1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NV9 (T20)

8 337 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn về đọc sách
Tác giả Chu Quang Tiềm
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 104 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào bố cục của văn bản hãy tóm tắt các luận điểm của tác giả khi triển khai vấn đề nghị luận ấy?. Thể loại : - Văn bản nghị luận lập luận giả thiết một vấn đề xã hội: Tầm quan trọng

Trang 1

Tuần 20 Ngày dạy: 5, 6/ 01/2009

Tiết 91, 92

TiỀM)

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách qua bài

nghị luận sâu sắc, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm

2 Kỹ năng: Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu

sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm

II Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Chõn dung tỏc giả, đọc tài liệu tham khảo;

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

III tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Đọc - tìm hiểu chung văn

bản

Học sinh đọc chú thích tác giả

GV: Nêu những nét chính về tác giả Chu

Quang Tiềm?

HS: trả lời khái quát GV bổ sung

GV: Hiểu gì về xuất xứ văn bản "Bàn

về đọc sách"?

Giáo viên nhấn mạnh vai trò của văn

bản Lời bàn tâm huyết truyền cho thế

hệ sau

- Giáo viên hớng dẫn đọc

- Học sinh đọc một vài đoạn

- GV kiểm tra việc nắm từ ngữ khó của

HS

GV: Xác định thể loại của văn bản? Dựa

vào những yếu tố nào để xác định?

HS: xác định và lí giải.

? Xác định bố cục của văn bản?

? Dựa vào bố cục của văn bản hãy tóm

tắt các luận điểm của tác giả khi triển

khai vấn đề nghị luận ấy ? -

I tìm hiểu chung văn bản

1 Tác giả Chu Quang Tiềm:

- Chu Quang Tiềm (1897 - 1986): nhà mĩ học,

lí luận văn học nổi tiếng Trung Quốc

2 Tác phẩm:

a Nguồn gốc, xuất xứ:

- "Bàn về đọc sách" trích "Danh nhân Trung

Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách" xuất bản 1995

b Đọc, tìm hiểu chú thích:

c Thể loại :

- Văn bản nghị luận (lập luận giả thiết một vấn

đề xã hội): Tầm quan trọng của việc đọc sách

và phơng pháp đọc sách nh thế nào để có hiệu quả

- Dựa vào hệ thống luận điểm, cách lập luận và

tên văn bản

d Bố cục : 3 phần

- Luận điểm 1(2 đoạn văn đầu): Khẳng định tầm quan

trọng và sự cần thiết của việc đọc sách

- Luận điểm 2 (đoạn văn thứ 3): Các khó khăn,

nguy hại dễ gặp của việc đọc sách trong tình hình hiện nay

- Luận điểm 3 (3 đoạn văn cuối ): Bàn về

ph-ơng pháp đọc sách

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc – hiểu

văn bản

Học sinh đọc đoạn đầu

GV: Qua lời bàn của Chu Quang Tiềm,

em thấy sách có tầm quan trọng nh thế

nào?

HS: liệt kê

GV: Từ đó em thấy mối quan hệ giữa

đọc sách và học vấn ra sao ?

HS: xác định

GV: Vậy việc đọc sách có ý nghĩa gì

? Trong thời đại hiện nay , để trau dồi

học vấn , ngoài con đờng đọc sách còn

có những con đờng nào khác ?

II Đọc – Hiểu văn bản:

1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách

- Sách ghi chép, cô đúc và lu truyền mọi tri thức, mọi thành tựu mà loài ngời tìm tòi, tích luỹ đợc

- Những sách có giá trị cột mốc trên con đờng phát triển của nhân loại

- Sách là kho tàng kinh nghiệm của con ngời nung nấu, thu lợm suốt mấy nghìn năm

- Đọc sách là con đờng quan trọng của học vấn (Học vấn là thành quả tích luỹ lâu dài của nhân loại)

- Đọc sách là để chuẩn bị hành trang, thực lực về

mọi mặt để con ngời có thể tiếp tục tiến xa trên con đờng học tập, phát hiện thế giới

Văn bản: bàn về đọc sách

Trang 2

? Em hiểu câu " Có đợc sự chuẩn bị

nh thế nhằm phát hiện thế giới

mới " nh thế nào ?

Hoạt đông nhóm:

Các nhóm trả lời câu hỏi:

1.Theo ý kiến của tác giả, Đọc sách là

hưởng thụ,là chuẩn bị trên con đờng

học vấn Em hiểu ý kiến này nh thế

nào?

2.Em hưởng thụ được những gì từ việc

đọc sách Ngữ văn để chuẩn bị cho học

vấn của mình?

Học sinh đọc đoạn văn 2

GV: Xác định câu văn mang luận điểm

trong đoạn văn ? Và tên luận điểm

chính đó là gì?

HS: Lịch sử càng tiến lên đọc sách

cũng ngày càng không dễ: đọc sách

không dễ dàng khi sách ngày càng

nhiều

GV: Muốn tích luỹ học vấn, đọc sách

có hiệu quả, tại sao trớc tiên cần biết

lựa chọn sách mà đọc ?

- HS lí giải, phân tích đợc

GV: Đoạn văn trên tác giả đã sử dụng

phơng pháp lập luận nào? ý nghĩa của

nó?

- HS chỉ và phân tích

HS đọc 2 đoạn văn còn lại

? Bàn về cách chọn sách và đọc sách,

tác giả nêu ra các lí lẽ gì?

GV bình: Tác giả đã khẳng định " Trên

đời không có học vấn nào là cô lập ,

tách rời học vấn khác" Vì thế " Không

biết rộng thì không thể chuyên, không

thông thái thì không thể nắm gọn"

-chứng tỏ , sự từng trải của 1 học giả

lớn

? ý nghĩa của việc tác giả chỉ ra mối

quan hệ giữa học vấn phát triển và học

vấn chuyên môn với việc đọc sách?

GV:.Với những lí lẽ trên của tác giả

đem lại cho em hiểu biết gì về sách và

lợi ích của việc đọc sách?

? Luận điểm này đợc tác giả triển khai

nh thế nào ? ý nghĩa giáo dục s phạm

của luận điểm này là ở chổ nào ?

- Hs rút ra kết luận về nghệ thuật nghị

luận

2 Cỏch lựa chọn sỏch khi đọc (Thực trạng

của việc đọc sách hiện nay) a) Tại sao cần lựa chọn sỏch khi đọc? + Sách nhiều khiến ngời ta không chuyên sâu.

+ Sách nhiều dễ khiến ngời đọc lạc hớng

à Lập luận theo cách diễn dịch: nêu luận điểm bằng câu khái quát rồi dùng lí lẽ để phân tích (luận cứ) Sử dụng các hình ảnh so sánh cụ thể,

dễ hiểu góp phần thuyết phục cho luận cứ nêu ra

b) Cần lựa chọn sỏch khi đọc như thế nào?

- Không tham đọc nhiều, đọc lung tung mà phải chọn cho tinh , đọc kĩ những quyển nào thực

sự có giá trị, có lợi cho mình

- Cần đọc kĩ cỏc cuốn sỏch, tài liệu cơ bản thuộc lĩnh vực chuyờn mụn, chuyờn sõu của mỡnh

- Khụng xem thường đọc sỏch thường thức

à Kinh nghiệm, sự từng trải của một học giả lớn

3 Ph ơng pháp đọc sách :

- Khụng nờn đọc lướt qua mà phải vừa đọc vừa suy nghĩ

- Khụng nờn đọc tràn lan mà đọc cú kế hoạch ,

cú hệ thống

à Đọc sách là học tập tri thức, rèn luyện tính cách, chuyện học làm ngời

*Cách lập luận của từng luận cứ:

+ Sử dụng các hình ảnh so sánh thành ngữ (cỡi ngựa qua chợ, trọc phú khoe của, chuột chui vào rừng sâu ) về đọc sách rất cụ thể, sinh động.

+ Sử dụng các số liệu để hạn định cách chọn sách tạo nên cách khuyên răn thiết thực

TIẾT 2

Trang 3

Hoạt động 3: Tổng kết - luyện tập

? Bài viết này có tính thuyết phục cao

Theo em điều ấy đợc tạo nên từ những

yếu tố cơ bản nào?

- Học sinh thảo luận, tóm tắt lại

GV bổ sung:

- Đây là bài nghị luận rất chặt chẽ, hợp

lý, các ý kiến đợc dẫn dắt nhẹ nhàng, tự

nhiên, sinh động

GV cho HS làm việc theo nhóm: Qua

văn bản " Bàn về đọc sách " em thu

hoạch thấm thía nhất ở điểm nào? vì

sao?

Đại diện nhóm trả lời GV bổ sung

III Tổng kết - luyện tập

1 Nội dung - nghệ thuật:

+ Lí lẽ thấu tình đạt lí

+ Ngôn ngữ uyên bác

+Sử dụng từ ngữ hóm hỉnh, giàu hình ảnh, giàu chất thơ

+ Bố cục chặt chẽ hợp lí, ý kiến dẫn dắt tự nhiên

+Trình bày bằng cách phân tích cụ thể bằng giọng trò chuyện, tâm tình khiến ngời đọc tiếp nhận một cách nhẹ nhàng, thấm thía

Ghi nhớ SGK.

2 Luyện tập :

* Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà

- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; đọc thuộc ghi nhớ

- BTVN: Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT: Viết thành một đoạn văn ngắn

- Chuẩn bị: khởi ngữ.

Tiết 93

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Nhận biết khởi ngữ để không bị nhầm với chủ ngữ của câu và không coi khởi ngữ là "bổ ngữ đảo"

- Nhận biết vai trò của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó (câu hỏi thăm dò: cái gì là đối tợng đợc nói đến trong câu này?)

- Sử dụng khởi ngữ tốt nhờ biết vai trò của nó trong câu và ngữ pháp tiếng Việt cho phép dùng nó ở đầu câu

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng nhận diện khởi ngữ và vận dụng khởi ngữ trong nói , viết.

II Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Bảng phụ ghi vớ dụ cú chứa khởi ngữ

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

III tổ chức hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS ở nhà.

2 Tổ chức dạy học bài mới

Hoạt động 1: Hình thành kiến thức về khởi

ngữ iáo viên treo bảng phụ có ghi các VD

ở phần I 1

Học sinh đọc yêu cầu của mục 1:

? Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu

I Đặc điểm và vai trò của Khởi ngữ trong câu.

1 Ví dụ:

1 xác định CN trong các câu:

a Anh in đậm : không là CN Anh không in đậm : là CN

Tiếng Việt: khởi ngữ

Trang 4

- HS xác định

? Phân biệt các từ ngữ in đậm với chủ ngữ

và quan hệ với vị ngữ trong câu?

- HS phân biệt

? Các từ ngữ in nghiêng quan hệ ý nghĩa

trong câu nh thế nào?

- HS phát hiện , nhận xét

* Những từ ngữ đứng trớc CN, dùng để nêu

lên đề tài đợc nói đến trong câu là khởi

ngữ.

? Vậy em hiểu khởi ngữ là gì ?

+ Nêu đặc điểm? Vai trò của khởi ngữ

trong câu ?

+ Vậy có thể thêm những quan hệ từ nào

trớc các khởi ngữ ?

- HS rút ra kết luận, nhận xét HS đọc ghi

nhớ SGK

Giáo viên lu ý học sinh :

- Phân biệt khởi ngữ và bổ ngữ đảo

VD1: Tôi đọc quy ển sỏch này rồi.

B N đảo

VD2 : Quyển sách này, tôi đọc nó rồi.

Khởi ngữ

- Phân biệt khởi ngữ và chủ ngữ

VD1: Bông lúa này hạt mỏng quá

Chủ ngữ

VD2: Bông lúa này, hạt mỏng quá

Khởi ngữ

- Khởi ngữ có quan hệ trực tiếp hoặc

gián tiếp với phần câu còn lại :

+ Quan hệ trực tiếp: Khởi ngữ có thể đợc

lặp lại nguyên văn hoặc thay thế bằng từ

ngữ khác

VD : Giàu, tôi cũng giàu rồi

+ Quan hệ gián tiếp :

VD : Kiện ở huyện, bất quá mình tốt lễ,

quan trên mới xử cho đợc

 Điểm chung của quan hệ trực tiếp, quan

hệ giỏn tiếp là đều cú thể thờm cỏc tiếng

như về, đối với vào trước khởi ngữ.

b Tôi là CN

c Chúng ta là CN

2 Phân biệt các từ ngữ in đậm với CN

- Vị trí : Các từ ngữ in đậm đứng trớc CN

- Quan hệ với VN: Các từ ngữ in đậm

không có quan hệ C – V với vị ngữ

- í nghĩa trong câu: dùng để nêu lên đề tài

đợc nói đến trong câu

2 Kết luận :

- Khởi ngữ là thành phần câu đứng trớc chủ ngữ

- Vai trò của khởi ngữ trong câu : Nêu lên

đề tài đợc nói đến trong câu chứa nó

- Dấu hiệu nhận biết : + Trớc khởi ngữ có thể thêm các quan hệ

từ : về , đối với + Sau khởi ngữ có thể thêm trợ từ " thì "

Mễ HèNH KHỞI NGỮ:

Về, với, khởi ngữ thỡ CN -VN đối với

Hoạt động 2: Luyện tập

GV hớng dẫn làm bài tập 1

- HS đọc yêu cầu bài tập

- GV phân mỗi tổ làm một ý bài tập

- Đại diện tổ trình bày

- Lớp bổ sung, xác định các khởi ngữ

- GV chia nhóm: 2 nhóm làm bài tập 2 và

2 nhóm làm bài tập 3

+ Đọc yêu cầu từng bài tập

+ Thảo luận theo nhóm sau đó đại diện các

II Luyện tập

Bài 1: Xác định các Khởi ngữ.

a Điều này

b Đối với chúng mình

c Một mình

d Làm khí tợng

e Đối với cháu

Bài 2: Các khởi ngữ quan hệ trực tiếp với

các từ sau:

a Ông  không thích nghĩ ngợi nh thế

b Xây lăng  phục dịch, gánh gạch, đập

đá

Bài 3: Viết lại các câu nh sau:

Trang 5

nhóm trình bày.

+ GV tổ chức cho các nhóm nhận xét bài

làm

GV thống nhất đáp án đúng

a Làm bài, thì anh ấy làm cẩn thận lắm.

b Hiểu, thì tôi hiểu rồi, nhng giải thì tôi

cha giải đợc

* Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà

- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học (Nắm lại đặc điểm, tác dụng của khởi ngữ); Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT

- BTVN: Đặt 3 câu có Khởi ngữ Chuẩn bị: Phép phân tích và tổng hợp.

Tuần 20 Ngày day:10/01/2009

Tiết 94

BÀI hỌC:

1 Kiến thức:

- Nắm và chỉ ra đợc đặc điểm của phép phân tích và tổng hợp

- Hiểu và biết vận dụng các thao tác phân tích, tổng hợp trong làm văn nghị luận

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng vận dụng phép phân tích tổng hợp trong văn bản nghị luận

II Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: bảng phụ ghi luận điểm của vớ dụ SGK

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

III tổ chức hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: Trình bày những phép lập luận đã học?

2 Tổ chức dạy học bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu phép lập luận

phân tích và tổng hợp.

- HS đọc văn bản "Trang phục"

? ở đoạn mở đầu, bài viết nêu ra một loạt

dẫn chứng về cách ăn mặc để rút ra nhận

xét về vấn đề gì ?

- HS xác định: Trang phục đẹp và văn hoá

? Hai luận điểm chính trong văn bản là gì ?

? Tác giả đã dùng phép lập luận nào để rút

ra 2 luận điểm đó ?

- HS xác định: phép phân tích

? Bài văn đã nêu ra những dẫn chứng gì về

trang phục ?

- HS nêu ra các dẫn chứng trong bài

? Từ đó em hiểu phép lập luận phân tích là

gì ?

- HS rút ra nhận xét

? Theo em bài viết đã dùng phép lập luận gì

để chốt lại vấn đề ? Câu văn nào thể hiện

điều đó?

- Học sinh thảo luận nhóm: Từ tổng hợp

quy tắc ăn mặc nói trên , bài viết đã mở

rộng sang vấn đề ăn mặc đẹp nh thế nào ?

Nêu các điều kiện quy định cái đẹp của

trang phục nh thế nào?

? Qua bài đọc em hãy nêu vai trò của phép

tổng hợp đối với bài nghị luận nh thế nào ?

I Phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp

1 Ví dụ: Văn bản "Trang phục"

Luận điểm chính:

+ Vấn đề văn hoá trong trang phục ; + vấn đề các quy tắc ngầm buộc mọi ngời tuân theo

- Phép phân tích :

+ Hiện tợng 1: Thông thờng trong doanh trại mọi ngời Hiện tợng này nêu

vấn đề: cần ăn mặc chỉnh tề, đồng bộ

+ Hiện tợng 2: Anh thanh niên đi tát nớc oang oang: yêu cầu phải ăn mặc

phù hợp với hoàn cảnh

+ Hiện tợng 3: Ăn mặc phải phù hợp với

đạo đức Cái đẹp bao giờ cũng đi liền với cái giản dị Ngời có văn hoá là ngời biết

tự hoà mình vào cộng đồng nh thế  Phân tích là phép lập luận trình bày từng bộ phận, phơng diện của một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung bên trong của sự vật, hiện tợng Khi phân tích chúng ta có thể vận dụng các biện pháp nêu, giả thiết,

so sánh, đối chiếu và cả phép lập luận giải thích , chứng minh

- Phép tổng hợp :

+ Nguyên tắc thứ 2 của trang phục " Ăn mặc ra sao toàn xã hội "

+ Trang phục đẹp là trang phục đáp ứng

3 yêu cầu, 3 quy tắc: có phù hợp thì mới

đẹp, sự phù hợp với môi trờng, phù hợp với hiểu biết, phù hợp với đạo đức

Tập làm văn: Phép phân tích và tổng hợp

Trang 6

? Mục đích của phép lập luận phân tích và

tổng hợp là gì ?

- HS trả lời

- GV khái quát nêu kết luận

HS đọc ghi nhớ SGK

* Phép tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích Do

đó không có phân tích thì không có tổng hợp Lập luận tổng hợp thờng đợc đặt ở cuối đoạn hay cuối bài, ở phần kết luận của một phần hoặc toàn bộ văn bản

- Mục đích của phép lập luận phân tích

và tổng hợp là nhằm thể hiện ý nghĩa của một sự vật hiện tợng nào đó

2 Kết luận.

Ghi nhớ SGK

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1: Tác giả đã phân tích luận điểm nh thế

nào ? (GV cho HS đọc lại đoạn văn)

- Cách phân tích có tác dụng gì?

Hỏi: Mấy cách phân tích thể hiện trong

đoạn văn?

Có 2 cách : Tính chất bắc cầu

Phân tích đối chiếu, nêu giả

thiết

Bài 2: Phân tích lí do phải chọn sách mà

đọc

HS đứng tại chỗ trả lời Lớp nhận xét GV

bổ sung

Bài 3: Tác giả đã phân tích tầm quan trọng

của cách chọn đọc sách nh thế nào?

Bài 4: Qua các bài tập em thấy phân tích có

vai trò nh thế nào trong văn nghị luận?

HS trả lời: GV bổ sung

II Luyện tập

Bài 1: Cách phân tích luận điểm của tác

giả:

Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhng đọc sách rốt cuộc là một con đờng của học vấn.

- Học vấn là của nhân loại  học vấn của nhân loại do sách truyền lại  sách

là kho tàng của học vấn

Phân tích bằng tính chất bắc cầu mối quan hệ qua lại giữa 3 yếu số sách - nhân loại - học vấn

- Phân tích đối chiếu, nêu giả thiết: Nếu chúng ta Nếu xoá bỏ làm kẻ lạc hâu.

nhằm nhấn mạnh tầm quan trọng của đọc sách với việc nâng cao học vấn

Bài 2: Lí do chọn sách đọc:

- Đọc không cần nhiều mà cần tinh, kĩ

- Sách có nhiều loại (sách chứng minh, sách thờng thức, không chọn dễ lạc)

- Các loại sách ấy liên quan với nhau

Bài 3: Phân tích tầm quan trọng của việc

đọc sách:

- Không đọc không có điểm xuất phát cao

- Đọc là con đờng ngắn nhất để tiếp cận tri thức.

- Không chọn lọc sách thì đời ngời ngắn ngủi không đọc xuể

Bài 4: Vai trò của phân tích trong lập

luận

Phơng pháp phân tích là rất cần thiết trong bài nghị luận

* Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà

- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;

- BTVN: Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT Làm các bài tập của bài Luyện tập phân tích và tổng hợp.

Tuần 20 Ngày dạy:10/01/2009

Tiết 95

I.

Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu và biết vận dụng các thao tác phân tích và tổng hợp trong làm văn nghị luận

2 Kỹ năng:

Tập làm văn: Luyện tập phân tích và tổng hợp

Trang 7

- Rèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận có sử dụng các phép phân tích và tổng hợp, diễn dịch

và quy nạp.

II Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

III tổ chức hoạt động dạy học

1 ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.

Bài cũ: ? Trình bày phép phân tích và tổng hợp Quan hệ giữa phân tích và tổng hợp? Cho ví dụ?

2 Tổ chức cho HS luyện tập

Bài tập 1:

- Hình thức:

+ GV cho HS xác định yêu cầu bài tập 1 và chia 2 nhóm, mỗi nhóm làm một đoạn + Đại diện nhóm trình bày GV bổ sung

- GV cho HS trao đổi đoạn văn này

- GV tổng kết các ý kiến, và nêu đáp án chung

- Yêu cầu:

a Đoạn văn của Xuân Diệu bình bài Thu điếu của Nguyễn Khuyến đợc tác giả dùng

phép lập luận phân tích (theo lối diễn dịch)

- Mở đầu đoạn, ý khái quát: "Thơ hay hay cả bài".

- Tiếp theo là sự phân tích tinh tế làm sáng tỏ cái hay cái đẹp của bài Thu điếu

+ ở các điệu xanh

+ ở những cử động

+ ở các vần thơ

b Phân tích 4 nguyên nhân khách quan của sự thành đạt: gặp thời, hoàn cảnh, điều kiện, tài năng

Tổng hợp về nguyên nhân chủ quan: sự phấn đấu kiên trì của cá nhân - thành đạt là làm cái gì có ích cho mọi ngời, cho xã hội, đợc xã hội thừa nhận

Bài tập 2:

- Hình thức:

+ GV cho HS xác định yêu cầu bài tập 2 và cho HS làm việc cá nhân

+ HS trình bày GV bổ sung

- Yêu cầu:

+ Phân tích tình trạng học đối phó, qua loa (gặp đâu học đó, giao bài mới làm, sợ thầy cô kiểm tra )

+ Hậu quả: không nắm đợckiến thức

Bài tập 3:

- Hình thức:

+ GV cho HS xác định yêu cầu bài tập 3 và cho HS làm việc tập thể

+ Đại diện HS trình bày GV bổ sung

- GV tổng kết các ý kiến, và nêu đáp án chung

- Yêu cầu:

Các lí do khiến mọi ngời phải đọc sách

- Đọc sách là con đờng quan trọng của học vấn

- Đọc sách là con đờng tích luỹ, nâng cao vốn tri thức

Bài tập 4:

- Hình thức:

+ GV cho HS xác định yêu cầu bài tập 4

+ HS viết bài (đoạn văn) độc lập

+ Đại diện HS trình bày GV bổ sung

- GV cho HS trao đổi đoạn văn HS vừa trình bày

- GV tổng kết các ý kiến, và nêu nhận xét

- Yêu cầu:

Trang 8

+ §¶m b¶o lµ mét ®o¹n v¨n.

+ Sö dông phÐp ph©n tÝch vµ tæng hîp

3 Híng dÉn häc sinh häc bµi ë nhµ

- N¾m v÷ng toµn bé kiÕn thøc tiÕt häc;

- BTVN: Lµm hoµn chØnh bµi tËp vµo vë BT

- ChuÈn bÞ: TiÕng nãi cña v¨n nghÖ.

Tân Tiến ngày tháng năm 2009

Kí duyệt

Ngày đăng: 13/06/2013, 01:26

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w