- Về học bài – Chuẩn bị bài “Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh”.. Kiến thức: - Ngơi kể và tác dụng của việc thay đổi ngơi kể trong văn tự sự - Kết hợp cĩ sử dụng các yếu tố miêu tả v
Trang 1Tuần 11
Tiết 41
Ngày soạn: …/ … / …
Lớp 8A1… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Lớp 8A2… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
KIỂM TRA VĂN
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức các văn bản đã học.
2 Kĩ năng: Nhận diện kiến thức, vận dụng tư duy vào bài làm.
3 Thái độ : Các em làm bài nghiêm túc.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Phương pháp: động não, suy nghĩ độc lập
2 Kĩ năng sống được giáo dục: ra quyết định, phán đoán.
3 Phương tiện:
a Chuẩn bị của giáo viên: đề kiểm tra
b Chuẩn bị của học sinh: giấy, viết, hệ thống kiến thức.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Tiến hành kiểm tra
1 Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số(1’)
2 Đề Kiểm tra
I Phần trắc nghiệm (3 điểm) chọn câu trả lời đúng nhất mỗi câu đúng đạt (0.25 điểm)
Câu 1: Phương thức biểu đạt của văn bản “Tôi đi học” là gì?
a Tự sự b Miêu tả c Biểu cảmd Tự sự xen với miêu tả và biểu cảm
Câu 2: Tác giả văn bản “Tôi đi học” ?
Câu 3: Văn bản “Cô bé bán diêm” thuộc thể loại ?
Câu 4: Nghệ thuật kể chuyện của truyện “Cô bé bán diêm” ?
tưởng
Câu 5: Chủ đề sang tác của An-đéc-xen là gì ?
a Truyện kể cho trẻ em
b Người nông dân nghèo đói, bị vùi dập, bị áp bức
c Người trí thức nghèo, sống mòn mỏi, bế tắt trong xã hội
d Cuộc sống khắc nghiệt của người dân vùng đồi núi Cư-rơ-gư-xtan
Câu 6: Nhân vật chính của tiểu thuyết “Đôn-ki-hô-tê” ?
a Đôn-ki-hô-tê b San-chô Pan-xa c Đuyn-xi-nê-a d Xan-xơn Ca-ra-xcô
Câu 7: Tác giả của tiểu thuyết “Đôn-ki-hô-tê” ?
Câu 8: Văn bản “Chiếc lá cuối cùng” của tác giả?
Câu 9: Sở trường sang tác của O Hen-ri là gì ?
Trang 2c Tấm lòng nhân đạo: con người có lòng nhân ái bao la, tấm lòng hi sinh cao cả đối với những người nghèo khổ, bất hạnh trong cuộc đời
d Cả ba ý trên đều đúng
Câu 11: Tác phẩm nào sau đây không phải của nhà văn Ai-ma-tốp?
a Cây phong non trùm khăn đỏ b Con tàu trắng
c Nàng công chúa và hạt đậu d Chuyện núi đồi và thảo nguyên
Câu 12: Phương thức biểu đạt của văn bản “Hai cây phong” là gì?
a Tự sự b Miêu tả c Biểu cảm d Tự sự xen với miêu tả và biểu cảm
II Phần tự luận (7 điểm)
Câu 1: Diễn biến tâm trạng của bé Hồng khi đối thoại với người cô? (2 điểm)
Câu 2: Vì sao chị Dậu có đủ sức mạnh quật ngã tên cai lệ và người nhà Lí trưởng? (3 điểm)
Câu 3: Viết đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của em về cái chết của Lão Hạc? (2 điểm)
3 Dặn dò
Chuẩn bị bài ”Câu ghép”
* Rút kinh nghiệm:
Trang 3
Tuần 11
Tiết 42
Ngày soạn: …/ … / …
Lớp 8A1… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Lớp 8A2… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
TIẾNG VIỆT: CÂU GHÉP
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠTGiúp HS
1 Kiến thức: Các em hiểu được thế nào là nói quá và tác dụng của nó.
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ngữ đúng trong quá trình tạo lập vb
3 Thái độ : Các em nhận thức đúng đắn về caâu gheùp.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Phương pháp: động não, suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm, quan sát…
2 Kĩ năng sống được giáo dục: ra quyết định, phán đoán, đọc- hiểu- biết câu ghép.
3 Phương tiện:
a Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, giấy A0, giáo án,
b Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, soạn bài,
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp:1’
2 KTBC: 4’
- Thế nào là nói giảm, nói tránh?
- Hãy đặt 1 câu có sủ dụng nói giảm nói tránh khi hỏi thăm tình hình sức khỏe cha mẹ của
một người bạn thân
3.Bài mới: 1’ GV giới thiệu bài.
10’ Hoạt động 2:Đặc điểm
của câu ghép.
Đọc đoạn trích /111
H: Em hãy tìm cụm c-v
trong những câu in đậm,
và phân tích cấu tạo của
những có hai hoặc nhiều
cụm c-v ?
H: Trình bài kết quả vừa
phân tích và dựa vào kiến
thức đã học ở lớp dưới em
cho biết các câu trên là
loại câu gì?
1 Tôi //quên thế nào được /những cảm
CN VN giác trong sáng ấy/nẩy nở trong lòng
tôi như mấy cành hoa tươi/ mỉm
c v cười giữa bầu trời quang đảng
(Câu phức)
2 Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy
Tr1 sương thu và gió lạnh, mẹ tôi //âu yếm
Tr2 c v nắm tay tôi dẫn đi trên con đương làng dài và hẹp (câu đơn )
3 Cảnh vật chung quanh tôi đều thay
c v đổi,vì chính lòng tôi đang có sự thay
đổi lớn: Hôm nay tôi đi học
I Đặc điểm của câu ghép.
Trang 4tích em hãy nêu đặc điểm
Mỗi cặp c-v này được gọi
là một vế câu
10’ Hoạt động 2 Cách nối
các vế câu
H: Em hãy tìm các vế câu
ở mục 1 và trong mỗi câu
ghép, các vế câu được nối
với nhau bằng cách nào?
H: Dựa vào kiến thức ở
lớp dưới hãy nêu thêm về
cách nối các vế câu trong
câu ghép?
=>Câu 1: có cụm 2 c-v nằm ở vị ngữ câu mở rộng (cp)
Câu 2: Chỉ có một cụm c-v câu đơn bình thường
Câu 3: Có 3 cụm c-v tách rời độc lập nhau câu ghép
=>Hs thảo luận trả lời cá nhân
=>Câu ghép là: “Hằng năm cứ vào cuối thu…buổi tựu trường
Những ý tưởng ấy…tôi khong nhớ hết
Cảnh vật chung quanh tôi…Tôi đi học
=>Các vế câu được nối với nhau bằng quan hệ từ và dấu câu,
II.Cách nối các vế câu
Có hai cách nối các vế câu
+Dùng các từ có tác dụng nối: Cụ thể
*Nối bằng một quan hệ từ
*Nối bằng một cặp quan
hệ từ
* Nối bằng một cặp phó
từ đại từ hay chỉ từ thường
đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng)
+ Không dùng từ nối
Trong trường hợp này các
vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu hai chấm
15’ Hoạt động 3: Luyện tập
H: Em hãy đặt câu với
mỗi cặp quan hệ từ dưới
đây /agk/113
Gv hướng dẫn hs làm các
bài tập còn lại sgk
=>Dùng cặp quan hệ từ
Nếu bạn có học bài thì bạn làm bài kiểm tra tốt
=>Vì nhà tôi nghèo nên tôi không có tiền mai đồ
Nếu bạn cần cù lao động thì bạn sẽ giàu có
Tuy cô ấy đẹp nhưng tánh tình nóng nảy
Không những bạn ấy thông minh mà bạn ấy còn chăm chỉ nữa
III Luyện tập
Bài tập 2
5’ 4.Củng cố & dặn dò:
-Đặc điểm của câu ghép là gì ?
- Theo em khi xem xét và phân loại câu ghép người ta chủ yếu dựa vào quan hệ vê mặt nào giữa các vế câu? A quan hệ về mặt ngữ pháp nghĩa giữa các vế câu
B quan hệ về mặt ngữ pháp giữa các vế câu
C quan hệ về mặt ngữ âm giữa các vế câu
D quan hệ về mặt từ loai giữa các vế câu
- Về học bài – Chuẩn bị bài “Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh”.
+ Vai HS và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
+ Đặc điểm chung của vb thuyết minh
Trang 5DỰ ĐOÁN TÌNH HUỐNG:
3
phút
Tại sao các dấu câu khác không có tác
dụng nối kết các vế câu của câu ghép ? Các dấu câu đó không có tác dụng nối kết vì nó dùng để kết thúc câu, nó có chức năng riêng.
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 6
Tuần 11
Tiết 43
Ngày soạn: …/ … / …
Lớp 8A1… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Lớp 8A2… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
TẬP LÀM VĂN: LUYỆN NĨI: KỂ CHUYỆN THEO NGƠI KỂ
KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠTGiúp HS
1 Kiến thức:
- Ngơi kể và tác dụng của việc thay đổi ngơi kể trong văn tự sự
- Kết hợp cĩ sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Biết trình bày miệng trước tập thể 1 cách rõ ràng, gãy gọn, sinh động về 1 câu chuyện có
kết hợp với miêu tả và biểu cảm Ôn tập về ngôi kể
2 Kĩ năng: rèn kĩ năng kể chuyện trước tập thể.
3 Thái độ: tập nói nghiêm túc.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Phương pháp: quan sát, động não, suy nghĩ độc lập, thảo luận nhĩm, trình bày cá nhân…
2 Kĩ năng sống được giáo dục: ra quyết định, phán đốn, kể chuyện trước tập thể…
3 Phương tiện:
a Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, giấy A0, giáo án,
b Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, soạn bài,
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp:1’
2 KTBC: 4’ - GV kiểm tra phần chuẩn bị của Hs trước khi luyện nĩi.
3 Bài mới: 1’ Ở các tiết trước, các em đã làm quen với dạng bài mà trong đó có kiểu văn bản tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm Và ở tiết học này các em sẽ luyện nói với dạng bài ấy.
10’ *Hoạt động 1: GV hướng dẫn
HS ơn tập về ngơi kể
a/ Kể thao ngơi thứ nhất là kể
như thế nào? Như thế nào là kể
theo ngơi thử? Nêu tác dụng của
mỗi loại ngơi kể
- GV nhấn mạnh nội dung cần
ghi nhớ
- GV nêu câu hỏi b/ Lấy ví dụ về
cách kể chuyện theo ngơi thứ
nhất và ngơi thứ 3 ở một vài tác
phẩm hay trích đọan văn tự sự đã
học (yêu cầu HS tìm và trả lời,
phân tích để làm sáng tỏ ý nghĩa
của mỗi loại ngơi kể đã nêu ở
câu 1)
- GV nêu câu hỏi c Tại sao
người ta phải thay đổi ngơi kể?
HS chú ý
-a/ Kể theo ngơi thứ nhất là người để xưng tơi trong câu chuyện Kể theo ngơi thứ nhất người kể trực tiếp kể ra những gì mình nghe thấy
- Kể theo ngơi thứ 3 người
kể được giấu mình đi, gọi lên các nhân vật bằng tên gọi của chúng cách kể này giúp người kể cĩ thể kể tự
do, linh hoạt những gì diễn
ra với nhân vật
- HSTL theo suy nghĩ
1 Ơn tập về ngơi kể
a/ Kể theo ngơi thú nhất
b/ Kể theo ngơi thứ 3
Trang 722’ *Hoạt động 2: GV hướng dẫn
Hs luyện nói.
- GV cho Hs đọc đoạn văn
(SGK), chuyển ý yếu tố tự sự
xen miêu tả và biểu cảm trong
đoạn văn
- Sau đó lần lượt hướng dẫn HS
tìm hiểu câu hỏi SGK
- GV hướng dẫn HS tập nói kết
hợp với điệu bộ, cử chỉ phải
đóng vai chị Dậu, xưng “tôi” khi
kể
-GVNXHS nói và rút kinh
nghiệm cho tiết luyện nói sau
- HS chú ý
- Hs suy nghĩ, thảo luận
Tùy vào tình hướng cụ thể
mà người viết lưa chọn ngôi
kể cho phù hợp
- HS đọc đoạn văn
- HS nghe
2.Thực hành luyện nói:
4’ 4.Củng cố :Nhắc lại yêu cầu của tiết luyện nói.
5 Dặn dò: - Về xem bài Chuẩn bị bài: Câu ghép.
Tìm hiểu đặc điểm của câu ghép ; Cách nối các vế câu ; làm phần Luyện tập
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 8
Tuần 11
Tiết 44
Ngày soạn: …/ … / …
Lớp 8A1… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Lớp 8A2… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
TẬP LÀM VĂN : TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp HS
1 Kiến thức: Hiểu được vai trò,ý nghĩa, phạm vi, vị trí và đặc điểm yêu cầu của văn bản
thuyết minh trong đời sống con người
2 Kĩ năng: Nhận biết văn bản thuyết minh, phân biệt văn bản thuyết minh với văn bản
khác Trình bày các tri thức khách quan, khoa học thông qua những tri thức moan ngữ văn và các moan khoa học khác
3 Thái độ: Hứng thú tìm hiểu với loại văn bản này.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Phương pháp: phân tích, quan sát, động não, suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm…
2 Kĩ năng sống được giáo dục: ra quyết định, phán đoán, đọc- hiểu- biết văn bản thuyết
minh
3 Phương tiện:
a Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, giấy A0, giáo án,
b Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, soạn bài,
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 4’ (tiết trước Luyện nói, không KT bài cũ)
3 Giới thiệu bài: 1’ Các em đã học các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm
và các em cũng đã biết kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm; giờ ở tiết học này các em sẽ làm quen với một thể loại mới – đó là văn bản thuyết minh
15’ * HĐ 1: HDHS tìm hiểu
Vai HS và đặc điểm
chung của văn bản thuyết
minh
- GV cho HS đọc từng văn
bản và trả lời câu hỏi: Văn
bản trình bày vấn đề gì?
- Em gặp các loại VB đĩ ở
đâu?
Hãy kể 1 số vb cùng loại
- Hs đọc từng văn bản
- Trả lời:
VB: a/ nêu lên lợic ích của cây dừa mà các cây khác khơng cĩ
VB; b/ giải thích tác dụng của chất diệp lục đối với màu xanh của lá
VB: c/ Giới thiệu Huế trung tâm văn hĩa nghệ thuật lớn của VN
- Trong thực tế cuộc sống
- Vb: Thơng tin về ngày trái
I Vai HS và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
1 Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.
Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thơng dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,… của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên,XH bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích
Trang 9mà em biết?
- GV yêu cầu trao đổi theo
nhóm:
1 Các vb trên có thể xem
là vb tự sự không? (hay
miêu tả và biểu cảm)
Tại sao? Chúng khác nhau
ở chỗ nào?
2 Các vb trên có những
đặc điểm chung nào làm
chúng trở thành 1 kiểu
riêng?
3 Các vb trên đã thuyết
minh về đối tượng bằng
những phương thức nào?
4 Ngôn ngữ của các vb
trên có đặc điểm gì?
=> Gv cho Hs đọc ghi nhớ
* HĐ 2: HDHS luyện tập.
GV cho Hs đọc bài tập 1 và
thực hiện
GV tổ chức HS nhận xét,
bổ sung
GV cho Hs đọc lại Văn bản
thông tin về ngày trái đất
năm 2000
GV cho HS xác định yêu
cầu BT 2, thực hiện
GV tổ chức HS nhận xét,
bổ sung
GV cho Hs đọc bài tập 3 và
thực hiện
GV tổ chức HS nhận xét,
bổ sung
đất năm 2000; ôn dịch thuốc lá
- HS thảo luận, trả lời:Các vb trên không phải là vb tự sự phải có sự việc và nhân vật.Vì, văn miêu tả phải có cảnh sắc, con người và cảm xúc; văn nghị luận phải có luận điểm luận cứ
=> Đây là vb thuyết minh
- HS: Trình bày đặc điểm tiêu biểu của đối tượng trình bày 1 cách khách quan
- nêu định nghĩa, nêu giả thuyết, số liệu…
- chính xác, rõ ràng
- Hs đọc
- Hs đọc bài tập 1 và thực hiện
- HS nhận xét, bổ sung
- HS đọc
- HS xác định yêu cầu BT 2, thực hiện
- HS nhận xét, bổ sung
- Hs đọc bài tập 3 và thực hiện
- HS nhận xét, bổ sung
2 Đặc điểm chung của vb thuyết minh:
- Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi phải khách quan, xác thực, hữu ích cho con người
- Văn bản thuyết minh cần được trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn
II Luyện tập.
1 Bài tập 1:
a/ cung cấp kiến thức lịch sử
b/ cung cấp kiến thức sinh vật
2.Bài tập 2:Văn bản thông tin về ngày trái đất năm 2000 làvăn bản nhật dụng thuộc kiểu văn nghị luận đã sử dụng yếu tố thuyết minh để nói rõ tác hại của bao bì ni lông
3 Bài tập 3: Các văn bản khác cũng phải sử dụng yếu
tố thuyết minh vì:
- Tự sự:Giới thiệu sự việc, nhân vật
- Miêu tả:Giới thiệu cảnh vật, con người
-Biểu cảm:Giới thiệu đối tượng
4’ 4.Củng cố & Dặn dò:
-Trong các văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận có xuất hiện yếu tố thuyết minh không?
Trang 10+ Đọc – tìm hiểu chú thích.
+ Trả lời câu hỏi phần đọc- hiểu văn bản trong SGK
DỰ ĐOÁN TÌNH HUỐNG:
3
phút
Nếu mình không biết tri thức về đối
tượng thì làm sao thuyết minh ? Cho nên các em cần học tập vì văn thuyết minh đòi hỏi vốn kiến thức rất sâu rộng.
Rút kinh nghiệm tiết dạy: