Kĩ năng: - Tích hợp với phần Tập làm văn, vận dụng kiến thức đã học ở bài Phương pháp thuyết minh để đọc – hiểu, nắm bắt được vấn đề cĩ ý nghĩa thời sự trong văn bản.. Giới thiệu bài 1’
Trang 1Tuần 13
Tiết 49
Ngày soạn: …/ … / …
Lớp 8A1… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Lớp 8A2… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Văn bản: BÀI TỐN DÂN SỐ
I Mức độ cần đạt:
1 Kiến thức:
- Sự hạn chế gia tăng dân số là con đường “tồn tại hay khơng tồn tại” của lồi người
- Sự chặt chẽ, khả năng thuyết phục của cách lập luận bắt đầu bằng một câu chuyện nhẹ nhàng
mà hấp dẫn
2 Kĩ năng:
- Tích hợp với phần Tập làm văn, vận dụng kiến thức đã học ở bài Phương pháp thuyết minh để
đọc – hiểu, nắm bắt được vấn đề cĩ ý nghĩa thời sự trong văn bản
- Vận dụng vào việc viết bài văn thuyết minh
3 Thái độ: ý thức về vấn đề gia tăng đân số là kiềm hảm sự phát triển của đất nước Có ý
thức tuyên truyền giúp mọi người hiểu biết về tình hình dân số gia tăng kế hoạch hóa gia đình
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Phương pháp: phân tích, tổng hợp, động não, suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm, giao
nhiệm vụ…
2 Kĩ năng sống được giáo dục: ra quyết định, phán đoán, đọc hiểu nội dung các văn bản
nhật dụng…
3 Phương tiện:
a Chuẩn bị của giáo viên: Soạn giáo án, SGK, SGV, ĐDTQ.
b Chuẩn bị của học sinh : Soạn bài trước ở nhà.
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
Theo em giải pháp nào là tối ưu để chống ơn dịch, thuốc lá
A Phạt nặng những người hút thuốc lá: trong tàu xe, ở nơi cơng cộng, phịng họp, phịng làm việc, trường học
B Cấm mua bán thuốc lá trong cả nước
C Cấm sản xuất thuốc lá ở các nhà máy thuốc lá, chuyển sang sản xuất các mặt hàng khác
D Kết hợp vận động tuyên truyền khơng hút thuốc lá bằng nhiều hình thức với việc khơng nhập khẩu thuốc lá ngoại, giảm thiểu sản xuất thuốc lá, khơng dùng thuốc lá để tiếp khách; liên hoan; lễ cưới
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
Yêu cầu hs đọc một số câu thành ngữ, tục ngữ về vấn đề dân số:
- Trời sinh voi, trời sinh cỏ
- Cĩ nếp, cĩ tẻ
- Con đàn cháu đống
Đĩ là những câu tụuc ngữ, thành ngữ của người Việt Nam xưa phản ánh quan niệm qúy người, cần người, mong muốn đẻ nhiều con Quan niệm ấy dẫn đến tập quán sinh đẻ tự do, vơ kế
Trang 2hoạch dẫn đến dân số nước ta tăng nhanh so với các nước trong khu vực và trên thế giới dẫn tới đĩi nghèo và lạc hậu Chính sách dân số kế hoạch hĩa gia đình từ lâu đã trở thành một trong những quốc sách quan trọng của Đảng và Nhà nước ta Bởi vì đã từ lâu chúng ta đã và đang tìm cách để giải bài tốn hĩc búa – bài tốn dân số- Vậy bài tốn dân số ấy thực chất như thế nào?
b Tiến trình bài dạy:
10’ Hoạt động 1: Hướng dẫn
học sinh Tìm hiểu chung
- Văn bản thuộc thể loại
gì?
- Phương thức biểu đạt là
gì?
- GV nêu yêu cầu đọc: rõ
ràng, mạch lạc, chú ý
những chỗ in nghiêng
- GV nhận xét giọng đọc
- Yêu cầu h/s hỏi đáp chú
thích: 1, 2, 3, 5, 6, 9?
- Văn bản cĩ thể chia làm
mấy phần- Nội dung của
từng phần?
- Thể loại: Văn bản nhật dụng
- Phương thức biểu đạt:
thuyết minh
- 3 h/s nối nhau đọc
- Hs hỏi đáp chú thích 1, 2,
3, 5, 6, 9
- Văn bản chia làm 3 phần:
+ Từ đầu… “sáng mắt ra” →
bài toán dân số và kế hoạch hóa gia đình đặt ra thời cổ đại.
+ Tiếp theo … “ô thứ 31 của bàn cờ” → chứng minh và giải thích vì sao tác giả lại sáng mắt ra.
+ Phần còn lại → lời khuyến nghị khẩn thiết
I Tìm hiểu chung
1 Thể loại - PTBĐ: Văn bản
nhật dụng (Thuyết minh về vấn đề XH-dân số)
-Phương thức biểu đạt:
thuyết minh
2 Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích
3 Bố cục: 3 phần:
+ Từ đầu… “sáng mắt ra”
→ bài toán dân số và kế hoạch hóa gia đình đặt ra thời cổ đại.
+ Tiếp theo … “ô thứ 31 của bàn cờ” → chứng minh và giải thích vì sao tác giả lại sáng mắt ra.
+ Phần còn lại → lời khuyến nghị khẩn thiết
18’ Hoạt động 2: Hướng dẫn
Đọc - hiểu văn bản
Giao tiếp: trình bày suy
nghĩ, phản hồi/ lắng nghe
tích cực về vấn đề dân số
- Hs đọc đoạn mở bài Bài
tốn dân số theo tác giả,
thực chất là vấn đề gì?
- Theo em điều gì đã làm
tác giả sáng mắt ra?
- Em hiểu thế nào là vấn đề
dân số và kế hoạch hĩa gia
- Bài tốn dân số thực chất
là vấn đề dân số và kế hoạch hĩa gia đình; cụ thể
là vấn đề sinh đẻ cĩ kế hoạch
- Vấn đề dân số và kế hoạch hĩa gia đình đã được đặt ra từ thời cổ đại
Thảo luận nhĩm
- Dân số là người sinh sống
II Đọc – hiểu văn bản
1 Nêu vấn đề dân số và kế hoạch hĩa gia đình
Thực chất là vấn đề dân số
và kế hoạch hĩa gia đình; cụ thể là vấn đề sinh đẻ cĩ kế hoạch
Trang 3- Khi nói mình “sáng mắt
ra” tác giả muốn điều gì ở
người đọc?
- Đoạn văn MB có cách
diễn đạt như thế nào?
Theo em cách diễn đạt đó
có tác dụng gì-
Suy nghĩ sáng tạo: phân
tích bình luận về tính
thuyết phục, tính hợp lý
trong lập luận của văn bản
- Để làm rõ vấn đề dân số
và kế hoạch hóa gia đình
tác giả đã lập luận và
thuyết minh dựa trên các ý
chính nào, tương ứng với
mỗi đoạn văn bản nào?
- Có thể tóm tắt bài toán cổ
ntn?
- Tại sao người viết lại
mượn bài toán cổ để nói về
sự gia tăng dân số?
trên phạm vi một quốc gia, châu lục, toàn cầu
- Gia tăng dân số ảnh hưởng đến tiến bộ xã hội
và là nguyên nhân của đói nghèo, lạc hậu
- Dân số gắng liền với kế hoạch hoá gia đình tức là vấn đề sinh sản
- Dân số và kế hoạch hóa gia đình đã và đang là vấn
đề được quan tâm trên toàn thế giới
- Nhẹ nhàng, gần gũi, tự nhiên, dễ thuyết phục
- Vấn đề dân số được nhìn nhận từ một bài toán cổ (Đó là câu chuyện biết nhường nào!)
- Bài toán dân số được tính toán từ một chuyện trong Kinh Thánh (Bây giờ không qúa 5 % )
- Vấn đề dân số được nhìn nhận từ thực tế “Trong thực tế của bàn cờ” Có một bàn cờ gồm 64 ô Ô 1 đặt 1 hạt thóc, thì ô 2 là; 3
là 4; 4 là 16; 5 là 32; 6 là 64
Tổng số thóc thu được
có thể phủ khắp bề mặt trái đất
- Con số trong bài toán cổ tăng dần theo cấp số nhân, tương ứng với số người
Nhẹ nhàng, giản dị, gần gũi,
tự nhiên, dễ thuyết phục
2 Làm rõ vấn đề dân số và
kế hoạch hóa gia đình
- Vấn đề dân số được nhìn nhận từ một bài toán cổ
- Bài toán cổ số người sinh ra trên trái đất theo cấp
số nhân
- Câu chuyện trong Kinh Thánh: Trái Đất chỉ có 2 người
1995 là 5,63 tỉ người
Mức độ gia tăng dân số nhanh
- Tỉ lệ sinh con ở các nước châu Phi, châu Á cao, dân số tăng nhanh đói nghèo, lạc hậu, kinh tế kém phát triển
Trang 4- Bàn về dân số từ bài toán
cổ điều đó có tác dụng gì?
- Tóm tắt bài toán dân số
có khởi điểm từ chuyện
trong Kinh Thánh?
- Qua số liệu thuyết minh
em có nhận xét gì về tốc độ
gia tăng dân số?
Thảo luận nhóm.
- Bàn về vấn đề dân số
nhưng tại sao tác giả lại đề
cập đến vấn đề “một người
phụ nữ có khả năng sinh
được rất nhiều con”- (Mục
đích ở đây là gì ?)
GV lập bảng số liệu tỉ lệ
sinh con của phụ nữ
Các
nước
châu
Phi
Tỉ lệ
Các nước châu Á
Tỉ lệ
Ru-an-đa
8,1 ấn Độ
4,5
Tan-
đa-ni-a
6,7 Nê-pan
6,3
Ma-
đa-
gat-xca
6,6 Việt Nam
3,7
- Theo thông báo của Hội
nghị Cai-rô các nước có tỉ
lệ sinh con cao thuộc các
châu lục nào?
- Nhìn vào bảng số liệu hãy
được sinh ra trên trái đất theo cấp độ này không còn
là con số bình thường mà
là con số khủng khiếp
- Gây hứng thú và dễ hiểu đối với người đọc
- Lúc đầu Trái Đất chỉ có hai người là Ađam và Eva
- Nếu mỗi gia đình chỉ sinh
2 con thì đến năm 1995 dân số Trái Đất là 5,63 tỉ
- So với bài toán cổ, con số này đã xấp xỉ ở ô thứ 30 của bàn cờ
- Mức độ gia tăng dân số rất nhanh
Thảo luận nhóm.
- Cắt nghĩa được vấn đề gia tăng dân số từ khả năng sinh sản tự nhiên của con người
- Cái gốc của vấn đề hạn chế dân số sinh đẻ có kế hoạch
Cả lớp
Châu Phi, châu Á (trong đó
có Việt Nam)
Trang 5nhận xét tỉ lệ sinh con của
phụ nữ ở nước nào cao
nhất- Em biết gì về thực
trạng kinh tế, văn hóa ở
châu lục này
- Qua bảng số liệu em rút
ra kết luận gì về mối quan
hệ dân số và sự phát triển
xã hội?
- Em có nhận xét gì về
cách lập luận của tác giả
trong phần thân bài?
- Em hiểu ntn về lời nói
sau đây của tác giả: “Đừng
để cho mỗi con người
càng tốt”?
- Tại sao tác giả lại cho
rằng: Đó là con đường “tồn
tại hay không tồn tại” của
chính loài người?
*Tích hợp môi trường
Em có suy nghĩ gì về sự
gia tăng dân số hiện nay
và nó ảnh hưởng như thế
nào đến môi trường sống
của con người- ví dụ
Châu Phi: Ru-an-đa (8,1);
Tan-đa-ni-a (6,7); Ma-đa-gat-xca (6,6);
Châu Á: Nê-pan (6,3)
- Đều là những nước nghèo trên thế giới, văn hóa giáo dục không được nâng cao, nền kinh tế kém phát triển, lạc hậu, hàng năm vẫn phải nhận viện trợ từ những nước giàu, nhưng lại có tốc
độ gia tăng dân số lớn nhất (so với châu Mĩ , châu Âu)
Tăng dân số nhanh sẽ kìm hãm sự phát triển của xã hội, là nguyên nhân dẫn đến tình trạng đói nghèo, lạc hậu
- Lí lẽ đơn giản, chứng cớ đầy đủ
- Vận dụng các phương pháp thuyết minh như thống kê, so sánh, phân tích
- Kết hợp dùng các dấu câu như dấu hai chấm, dấu chấm phẩy
- Nếu con ngưòi sinh sôi trên trái đất theo cấp số nhân của bài toán cổ thì đến một lúc sẽ không còn đất sống
- Muốn có đất sống phải sinh đẻ có kế hoạch để hạn chế gia tăng dân số trên toàn cầu
- Muốn sống, con người cần có đất đai Đất đai không sinh ra, nhưng con người ngày càng nhiều hơn Do đó, con người muốn tồn tại phải biết điều chỉnh, hạn chế sự gia tăng
3 Thái độ của tác giả về vấn đề dân số kế hoạch hóa gia đình
- Nhận thức rõ vấn đề gia tăng dân số và hiểm họa của nó
- Có trách nhiệm với đời sống cộng đồng
- Trân trọng cuộc sống tốt đẹp của con người
- Sự gia tăng dân số là một thực trạng đáng lo ngại của thế giới, là nguyên nhân dẫn đến cuộc sống đói nghèo, lạc hậu
- Hạn chế sự gia tăng dân số
là đòi hỏi sống còn của nhân loại
Trang 6Thái độ của tác giả về vấn
đề dân số kế hoạch hóa gia
đình.
- Qua những lời lẽ đó tác
giả đã bộc lộ quan điểm và
thái độ của mình về vấn đề
dân số kế hoạch hóa gia
đình ntn?
GV: Sự bùng nổ dân số đi
kèm với nghèo nàn, lạc
hậu, kinh tế kém phát triển,
văn hóa giáo dục không
được nâng cao Và ngược
lại khi kinh tế, văn hóa,
giáo dục càng kém phát
triển thì không thể khống
chế sự bùng nổ và gia
tăng dân số Hai yếu tố đó
tác động lẫn nhau, vừa là
nguyên nhân vừa là kết
qủa.
Hoạt động 3: Tổng kết.
Ra quyết định: động viên
mọi người cùng thực hiện
hạn chế gia tăng dân số và
nâng cao chất lượng dân
số.
- Bài văn cho em những
hiểu biết gì về vấn đề dân
số và kế hoạch hóa gia
đình?
Em sẽ làm gì khi thấy ở địa
phương mình có sự gia
tăng dân số
dân số Đây là vấn đề nghiêm túc và sống còn của nhân loại VD:
- Không có đất ở phải lấn rừng để mưu sinh
- Không có việc làm sinh
ra nhiều tệ nạn xã hội
- Nhận thức rõ vấn đề gia tăng dân số và hiểm họa của nó
- Có trách nhiệm với đời sống cộng đồng
- Trân trọng cuộc sống tốt đẹp của con người
- Sự gia tăng dân số là một thực trạng đáng lo ngại của thế giới, là nguyên nhân dẫn đến cuộc sống đói nghèo, lạc hậu
- Hạn chế sự gia tăng dân
số là đòi hỏi sống còn của nhân loại
- Dân số thế giới đang tăng nhanh đe dọa đời sống của con người
- Nếu không hạn chế sự gia tăng dân số thì con người
tự làm hại chính bản thân mình
- Học sinh tự bộc lộ
- Cá nhân HS tự liên hệ tại địa phương mình sống
III Tổng kết
1 Nội dung:
- Văn bản nêu lên vấn đề thời
sự của đời sống hiện tại: Dân
số và tương lai của dân tộc, nhân loại
2 Nghệ thuật:
- Sử dụng kết hợp các phương pháp so sánh, dùng
số liệu, phân tích
- Lập luận chặt chẽ
- Ngôn ngữ khoa học, giàu sức thuyết phục
Trang 74 Củng cố (4’)
Vì sao sự gia tăng dân số cĩ tầm quan trọng hết sức to lớn đối với tương lai nhân loại, nhất là đối với các dân tộc cịn nghèo nàn và lạc hậu?
DỰ ĐOÁN TÌNH HUỐNG:
Vì sao dân số tăng nhanh ở các nước nghèo lạc
hậu ? Đất nước càng nghèo lạc hậu dân số tăng càng nhanh Do trình độ nhận thức kém.
5 Dặn dị về nhà (1’)
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập 3
- Soạn bài mới: “Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm”.
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 8
Tuần 13
Tiết 50
Ngày soạn: …/ … / …
Lớp 8A1… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Lớp 8A2… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Tiếng Việt: DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
I Mức độ cần đạt
1 Kiến thức
Cơng dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm
2 Kĩ năng
- Sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
- Sữa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
3 Thái độ: Thích dùng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm khi viết.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Phương pháp: phân tích, giao nhiệm vụ, động não, suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm…
2 Kĩ năng sống được giáo dục: ra quyết định, phán đoán, hiểu biết sử dụng dấu ngoặc đơn
và dấu hai chấm…
3 Phương tiện:
a Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, giáo án.
b Chuẩn bị của học sinh: Trả lời các câu hỏi trong phần tìm hiểu bài.
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Các vế trong câu ghép cĩ quan hệ ý nghĩa với nhau như thế nào?
- Trong các câu sau, câu nào khơng phải là câu ghép?
A Khơng ai nĩi gì, người ta lảng dần đi B Rồi hắn cúi xuống, tần mần gọt cạch cái bàn lim.
C Hắn chửi trời và hắn chửi đất D Hắn uống đến say mềm người rồi hắn đi
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
Trong chương trình Ngữ văn 7 chúng ta đã được làm quen với một số dấu câu Bài học hơm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về một loại dấu câu – dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
b Tiến trình bài dạy
10’ Hoạt động 1: Hướng dẫn
h/s tìm hiểu cơng dụng của
dấu ngoặc đơn
GV treo bảng phụ ghi sẵn ví
dụ Gọi h/s đọc ví dụ
- Trong đoạn trích trên dấu
ngoặc đơn dùng để làm gì?
- Nếu bỏ dấu ngoặc đơn đi
thì ý nghĩa cơ bản của đoạn
trích trên cĩ thay đổi khơng-
Cả lớp
HS đọc ví dụ
Đánh dấu phần chú thích
Khơng thay đổi vì trong dấu ngoặc đơn chỉ là thơng tin phụ
I Dấu ngoặc đơn
Đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh,
bổ sung)
Trang 915’
Tại sao?
- Qua những ví dụ trên cho
biết dấu ngoặc đơn dùng để
làm gì?
Bài tập nhanh: Phần nào
sau đây có thể cho vào dấu
ngoặc đơn?
a) Nam, lớp trưởng lớp 8B
có một giọng hát thật tuyệt
vời
b) Mùa xuân, mùa đầu đầu
tiên trong một năm cây cối
xanh tươi
Hoạt động 2: Tìm hiểu
công dụng dấu hai chấm
G treo bảng phụ ghi ví dụ
- Dấu hai chấm trong đoạn
trích trên dùng để làm gì?
- Theo dõi VD cho biết
trường hợp nào phải viết hoa
sau dấu hai chấm?
Gọi h/s đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Hướng dẫn
học sinh luyện tập
Bài tập 1, 2
- Đọc yêu cầu bài tập 1,2 ?
GV treo bảng phụ
Bài tập 3
Đọc yêu cầu của Bài tập 3?
HS rút ra phần ghi nhớ
Cá nhân
a) (lớp trưởng lớp 8B)
b) (mùa đầu tiên trong một năm)
a) báo trước một lời thoại
b) báo trước một lời dẫn dẫn trực tiếp( nằm trong dấu ngoặc kép )
c) giải thích một nội dung
Viết hoa khi báo trước lời thoại hoặc lời dẫn
HS đọc
Bài tập 1
a Đánh dấu phần giải thích
b Đánh dấu phần thuyết minh
c Đánh dấu phần bổ sung
Bài tập 2
a Đánh dấu phần giải thích
b Đánh dấu lởi thoại
c Đánh dấu phần thuyết minh
Bài tập 3 Thảo luận nhóm.
Có thể lược bỏ dấu hai chấm
vì ý nghĩa cơ bản của câu,
II Dấu hai chấm
Dùng để đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước nó hoặc đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang)
III Luyện tập
Bài tập 1
a Đánh dấu phần giải thích
b Đánh dấu phần thuyết minh
c Đánh dấu phần bổ sung
Bài tập 2
a Đánh dấu phần giải thích
b Đánh dấu lởi thoại
c Đánh dấu phần thuyết minh
Bài tập 3
a Cách viết thứ nhất không bỏ được vì phần
Trang 10đoạn văn không thay đổi.
a Cách viết thứ nhất không
bỏ được vì phần sau dấu hai chấm là thông tin cơ bản
b Cách viết thứ hai có thể bỏ được vì phần trong ngoặc đơn trả lời cho câu hỏi: hai
bộ phận nào
sau dấu hai chấm là thông tin cơ bản
b Cách viết thứ hai có thể bỏ được vì phần trong ngoặc đơn trả lời cho câu hỏi: hai bộ phận nào
4 Hướng dẫn về nhà 4’
GV hệ thống kiến thức cho HS nắm
5 Dặn dò: 1’
- Học thuộc bài theo nội dung phần ghi nhớ
- Làm bài tập 5
- Các nhóm chuẩn bị cho tiết: Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh
Rút kinh nghiệm tiết dạy: