN ALPHA-
• Chất ức chế men DDP-4 là thuốc hạ đường huyết uống nhờ tăng nồng độ GLP-1 nội sinh Men DDP-4 là chất bất hoạt hormon GLP-1, chất ức chế men DDP-4 ức chế hoạt động men DDP-4 nên kéo dài thời gian tác dụng
của GLP-1 nội sinh.
• Tên thuốc: Sitagliptin ( Januvia )
• Chỉ định: đái tháo đường típ 2, dùng phối hợp chế độ ăn
và thuốc hạ đường huyết khác.
• Liều: 100mg uống một lần một ngày.
Trang 34CHẤT GẮN ACID MẬT ( BILE ACID SEQUESTRANT – BAS)
Cơ chế tác dụng: giảm hấp thu glucose
Liều dùng: 3.75g/ngày
Ưu điểm: không tăng cân, làm giảm được LDL-c
Tác dụng phu: táo bón, ảnh hưởng đến sự hấp thu các thuốc khác
Trang 35Dẫn xuất Amylin
( Pramlintide – Symlin - )
Cơ chế tác dụng: làm chậm sự thoát thức ăn
ra khỏi dạ dày => gây cảm giác no và làm giảm đường huyết sau ăn
Ưu điểm: gây no bụng, ổn định đường huyết sau ăn
Tác dụng phu: buồn nôn , nôn ói , có thể gây hạ đường huyết
Trang 36PHỐI HỢP THUỐC HẠ ĐƯỜNG HUYẾT UỐNG
Nguyên tắc:
1 Không phối hợp hai thuốc cùng nhóm
2 Thường phối hợp tối đa 3 loại thuốc, không nên phối hợp 4 loại, nếu không hiệu quả nên chuyển sang tiêm insuline
3 Phải theo dõi đường huyết cẩn thạän
4 Tôn trọng đúng chỉ định và chống chỉ định
Trang 37INSULIN
Trang 38Tác dụng của insuline:
- Tăng sự thu nạp và chuyển hoá glucose ở các mô cơ, mỡ
- Tăng sự chuyển đổi glucose thành glycogen tại gan
- Giảm sự tân sinh đường
- Ức chế sự ly giải mô mỡ và sự phóng thích acid béo từ mô mỡ
- Kích thích sự tổng hợp protein và ngăn chặn sự ly
giải protein ở cơ
Trang 39Độ tinh khiết của insuline:
- Là thành phần proinsuline có trong một triệu phần insuline (ppm: part per million - phần triệu)
- Human insulin = 1ppm
Đơn vị insuline:
- Thường dùng là đơn vị quốc tế
- 1UI = 0,04082 mg hay 1 mg = 24 UI
Trang 40Ký hiệu Nồng độ
U 40 40 UI/ mL
U 100 100 UI/mL
1 lọ Insulin có 10 mL
Nồng độ và ký hiệu insuline:
Trang 41Loại insuline Bắt đầu tác dụng
Tác dụng trung
bình (bán chậm)
NPH
Lente
1,5-4 1-4 6-166-16 14-2814-28
Tác dụng dài
Ultralente (người)
Ultralente (bò)
3-8 3-8 4-108-18 24-409-36
Phân loại insuline:
Trang 43Chỉ định insuline:
- Đái tháo đường type 1
- Đái tháo đường type 2 nếu gầy, thất bại với thuốc viên, có biến chứng cấp hoặc nhiễm trùng, suy gan, suy thận
- Có thai
- Trẻ em
- Phẫu thuật
Trang 44Cách sử dụng insuline:
- Liều bắt đầu: 0,25-0,5 đơn vị /kg cân nặng/ ngày
- Thay đổi liều mỗi 3-5 ngày, mỗi lần chỉ thay đổi 3-5 đơn vị
- Không tiêm quá 40 đơn vị một lần
- Nếu ăn nhiều hơn chích thêm 5 đơn vị
- Vận động nhiều: giảm liều insulin hoặc ăn thêm
- Phải dùng loại ống tiêm phù hợp với loại thuốc
- Thay đổi vị trí tiêm chích
- Nơi tiêm thuốc phải sạch, không cần phải lau
Trang 45 Vị trí tiêm Insulin
Mặt ngoài cánh tay
Vùng quanh hông
Đùi
Vị trí tiêm Insulin
Trang 46Các yếu tố ảnh hưởng đến sự kiểm soát insuline:
- Sai lầm trong điều trị
- Yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thu insuline
- Yếu tố làm tăng nhu cầu insuline
- Yếu tố làm giảm nhu cầu insuline
Trang 47Tác dụng phụ cuả insuline:
- Hạ đường huyết
- Tăng đường huyết phản ứng (hiện tượng Somogyi)
- Loạn dưỡng mỡ tại nơi tiêm
- Đề kháng insuline do kháng thể
- Dị ứng insuline