Hỏi bệnh: Các yếu tố khởi phát: nhiễm trùng, stress, thuốc sulfonamides, isoniazide, hydralazin… Tiền căn: xuất huyết giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết miễn dịch, các bệnh thận như v
Trang 1ĐÁI THÁO NHẠT
I ĐỊNH NGHĨA:
Đái tháo nhạt là bệnh biểu hiện bằng tiểu nhiều và uống nhiều do thiếu ADH (antidiuretic hormone) hoặc tế bào ống thận xa không đáp ứng với ADH
II CHẨN ĐOÁN:
1 Công việc chẩn đoán:
a) Hỏi:
Hỏi tiền sử: có bị các bệnh lý ở não như viêm màng não, lao màng
não, u não, Histiocytosis, chấn thương não, mổ vùng não
Hỏi bệnh sử: tiểu nhiều, khát nhiều, uống nhiều và sụt cân, thời gian
bắt đầu xuất hiện ?
b) Khám lâm sàng:
Dấu hiệu sốc giảm thể tích: chi mát lạnh, mạch quay nhanh yếu, khó bắt, huyết áp tụt
Dấu hiệu mất nước: môi khô, mắt trủng, véo da chậm mất, cơ teo da nhăn Tri giác lừ đừ, hay quấy khóc
Dấu hiệu khát: đòi uống nước liên tục, lượng nước uống tương đương lượng nước tiểu
Dấu hiệu tiểu nhiều: lượng nước tiểu >4l/ngày, hay > 300ml/kg/ngày Bệnh nhân đi tiểu nhiều lần, cả ngày lẫn đêm, nước tiểu trong suốt
Ở trẻ nhủ nhi thường khát và đòi uống nước, thích uống nước hơn là bú sữa, uống suốt ngày lẫn đêm, tiểu nhiều lần cả ngày lẫn đêm
c) Đề nghị xét nghiệm:
Xét nghiệm thường qui:
- Tổng phân tích nước tiểu
- Ion đồ , đường huyết
- Creatinine, US
- Công thức máu
- Áp lực thẩm thấu máu và nước tiểu cùng lúc
Xét nghiệm tìm nguyên nhân:
- Test nhịn nước, test xịt Minirin (DDAVP)
- Định lượng ADH
- X Quang sọ thẳng nghiêng tìm dấu khuyết xương trong bệnh histiocytosis, thay đổi ở hố tuyến yên trong u tuyến yên Echo não tìm
di lệch của đường M, u não
- MRI (nếu có khả năng)
- VS, IDR, X-quang phổi nếu nghi ngờ do lao
2 Chẩn đoán xác định:
Trang 2Tiểu nhiều, uống nhiều, tỉ trọng nước < 1,005, áp lực thẩm thấu nước tiểu thấp hơn áp lực thẩm thấu máu, hay áp lực thẩm thấu nước tiểu = 50-200 mOsm/kg
3 Chẩn đoán phân loại Đái tháo nhạt = TEST NHỊN NƯỚC + TEST KÍCH
THÍCH DDAVP
a) Mục tiêu:
Hạn chế nước uống vào để đánh giá khả năng cô đặc nước tiểu ở thận,
cho tiếp DDAVP sau test nhịn nước để phân biệt bệnh lý ở thận hay ở thùy sau tuyến yên
b) Chuẩn bị vật liệu:
DDAVP
Ống giữ nước tiểu
c) Chuẩn bị bệnh nhân: cần giải thích cho người chăm sóc trẻ biết để có sự
cảm thông và hợp tác chặt chẻ trong quá trình thực hiện test
Thời điểm bắt đầu thực hiện: sáng sớm
Cho bệnh nhân ăn bình thường, tiểu trước khi vào test, cân sau đi tiểu (Wo), tính 96 % Wo, đây là trong lượng giới hạn cần biết trước để ngưng test
Làm ion đồ, đường máu, US, tỉ trọng nước tiểu, osmolality máu và nước tiểu trước test
d) Test nhịn nước :
- Theo dõi tri giác và sinh hiệu vì trẻ có thể mất nước nặng
- Ghi giờ bắt đầu test và không cho trẻ ăn và uống nửa
- Mỗi giờ: cân, mạch, huyết áp, giữ lại nước tiểu
- Mỗi 2- 4 giờ (hoặc rút ngắn lại, nếu bệnh nhân tiểu quá nhiều: ion đồ, osmolality máu và nước tiểu, tỉ trọng nước tiểu Xin kết quả về sớm nhất
- Ngừng test khi:
+ Osmolality máu > 295 mOsm/kg (đang mất nứơc nặng)
+ Osmolality nước tiểu > 700 mOsm/kg (loại bỏ DI)
+ Sụt cân > 4% (< Wo)
e) Test DDAVP:
- Ngay khi ngưng test nhịn nước, đo osmolality nước tiểu < 700mOsm/kg và xác định chẩn đoán đái tháo nhạt.Cho bệnh nhân uống 200ml nước + DDAVP (1-desamino-8-D-arginine vasopressine = Minirin) 0,125g/TB ở trẻ lớn hay 1/10 liều trên ở trẻ nhỏ,hoặc phun mũi (0,1ml = 10g, hay 0,1ml = 5g), liều 5-15g/lần
- Ngưng uống nước lần nữa và đo lại osmolality nước tiểu, tỉ trọng nước tiểu trong 4–8 giờ kế
Trang 3- Khi osmolality nước tiểu tăng sau xịt DDAVP, lúc này mới cho uống nước và tính thời gian tác dụng của thuốc
f) Test nhạy cảm VASOPRESSIN: tiêm Vasopressin 5 mU/TB hay TDD làm
giảm 50% lượng nước tiểu sau một giờ Test này ít sử dụng vì Vasopressine khó tìm và khó sử dụng hơn DDAVP
BIỆN LUẬN KẾT QUẢ:
Nghiệm pháp nhịn nước Desmopressine Nguyên nhân
Osmolality máu (mOsm/kg)
Osmolality niệu (mOsm/kg)
Osmolality niệu (mOsm/kg)
Đái tháo nhạt do thiếu
ADH
Đái tháo nhạt do thận > 293 < 300 < 300 Đái tháo nhạt do tâm lý > 293 300-750 > 750
4 Chẩn đoán có thể: dấu mất nước +tiểu nhiều > 300ml/kg/ngày + tỉ trọng
nước tiểu <1.005
5 Chẩn đoán phân biệt:
- Nhiễm trùng tiểu: Tiểu khó, tiêu lắt nhắt nhiều lần, lượng nước tiểu
< 300ml/kg/ngày
- Chứng ham uống: thường gặp trong các bệnh lý tâm thần
III ĐIỀU TRỊ:
1 Nguyên tắc điều trị:
- Điều trị đặc hiệu theo nguyên nhân
- Điều trị triệu chứng: chống sốc, điều chỉnh rối loạn nước và điện giải
2 Điều trị đặc hiệu:
a) Đái tháo nhạt do trung ương:
Dùng DDAVP (1-desamino-8-D-arginine vasopressine) có thời gian tác dụng kéo dài 18-24 giờ, không làm tăng huyết áp, hạ natri máu + Dạng xịt mũi (Minirin 0,1ml=10g, hay 0,1ml= 5g ), liều 5-15g / ngày.Trẻ <2 tuổi: 0,15-0,5g/kg/24giờ Cho một lần vào ban đêm hay chia hai lần trong ngày Hàm lượng có thể điều chỉnh tùy theo cá nhân Nếu bệnh nhân bị nghẹt mũi, thuốc sẽ kém tác dụng
+ Dạng tiêm dùng cho trường hợp phẩu thuật
Tìm và điều trị các nguyên nhân gây bệnh ở não
b) Đái tháo nhạt do thận:
- Giảm muối
- Cung cấp đầy đủ nước và năng lượng giúp cơ thể phát triển
- Trường hợp đái tháo nhạt ở thận có đáp ứng với lợi tiểu: Chlorothiazide 25mg/kg/ngày chia 3 lần Hay Hydrochlorothiazide (2,5mg/kg/ngày) Dựa vào cơ chế lợi tiểu gây mất Na sẽ làm tăng sự
Trang 4hấp thu Na và nước ở ống thận gần và giảm nước đến ống thận bị tổn thương
- Theo dõi biến chứng hạ Kali máu khi dùng lợi tiểu
- Nếu thất bại với lợi tiểu, có thể cho dùng thuốc ức chế Prostaglandin như Indomethacin
3 Điều trị triệu chứng:
Chống sốc: nếu bệnh nhân có dấu hiệu sốc (xem bài sốc)
Bù nước và điện giải: tùy theo lâm sàng lúc nhập viện và ion đồ (xem bài điều chỉnh rối loạn nước và điện giải )
Đối với bệnhnhân đái tháo nhạt nên chú ý khi bệnh nhân bị hôn mê, phẩu thuật, hay truyền dịch Chỉ lập lại liều điều trị khi liều trước đó hết tác dụng và có biểu hiện đa niệu
IV THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM:
Theo dõi: cân, số lượng nước tiểu / 24 giờ, nước uống / 24 giờ, tỉ trọng
nước tiểu, áp lực thẩm thấu nước tiểu
Tái khám: theo dõi cân nặng , tỉ trọng nước tiểu, Osmolality nước tiểu /
mỗi 2-3 tháng
Trang 5BỆNH LUPUS ĐỎ HỆ THỐNG Ở TRẺ EM
I ĐỊNH NGHĨA:
Bệnh lupus đỏ hệ thống (SLE: systemic lupus erythematosus) là bệnh tự miễn gây tổn thương đa cơ quan, đặc trưng bởi phản ứng viêm lan rộng ở mạch máu và mô liên kết Trong đó, tổn thương cơ quan nội tạng đặc biệt ở thận là yếu tố chính quyết định tiên lượng, tử vong
II CHẨN ĐOÁN:
1 Hỏi bệnh:
Các yếu tố khởi phát: nhiễm trùng, stress, thuốc (sulfonamides, isoniazide, hydralazin…)
Tiền căn: xuất huyết giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết miễn dịch, các bệnh thận như viêm cầu thận cấp, hội chứng thận hư…, gia đình có ai bệnh lupus?
Các triệu chứng: sốt, đau cơ, sưng khớp…
2 Thăm khám: khám toàn diện để đánh giá tổn thương các cơ quan ngoại vi
cũng như nội tạng
3 Thực hiện các xét nghiệm:
3.1 Xét nghiệm giúp chẩn đoán:
Công thức máu, VS, CRP, điện di đạm máu
ANA, LE cell, C3 C4, VDRL
Các tự kháng thể khác: anti-Sm, anti-Ro, anti-dsDNA
3.2 Xét nghiệm đánh giá tổn thương các cơ quan: tùy cơ quan bị tổn thương
X quang phổi, ECG, Echo tim màu, Điện não đồ, chọc dò tủy sống, soi đáy mắt
Chức năng thận, Tổng phân tích nước tiểu, Cặn lắng nước tiểu
Sinh thiết thận: các trường hợp có tiểu đạm, tiểu máu
4 Chẩn đoán:
Chẩn đoán SLE khi có 4/11 tiêu chuẩn theo hiệp hội bệnh khớp Hoa Kỳ 1982:
Hồng ban cánh bướm ở mặt
Hồng ban dạng đĩa
Nhạy cảm ánh sáng
Lóet họng
Viêm khớp
Viêm màng thanh dịch
Tổn thương thận
Hồng ban cố định, phẳng hay gồ lên ở 2 má, ngăn cách với nếp mũi môi
Mảng hồng ban nhô lên với sẹo sựng dính Rash da do phản ứng với ánh sáng mặt trời Lóet họng hay loét mũi hầu
Viêm không hủy khớp 2 khớp ngoại vi Viêm màng tim, màng phổi
Đạm niệu > 0,5 g/ngày hay 3 + Hoặc trụ tế bào ( hồngcầu, Hb, hạt, trụ ống thận hay hỗn hợp )
Trang 6Rối loạn thần kinh
Rối loạn huyết học
Rối loạn miễn dịch
Kháng thể kháng nhân
Co giật hoặc rối loạn tâm thần Thiếu máu tán huyết hoặc Giảm bạch cầu< 4000/mm3 hoặc Giảm tế bào lympho <1500/mm3 hoặc Giảm tiểu cầu < 100000/mm3 ( tất cả thử 2 lần )
LE cell, hay anti nDNA, hay anti-Sm dương tính hay huyết thanh chẩn đoán giang mai dương giả
ít nhất 6 tháng Dương tính
III ĐIỀU TRỊ:
1 Biện pháp chung: nghỉ ngơi, dùng màn chắn nắng, giáo dục và tư vấn tình
trạng bệnh, chủng ngừa, điều trị nhiễm trùng
2 Điều trị tổn thương ngoài thận:
Điều trị nhóm triệu chứng ngoại biên: da niêm, cơ, khớp:
- Thuốc kháng viêm nonsteroid: dùng trong điều trị viêm khớp, đau khớp,đau
cơ Thuốc thường dùng là Ibuprofen (Naproxen R) liều 10-20 mg/kg/ngày chia 2 lần ngày, thời gian dùng có thể 2-3 tháng Ngoài ra có thể dùng Aspirine Thuôc kháng viêm nonsteroid nên tránh dùng khi bệnh nhi bị viêm thận
- Thuốc chống sốt rét (hydroxychloroquine hay chloroquine) điều trị tổn thương
da, mệt mỏi, viêm khớp, đau khớp Liều dùng hydroxychloroquine 7mg/kg/ngày ( liều tối đa 200mg) và chloroquine 4mg/kg/ngày.Thời gian dùng mỗi đợt ít nhất là 3 tháng Chú ý tác dụng phụ lên võng mạc do đó nên khám mắt toàn diện trước khi dùng thuốc và định kỳ mỗi 6 tháng
- Có thể phối hợp với corticoid liều thấp trong điều trị viêm da, viêm khớp, viêm cơ nếu không đáp ứng với các thuốc điều trị trên Liều prednisone thấp 0,35-0,5 mg/kg/ngày, thường điều trị đợt đầu tiên là 4 tuần sau đó sẽ giảm liều prednisone
Các biểu hiện ngoài thận nặng hơn có thể đe dọa tính mạng như viêm khớp
không đáp ứng với kháng viêm non steroid, viêm não hay tổn thương thần kinh trung ương, viêm đa màng thanh dịch, tổn thương ở phổi, thiếu máu tán huyết: dùng corticoid liều cao, có thể dùng đường uống 2mg/kg/ngày hay thường dùng methylprednisolon truyền tĩnh mạch 30mg/kg/ngày( tối đa 1g/ liều ) 3 ngày và sau đó chuyển sang prednison uống 1 mg/kg/ngày Thời gian tấn công tuỳ thuộc vào bệnh cảnh lâm sàng, đáp ứng lâm sàng cũng như xét nghiệm, Thường tấn công 4-6 tuần, sau đó giảm liều
Thuốc độc tế bào cyclophosphomide truyền tĩnh mạch chỉ định khi viêm mạch máu, xuất huyết phổi, bệnh lý thần kinh trung ương không đáp ứng với corticoids Chú ý khi bệnh nhi có biểu hiện thần kinh phải loại trừ viêm màng não, lao màng não trước khi chẩn đoán do bệnh lupus đỏ hệ thống
Trang 73 Tổn thương thận do lupus: dựa vào kết quả sang thương giải phẫu bệnh:
Nhóm I, II: không điều trị đặc hiệu, điều trị triệu chứng ngoài thận
Nhóm III triệu chứng lâm sàng nhẹ: tổn thương < 20% cầu thận không điều trị đặc hiệu ngoài trừ điều trị triệu chứng ngoài thận Thường bệnh nhi không có hội chứng thận hu, tiểu đạm mức độ thấp, độ lọc cầu thận bình thường
Nhóm III có triệu chứng lâm sàng nặng như cao huyết áp, có hội chứng thận
hư, suy thận, cặn lắng nước tiểu ở dạng hoạt động… hay tổn thương cầu thận
> 40% thì điều trị như nhóm IV
Nhóm IV: Truyền tĩnh mạch 3 liều Methylprednsolone cách ngày 1g/1,73m2/liều hay 30mg/kg Sau đó điều trị với prednison 1,5mg/kg/ngày kết hợp với Cyclophosphamide 0,5-1g/m2 da truyền tĩnh mạch mỗi tháng trong vòng 6 tháng, sau đó Azathioprin uống 1,5 mg/kg/ngày trong vòng 12-24 tháng
Chú ý tác dụng phụ của Cyclophosphamide như viêm bàng quang xuất huyết, giảm bạch cầu, nôn, buồn nôn, rụng tóc, …Sau 10-14 ngày sau truyền Cyclophosphamide nên thử lại huyết đồ nếu bạcch cầu < 2000/mm3 hay bạch cầu hạt <1000/mm3 thì liều truyền giảm 125mg/m2 so với liều ban đầu Ngoài ra còn có phác đồ dùng Cyclophosphamide bằng đường uống: Methylprednisolone 3 liều sau đó prednisone 1,5mg/kg/ngày trong 4 tuần phối hợp với cyclophosphamide uống 2 mg/kg/ngày trong 2-3 tháng tiếp theo là azathioprine 2-2,5 mg/kg/ngày trong 12-24 tháng Prednisone giảm liều chậm trong 6-12 tháng
Nhóm V
- Kèm tăng sinh trung mô và hoặc hoại tử >50% cầu thận thì điều trị như nhóm IV
- Có hội chứng thận hư: điều trị theo phác đồ viêm cầu thận màng
- Nếu protein ít và chức năng thận bình thường thì không điều trị đặc hiệu
Nhóm VI: không điều trị đặc hiệu
Nếu suy thận mãn: chạy thận nhân tạo, ghép thận
Các điều trị khác: truyền Immunoglobulin, Cycloposrine, Mycophenolate mofetil… đang nghiên cứu
Trang 8347
NHIỄM TRÙNG TIỂU
I ĐẠI CƯƠNG:
Nhiễm trùng tiểu (nhiễm trùng tiểu) là một bịnh lý khá thường gặp ở trẻ em, đứng hàng thứ ba sau bịnh lý nhiễm trùng đường hô hấp và tiêu hóa Uớc tính có khoảng 1% số trẻ trai và 3% số trẻ gái < 11 tuổi bị ít nhất một đợt nhiễm trùng tiểu Nhiễm trùng tiểu có biểu hiện lâm sàng rất đa dạng, từ thể nhiễm khuẩn niệu không triệu chứng đến các trường hợp nặng có bịnh cảnh nhiễm trùng huyết
II CHẨN ĐOÁN:
1 Công việc chẩn đoán:
a) Hỏi:
Tiền sử:
- Sốt tái đi tái lại không rõ nguyên nhân
- Dị tật tiết niệu đã được chẩn đoán
- Các đợt nhiễm trùng tiểu đã được chẩn đoán
Bệnh sử:
- Khai thác các rối loạn đi tiểu (tiểu đau, tiểu lắt nhắt, tiểu không kiểm soát, tiểu dầm, tiểu khó)
- Khai thác các rối loạn tính chất nước tiểu (tiểu đỏ, tiểu đục, tiểu hôi )
- Khai thác tính chất sốt và các triệu chứng đi kèm: sụt cân, chậm tăng
trưởng, buồn nôn, nôn ói, tiêu chảy, vàng da
b) Khám lâm sàng:
- Dấu hiệu sinh tồn: mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở, tri giác đánh giá bệnh nhân có nhiễm trùng nặng hay không? có cao huyết áp?
- Khám bụng và vùng thận: tìm dấu hiệu ấn đau vùng thận, chạm thận,
điểm đau ở bụng, u ở bụng
- Khám tìm các bất thường: cơ quan sinh dục ngoài, phimosis đối với
bé trai
c) Đề nghị xét nghiệm:
c.1 Các xét nghiệm thường qui bắt buộc:
Xét nghiệm nước tiểu
- Cấy nước tiểu: là xét nghiệm quan trọng quyết định chẩn đoán, nên được thực hiện cẩn thận
Cách lấy nước tiểu:
+ sạch, giữa dòng: được khuyến cáo vì dễ thực hiện, tương đối an toàn + túi hứng vô trùng: dành cho trẻ nhỏ dưới hai tuổi, ở trẻ tiểu không tự chủ do bịnh lý hoặc những trường hợp cấy giữa dòng bị ngoại nhiễm + sonde tiểu: trong những trường hợp không thể lấy nước tiểu sạch bằng các biện pháp trên
Trang 9348
+ Chọc hút trên xương mu: hạn chế, chỉ sử dụng trong một số trường hợp không thể lấy mẫu bệnh phẩm bằng con đường trên
Nước tiểu sau khi lấy xong phải gửi cấy ngay hay giữ tủ lạnh ở 4C cho đến khi cấy
- Tổng phân tích nước tiểu
- Nhuộm gram nước tiểu: nếu có vi trùng trong nước tiểu sạch, mới chưa quay ly tâm có thể tương đương với 105 khúm /ml
- CTM, phết máu ngoại biên
- CRP
Siêu âm bụng nhằm đánh giá:
- Dị dạng tiết niệu đi kèm
- Phát hiện áp-xe thận, cho hướng giải quyết ngoại khoa gấp
- Các thay đổi cấu trúc hệ niệu liên quan nhiễm trùng tiểu: dầy thành bàng quang, dãn nở đài bể thận
c.2 Một số xét nghiệm đặc biệt:
- Cấy máu: khi nghi ngờ nhiễm trùng tiểu trên
- Chức năng thận, ion đồ trong các trường hợp nặng, hay nghi ngờ có suy thận đi kèm
- UIV: chỉ định trong một số trường hợp nghi ngờ có dị tật tiết niệu gợi ý qua siêu âm bụng
- Chụp niệu đạo bàng quang ngược dòng thực hiện 3 tuần sau khi hết nhiễm trùng cấp chỉ định trong những trường hợp tái phát nhiễm trùng tiểu và siêu âm nghi có dị tật đường tiết niệu, hay có trào ngược bàng quan niệu quản
- Xạ hình thận DMSA (2,3 dimercaptosuccinic acid) khi cần khẳng định nhiễm trùng tiểu trên trong một số trường hợp không chắc chắn
- Xạ hình thận DTPA: khi cần chẩn đoán các bịnh lý dị tật tiết niệu có tắt nghẽn quan trọng phải can thiệp phẫu thuật
2 Chẩn đoán xác định:
Nhiễm trùng tiểu được chẩn đoán xác định khi cấy nước tiểu được
- lấy giữa dòng 100.000 khúm / ml
- đặt catheter vô trùng 10.000 khúm / ml
- chọc hút trên xương mu 1.000 khúm /ml
Với một loại vi khuẩn duy nhất
3 Chẩn đoán có thể:
Nhiễm trùng tiểu được gợi ý bằng:
Trang 10349
Triệu chứng lâm sàng
Tổng phân tích nước tiểu có bạch cầu, trụ bạch cầu và/ hoặc nitrit dương tính hay có vi trùng trên nhuộm gram nước tiểu chưa quay ly tâm
4 Chẩn đoán thể lâm sàng:
a) Nhiễm trùng tiểu trên (viêm đài bể thận):
Sốt trên 385, kèm lạnh run, đau thắt lưng + xét nghiệm nước tiểu dương tính
b) Nhiễm trùng tiểu dưới (viêm bàng quang):
Trẻ không sốt hay sốt nhẹ dưới 385C, không có biểu hiện toàn thân, không đau lưng + Tiểu đau, tiểu lắt nhắt, tiểu gắt + xét nghiệm nước tiểu dương tính
c) Nhiễm trùng tiểu không triệu chứng:
Là các trường hợp cấy nước tiểu phát hiện có vi khuẩn nhưng lâm sàng bịnh nhân không có triệu chứng
III ĐIỀU TRỊ:
1 Nguyên tắc điều trị:
Điều trị tích cực nhiễm trùng tiểu
Phát hiện các dị tật tiết niệu đi kèm
Điều trị phòng ngừa một số trường hợp đặïc biệt
2 Tiêu chuẩn nhập viện:
a) Chẩn đoán nhiễm trùng tiểu kèm:
Biểu hiện toàn thân hoặc
Trẻ dưới 12 tháng tuổi, hoặc
Không thể uống được
b) Nhiễm trùng tiểu kèm dị tật tiết niệu (siêu âm, thăm khám)
c) Nhiễm trùng tiểu thất bại với điều trị kháng sinh uống
d) Nhiễm trùng tiểu tái phát
3 Phác đồ điều trị:
3.1 Kháng sinh:
a) Viêm bàng quang:
Dùng kháng sinh uống theo thứ tự: Cotrimoxazol, Nalidixic acid, Cefuroxime hoặc Amoxicillin-Clavulanate Thời gian điều trị 7 – 10 ngày Nếu không đáp ứng sau 2 ngày có thể thay đổi kháng sinh khác
b) Viêm đài bể thận:
Ampicillin hoặc Cefotaxime 100 mg/kg/ngày tiêm mạch
Nếu đáp ứng tốt: hết sốt, hết triệu chứng tiết niệu, cấy nước tiểu sau 72 giờ (–) Trong những trường hợp nhẹ không có biến chứng, không có tắc nghẽn đường tiết niệu và trẻ > 12 tháng khi bệnh nhân hết sốt có thể chuyển sang đường uống với các thuốc trên Thời gian điều trị 10–
14 ngày