1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L2 T20

24 548 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ông Mạnh Thắng Thần Gió
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 216 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

v Hoạt động 1: Luyện đọc MT: Đọc đúng từng câu, từng đoạn PP: Thực hành, luyện đọc, động não a Đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, tình cảm.. v Hoạt động 2: Thi đua đọc MT: Đọc trôi chảy to

Trang 1

TUẦN 20

Thứ hai ngày 14 tháng 1 năm 2008

Tập đọcÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.Đọc đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của

phương ngữ.Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.Biết thể hiện tình cảmcủa các nhân vật qua lời đọc

2 Kỹ năng:

- Hiểu những từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, vững chãi, đẵn, ăn năn.

- Hiểu nội dung bài: Oâng Mạnh tượng trưng cho con người, Thần Gió tượng trưng chothiên nhiên Qua câu chuyện chúng ta thấy người có thể chiến thắng thiên nhiên nhờ sựdũng cảm và lòng quyết tâm, nhưng nhờ người luôn muốn làm bạn với thiên nhiên

2 Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.

v Hoạt động 1: Luyện đọc

MT: Đọc đúng từng câu, từng đoạn

PP: Thực hành, luyện đọc, động não

a) Đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, tình cảm

b) Luyện phát âm

c) Luyện ngắt giọng

d) Đọc cả đoạn bài

e) Thi đọc giữa các nhóm

v Hoạt động 2: Thi đua đọc

MT: Đọc trôi chảy toàn bài

PP: Thực hành, luyện đọc, trực quan

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,

đọc cá nhân

v Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

MT: Hiểu nội dung toàn bài

Trang 2

- Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi

giận?

- Sau khi xô ngã ông Mạnh, Thần Gió làm

gì?

- Ngạo nghễ có nghĩa là gì?

- Kể việc làm của ông Mạnh chống lại Thần

Gió (Cho nhiều HS kể)

- Con hiểu ngôi nhà vững chãi là ngôi nhà

ntn?

- Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bó

tay?

- Thần Gió có thái độ thế nào khi quay trở lại

gặp ông Mạnh?

- Aên năn có nghĩa là gì?

- Oâng Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở thành

bạn của mình?

- Vì sao ông Mạnh có thể chiến thắng Thần

Gió?

- Oâng Mạnh tượng trưng cho ai? Thần Gió

tượng trưng cho ai?

- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?

v Hoạt động 4: Luyện đọc lại bài

MT: Đọc diễn cảm toàn bài

PP: Thực hành, trực quan, động não

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Hỏi: Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện đọc

- Chuẩn bị: Mùa xuân đến

- Thần xô ông Mạnh ngã lăn quay

- Thần Gió bay đi với tiếng cười ngạonghễ

- Ngạo nghễ có nghĩa là coi thường tất cả

- Oâng vào rừng lấy gỗ dựng nhà Cả balần, nhà đều bị quật đổ Cuối cùng, ôngquyết dựng một ngôi nhà thật vững chãi.Oâng dẫn những cây gỗ thật lớn làm cột,chọn những viên đá thật to làm tường

- Là ngôi nhà thật chắc chắn và khó bịlung lay

- Hình ảnh cây cối xung quanh nhà đổ rạp,nhưng ngôi nhà vẫn đứng vững, chứng tỏThần Gió phải bó tay

- Thần Gió rất ăn năn

- Aên năn là hối hận về lỗi lầm củamình

- Oâng Mạnh an ủi và mời Thần Gió thỉnhthoảng tới chơi nhà ông

- Vì ông Mạnh có lòng quyết tâm và biếtlao động để thực hiện quyết tâm đó

- Oâng Mạnh tượng trưng cho sức mạnhcủa người, còn Thần Gió tượng trưng chosức mạnh của thiên nhiên

- Câu chuyện cho ta thấy người có thểchiến thắng thiên nhiên nhờ lòng quyếttâm và lao động, nhưng người cần biếtcách sống chung (làm bạn) với thiênnhiên

- 5 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau

- HS trả lời

Rút kinh nghiệm :

Trang 3

Thứ hai ngày 14 tháng 1 năm 2008

ToánBẢNG NHÂN 3

I MỤC TIÊU :

- Kiến thức: Giúp HS: Thành lập bảng nhân 3 (3 nhân với 1, 2, 3, , 10) và học thuộc lòng

bảng nhân này

- Kỹ năng: Aùp dụng bảng nhân 3 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân Thực

hành đếm thêm 3

- Thái độ: Ham thích học Toán.

II CHUẨN BỊ :

- GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 3 chấm tròn hoặc 3 hình tam giác, 3 hình vuông

- HS: Vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Luyện tập.

3 Bài mới : 35’

Giới thiệu: (1’)

v Hoạt động 1: Hướng dẫn lập bảng nhân 3

MT: Lập được bảng nhân 3

PP: Trực quan, động não, thực hành

- Gắn 1 tấm bìa có 3 chấm tròn lên bảng và

hỏi: Có mấy chấm tròn?

- Ba chấm tròn được lấy mấy lần?

- Ba được lấy mấy lần?

- 3 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân:

3x1=3 (ghi lên bảng phép nhân này)

- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi: Có 2 tấm

bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn, vậy 3 chấm tròn

được lấy mấy lần?

- Vậy 3 được lấy mấy lần?

- Hãy lập phép tính tương ứng với 3 được lấy 2

lần

- 3 nhân với 2 bằng mấy?

- Viết lên bảng phép nhân: 3 x 2 = 6 và yêu cầu

HS đọc phép nhân này

- Hướng dẫn HS lập phép tính còn lại tương tự như

trên Sau mỗi lần lập được phép tính mới GV ghi

phép tính đó lên bảng để có 3 bảng nhân 3

- Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 3 Các phép

- Hát

HS làm bài trên bảng

- Quan sát hoạt động của GV vàtrả lời: Có 3 chấm tròn

- Ba chấm tròn được lấy 1 lần

- Ba được lấy 1 lần

- HS đọc phép nhân 3: 3 nhân 1bằng 3

- Quan sát thao tác của GV và trảlời: 3 chấm tròn được lấy 2 lần

- 3 được lấy 2 lần

- Đó là phép tính 3 x 2

- 3 nhân 2 bằng 6

- Ba nhân hai bằng sáu

- Lập các phép tính 3 nhân với 3, 4, , 10 theo hướng dẫn của GV

- Nghe giảng

Trang 4

lại lần lượt là các số 1, 2, 3, , 10.

- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 3 vừa lập được, sau

đó cho HS thời gian để tự học thuộc bảng nhân 3

này

- Xoá dần bảng con cho HS đọc thuộc lòng

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

v Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.

- GV hướng dẫn cho HS điền số

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng nhân

- Nhận xét tiết học,

- Chuẩn bị: Luyện tập

lần, sau đó tự học thuộc lòng bảngnhân

- Đọc bảng nhân

- Nêu yêu cầu bài

- Làm bài và kiểm tra bài của bạn

- Đọc đề toán

- Làm bài

- Nêu đề bài

- Làm bài tập

Rút kinh nghiệm :

Trang 5

Thứ ba ngày 15 tháng 1 năm 2008

Luyện từ và câuMỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ THỜI TIẾT

I MỤC TIÊU :

- Kiến thức: Mở rộng và hệ thống vốn từ về thời tiết.

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng đặt câu hỏi với cụm từ chỉ thời điểm: bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho: khi nào?

- Thái độ: Dùng đúng dấu chấm và dấu chấm cảm trong ngữ cảnh.

II CHUẨN BỊ :

- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 Bài tập 2 viết vào 2 tờ giấy, 2 bút màu

- HS: SGK Vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Từ ngữ về các mùa Đặt và trả lời

câu hỏi: Khi nào?

3 Bài mới : 35’

Giới thiệu: (1’)

v Hoạt động 1: MRVT về thời tiết

MT: Nối đúng tên mùa với đặc điểm

PP: Thực hành, động não

Bài 1

- Cho HS làm bài và thi đua sửa bài

vHoạt động 2: Giúp HS đặt câu hỏi với cụm từ

chỉ thời điểm: bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy

giờ thay cho: khi nào?

MT: Đặt đúng câu hỏi với từng cụm từ

PP: Động não, thực hành

Bài 2

- Cho HS thảo luận bài và nêu

Bài 3

- Cho HS làm bài

- Kết luận cho HS hiểu về dấu chấm và dấu

chấm cảm

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Chuẩn bị: Từ ngữ về chim chóc

- Hát

- 2 HS thực hiện hỏi đáp

- Đọc yêu cầu

- HS làm bài

- HS đọc yêu cầu

- HS làm việc theo cặp và nêu

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài

Rút kinh nghiệm :

Trang 6

Thứ ba ngày 15 tháng 1 năm 2008

ToánLUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

- Kiến thức: Giúp HS: Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 3.

- Kỹ năng: Aùp dụng bảng nhân 3 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân.

- Củng cố kĩ năng thực hành đếm thêm 2, đếm thêm 3

- Thái độ: Ham thích học Toán.

II CHUẨN BỊ :

- GV: Viết sẵn nội dung bài tập 5 lên bảng

- HS: Vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

- Cho HS làm bài

v Hoạt động 2: Giúp HS áp dụng bảng nhân 3

để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính

nhân.

MT: Giải toán đúng

PP: Động não, thực hành

Bài 3:

- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài vào vở bài

tập, 1 HS làm bài trên bảng lớp

Bài 4:

- GV hướng dẫn cho HS làm bài

Bài 5:

- Cho Hs điền số

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Chuẩn bị: Bảng nhân 4

- Hát

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Nêu yêu cầu bài

- Làm bài và chữa bài

- Nêu yêu cầu bài

- HS làm bài

- HS đọc đề toán

- Làm bài theo yêu cầu:

- Hs đọc đề toán

Trang 7

Thứ ba ngày 15 tháng 1 năm 2008

Chính tảGIÓ

I MỤC TIÊU :

- Kiến thức: Nghe và viết lại chính xác bài thơ Gió.

Kỹ năng: Trình bày đúng hình thức bài thơ 7 chữ với 2 khổ thơ Làm đúng các bài tập chính tả

phân biệt s / x, iêc / iêt.

- Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.

II CHUẨN BỊ :

- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

- HS: Vở, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Thư Trung thu

3 Bài mới : 35’

Giới thiệu: (1’)

v Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

MT: Viết đúng chính tả và nội dung bài

PP: Thực hành, động não, trực quan

- Gọi 3 HS lần lượt đọc bài thơ

- Bài thơ viết về ai?

- Hãy nêu những ý thích và hoạt động của

gió được nhắc đến trong bài thơ

- Bài viết có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ có

mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ?

- Hướng dẫn HS tìm từ khó và viết bảng con

- GV đọc cho HS viết bài

v Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

MT: Làm chính xác bài tập

PP: Thực hành, thảo luận, động não

Bài 1

- Cho HS thi tìm nhanh

Bài 2

- Cho HS thi đố nhau

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Chuẩn bị : Mùa xuân đến

- Hát

- HS thực hiện theo yêu cầu

- 3 HS lần lượt đọc bài

- Bài thơ viết về gió

- Gió thích chơi thân với mọi nhà: gió cùanh mèo mướp; gió rủ ong mật đến thămhoa; gió đưa những cánh diều bay lên;gió ru cái ngủ; gió thèm ăn quả lê, trèobưởi, trèo na

- Bài viết có hai khổ thơ, mỗi khổ thơ có 4câu thơ, mỗi câu thơ có 7 chữ

- HS tìm và viết bảng con

- Viết bài theo lời đọc của GV

- HS nêu đề bài

- HS tìm nhanh và nêu

- HS nêu yêu cầu

- HS cho đố vui

Trang 8

Thứ ngày tháng 1 năm 2008

Tự nhiên xã hội

AN TOÀN KHI ĐI CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG

I MỤC TIÊU :

- Kiến thức:

- Nhận xét một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các phương tiện giao thông

- Kỹ năng: Một số quy định khi đi các phương tiện giao thông.

- Thái độ: Chấp hành những quy định chung về trật tự an toàn giao thông.

II CHUẨN BỊ :

- GV: Tranh ảnh trong SGK trang 42, 43 Chuẩn bị một số tình huống cụ thể xảy ra khi đicác phương tiện giao thông ở địa phương mình

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Đường giao thông.

3 Bài mới : 35’

Giới thiệu: (1’)

v Hoạt động 1: Nhận biết một số tình huống

nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các phương tiện

giao thông.

MT: Nhận biết được các tình huống

PP: Trực quan, động não, giảng giải

Treo tranh trang 42

Chia nhóm và thảo luận

- Tranh vẽ gì?

- Điều gì có thể xảy ra?

- Đã có khi nào em có những hành động như

trong tình huống đó không?

- Em sẽ khuyên các bạn trong tình huống đó

ntn?

- GV kết luận

v Hoạt động 2: Biết một số quy định khi đi các

phương tiện giao thông

MT: Biết một số quy định giao thông

PP: Trực quan, giảng giải, động não

Treo ảnh trang 43

- Bức ảnh 1: Hành khách đang làm gì? Ở

đâu? Họ đứng gần hay xa mép đường?

- Bức ảnh thứ 2: Hành khách đang làm gì?

Họ lên xe ô tô khi nào?

- Bức ảnh thứ 3: Hành khách đang làm gì?

- Hát

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Quan sát tranh

- Thảo luận nhóm về tình huống đượcvẽ trong tranh

- Đại diện các nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Quan sát ảnh TLCH với bạn:

- Đứng ở điểm đợi xe buýt Xa mépđường

- Hành khách đang lên xe ô tô khi ô tôdừng hẳn

- Hành khách đang ngồi ngay ngắn trên xe

Trang 9

Theo bạn hành khách phải ntn khi ở trên xe

ô tô?

Bức ảnh 4: Hành khách đang làm gì? Họ

xuống xe ở cửa bên phải hay cửa bên trái của

xe?

- GV kết luận

v Hoạt động 3: Củng cố kiến thức

MT: Vẽ đươc một phương tiện giao thông

PP: Thực hành, trực quan

- HS vẽ một phương tiện giao thông

- 2 HS ngồi cạnh nhau cho nhau xem tranh và nói

với nhau về:

+ Tên phương tiện giao thông mà mình vẽ

+ Phương tiện đó đi trên loại đường giao thông

nào?

+ Những điều lưu ý khi cần đi phương tiện giao

thông đó

- GV đánh giá

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Chuẩn bị: Cuộc sống xung quanh

Khi ở trên xe ô tô không nên đi lại, nô đùa,không thò đầu, thò tay qua cửa sổ

- Đang xuống xe Xuống ở cửa bên phải

- Làm việc cả lớp

- Một số HS nêu một số điểm cần lưu ýkhi đi xe buýt

- Một số HS trình bày trước lớp

- HS khác nhận xét, bổ sung

Rút kinh nghiệm :

Trang 10

Thứ tư ngày 16 tháng 1 năm 2008

Tập đọcMÙA XUÂN ĐẾN

I MỤC TIÊU :

- Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.

- Đọc đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ Ngắt nghỉ hơiđúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Biết đọc bài với giọng vui tươi, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ: mận, nồng nàn, đỏm dáng, trầm ngâm.

- Hiểu nội dung bài: Bài ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân Mùa xuân đến làm cho đất trời,cây cối, chim muông,… đều thay đổi, tươi đẹp bội phần

- Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.

II CHUẨN BỊ :

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Oâng Mạnh thắng Thần Gió

3 Bài mới : 35’

Giới thiệu: (1’)

v Hoạt động 1: Luyện đọc

MT: Đọc đúng từng câu, từng đoạn

PP: Thực hành, luyện đọc, động não

a) Đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, tình cảm

b) Luyện phát âm

c) Luyện ngắt giọng

d) Đọc cả đoạn bài

e) Thi đọc giữa các nhóm

v Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

MT: Hiểu nội dung bài

PP: Động não, thực hành, giảng giải

GV đọc mẫu lại bài lần 2

- Hỏi: Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân

đến?

- Con còn biết dấu hiệu nào báo hiệu mùa

xuân đến nữa?

- Hãy kể lại những thay đổi của bầu trời và

mọi vật khi mùa xuân đến

- Hát

- Hs đọc và trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

- Luyện đọc theo hướng dẫn của GV

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Hoa mận tàn là dấu hiệu báo tin mùaxuân đến

- Hoa đào, hoa mai nở Trời ấm hơn.Chim én bay về…

- HS đọc thầm lại bài và trả lời câuhỏi Ví dụ: Khi mùa xuân đến bầu trờithêm xanh, nắng càng rực rỡ; cây cốiđâm chồi, nảy lộc, ra hoa; chim chócbay nhảy, hót vang khắp các vườn

Trang 11

- Tìm những từ ngữ trong bài giúp con cảm

nhận được hương vị riêng của mỗi loài hoa

xuân?

- Vẻ đẹp riêng của mỗi loài chim được thể

hiện qua các từ ngữ nào?

- Theo con, qua bài văn này, tác giả muốn

nói với chúng ta điều gì?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Chuẩn bị: Mùa nước nổi

cây

- Hương vị của mùa xuân: hoa bưởinồng nàn, hoa nhãn ngọt, hoa cauthoang thoảng

- Vẻ riêng của mỗi loài chim: chíchchoè nhanh nhảu, khướu lắm điều,chào mào đỏm dáng, cu gáy trầmngâm

- Tác giả muốn ca ngợi vẻ đẹp của mùaxuân Xuân về đất trời, cây cối, chimchóc như có thêm sức sống mới, đẹpđẽ, sinh động hơn

Rút kinh nghiệm :

Trang 12

Thứ tư ngày 16 tháng 1 năm 2008

ToánBẢNG NHÂN 4

I MỤC TIÊU :

3 Kiến thức: Giúp HS:

- Thành lập bảng nhân 4 (4 nhân với 1, 2, 3, , 10) và học thuộc lòng bảng nhân này

4 Kỹ năng:

- Aùp dụng bảng nhân 4 để giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính nhân

- Thực hành đếm thêm 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

MT: Lập được bảng nhân 4

PP: Trực quan, thực hành, động não

- Gắn 1 tấm bìa có 4 chấm tròn lên bảng và

hỏi: Có mấy chấm tròn?

- Bốn chấm tròn được lấy mấy lần?

- Bốn được lấy mấy lần

- 4 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân:

4x1=4 (ghi lên bảng phép nhân này)

- Gắn tiếp 2 tấm bìa mỗi tấm có 4 chấm tròn

Vậy 4 chấm tròn được lấy mấy lần?

- Hãy lập phép tính tương ứng với 4 được lấy 2

lần

- 4 nhân 2 bằng mấy?

- Viết lên bảng phép nhân: 4 x 2 = 8 và yêu

cầu HS đọc phép nhân này

- Hướng dẫn HS lập các phép tính còn lại tương tự

như trên Sau mỗi lần HS lập được phép tính mới

GV ghi phép tính này lên bảng để có bảng nhân 4

- Hát

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Nghe giới thiệu

- Quan sát hoạt động của GV và trảlời có 4 chấm tròn

- bốn chấm tròn được lấy 1 lần

- 4 được lấy 1 lần

- HS đọc phép nhân: 4 nhân 1 bằng 4

- Quan sát thao tác của GV và trả lời: 4chấm tròn được lấy 2 lần

- 4 được lấy 2 lần

- đó là phép tính 4 x 2

- 4 nhân 2 bằng 8

- Bốn nhân hai bằng 8

- Lập các phép tính 4 nhân với 3, 4,

5, 6, , 10 theo hướng dẫn củaGV

Ngày đăng: 29/05/2013, 23:19

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG NHÂN 3 - GA L2 T20
3 (Trang 3)
BẢNG NHÂN 4 - GA L2 T20
4 (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w