1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động giáo dục an toàn giao thông tại các trường tiểu học quận hai bà trưng thành phố hà nội

20 713 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 328,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 NGUYỄN THỊ LAN ANH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN THỊ LAN ANH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

AN TOÀN GIAO THÔNG TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - NĂM 2016

Trang 2

NGUYỄN THỊ LAN ANH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

AN TOÀN GIAO THÔNG TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60 14 01.14

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS.BÙI MINH HIỀN

HÀ NỘI - NĂM 2016

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu, hoàn thiện luận văn này, tác giả đã nhận được sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình từ thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè

Trước hết, tác giả xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS - TS Bùi Minh Hiền, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, định hướng, giúp

đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn này

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với các Giáo sư, Tiến sĩ, các

thày giáo cô giáo trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2; các thày cô trong Hội đồng

khoa học đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu!

Tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng chí trong ban lãnh đạo, cán bộ chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội; Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Hai

Bà Trưng; xin cảm ơn Ban giám hiệu, giáo viên, các em học sinh một số trường tiểu học quận Hai Bà Trưng và bạn bè, đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ, tạo mọi điều kiện, cung cấp và chia sẻ những tư liệu cần thiết cho tác giả trong quá trình nghiên cứu đề tài

Tuy đã rất cố gắng, song luận văn vẫn không tránh khỏi những hạn chế, rất mong các thày cô giáo, các nhà khoa học, các anh chị em đồng nghiệp đóng góp ý kiến để tác giả hoàn thiện hơn nữa trong những nghiên cứu tiếp theo

Tác giả

Nguyễn Thị Lan Anh

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi

sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 10 tháng 07 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Thị Lan Anh

Trang 6

DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

5 Giả thuyết khoa học 5

6 Phương pháp nghiên cứu 6

7 Cấu trúc luận văn 7

NỘI DUNG 8

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG TRƯỜNG TIỂU HỌC 8

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 8

1.1.1 Ở nước ngoài 8

1.1.2 Ở Việt Nam 9

1.2 Các khái niệm cơ bản 14

1.2.1 Quản lý 14

1.2.2 Quản lý giáo dục 16

1.2.3 Quản lý nhà trường 18

1.2.4 An toàn giao thông 21

1.2.5 Giáo dục an toàn giao thông 22

1.2.6 Quản lý giáo dục an toàn giao thông 23

1.3 Giáo dục an toàn giao thông trong nhà trường Tiểu học 24

1.3.1 Đặc điểm của học sinh Tiểu học 25

1.3.2 Mục đích, ý nghĩa của giáo dục an toàn giao thông cho học sinh Tiểu học 27

1.3.3 Nội dung giáo dục an toàn giao thông trong trường Tiểu học 28

1.3.4 Các hình thức giáo dục an toàn giao thông trong trường Tiểu học 29

1.4 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục ATGT trong nhà trường Tiểu học 32

Trang 8

1.4.1 Lập kế hoạch giáo dục an toàn giao thông cho học sinh tiểu học 32

1.4.2 Tổ chức hoạt động và tổ chức bộ máy GDATGT cho học sinh tiểu học 33

1.4.3 Chỉ đạo các hoạt động giáo dục an toàn giao thông cho học sinh tiểu học 35

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục ATGT 37

1.5.1 Các nhân tố chủ quan 37

1.5.2 Các nhân tố khách quan 39

Tiểu kết chương 1 40

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI 41

2.1 Khái quát cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ và tình hình chấp hành luật giao thông tại thành phố Hà Nội và quận Hai Bà Trưng 41

2.1.1 Cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ thành phố Hà Nội và quận Hai Bà Trưng 41

2.1.2 Tình hình chấp hành Luật giao thông đường bộ ở thành phố Hà Nội và quận Hai Bà Trưng 44

2.2 Khái quát các trường Tiểu học được lựa chọn khảo sát 45

2.2.1 Giới thiệu chung các trường tiểu học trên địa bàn quận Hai Bà Trưng 45

2.2.2 Giới thiệu 05 trường được lựa chọn khảo sát 46

2.2.3 Đặc điểm giao thông quanh 05 trường khảo sát 47

2.3 Tổ chức khảo sát thực trạng 50

2.3.1 Mục đích khảo sát 50

2.3.2 Khách thể khảo sát 50

2.3.3 Nội dung khảo sát 51

2.3.4 Phương pháp khảo sát 51

2.3.5 Xử lý kết quả khảo sát 51

2.4 Thực trạng giáo dục ATGT ở các trường tiểu học trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội 52

2.4.1 Thực trạng nhận thức của học sinh, CMHS và giáo viên về GD ATGT trong nhà trường 52

Trang 9

2.4.2 Thực trạng nội dung chương trình giáo dục ATGT trong nhà trường 54

2.4.3 Thực trạng hình thức tổ chức GD ATGT 56

2.5 Thực trạng quản lý hoạt động GDATGT các trường TH quận HBT 57

2.5.1 Thực trạng lập kế hoạch giáo dục ATGT cho học sinh các trường tiểu học 57

2.5.2 Thực trạng tổ chức hoạt động và tổ chức bộ máy hoạt động giáo dục an toàn giao thông cho học sinh tiểu học 58

2.5.3 Thực trạng chỉ đạo các hoạt động giáo dục an toàn giao thông cho học sinh tiểu học 61

2.5.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá các hoạt động giáo dục an toàn giao thông cho học sinh tiểu học 64

2.6 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý GD ATGT trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội 66

2.7 Đánh giá thực trạng quản lý giáo dục ATGT ở các trường tiểu học quận Hai Bà Trưng 67

2.7.1 Điểm mạnh 68

2.7.2 Điểm hạn chế 68

2.7.3 Nguyên nhân của thực trạng 69

Tiểu kết chương 2 71

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI 72

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 72

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 72

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý 72

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 72

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát huy 72

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi 73

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ATGT tại các trường tiểu học quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội 73

Trang 10

3.2.1 Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức về ATGT, giáo dục ATGT

cho cán bộ quản lý nhà trường, giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh 73

3.2.2 Chú trọng việc lập kế hoạch giáo dục an toàn giao thông trong kế hoạch giáo dục tổng thể và toàn diện của nhà trường 78

3.2.3 Xây dựng cơ cấu tổ chức hợp lý và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý hoạt động GD ATGT trong nhà trường 84

3.2.4 Chỉ đạo thực hiện giáo dục an toàn giao thông qua các môn học chính khóa và hoạt động ngoài giờ lên lớp 89

3.2.5 Tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả công tác giáo dục an toàn giao thông cho học sinh tiểu học 94

3.2.6 Tăng cường phối kết hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường trong GD và quản lý giáo dục ATGT cho học sinh tiểu học 101

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 106

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 108

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 108

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 108

3.4.3 Phân tích kết quả khảo nghiệm 108

Tiểu kết chương 3 112

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 113 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Các trường Tiểu học được khảo sát trên địa bàn quận Hai Bà Trưng 46

Bảng 2.2 Số lượng, thành phần khách thể khảo sát 51

Bảng 2.3 Thực trạng nhận thức của giáo viên, học sinh và CMHS-PHHS về sự cần thiết của việc GD ATGT ở trường tiểu học 52

Bảng 2.4 Thực trạng nhận thức về ý nghĩa của việc GDATGT thông cho HS 53

Bảng 2.5 Hệ thống bài giảng trong chương trình GDATGT ở Tiểu học 54

Bảng 2.6 Thực trạng nội dung GD ATGT trong nhà trường 54

Bảng 2.7 Thực trạng các hình thức tổ chức GD ATGT trong nhà trường 56

Bảng 2.8 Thực trạng nhu cầu của HS đối với hoạt động GD ATGT 56

Bảng 2.9 Thực trạng việc lập kế hoạch GD ATGT cho học sinh của Hiệu trưởng 57

Bảng 2.10 Thực trạng tổ chức hoạt động và tổ chức bộ máy GD ATGT ở các nhà trường tiểu học 59

Bảng 2.11 Thực trạng chỉ đạo các hoạt động GD ATGT cho học sinh 62

Bảng 2.12 Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động GD ATGT 64

Bảng 2.13 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý GD ATGT 66

Bảng 3.1 Kế hoạch hoạt động tháng 82

Bảng3.2 Đánh giá kết quả đánh giá sự cần thiết, tính khả thi của các biện pháp 108

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1.1 Quá trình quản lý 15

Sơ đồ 1.2 Các yếu tố quản lý giáo dục 18

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy ban chỉ đạo hoạt động GD ATGT 85

Sơ đồ 3.2 Mối quan hệ biện chứng giữa 06 biện pháp 107

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1.Mối tương quan giữa tính khả thi và tính cần thiết 111

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trên phạm vi toàn cầu, tai nạn giao thông (TNGT) là một trong những nguyên nhân gây tử vong nhiều nhất cho con người Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Ngân hàng thế giới (WB) thì mỗi năm, thế giới có hơn 1,2 triệu người chết vì tai nạn giao thông đường bộ và khoảng 50 triệu người khác bị thương trong các tai nạn đó Theo WHO, “ở các quốc gia đang phát triển, tình trạng an toàn giao thông ngày càng trở nên tồi tệ hơn do đô thị hóa diễn ra nhanh chóng và không

có kế hoạch Cơ sở hạ tầng yếu kém, hệ thống quy phạm pháp luật còn nhiều thiếu sót khiến các vụ tai nạn giao thông tăng lên theo cấp số nhân” Hai cơ quan này cảnh báo, nếu chính phủ các nước không có biện pháp ngăn chặn tình trạng này thì đến năm 2020, tai nạn giao thông sẽ đứng thứ ba trong các nguyên nhân gây tử vong ở người Cùng với đó là những thiệt hại khổng lồ về kinh tế, bao gồm: chi phí giải quyết hậu quả cho người mất, chi phí y tế cho người bị thương, thiệt hại về phương tiện giao thông, về hạ tầng, chi phí khắc phục, điều tra vụ TNGT đó cùng với thiệt hại do hao phí thời gian lao động của chính người bị tai nạn và cả của những người chăm sóc người bị nạn Mặt khác TNGT gây nên những tác động tâm

lý cả trước mắt cũng như về lâu dài đối với mọi người, nó để lại nhũng di chứng về tâm lý hết sức nặng nề cho người bị tai nạn, người thân của họ và nếu như trong một địa phương, một quốc gia xảy ra TNGT quá nhiều sẽ gây nên hiện tượng bất an cho cư dân ở đó

Tại nước ta, theo số liệu của Tổng cục thống kê, năm 2012 có 36.376 vụ tai nạn giao thông, năm 2013 có 29.385 vụ tai nạn, năm 2014 có 25.322 vụ tai nạn và gần 9000 người chết Năm 2015, tính đến hết tháng 8, trên địa bàn cả nước đã xảy

ra 14.622 vụ tai nạn giao thông, bao gồm 6702 vụ tai nạn giao thông từ ít nghiêm trọng trở lên và 7920 vụ va chạm giao thông, làm 5821 người chết, 3823 người bị thương và 9411 người bị thương nhẹ Riêng về trẻ em lứa tuổi tiểu học, theo thống

kê của Bộ Y Tế, mỗi năm có khoảng 1900 em tử vong vì tai nạn giao thông, chiếm 24-26% tổng số trẻ em tử vong do tai nạn thương tích Trong đó, tai nạn tại nội

Trang 14

thành các thành phố chiếm 68% trên cả nước Theo ông Jeffery Kobza, Quyền

Trưởng Đại Diện của WHO tại Việt Nam cho biết: “Thương tích và tử vong do tai nạn giao thông đường bộ là một vấn đề y tế ngày càng đáng quan tâm Tai nạn giao thông đường bộ là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trẻ em từ 10 đến 19 tuổi ở Việt Nam, lấy đi khoảng 2,000 mạng sống mỗi năm”

Trước tình hình thực tế tai nạn giao thông ngày càng gia tăng, Chính phủ đã ban hành nghị quyết số 32/2007/NQ-CP về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông đề ra nhiều việc làm thiết thực nhằm hạn chế tối đa hoặc có thể giảm đi những đau thương và mất mát thiệt hại về người cũng như tài sản làm ảnh hưởng đến sự phát triển chung của đất nước Tuy nhiên, việc thực hiện ATGT hiện nay vẫn còn gặp nhiều khó khăn và thách thức như: tiến độ xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông còn rất chậm so với tốc độ gia tăng số lượng phương tiện giao thông cá nhân; việc quản lý phương tiện giao thông cá nhân chưa thật hiệu quả; Sự kiểm soát về gia tăng phương tiện giao thông cá nhân vẫn còn nhiều gian nan vì nhu cầu sử dụng ngày càng cao trong khi hạ tầng giao thông chưa đồng bộ; đặc biệt, việc thực hiện các quy định, quy chế giao thông của người dân vẫn chưa thật sự

tự giác, nghiêm túc, việc tuyên truyền, giáo dục ý thức giao thông rất khó cập nhật đến từng người dân trong khu vực, địa bàn,

Từ hiện trạng trên, tác giả xác định thấy một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu để góp phần thực hiện ATGT là giáo dục ý thức cho người tham gia giao thông ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường Từ nhiều năm nay, Bộ giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Công an, Ủy ban an toàn giao thông quốc gia đã chỉ đạo việc giảng dạy giáo dục an toàn giao thông lồng ghép trong các tiết học chính khóa

và tổ chức các buổi ngoại khóa nhằm đưa nội dung chương trình giáo dục an toàn giao thông, đồng thời đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật trật tự an toàn giao thông học đường cho tất cả học sinh sinh viên các bậc học nói chung và bậc tiểu học nói riêng, nhằm góp phần nâng cao ý thức tôn trọng, chấp hành nghiêm về luật giao thông, biết tự bảo vệ tính mạng, tài sản kinh tế cho chính các em, gia đình và xã hội Việc giáo dục cho trẻ em thiếu niên nhi đồng hiểu rõ về

Trang 15

luật giao thông, xây dựng thói quen có ý thức tốt trong việc chấp hành luật giao thông là hết sức cần thiết Ngay từ khi còn nhỏ, ở lứa tuổi tiểu học, các em được học một số kiến thức về luật giao thông sơ khởi, giúp các em tham gia giao thông cùng gia đình hay tự bản thân tham gia giao thông bằng phương tiện thô sơ (xe đạp) hoặc đi bộ, hiểu rõ về các chỉ dẫn của biển báo để thực hiện cho đúng và không bị ảnh hưởng bởi tai nạn giao thông Tuy nhiên, thách thức mức độ cao nhất trong việc giáo dục an toàn giao thông hiện nay là vấn đề thực thi an toàn giao thông theo luật pháp

và sự kêu gọi ý thức giao thông của nhà nước đối với toàn xã hội Ví dụ nhức nhối là việc tự đội mũ bảo hiểm và đội mũ bảo hiểm cho trẻ em, việc đơn giản mà rất phức tạp này còn phụ thuộc vào văn hóa gia đình, sự giáo dục của gia đình đối với học sinh

Thành phố Hà Nội nói chung và địa bàn quận Hai Bà Trưng nói riêng hiện nay, dưới tác động của sự phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch tổng thể đô thị vẫn chưa đáp ứng được vấn đề nhu cầu giao thông Nhìn tổng thể, cơ sở hạ tầng của giao thông Thủ

đô còn kém, diện tích dành cho giao thông chỉ chiếm 4%, ý thức của người dân khi tham gia giao thông chưa cao dẫn đến số vụ tai nạn giao thông còn khá lớn Theo số liệu mới nhất của Cục thống kê thành phố Hà Nội, tính đến hết tháng 8/2015, trên địa bàn thành phố đã xảy ra 1.144 vụ tại nạn giao thông, làm 392 người chết và 940 người bị thương

Thực tế trong những năm gần đây, Hà Nội và quận Hai Bà Trưng đã có nhiều biện pháp nhằm hạn chế tình trạng tai nạn giao thông như: đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự, an toàn giao thông; quản lý lòng đường, vỉa hè, bán hàng rong, bảo đảm mỹ quan đô thị, mở rộng đường, hạn chế xe mô tô, tăng cường tuyên truyền và bắt buộc mọi người thực hiện đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông, tổ chức đi làm lệch ca, tăng cường di chuyển bằng phương tiện xe buýt, cầu vượt; tuyên truyền thực hiện “văn hóa giao thông”, xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh cho các tầng lớp nhân dân Tuy nhiên, tai nạn giao thông vẫn là một vấn đề gây nhức nhối cho toàn xã hội Tình trạng phóng nhanh, vượt ẩu vẫn tăng, lạng lách vẫn nhiều, các điểm ùn tắc giao thông vẫn chưa giảm, thực hiện đội mũ bảo hiểm cũng chỉ nhằm đối phó với cảnh sát giao thông Bên cạnh đó, các hoạt động bảo đảm ATGT thường chỉ tập trung vào các đợt cao điểm; nội dung tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về ATGT chưa sát với thực tế, hình thức còn thiếu sáng tạo…

Ngày đăng: 28/10/2016, 09:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w