1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp của hiệu trưởng trong quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở quận hai bà trưng thành phố hà nội

99 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 603 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hoạt động QLGDĐĐ củahiệu trưởng trường THCS, đề xuất các biện pháp quản lý của hiệu trưởngnhằm mang lại chất lượng, hiệu

Trang 1

LÊ THỊ LÂM

BIỆN PHÁP CỦA HIỆU TRƯỞNG TRONG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN HAI BÀ TRƯNG,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

LÊ THỊ LÂM

BIỆN PHÁP CỦA HIỆU TRƯỞNG TRONG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN HAI BÀ TRƯNG,

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục đạo đức cho học sinh là một trong những phạm trù trung tâmcủa lý luận giáo dục, là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của mọi nhà trường.Trong lịch sử phát triển của các khoa học giáo dục, đã có nhiều đề tài, côngtrình nghiên cứu về vấn đề GDĐĐ cho học sinh Trong các công trình đó đã

có một số ý kiến đề cập đến vai trò quản lý của nhà trường, của Hiệu trưởngvới những khía cạnh khác nhau Tuy nhiên, hầu hết các công trình nghiên cứutrước đây đều tiếp cận vấn đề giáo dục đạo đức cho học sinh dưới góc độ củakhoa học giáo dục Những năm gần đây, một số đề tài luận văn thạc sĩ quản lýgiáo dục đã nghiên cứu về quản lý giáo dục ở các nhà trường, nhưng chưa có

đề tài nào nghiên cứu về biện pháp quản lý của Hiệu trưởng trong GDĐĐ chohọc sinh THCS trên địa bàn Hà Nội Đây là một khoảng trống của lý luậnquản lý giáo dục đòi hỏi phải nghiên cứu

Xét trên phương diện lý luận, QLGDĐĐ cho học sinh THCS thuộc

phạm trù quản lý nhà trường, về cơ bản tuân thủ theo lý thuyết quản lý nhà

trường, chịu sự chi phối của quy luật, mục tiêu, nội dung, phương pháp quản

lý nhà trường QLGDĐĐ cho học sinh vừa là quản lý một nội dung, nhiệm vụgiáo dục cụ thể của nhà trường, vừa là quản lý nhân sự người học Đó lànhững thành tố quan trọng trong cấu trúc quá trình giáo dục ở nhà trường, lànhững thành tố đang có tính thời sự trong lĩnh vực giáo dục Vì vậy,QLGDĐĐ cho học sinh THCS là một vấn đề có tính cấp thiết trong lý luậnquản lý giáo dục nhà trường hiện nay

Về phương diện thực tiễn, GDĐĐ cho học sinh nói chung và học sinhTHCS nói riêng, đang là vấn đề được toàn ngành giáo dục và cả xã hội quantâm với những luồng ý kiến trái chiều khác nhau Nghị quyết TƯ 2 khóa VIII

nhận định: “Đặc biệt đáng lo ngại là một bộ phận học sinh, sinh viên có tình

Trang 4

trạng suy thoái về đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước”.

Tại Hội thảo khoa học toàn quốc của Hội khoa học Tâm lý - Giáo dục Việt

Nam, tổ chức từ ngày 17 đến 19 tháng 7 năm 2008, với chủ đề “Giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh viên ở nước ta: Thực trạng và giải pháp”, các nhà khoa

học, nhà sư phạm đã thẳng thắn nhìn vào sự thật, chỉ ra số liệu đáng báo động

về sự tha hoá đạo đức của học sinh, sinh viên hiện nay Nhiều ý kiến cho rằng,sau gần ba thập kỉ đổi mới, Việt Nam đã thu được nhiều thành công về kinh tế,

vị thế chính trị, xã hội của quốc gia có nhiều điều đáng tự hào, nhưng chúng talại phải đứng trước những thử thách mới về sự tha hoá đạo đức đang diễn ra ởnhiều lứa tuổi, trong mọi mối quan hệ, mọi lĩnh vực hoạt động của toàn xãhội Nguy hiểm hơn là ở chỗ, sự tha hoá về đạo đức diễn ra cả trong các nhàtrường THCS, nơi tập trung của trẻ em học sinh đang ở độ tuổi hình thành

nhân cách, nơi được mệnh danh là “những lò luyện đạo đức” đầu tiên của

cuộc đời Thử thách đó không dễ gì vượt qua được, nếu không có giải pháptích cực về chấn hưng GDĐĐ, không tạo ra sự đồng thuận trong giáo dục giữagia đình với nhà trường và xã hội Thực tiễn đó đặt ra những yêu cầu cấp thiếthiện nay là phải tìm ra giải pháp tổ chức, điều khiển hoạt động GDĐĐ chohọc sinh ở các nhà trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội

Những vấn đề thực tiễn đặt ra trong GDĐĐ cho học sinh các trườngTHCS hiện nay cũng là sự trăn trở của bản thân tôi trong nhiều năm qua Làmột CBQL giáo dục ở một trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội, tôimong muốn tìm ra những biện pháp quản lý thật sự khoa học để nâng cao hiệuquả GDĐĐ cho học sinh Sau khi được trang bị kiến thức lý luận về khoa họcquản lý giáo dục, cùng với kinh nghiệm thực tiễn quản lý giáo dục tích luỹ

được trong những năm qua, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài: Biện pháp của Hiệu trưởng trong quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở

Trang 5

quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội Nếu nghiên cứu thành công đề tài luận

văn này, nhà trường chúng tôi sẽ có thêm cơ sở khoa học và thực tiễn, hỗ trợcho hoạt động QLGDĐĐ học sinh đạt được hiệu quả cao hơn

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Giáo dục đạo đức cho học sinh luôn là “vấn đề nóng” trong mọi thời

đại, mọi nền giáo dục Trên thế giới, từ thời cổ đại, các nhà giáo dục lớn đãđặt vấn đề giáo dục đạo đức cho học sinh là nhiệm vụ trung tâm của các nhà

trường Ở phương Đông, Khổng Tử, là nhà giáo dục đã có nhiều công lao đặt

nền móng cho lý luận GDĐĐ học sinh Nhiều tư tưởng GDĐĐ của ông đếnnay vẫn còn lưu truyền trong các nền giáo dục hiện đại của nhiều quốc gia Ở

phương Tây, từ thời cổ đại, Aristôt đã chia con người thành ba bộ phận là

xương thịt, ý chí và lý chí, tương đương với cấu trúc đó có ba nội dung giáodục là thể dục, đức dục và trí dục GDĐĐ cho học sinh là một trong ba nộidung của giáo dục

Tư tưởng coi trọng GDĐĐ cho học sinh được lưu truyền qua các thời

kỳ lịch sử giáo dục của mọi quốc gia Sang thời kỳ văn hoá phục hưng, cùngvới sự xuất hiện của các nhà khoa học giáo dục lớn là sự ra đời của các tác

phẩm, các tư tưởng mới về GDĐĐ cho học sinh J.A Cômenxky (1592 1670), trong tác phẩm Khoa sư phạm vĩ đại của mình, Ông cho rằng: nhà

-trường là “xưởng rèn nhân cách”, quá trình giáo dục phải tuân theo quy luậtphát triển tự nhiên “như sinh hoạt của cỏ, cây, hoa, lá, của cuộc sống xem cóphù hợp không, nếu không phù hợp sẽ trái quy luật và dẫn tới đổ vỡ tronggiáo dục” [31, tr.87]

J.J Rútxô (1712 - 1778), nhà triết học đồng thời là nhà giáo dục người

Pháp đã chủ trương đưa trẻ em về nông thôn để giáo dục, cải tạo tính nết củacác em Ông quan niệm, nông thôn không có những tệ nạn xấu, đó là nơi cómôi trường GDĐĐ tốt hơn thành thị Mặc dù quan niệm của ông có sai lầm về

Trang 6

phương pháp luận nhưng yếu tố hợp lý của ông là ở chỗ coi trọng vai trò củamôi trường xã hội trong GDĐĐ.

Đứng trên vai những người khổng lồ của thời kỳ văn hoá phục hưng,

Mác, Ănghen đã xây dựng nên học thuyết khoa học của mình, trong đó đặt

vấn đề phát triển xã hội gắn với phát triển toàn diện con người Hai ông đã chỉ

ra sự tất yếu xuất hiện của một kiểu đạo đức mới trong lịch sử - đạo đức cáchmạng của giai cấp công nhân Theo Ph.Ăngghen, đây là nền đạo đức “đangtiêu biểu cho sự lật đổ hiện tại, biểu hiện cho lợi ích của tương lai, tức là đạođức vô sản, là thứ đạo đức có một số lượng nhiều nhất những nhân tố hứa hẹnmột sự tồn tại lâu dài” [30, tr.136]

Tiếp tục tư tưởng của C Mác và Ph Ăngghen, trong quá trình đấu tranhchống lại các học thuyết đạo đức duy tâm, phản động đang đầu độc giai cấp

công nhân và nhân dân lao động, V.I Lênin đã khẳng định sự tất yếu ra đời

của “luân lý cộng sản” và “đạo đức cộng sản” [29, tr.366] Trong đó, V.I.Lênin đã chỉ ra thực chất cách mạng của nội dung đạo đức mới đó là: “Những

gì góp phần phá hủy xã hội cũ của bọn bóc lột và góp phần đoàn kết tất cảnhững người lao động chung quanh giai cấp vô sản đang sáng tạo ra xã hộimới của những người cộng sản” [29, tr.369]

Những luận điểm của các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin đãđặt cơ sở phương pháp luận cho việc nghiên cứu quản lý quá trình giáo dụcphẩm chất nhân cách nhằm đảm bảo cho con nguời phát triển một cách toàndiện, là cơ sở khoa học để xây dựng, phát triển và quản lý nền giáo dục mới -nền giáo dục xã hội chủ nghĩa

Sau khi Cách mạng tháng Mười Nga thành công, nước Nga xã hội chủnghĩa ra đời, giáo dục bị phân chia thành hai dòng phát triển là giáo dục tưbản chủ nghĩa và giáo dục xã hội chủ nghĩa cùng song song tồn tại Mỗi dònggiáo dục dựa trên những cơ sở phương pháp luận khác nhau và có những quan

Trang 7

niệm khác nhau về GDĐĐ cho học sinh Dòng giáo dục xã hội chủ nghĩa đãxuất hiện nhiều nhà khoa học chuyên nghiên cứu về GDĐĐ cho học sinh.Nhiều tác phẩm về GDĐĐ cho học sinh ra đời vào thời kỳ này, tiêu biểu là

M.I Calinin Những bài nói, bài viết của M.I.Calinin về GDĐĐ đã được dịch

ra tiếng Việt Đặc biệt, tác phẩm“Giáo dục cộng sản”, do Nhà xuất bản Thanh

niên phát hành năm 1973, đã được sử dụng làm tài liệu giáo dục khá phổ biêntrong các nhà trường lúc bấy giờ

Ở Việt Nam, với triết lý giáo dục “Tiên học lễ, hậu học văn”, ngay

trong nền giáo dục Nho học, việc GDĐĐ cho học sinh luôn được coi trọng

Chu Văn An (1292 - 1370), là ông tổ của nền giáo dục Việt Nam đã đề cao

tinh thần quản lý xã hội, đấu tranh chống các tệ nạn xã hội (thất trảm sớ); lịch

sử giáo dục Việt Nam đã ghi nhận ông là nhà sư phạm lỗi lạc, đã từng là nhàquản lý đứng đầu Quốc Tử Giám dưới triều Trần, trong quá trình giáo dục ôngkhông chỉ nêu gương sáng cho kẻ sĩ học tập mà còn kêu gọi, động viên vàkhuyên bảo học trò về ý thức và sự trau dồi đạo đức với tự quản lý mình trongquá trình giáo dục nhân cách, tư tưởng quản lý quá trình giáo dục nói chung,quản lý quá trình giáo dục phẩm chất, nhân cách nói riêng, đã được ông đềcập khá toàn diện và sâu sắc, ngày nay vẫn còn giá trị về lý luận và thực tiễn

to lớn đối với công tác quản lý giáo dục

Lê Quý Đôn (1726 - 1784), đã nêu ý kiến tiến bộ về quản lý quá trình

giáo dục nhân cách và quản lý xã hội được thể hiện ở các mệnh đề: “Tứ tôn”

và “Ngũ quy”; trong đó, ông hướng học trò với cách quản lý của riêng mìnhthông qua đọc sách, nghị luận, trước tác để học tập trở thành người hiền tài,ông đề cao hiền tài, đề cao giáo dục và quản lý giáo dục trong xã hội Đây lànhững kiến giải quan trọng cho quản lý xã hội nói chung, quản lý giáo dục vàquản lý quá trình giáo dục nói riêng

Trang 8

Tuy nhiên, do hạn chế về lịch sử và giai cấp, cho nên những quan điểm,

tư tưởng quản lý và giáo dục của các ông có mặt còn mang nặng tính đẳngcấp, thiếu tính chất dân chủ, thiếu cơ sở khoa học trong cách thức tác độnggiáo dục con người và quản lý quá trình giáo dục

Sang thời kỳ hiện đại, nền giáo dục xã hội chủ nghĩa của Việt Namđược xây dựng dựa trên triết lý giáo dục Hồ Chí Minh Đó là nền giáo dục lấyviệc GDĐĐ làm gốc, làm trung tâm cho sự phát triển hoàn toàn con người.Dựa trên triết lý Thiên - Địa - Nhân ở phương Đông và những luận điểm triếthọc hiện đại của học thuyết Mác - Lênin, cùng với những giá trị văn hoá củadân tộc và thế giới, Hồ Chí Minh đã khái quát bản chất con người với bốn đức

tính “cần, kiêm, liêm, chính” Bốn đức tính đó được đặt trong mối quan hệ với

quy luật của trời có bốn mùa, đất có bốn phương Trong giáo dục học sinh, HồChí Minh coi trọng giáo dục cả đức và tài, nhưng trong đó đức phải là gốc,

đức là cơ sở cho sự phát triển của tài Người nói: “Cũng như sông phải có nguồn mới có nước, không có nguồn thì sông cạn Cây phải có gốc, không có gốc thì cây héo Người cách mạng phải có đức, không có đức thì dù tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân”

Trang 9

Ngày nay, trong xu thế hội nhập, hợp tác quốc tế, GDĐĐ cho học sinhđang là một chủ đề trung tâm thu hút sự chú ý của dư luận xã hội và cũng làchủ đề được các nhà sư phạm, các nhà khoa học, các nhà quản lý xã hội quantâm nhiều nhất Nhiều công trình nghiên cứu về GDĐĐ cho học sinh được

xuất hiện Có thể kể đến những công trình tiêu biểu như sau: “Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá” của Phạm Minh

Hạc, do Nxb Chính trị quốc gia phát hành năm 2001 Toàn bộ nội dung cuốnsách này đều liên quan đến vấn đề GDĐĐ cho học sinh Trong đó có một

chương viết về “Định hướng chiến lược xây dựng đạo đức con người Việt Nam thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” Trong cuốn sách chuyên khảo “Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục” của tác giả Trần Đình

Tuấn, do Nxb QĐND phát hành năm 2012, có nhiều nội dung bàn về cơ sởphương pháp luận của GDĐĐ cho học sinh Năm 2001, tác giả Trần Kiều đã

công bố kết quả nghiên cứu chuyên đề KHXH 07-07-CĐ, với tiêu đề: Thực trạng và giải pháp giáo dục đạo đức, tư tưởng chính trị, lối sống cho thanh niên học sinh, sinh viên trong chiến lược phát triển toàn diện con người Việt Nam thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Báo cáo Hội thảo khoa

học toàn quốc của Hội khoa học Tâm lý - Giáo dục Việt Nam, tổ chức từ ngày

17 đến 19 tháng 7 năm 2008, tại Biên Hoà, Đồng Nai, đã cho ra mắt kỷ yếu

“Giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh viên ở nước ta: Thực trạng và giải pháp” Nội dung bao gồm nhiều bài viết của các nhà khoa học, các nhà sư

phạm về QLGDĐĐ cho học sinh, sinh viên nói chung và cho học sinh THCSnói riêng

Về đạo đức, văn hoá đạo đức có các công trình:“Sự biến đổi của thang giá trị đạo đức trong nền kinh tế thị trường với việc xây dựng đạo đức mới cho cán bộ quản lý ở nước ta hiện nay” của Nguyễn Chí Mỳ (1999); “Văn hoá đạo đức, mấy vấn đề lý luận và thực tiễn” của Nguyễn Thành Duy (2004) Tác giả

Trang 10

của các công trình trên tìm hiểu tác động của cơ chế thị trường đến đời sốngvăn hoá đạo đức và đều thống nhất cho rằng, sự biến đổi của hệ thống giá trịđạo đức, văn hoá đạo đức ở nước ta hiện nay là một tất yếu; đề cập đến thựctrạng đạo đức và đưa ra một số giải pháp khắc phục tình trạng xuống cấp vềđạo đức ở một bộ phận cán bộ, đảng viên, công chức nhà nước.

Tác giả Đặng Văn Chiến với đề tài: "Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT ở cụm trường Gia Lâm" (2006) Tác giả Trần Thế Hùng (2006) với Đề tài: "Một số biện pháp đổi mới quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THCS Quận 10 thành phố Hồ Chí Minh" Tác giả Trần Văn Hy với đề tài: "Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh THCS ở huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang" (2008) Từ góc độ của nhà

quản lý, tác giả đề xuất 7 biện pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ

cho học sinh Tác giả Đỗ Thị Thanh Thủy (2010) với đề tài “Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức truyền thống cho học sinh thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của hiệu trưởng trường THPT Thành phố Hà Nội” Tác giả Phạm Thanh Bình Quận Cầu Giấy Hà Nội với đề tài: "Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THCS Quận Cầu Giấy thành phố Hà Nội" (2012).

Các công trình nghiên cứu về GDĐĐ được rất nhiều nhà khoa học đềcập đến, với những góc độ khác nhau Trong đó vấn đề QLGDĐĐ cho họcsinh THCS đã được một số tác giả đề cập đến như một sự gợi ý định hướngcho việc thực hiện các nhiệm vụ QLGDĐĐ ở nhà trường QLGDĐĐ vàGDĐĐ là những phạm trù khoa học khác nhau nhưng lại có quan hệ biệnchứng với nhau Không có GDĐĐ thì không có QLGDĐĐ Lý luậnQLGDĐĐ phải dựa trên nền tảng của lý luận GDĐĐ Vì vậy, những côngtrình, đề tài nghiên cứu trên đây, đã trở thành cơ sở lý luận và cũng là nhữngvấn đề đặt ra cho bản thân tôi tiếp tục nghiên cứu về GDĐĐ cho học sinhTHCS dưới góc độ của khoa học quản lý giáo dục

Trang 11

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hoạt động QLGDĐĐ củahiệu trưởng trường THCS, đề xuất các biện pháp quản lý của hiệu trưởngnhằm mang lại chất lượng, hiệu quả GDĐĐ cho học sinh ở các trường THCSquận Hai Bà Trưng Hà Nội, góp phần thực hiện chủ trương nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện trong nhà trường của Đảng

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hoạt động QLGDĐĐ củahiệu trưởng trường THCS, đề xuất các biện pháp quản lý của hiệu trưởngnhằm mang lại chất lượng, hiệu quả GDĐĐ cho học sinh ở các trường THCSquận Hai Bà Trưng Hà Nội, góp phần thực hiện chủ trương nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện trong nhà trường của Đảng

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Xác định cơ sở lý luận của QLGDĐĐ cho học sinh trung học cơ sở Khảo sát, đánh giá, phân tích thực trạng hoạt động QLGDĐĐ cho họcsinh THCS Quận Hai Bà Trưng - Thành phố Hà Nội và tìm ra nguyên nhâncủa thực trạng

Đề xuất biện pháp của hiệu trưởng về QLGDĐĐ cho học sinh THCSQuận Hai Bà Trưng - Thành phố Hà Nội

4 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý giáo dục nhà trường trung học cơ sở

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý của hiệu trưởng đối với giáo dục đạo đức cho học sinh THCS

4.3 Phạm vi nghiên cứu

Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Đề tài này tiếp cận vấn đề QLGDĐĐ

cho học sinh dưới góc độ của khoa học quản lý giáo dục Tuy nhiên, QLGDĐĐ

Trang 12

cho học sinh là một phạm trù rộng, bao gồm nhiều cấp quản lý, nhiều lực lượngcùng tham gia quản lý Đề tài này chỉ nghiên cứu biện pháp quản lý của hiệutrưởng nhà trường THCS trong quá trình GDĐĐ cho học sinh

Giới hạn về khách thể điều tra: Đề tài chỉ nghiên cứu về QLGDĐĐ cho

học sinh ở các trường THCS quận Hai Bà Trưng - Hà Nội Khách thể điều tra làCBQL, Tổng phụ trách, GVCN của các trường THCS Lương Yên; THCS QuỳnhMai; THCS Trưng Nhị; THCS Lê Ngọc Hân; THCS Tô Hoàng ở Quận Hai BàTrưng - Hà Nội Các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

Giới hạn về thời gian: Các tư liệu, số liệu điều tra, khảo sát được

nghiên cứu trong đề tài chỉ giới hạn trong thời gian 3 năm học, từ năm 2010đến năm 2013

5 Giả thuyết khoa học

Việc quản lý quá trình GDĐĐ cho học sinh THCS Quận Hai Bà Trưng

-Hà Nội của Hiệu trưởng đang gặp không ít khó khăn cả về lý luận và thực tiễn.Vấn đề này chịu tác động của nhiều nhân tố Trong đó biện pháp QLGDĐĐchưa thực sự hữu hiệu Nếu xây dựng được cơ sở lý luận về QLGDĐĐ cho họcsinh THCS, đánh giá đúng thực trạng QLGDĐĐ cho học sinh THCS trên địabàn quận Hai Bà Trưng và đề xuất được những biện pháp QLGDĐĐ phù hợp,cập nhật những thành tựu phát triển của khoa học quản lý giáo dục và của cáckhoa học, công nghệ hiện đại, cập nhật yêu cầu thực tiễn thời đại thì hoạt độngcủa Hiệu trưởng trong QLGDĐĐ cho học sinh ở các trường THCS trên địa bànquận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội sẽ khắc phục được những hạn chế đangdiễn ra và sẽ đạt được chất lượng tốt hơn

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp luận

Đề tài nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối quan điểm của Đảng cộng sản Việt

Trang 13

Mác-Nam về GD&ĐT và quản lí giáo dục Đề tài tiếp cận vấn đề nghiên cứu theoquan điểm hệ thống cấu trúc; quan điểm lịch sử- lôgic; quan điểm thực tiễntrong quá trình nghiên cứu.

6.2 Phương pháp nghiên cứu

Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, khái quát hoá các tài liệu để hệ thống các vấn đề líluận của đề tài Lí luận về quản lí giáo dục và QLGDĐĐ cho học sinh ởtrường THCS Xây dựng một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLGDĐĐcho học sinh ở trường THCS

Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Các phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Phương pháp này được sửdụng để thu thập ý kiến của các khách thể điều tra thông qua việc trưng cầu ýkiến Các nội dung trưng cầu ý kiến là các vấn đề liên quan đến thực trạngquản lý từ CBQL, GV và các lực lượng giáo dục khác

Đây là phương pháp được sử dụng chủ yếu trong luận văn, mục đíchcủa phương pháp này là giúp người sử dụng có thể nắm rõ thực trạngQLGDĐĐ ở quận Hai Bà Trưng hiện nay Xây dựng bảng câu hỏi giành choCBQL và giáo viên ở các trường trên địa bàn quận nhằm phát hiện thực tếviệc QLGDĐĐ cho học sinh Phát phiếu đến từng cá thể, thực hiện thu nhậpthông tin thông qua phiếu điều tra Hướng dẫn tỉ mỉ và đầy đủ yêu cầu củabảng hỏi cho đối tượng được điều tra Thu thập và tổng hợp các số liệu, sau đó

xử lý các kết quả

Các phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm của cáctrường THCS khác trên địa bàn quận Hai Bà Trưng - Thành phố Hà Nội vềcông tác QLGDĐĐ cho học sinh ở trường THCS

Các phương pháp quan sát: Phương pháp này nhằm theo dõi và thu thậpnhững số liệu đặc trưng về các hoạt động được tiến hành để QLGDĐĐ cho

Trang 14

học sinh ở trường THCS và hiệu quả của nó Quan sát cách thực hiện các biệnpháp nâng cao hiệu quả QLGDĐĐ trong thực tế, từ đó kiểm tra lại các biệnpháp đó có cần thiết để áp dụng hay không.

Các phương pháp phỏng vấn: Phương pháp này nhằm thu thập các ýtưởng, các kinh nghiệm thực tiễn của các CBQL, cán bộ GV, phụ huynh, cáclực lượng giáo dục ngoài nhà trường được chọn làm người được phỏng vấn

Các phương pháp xử lí số liệu: Dùng phương pháp thống kê toán học để

xử lí số liệu đã thu thập được từ các phương pháp khác nhau để cho các kếtquả nghiên cứu trở nên chính xác và đảm bảo độ tin cậy Thống kê tất cả các

số liệu từ bảng biểu, phiếu điều tra, sau đó tổng hợp rồi sử dụng rồi dùng toánđịnh lượng, tính trung bình của số liệu, so sánh với chuẩn đặt ra rồi kết luận

7 Ý nghĩa của đề tài

Đề tài đã phân tích thực trạng QLGDĐĐ cho học sinh THCS quận Hai

Bà Trưng để phát hiện những điểm còn hạn chế trong công tác QLGDĐĐ ởcác trường trung học cơ sở trên địa bàn quận để có hướng khắc phục Đề tài

đề ra một số biện pháp của hiệu trưởng trong QLGDĐĐ cho học sinh THCSquận Hai Bà Trưng có hiệu quả trong thực tiễn giáo dục Kết quả nghiên cứucủa đề tài có thể sử dụng làm nguồn tài liệu nghiên cứu cho các nhà trườngTHCS trên địa bàn thành phố Hà Nội

8 Cấu trúc luận văn

Cấu trúc của luận văn gồm: phần mở đầu; phần nội dung có 3 chương,

9 tiết; phần kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các bảnphụ lục

Trang 16

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Các khái niệm công cụ của đề tài

1.1.1 Khái niệm đạo đức học sinh

Dưới góc độ xã hội, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội được phản

ánh dưới dạng những nguyên tắc, yêu cầu, chuẩn mực, quy tắc điều chỉnh(hoặc chi phối) hành vi của con người trong các mối quan hệ giữa con ngườivới tự nhiên, xã hội, lao động, người khác và với chính bản thân mình Đạođức gồm một hệ thống các quan niệm về cái thực, cái có trong mối quan hệcủa con người với con người; được hình thành, phát triển trong cuộc sống,được xã hội thừa nhận và mọi người tự giác thực hiện Đạo đức là văn hóa củacuộc sống, là biểu hiện của trình độ nhận thức của cá nhân và cũng là trình độdân trí xã hội Mỗi hình thái kinh tế hay mỗi giai đoạn đều có quy tắc sốngkhông ghi thành văn bản nhưng có vị trí to lớn trong đời sống của cộng đồng.Đạo đức định hướng giá trị cuộc sống của mỗi cá nhân và điều chỉnh các hành

vi xã hội, đạo đức thúc đẩy xã hội tiến đến trình độ văn minh

Dưới góc độ của khoa học giáo dục, đạo đức được xem xét dưới haiphương diện Về phương diện cá nhân, đạo đức là hệ thống thái độ ứng xử vàthói quen hành vi tốt đẹp của con người phù hợp với chuẩn mực giá trị của xãhội; là những phẩm chất nhân cách của con người, phản ánh ý thức, tình cảm,

ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng xử của họ trong các mối quan hệ giữacon người với tự nhiên, với xã hội, giữa bản thân họ với người khác và vớichính bản thân mình Đạo đức là một phần cơ bản của nhân cách, theo quanđiểm truyền thống phương Đông, thì nhân cách của con người gồm hai mặt là

"Đức" và "Tài" Trong đó "Đức" bao giờ cũng được coi là cái gốc của các giá

trị khác Về phương diện xã hội, đạo đức là hệ thống chuẩn mực giá trị quy

Trang 17

định các mối quan hệ của cá nhân với những người khác Chuẩn mực đạo đức

là những yêu cầu khách quan của xã hội nhưng được cá nhân ý thức và chiếmlĩnh nó, chuyển hoá thành hệ thống thái độ, hành vi của bản thân Con ngườisinh ra không phải đã có đạo đức mà thông qua giáo dục, thông qua các hoạtđộng, giao lưu làm cho những quy định của xã hội thâm nhập vào mỗi cá nhân

và trở thành phẩm chất đạo đức của mỗi cá nhân

Từ phân tích lý luận chung về đạo đức, cho phép chúng ta rút ra quan

niệm về đạo đức học sinh: Đạo đức của học sinh là toàn bộ những chuẩn mực về thái độ, hành vi đạo đức của người học sinh

Đạo đức học sinh là đạo đức của một thế hệ người đang được học tập,rèn luyện trong nhà trường có sự quản lý, tổ chức và định hướng của nhàtrường Đạo đức học sinh vừa phản ánh đặc điểm riêng của cá nhân, vừa mangbản chất xã hội Đạo đức của học sinh THCS là đạo đức của học sinh ở mộtlứa tuổi cụ thể Mỗi độ tuổi khác nhau có những yêu cầu khác nhau về chuẩnmực giá trị đạo đức

Những chuẩn mực giá trị đạo đức của xã hội được nhà trường chọn lọc,gia công sư phạm thành những phẩm chất đạo đức phù hợp với đặc điểm lứatuổi mà học sinh có thể hấp thụ được và chuyển hoá thành phẩm chất đạo đứccủa bản thân

1.1.2 Khái niệm giáo dục đạo đức cho học sinh

Đạo đức không phải “từ trên trời rơi xuống”, mà đó là kết quả của quátrình rèn luyện kiên trì, bền bỉ hàng ngày của mỗi người Đạo đức học sinhđược hình thành và phát triển trong quá trình giáo dục, có mục đích, có tổchức, có kế hoạch của nhà trường Tức là, có sự quản lý, điều khiển của cácnhà quản lý giáo dục Nhà quản lý có chức năng tổ chức, điều khiển quá trìnhgiáo dục, xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức GDĐĐ

Trang 18

sao cho phù hợp với lôgíc hình thành phát triển nhân cách học sinh, phù hợpvới mục tiêu yêu cầu giáo dục chung của nhà trường.

Tiếp cận dưới góc độ hoạt động nhân cách, thì bản chất của giáo dục là

sự tác động qua lại giữa nhà giáo dục và đối tượng giáo dục, thông qua tổchức cuộc sống, hoạt động, giao lưu, nhằm nâng cao nhận thức, hình thànhtình cảm, thái độ, niềm tin, rèn luyện thói quen hành vi đạo đức tốt đẹp theomục tiêu giáo dục của nhà trường và phù hợp với chuẩn mực giá trị của xãhội Đạo đức, nhân cách của học sinh được hình thành, phát triển trong quá

trình giáo dục của nhà trường Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Hiền giữ đâu phải là tính sẵn, phần nhiều do giáo dục mà nên” Giáo dục can thiệp vào tất

cả các yếu tố cấu thành nhân cách học sinh Giáo dục tổ chức cho học sinhtham gia các loại hình hoạt động sao cho phù hợp với đặc điểm lứa tuổi vàđiều kiện sư phạm cụ thể Giáo dục tổ chức xây dựng, cải tạo môi trường vàđưa học sinh vào những môi trường thuận lợi cho sự phát triển đạo đức, nhâncách Giáo dục phát hiện ra những ưu điểm, nhược điểm trong cấu trúc tố chấtbẩm sinh, di truyền của học sinh để có những biện pháp tác động sư phạmnhằm kích thích, phát triển những tố chất tốt đẹp và khắc phục những tố chấtxấu, làm cho đạo đức, nhân cách học sinh ngày càng hoàn thiện

Có thể quan niệm: Giáo dục đạo đức cho học sinh là quá trình có mục đích, có tổ chức, phối hợp thống nhất giữa hoạt động của nhà giáo dục và đối tượng giáo dục, nhằm chuyển hoá những chuẩn mực giá trị đạo đức của xã hội thành phẩm chất đạo đức của cá nhân học sinh theo mục tiêu giáo dục của nhà trường

Mục đích giáo dục đạo đức cho học sinh là trang bị cho học sinh những

tri thức cần thiết về các mối quan hệ xã hội, về lối sống nhân văn, nhân đạo,nhân quyền Hình thành cho học sinh thái độ, tình cảm, niềm tin trong sángđối với mọi người xung quanh Rèn luyện để mỗi người tự giác rèn luyện và

Trang 19

thực hiện các chuẩn mực đạo đức xã hội, có thói quen chấp hành các quy địnhcủa tập thể học sinh, của cộng đồng, nỗ lực học tập để cống hiến nhiều nhấtcho Tổ quốc, nhằm phát triển toàn diện nhân cách của học sinh Điều 27, Luật

giáo dục sửa đổi năm 2009 xác định: "Mục tiêu của giáo dục phổ thông là phải giúp cho học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động tham gia xây dựng và bảo vệ

Tổ Quốc" Như vậy, GDĐĐ cho học sinh THCS là một nội dung, nhiệm vụ

giáo dục của nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện conngười theo mục tiêu, yêu cầu của xã hội

Chủ thể giáo dục đạo đức cho học sinh là các nhà giáo dục trong nhà

trường Chủ thể giáo dục là những nhà giáo dục chuyên nghiệp, nhà sư phạmđược đào tạo cơ bản có đủ phẩm chất, năng lực để tiến hành các hoạt độnggiáo dục Trong thực tiễn, tham gia vào quá trình GDĐĐ cho học sinh còn baogồm cả các tổ chức giáo dục trong nhà trường, xã hội và gia đình của họcsinh Đó là những môi trường gần mà học sinh thường xuyên tham gia sinhhoạt, thường xuyên tác động đến cuộc sống, hoạt động, giao lưu của học sinh

Đối tượng giáo dục là học sinh Đó là những người đang học tập, rèn

luyện để trở thành một thành viên đầy đủ của xã hội Học sinh là những người

ở độ tuổi đang hoà nhập vào xã hội, đang hình thành các quan điểm, thái độ,hành vi Mọi sự tác động của xã hội, của nhà trường, gia đình đối với học sinhđều để lại những dấu ấn đầu tiên trong tâm hồn của họ, có tác động rất sâusắc Tác động tích cực sẽ hướng cho học sinh hình thành những biểu tượng tốtđẹp và ngược lại, tác động tiêu cực sẽ để lại trong tâm hồn học sinh những biểutượng xấu

Trang 20

Chủ thể giáo dục thông qua các hoạt động dạy học, tổ chức cuộc sống,giao lưu và các loại hình hoạt động khác để giáo dục Phương thức giáo dụcchủ yếu trong nhà trường là thông qua dạy học để nâng cao nhận thức, xâydựng niềm tin đạo đức tốt đẹp Đồng thời giáo dục trong nhà trường phảithông qua tổ chức cho học sinh tham gia vào các loại hình hoạt động, giao lưu

để hình thành các mối quan hệ xã hội tốt đẹp, đồng thời hình thành hệ thốngthái độ tích cực đối với con người và thế giới chung quanh

1.1.3 Khái niệm quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh

Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh là quá trình tổ chức, phối hợp các lực lượng giáo dục, điều khiển các loại hình hoạt động của nhà trường nhằm đảm bảo cho quá trình giáo dục đạo đức diễn ra đúng kế hoạch và đạt được mục tiêu chuyển hoá những chuẩn mực giá trị đạo đức của xã hội thành phẩm chất đạo đức của cá nhân học sinh với chất lượng cao nhất

Mục đích của quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh là đảm bảo cho

các hoạt động giáo dục diễn ra theo một hệ thống nhất quán, phù hợp với quyluật giáo dục, nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả các tiềm lực của nhàtrường và xã hội cùng tham gia vào quá trình giáo dục GDĐĐ cho học sinh làmột nhiệm vụ trung tâm của nhà trường, đòi hỏi mọi giáo viên, mọi tổ chứclực lượng trong nhà trường cùng phải tham gia GDĐĐ cho học sinh khôngphải chỉ bằng những bài giảng về đạo đức công dân, mà phải thông qua mọiloại hình hoạt động đa dạng của nhà trường Điều đó đòi hỏi quá trình GDĐĐcho học sinh cần phải được quản lý, tổ chức theo một kế hoạch chung, thốngnhất cho mọi lực lượng, mọi hoạt động QLGDĐĐ cho học sinh có nhiệm vụhuy động mọi tiềm lực và tổ chức, phối hợp các lực lượng cùng tham gia vàoquá trình giáo dục Đảm bảo cho hoạt động của các lực lượng không mâuthuẩn với nhau mà phải cùng hướng tới một mục tiêu chung của nhà trường

Trang 21

Nội dung quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh là quản lý toàn bộ các

lực lượng tham gia vào quá trình giáo dục và mọi hoạt động của các lực lượng

đó Phương thức quản lý chủ yếu là thông qua hệ thống kế hoạch giáo dục củanhà trường GDĐĐ cho học sinh bao giờ cũng diễn ra theo những quy luật củaquá trình giáo dục, người quản lý có chức năng nắm quy luật đó và đề ra cácnguyên tắc chỉ đạo hoạt động giáo dục sao cho phù hợp với quy luật Trên cơ sở

đó, xác định nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục cho từng loạiđối tượng, dự kiến phân chia thời gian theo thời khóa biểu của từng tuần, từngtháng, từng quý, từng học kỳ đến cả năm học, cả khoá học Tức là, ngườiCBQL nhà trường phải xây dựng được kế hoạch quản lý ngắn hạn, trung hạn,dài hạn cho các hoạt động GDĐĐ học sinh

Chủ thể quản lý giáo dục đạo đức học sinh trong nhà trường là đội ngũ

CBQL giáo dục và các tổ chức quản lý giáo dục của nhà trường, đứng đầu làHiệu trưởng nhà trường Chủ thể quản lý giáo dục vừa là cá nhân, vừa là tậpthể Mọi hoạt động của chủ thể QLGDĐĐ cho học sinh được thực hiện dựatrên các nguyên tắc quản lý giáo dục nhà trường, trong đó nguyên tắc tập trungdân chủ được xác định là nguyên tắc cơ bản Ở nhà trường THCS, chủ thểQLGDĐĐ cho học sinh cũng đồng thời là chủ thể tham gia vào quá trình giáodục đó Chủ thể QLGDĐĐ cho học sinh vừa phải có kiến thức về quản lý giáodục, vừa phải có hiểu biết và kỹ năng thực tiễn về GDĐĐ cho học sinh

Đối tượng quản lý là các tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình

GDĐĐ cho học sinh Trong đó, bao gồm cả nhà trường, gia đình và xã hội,nhưng chủ yếu vẫn là đội ngũ giáo viên và học sinh của nhà trường Mối quan

hệ giữa chủ thể quản lý với đối tượng quản lý chỉ có tính tương đối Trongmột số trường hợp, đối tượng chịu sự quản lý của cấp trên nhưng đồng thời lại

là chủ thể quản lý của cấp dưới Học sinh là đối tượng quản lý của nhà trường,của gia đình và của xã hội, nhưng học sinh lại là chủ thể quản lý quá trình tự

Trang 22

giáo dục, tự điều khiển các hành vi đạo đức của chính bản thân mình Đốitượng quản lý chịu sự quản lý của chủ thể quản lý Mọi hoạt động của đốitượng quản lý phải tuân thủ theo yêu cầu của chủ thể quản lý Trên cơ sởnhững yêu cầu của chủ thể quản lý, đối tượng quản lý phải chuyển hoá nhữngyêu cầu đó thành yêu cầu của chính bản thân mình Sự tác động qua lại giữachủ thể quản lý và đối tượng quản lý là sự tác động hai chiều Đối tượng quản

lý tiếp nhận những tác động của chủ thể quản lý không phải thụ động, máymóc mà được thực hiện một cách có ý thức, có chọn lọc Kết quả hoạt độngcủa đối tượng quản lý cao hay thấp phụ thuộc vào thái độ tiếp nhận các tácđộng của chủ thể quản lý có tích cực hay không Kết quả hoạt động GDĐĐcho học sinh cao hay thấp phần lớn phụ thuộc vào thái độ tích cực của đốitượng quản lý trong tiếp nhận các tác động của chủ thể quản lý

1.1.4 Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng trong quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh THCS

Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng trong giáo dục đạo đức cho học sinh THCS là cách thức tổ chức, điều khiển các lực lượng giáo dục trong nhà trường khai thác, sử dụng có hiệu quả các tiềm lực giáo dục trong quá trình thực hiện các nội dung, nhiệm vụ giáo dục đạo đức cho học sinh, đảm bảo cho các hoạt động giáo dục diễn đúng quy luật và thống nhất trong toàn trường

Quản lý giáo dục bao giờ cũng có kế hoạch Hiệu trưởng quản lý nhàtrường bằng kế hoạch, quản lý thông qua kế hoạch Hiệu trưởng phải xây dựngbiện pháp quản lý, dự kiến cách thức tổ chức tiến hành thực hiện các nhiệm vụquản lý và xử lý các tình huống xuất hiện trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

đó Tất cả những điều đó đều được thể hiện trong kế hoạch giáo dục Cấu trúccủa bản kế hoạch giáo dục thường bao gồm mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ vàbiện pháp tổ chức thực hiện Một bản kế hoạch có tính khả thi hay không, chủ

Trang 23

yếu là ở hệ thống biện pháp có phù hợp hay không Mục tiêu một thì phải cóbiện pháp mười Điều đó đã phản ánh vai trò quan trọng của biện pháp.

Biện pháp là một phần nội dung của kế hoạch, được xác định trong kếhoạch Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch quản lý giáo dục nhà trường, đồng thờiphải dự kiến biện pháp quản lý Dự kiến các biện pháp quản lý phải dựa trên

cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn cụ thể Biện pháp dự kiếncàng sát với thực tiễn bao nhiêu càng có tính khả thi bấy nhiêu Biện phápquản lý phải thống nhất với nhiệm vụ, nội dung và mục tiêu quản lý

Biện pháp QLGDĐĐ cho học sinh là cách thức tổ chức, điều khiển cáchoạt động GDĐĐ Trong QLGDĐĐ cho học sinh, biện pháp không đồng nhất vớiphương pháp và giải pháp Biện pháp QLGDĐĐ mang tính cụ thể, còn giải phápmang tính tổng quát hơn Biện pháp thường nói về cách thức tổ chức tiến hành,thực hiện, cách xử lý các tình huống trong thực tiễn, các thủ pháp của một chủ thể

rõ ràng Biện pháp QLGDĐĐ cho học sinh có tính khoa học Tính khoa học làtính hợp quy luật khách quan của các biện pháp Để dự kiến được các biện pháp

có tính khoa học đòi hỏi Hiệu trưởng phải có kiến thức về quản lý giáo dục và phải

có hiểu biết chung về lý luận, thực tiễn GDĐĐ học sinh

Biện pháp QLGDĐĐ học sinh phải phù hợp với những quy định pháp

lý hiện hành Các biện pháp của Hiệu trưởng phải phù hợp với những quyđịnh về quyền hạn, nhiệm vụ của Hiệu trưởng đã được quy định trong Điều lệcông tác nhà trường Đồng thời, những biện pháp đó không mâu thuẫn với cácvăn bản quy định của ngành GD&ĐT, của nhà trường và của các tổ chức xãhội Biện pháp QLGDĐĐ cho học sinh phải có tính khả thi Tức là biện phápphù hợp với khả năng, của chủ thể và đối tượng quản lý, phù hợp nhiệm vụ, nộidung giáo dục, phù hợp mục tiêu giáo dục Biện pháp đề xuất phải triển khaithực hiện được và thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn

Trang 24

Biện pháp QLGDĐĐ cho học sinh THCS phải phù hợp với đặc điểmtâm lý, sinh lý lứa tuổi học sinh Những biện pháp đó còn phải phù hợp vớiđặc điểm về chương trình, nội dung giáo dục ở các trường THCS Học sinhTHCS có những đặc điểm riêng về tâm lý và sinh lý, có chương trình, nộidung giáo dục riêng đã được quy định Hiệu trưởng nhà trường đề xuất cácbiện pháp QLGDĐĐ cho học sinh vừa phải tuân thủ theo những yêu cầuchung, vừa phải biết bám sát và khai thác các đặc điểm riêng của học sinhTHCS

1.2 Vai trò của Hiệu trưởng và nội dung quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THCS

1.2.1 Vai trò của Hiệu trưởng trong quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THCS

Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các nhà trường THCS lànhiệm vụ của mọi CBQL giáo dục trong nhà trường, đứng đầu là Hiệu trưởng.Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm đầu tiên và cũng là người chịu tráchnhiệm cuối cùng trong mọi hoạt động của đội ngũ CBQL giáo dục trong nhàtrường Mỗi trường THCS có một Hiệu trưởng và một số Phó hiệu trưởng.Hiệu trưởng phải đạt tiêu chuẩn quy định tại Chuẩn Hiệu trưởng trường THCS,

do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận Hiệu trưởng làngười chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường Hiệu trưởngcác trường THCS thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồidưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học

Hiệu trưởng trường THCS có chức năng quản lý mọi tổ chức, mọi hoạtđộng của nhà trường, chịu trách nhiệm về mọi mặt của nhà trường Trong đó,

có các nhiệm vụ xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường; thực hiện các quyếtnghị của Hội đồng trường theo quy định; xây dựng quy hoạch phát triển nhàtrường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học Một trong

Trang 25

những nhiệm vụ quan trọng của hiệu trưởng THCS là quản lý giáo viên, nhânviên; quản lý chuyên môn; quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh donhà trường tổ chức

Với chức năng, nhiệm vụ được quy định tại Điều lệ công tác nhà trường,Hiệu trưởng THCS là người chịu trách nhiệm chính trong quản lý các hoạtđộng GDĐĐ cho học sinh Hiệu trưởng quản lý quá trình GDĐĐ cho học sinhbằng kế hoạch Hiệu trưởng phải chủ động xây dựng kế hoạch vạch ra các biệnpháp quản lý, phối hợp các mặt hoạt động, phối hợp các lực lượng trong vàngoài nhà trường, nhằm khai thác, sử dụng mọi tiềm lực của nhà trường thamgia vào quá trình GDĐĐ cho học sinh

Trước hết, Hiệu trưởng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tổng thể của nhàtrường, trong đó chú trọng phối hợp các mặt hoạt động trong nhà trường hướngvào giáo dục đạo đức cho học sinh GDĐĐ cho học sinh không phải là một mặthoạt động riêng biệt của nhà trường mà đó là hoạt động được thực hiện thôngqua các mặt hoạt động khác trong nhà trường Hiệu trưởng có nhiệm vụ xácđịnh mục tiêu, nội dung, phương thức GDĐĐ cho học sinh thông qua các loạihình hoạt động đó Nếu không có kế hoạch, không có định hướng giáo dục thìcác mặt hoạt động của nhà trường chỉ nhằm thực hiện các nhiệm vụ đơn lẻ củalĩnh vực hoạt động đó, còn kết quả GDĐĐ chỉ là hệ quả tự phát, thiếu tính hệthống, thiếu tính bền vững

Hiệu trưởng có nhiệm vụ tổ chức, phối hợp các lực lượng trong vàngoài nhà trường tham gia vào quá trình GDĐĐ cho học sinh QLGDĐĐ chohọc sinh là nhiệm vụ đòi hỏi cả hệ thống nhà trường cùng tham gia Tuynhiên, Hiệu trưởng phải phân công trách nhiệm cụ thể cho từng lực lượng vớitừng mặt hoạt động cụ thể QLGDĐĐ cho học sinh cần phải có sự phối hợpgiữa nhà trường với gia đình và xã hội Hiệu trưởng có nhiệm vụ định ra kế

Trang 26

hoạch phối hợp các lực lượng giáo dục tham gia vào các loại hình hoạt độngGDĐĐ cho học sinh

Hiệu trưởng trường THCS có chức năng quản lý mọi tổ chức, mọi hoạt động của nhà trường, chịu trách nhiệm về mọi mặt của nhà trường Hiệu trưởng phải chủ động xây dựng kế hoạch phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường, nhằm khai thác, sử dụng mọi tiềm lực của nhà trường tham gia vào quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh

Mối quan hệ giữa hiệu trưởng với Chi Đoàn, Công đoàn là mối quan hệ phối hợp hoạt động theo sự lãnh đạo của chi bộ, chỉ đạo của BGH.

Quan hệ giữa hiệu trưởng với hội đồng sư phạm, hội đồng thi đua khen thưởng, kỉ luật, hội cha mẹ học sinh là mối quan hệ tham mưu tác động Mối quan hệ giữa hiệu trưởng và phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, GVBM, GVCN là các mối quan hệ chỉ huy điều hành, các mối quan hệ này có tác động

hỗ trợ, ràng buộc chặt chẽ với nhau.

Hiệu trưởng có nhiệm vụ tổ chức, phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia vào quá trình GDĐĐ cho học sinh Hiệu trưởng phải phân công trách nhiệm cụ thể cho từng lực lượng với từng mặt hoạt động cụ thể Hiệu trưởng có nhiệm vụ định ra kế hoạch phối hợp các lực lượng giáo dục tham gia vào các loại hình hoạt động GDĐĐ cho học sinh

'

Hiệu trưởng nhà trường THCS không chỉ xây dựng kế hoạch mà cònphải tổ chức thực hiện kế hoạch, thường xuyên kiểm tra, phát hiện, nắm thôngtin ngược kịp thời ra những quyết định, điều chỉnh các hoạt động của các lựclượng giáo dục trong quá trình giáo GDĐĐ cho học sinh

1.2.2 Nội dung quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THCS

Cách thức xác định nội dung QLGDĐĐ cho học sinh THCS, có thể tiếpcận theo những góc độ khác nhau Theo tiếp cận chức năng quản lý, thì nội

Trang 27

dung QLGDĐĐ cho học sinh THCS bao gồm việc thực hiện các chức năngquản lý giáo dục Theo tiếp cận các thành tố cấu trúc, thì nội dung QLGDĐĐcho học sinh THCS gồm các thành tố tham gia vào quá trình QLGDĐĐ chohọc sinh Ngoài ra, còn có thể xác định nội dung QLGDĐĐ cho học sinhTHCS theo những cách tiếp cận khác Mỗi cách tiếp cận đều có những ưuđiểm và nhược điểm nhất định Để khắc phục những nhược điểm của các cáchtiếp cận riêng lẻ đó, chúng tôi đề xuất cách tiếp cận tổng thể, bao gồm cả tiếpcận chức năng và tiếp cận các thành tố Theo cách tiếp cận tổng thể, nội dungQLGDĐĐ cho học sinh gồm những vấn đề cơ bản sau:

1.2.2.1 Quản lý kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh

Căn cứ vào kế hoạch tổng thể chung của nhà trường, Hiệu trưởng trựctiếp xây dựng kế hoạch, hoặc chỉ đạo các lực lượng quản lý giáo dục trongnhà trường xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho học sinh Kế hoạch GDĐĐ cho họcsinh, có thể được tách ra xây dựng thành một kế hoạch riêng, hoặc có thể cấutrúc thành một nội dung trong kế hoạch hoạt động của các bộ phận Nhưng dùbản kế hoạch được xây dựng theo cách thức nào thì cũng phải lồng ghép cácnội dung GDĐĐ vào các mặt hoạt động khác nhau của nhà trường, đảm bảocho mọi hoạt động, mọi lực lượng trong nhà trường cùng tham gia GDĐĐ chohọc sinh trên cương vị của mình, thông qua hoạt động chuyên môn của bộphận mình

Kế hoạch QLGDĐĐ cho học sinh phải được xây dựng trên cơ sở khoahọc, đúng quy cách, có tính thực tiễn, tính khả thi Việc xây dựng kế hoạch phảicăn cứ vào tiềm lực của nhà trường và sự ủng hộ của địa phương nơi trườngđứng chân Kế hoạch QLGDĐĐ cho học sinh phải phản ánh tính đặc thù củanhà trường, của học sinh THCS, của điều kiện sư phạm thực tiễn Kế hoạchQLGDĐĐ cho học sinh phải được cụ thể hoá thành chương trình hành độngcủa các lực lượng giáo dục nhằm thực hiện các mục tiêu GDĐĐ cho học sinh

Trang 28

Chương trình hành động này bao gồm các chi tiết về mục tiêu chất lượng, nộidung công tác, thời gian, biện pháp thực hiện, phân công người chịu tráchnhiệm và dự kiến sản phẩm Chương trình hành động phải bảo đảm cho mọi lựclượng giáo dục trong nhà trường ý thức được vai trò, trách nhiệm của mình,hiểu biết sâu sắc về những hoạt động của mình trong GDĐĐ cho học sinh.

Quản lý kế hoạch GDĐĐ là quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình

GDĐĐ cho học sinh Quản lý mục tiêu GDĐĐ cho học sinh chính là việc thiết

kế mục tiêu, quán triệt mục tiêu đến toàn bộ các lực lượng giáo dục trong nhàtrường và tổ chức quản lý có hiệu quả quá trình GDĐĐ, làm cho kết quả cuốicùng đạt được mục tiêu đề ra

Theo lý luận quản lý giáo dục thì mục tiêu GDĐĐ cho học sinh là một

bộ phận của mục tiêu quản lý giáo dục, là trạng thái tương lai hay là kết quảcuối cùng mà tổ chức và các lực lượng GDĐĐ trong toàn trường mong muốnđạt tới Vì vậy, trong QLGDĐĐ cho học sinh, việc xây dựng và quản lý mụctiêu ngay từ khi bắt đầu là một yếu tố quan trọng, có ý nghĩa quyết định đếntính khả thi của kế hoạch quản lý Vì mục tiêu quản lý không những địnhhướng cho hành động của nhà quản lý, mà còn chỉ dẫn nhà quản lý giáo dụctrong toàn trường ra các quyết định quản lý chính xác, phù hợp yêu cầu củanhà trường và yêu cầu xã hội

Để quản lý tốt mục tiêu GDĐĐ cho học sinh THCS, chủ thể quản lýgiáo dục phải dựa trên cơ sở pháp lý quy định trong Luật Giáo dục, Điều lệtrường phổ thông, của Nhà trường và các văn bản pháp quy khác; phải quản lýtốt từ khâu thiết kế mục tiêu đến quá trình tổ chức thực hiện mục tiêu và phảiphát huy tốt vai trò của hệ thống quản lý giáo dục nhà trường trong quản lýmục tiêu, biến mục tiêu thành hiện thực

Quản lý nội dung, chương trình GDĐĐ cho học sinh là quản lý toàn bộ

hệ thống các kiến thức, các giá trị, chuẩn mực, các kỹ xảo, kỹ năng cần trang

Trang 29

bị thực chất của quản lý nội dung GDĐĐ là quán triệt mục tiêu, yêu cầuGDĐĐ của Nhà trường vào nội dung giáo dục, bảo đảm cho nội dung GDĐĐluôn nhất quán với mục tiêu, yêu cầu đào tạo của Nhà trường Quản lý nộidung là khâu thiết kế xây dựng chương trình, nội dung và quá trình thực hiệnchương trình, nội dung GDĐĐ cho học sinh từ việc triển khai kế hoạch, chođến phân công, phân cấp tổ chức thực hiện Vì vậy, để thực hiện tốt vấn đềnày, yêu cầu đội ngũ CBQL phải quán triệt sâu sắc kế hoạch GDĐĐ, nắmchắc mục tiêu, yêu cầu nội dung GDĐĐ và quy định về khối lượng kiến thứccần trang bị cho học sinh theo từng năm học và từng giai đoạn.

Quản lý kế hoạch GDĐĐ cho học sinh là quản lý toàn bộ khâu thiết kế

về các hoạt động GDĐĐ của nhà trường, bao gồm dự kiến mục tiêu, nội dung,phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục, dự kiến tổ chức lực lượng giáo dục

và điều kiện cơ sở, vật chất đảm bảo cho các hoạt động giáo dục Kế hoạch đóphải được phổ biến đến mọi cá nhân và tổ chức có liên quan, làm cho họ ýthức được và quyết tâm thực hiện với tất cả trách nhiệm của bản thân

1.2.2.2 Quản lý khâu tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức

Khi đã có kế hoạch giáo dục, phân công tổ chức lực lượng giáo dụcchặt chẽ và phù hợp thì kết quả của các hoạt động chỉ còn phụ thuộc vào diễnbiến của tiến trình giáo dục Tiến trình thực hiện kế hoạch GDĐĐ cho họcsinh là khâu triển khai kế hoạch trong thực tiễn Việc triển khai thực hiện kếhoạch đã được phân công cho các lực lượng giáo dục của nhà trường Hiệutrưởng phải theo dõi nắm bắt thông tin ngược từ hoạt động thực tiễn củanhững cá nhân, tổ chức về từng mặt nội dung giáo dục đã được phân công.Những diễn biến trong thực tiễn còn tuỳ thuộc theo năng lực tổ chức của cácchủ thể giáo dục Hiệu trưởng phải nắm chắc hoạt động của các chủ thể giáodục kịp thời phát hiện nguyên nhân và đề xuất biện pháp quản lý bổ sungthích hợp

Trang 30

Hiệu trưởng phải điều chỉnh sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dụctrong hệ thống GDĐĐ cho học sinh là nhiệm vụ của nhiều lực lượng, có cảlực lượng bên trong, có cả lực lượng bên ngoài nhà trường, có nhiều loại hìnhhoạt động, việc phối hợp giữa các lực lượng tuy đã dược dự kiến trong kếhoạch, nhưng đôi khi trong thực tiễn lại diễn biến khác Mặt khác, mỗi bộphận hoạt động tương đối riêng lẻ, khó quan sát được các bộ phận khác, cácmặt hoạt động khác trong hệ thống giáo dục Điều đó đòi hỏi Hiệu trưởng phải

có quan sát, nắm tình hình tổng quát trong toàn trường, của mọi hướng, mọihoạt động để kịp thời điều chỉnh

Quản lý phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh, để đạt được mục tiêu GDĐĐ cho học sinh đòi hỏi nhà quản lý phải tìm

ra các hình thức phương pháp dạy học, giáo dục tối ưu và vận dụng linh hoạtcác phương pháp, hình thức đó nhằm giáo dục nhận thức, bồi dưỡng ý thức vàhình thành thói quen, hành vi đạo đức cho học sinh Theo đó, phương pháp,hình thức tổ chức GDĐĐ cho học sinh bao gồm toàn bộ những cách thức tổchức, cách thức thao tác và biện pháp tác động, điều khiển của chủ thể quản lýđến đối tượng quản lý bằng hệ thống công cụ, phương tiện nhằm đạt đượcmục tiêu quản lý đã xác định Hệ thống công cụ quản lý gồm: Điều lệ nhàtrường phổ thông; Quy chế GD&ĐT và chương trình, kế hoạch, nội quy củacác cấp Sử dụng đồng bộ nhiều phương pháp quản lý, song cần tập trung vào

ba phương pháp chủ yếu, đó là: Phương pháp hành chính; phương pháp giáodục, thuyết phục, nêu gương; phương pháp kích thích bằng vật chất, tinh thần

và phương pháp kiểm tra, đánh giá

Hiệu trưởng tiến hành các hoạt động quản lý, tổ chức lực lượng GDĐĐcho học sinh trường THCS Phân công rõ ràng từng nội dung công việc đếntừng người thực hiện Sự phân công phải cụ thể về nội dung công việc, thờigian hoàn thành, chất lượng sản phẩm Xác lập cơ cấu phối hợp với các bộ

Trang 31

phận chức năng để công việc được tiến hành đồng bộ, toàn diện, đúng tiến độcủa kế hoạch chung

Chủ thể của quá trình GDĐĐ cho học sinh trong nhà trường THCS làđội ngũ giáo viên và học sinh Quản lý lực lượng GDĐĐ cho học sinh THCS,trước hết là quản lý đội ngũ giáo viên và học sinh

Quản lý học sinh về thực chất là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ củahọc sinh trong quá trình học tập và rèn luyện thói quen, hành vi đạo đức Đểquản lý đối tượng GDĐĐ là học sinh, đòi hỏi các nhà quản lý giáo dục phảisâu sát nắm chắc số lượng, chất lượng, trình độ văn hoá của từng học sinh, đặcđiểm tâm lý, lứa tuổi, thành phần xuất thân để phân loại và có những hìnhthức, biện pháp quản lý, giáo dục linh hoạt, mềm dẻo cụ thể và ra các quyếtđịnh quản lý phù hợp; hướng dẫn học sinh lập kế hoạch rèn luyện thói quen,hành vi đạo đức; tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch; thường xuyên theo dõi,tìm hiểu những biểu hiện tích cực và tiêu cực trong quá trình học tập và rènluyện thói quen, hành vi đạo đức để có sự điều chỉnh kịp thời nhằm thực hiệnthống nhất mục tiêu quản lý đã xác định, đồng thời tiến hành có nề nếp cáchoạt động; tổ chức tốt các hoạt động tự quản lý và phối hợp chặt chẽ các lựclượng giáo dục tạo điều kiện cho học sinh phát triển, hoàn thiện nhân cách

Hạt nhân của quản lý học sinh trong quá trình GDĐĐ là quản lý cáchoạt động của học sinh, quản lý các mối quan hệ và kết quả chuyển hoá nhữngchuẩn mực giá trị đạo đức của xã hội thành thái độ, niềm tin, thói quen hành

vi đạo đức tốt đẹp của từng học sinh Thông qua các loại hình hoạt động màxây dựng hệ thống thái độ, xây dựng các mối quan hệ, bồi dưỡng các phẩm chất,các kỹ năng sống cùng nhau cho học sinh

Tham gia quá trình GDĐĐ học sinh còn có đội ngũ giáo viên bộ môn,các tổ chức quần chúng như: Đoàn thanh niên; công đoàn, phụ nữ; Hộiđồng giáo dục , đội ngũ GVCN phải phối hợp chặt chẽ với các bộ phận,

Trang 32

các lực lượng trong nhà trường để quản lý, giáo dục, rèn luyện thói quen,hành vi đạo đức cho học sinh Mặt khác, học sinh vừa là chủ thể, vừa là đốitượng quản lý; cho nên, chỉ có thể nâng cao chất lượng QLGDĐĐ khi họcsinh ý thức đầy đủ về vai trò của tự quản lý, giáo dục và rèn luyện thóiquen, hành vi đạo đức

Ngoài các chủ thể bên trong nhà trường là giáo viên, học sinh và các tổchức đoàn thể; quá trình GDĐĐ cho học sinh THCS còn có các chủ thể bênngoài nhà trường đó là gia đình và các tổ chức xã hội Gia đình và các tổ chức

xã hội vừa là chủ thể quản lý giáo dục, vừa là môi trường GDĐĐ cho họcsinh Quan hệ giữa nhà trường với gia đình và các tổ chức xã hội là quan hệphối hợp hoạt động giữa chủ thể bên trong với chủ thể bên ngoài nhà trường

1.2.2.3 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá giáo dục đạo đức

Chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh THCS là một phạm trù rộng,

có thể tiếp cận đánh giá chất lượng nhiều góc độ khác nhau Đối với Hiệutrưởng nhà trường THCS, quản lý chất lượng gắn liền với các hoạt động kiểmtra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch và kết quả GDĐĐ cho học sinh

Kiểm tra, giám sát, thanh tra là một chức năng quan trọng của quản lý

giáo dục Kiểm tra phải đi cùng với đánh giá, kiểm tra là điều kiện để đánhgiá Kiểm tra, đánh giá tình trạng ban đầu: đây là khâu kiểm tra đánh giá đểxây dựng kế hoạch giáo dục Kiểm tra, đánh giá tình trạng ban đầu còn baogồm kiểm tra, đánh giá tình trạng triển khai thực hiện kế hoạch giáo dục đãđược phê duyệt Hiệu trưởng phải bám sát, nắm bắt những diễn biến ban đầu,đánh giá kết quả triển khai thực hiện kế hoạch của các lực lượng, các đầu mối

và kịp thời động viên, khuyến khích hợp lý hoặc đưa ra những quyết định điềuchỉnh bổ sung khi cần thiết Kiểm tra, đánh giá quá trình: sau khi đã khởi đầuthành công, các hoạt động GDĐĐ cho học sinh tiếp tục được diễn ra theo kếhoạch Hiệu trưởng cần kiểm tra, đánh giá về tiến độ thực hiện các nhiệm vụ,

Trang 33

nội dung giáo dục; về phương pháp tiến hành; về kết quả ban đầu của các hoạtđộng bộ phận, các giai đoạn, phát hiện sai sót, lệch lạc; tìm nguyên nhân đểđiều chỉnh, uốn nắn kịp thời Kiểm tra, đánh giá kết thúc thực hiện kế hoạch.Đây là khâu kiểm tra, đánh giá tổng hợp kết quả thực hiện của các lực lượng,các đầu mối Sau một quá trình giáo dục, một học kỳ, một năm, một khoá họcthường phải có kiểm tra, đánh giá kết quả

Kết quả giáo dục đạo đức là mức độ đạt được về phẩm chất của học sinh

theo thiết kế của mục tiêu, là thước đo đánh giá chất lượng quá trình giáo dục,

là kết tinh tất cả các lực lượng tham gia vào quá trình giáo dục, của các yếu tốlãnh đạo, quản lý, đến việc thực hiện các khâu, các bước của quá trình giáo dục.Kết quả GDĐĐ nếu được nhìn nhận đánh giá và lượng hoá một cách khoa học,được đối chiếu thường xuyên với mục tiêu đặt ra trong quá trình giáo dục vàđược điều chỉnh kịp thời sẽ có tác dụng đưa quá trình giáo dục phát triển đúnghướng, đáp ứng mục tiêu yêu, cầu đào tạo của Nhà trường

Để quản lý tốt kết quả GDĐĐ cho học sinh thì việc đánh giá kết quảGDĐĐ phải được tiến hành một cách nghiêm túc, đảm bảo tính khách quan,công bằng; đảm bảo tính toàn diện nhưng phải có trọng điểm; đảm bảo tínhphát triển và phản ánh đúng thực chất, đúng thủ tục, quy trình phù hợp vớiđiều kiện, hoàn cảnh Nhà trường và thường xuyên rút kinh nghiệm về côngtác kiểm tra đánh giá kết quả GDĐĐ cho học sinh

Như vậy, những nội dung QLGDĐĐ cho học sinh THCS hiện nay có

quan hệ biện chứng, thống nhất chặt chẽ với nhau, hỗ trợ, bổ sung cho nhau.Việc quản lý tốt nội dung này sẽ là điều kiện để quản lý các nội dung khác vàngược lại QLGDĐĐ cho học sinh, thì chủ thể giữ vai trò quyết định, còn tínhtích cực, tự giác, năng động của học sinh giữ vai trò quan trọng, cho nên phảigiải quyết hài hoà mối quan hệ giữa chủ thể và đối tượng, không được tuyệtđối hoá và xem nhẹ nội dung nào

Trang 34

1 3 Những yếu tố tác động đến quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở

1.3.1 Những yếu tố chủ quan

Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh chịu sự tác động của rất nhiềuyếu tố chủ quan và khách quan, bên trong và bên ngoài, phụ thuộc vào tâm lýngười được quản lý, vào gia đình, xã hội Yếu tố chủ quan là những nhân tốtác động từ bên trong nhà trường Bao gồm những yếu tố thuộc về nhà trường

và những yếu tố thuộc về giáo viên, học sinh

Trước hết, quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THCS phụ thuộc vào phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường Đội ngũ CBQL

giáo dục nhà trường, đứng đầu là Hiệu trưởng - chủ thể của quá trình quản lý

Chất lượng GDĐĐ cho học sinh chịu sự chi phối của nhiều yếu tố,trong đó chủ thể quản lý là yếu tố trung tâm, chi phối các yếu tố khác, liên kếtcác yếu tố, làm cho các yếu tố khác phát huy tác dụng Người CBQL muốnđiều khiển được các thành tố khác, làm cho các thành tố đó luôn vận độngtheo đúng quy luật trong hệ thống quản lý thì phải có phẩm chất, năng lực tốt,phải có tâm, có tầm, có tài trong hoạt động quản lý Chỉ khi nào người CBQL

có tâm, có đức thì mới có tình thương yêu học sinh, và chỉ có tình thương yêuhọc sinh mới hình thành được động cơ thôi thúc họ xả thân vào các hoạt động

của nhà trường với mục đích "Tất cả vì học sinh thân yêu" Mặt khác, người

CBQL có tâm, có đức thì mới có thể lo trước cái lo của mọi người, vui sau cáivui của mọi người trong nhà trường, trở thành tấm gương mẫu mực cho mọingười noi theo Năng lực của người CBQL cho phép họ đưa ra được nhữngquyết định quản lý đúng đắn, khoa học, phù hợp với thực tiễn của nhà trường

Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THCS chịu sự chi phối của những chủ trương, biện pháp quản lý của người lãnh đạo cao nhất trong nhà trường Chủ thể quản lý giáo dục nhà trường là người đề xuất các chủ trương,

Trang 35

biện pháp QLGDĐĐ cho học sinh Chủ trương, biện pháp quản lý đúng sẽ cótác động tích cực đến đội ngũ các bộ, giáo viên nhân viên và học sinh trongnhà trường, kích thích được các lực lượng tham gia vào các loại hình hoạtđộng với cả trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm lương tâm Chủ trương, biệnpháp quản lý phù hợp với thực tiễn sẽ giúp khai thác được các nguồn nhânlực, vật lực, tài lực cho các hoạt động, sẽ tạo ra được những cơ hội cho sựphát triển của nhà trường Trong nhà trường THCS, Hiệu trưởng là người lãnhđạo cao nhất, mọi chủ trương, biện pháp của hiệu trưởng có tác dụng địnhhướng cho hoạt động của đội ngũ cán bộ, giáo viên nhân viên và toàn bộ hệthống quản lý giáo dục trong nhà trường Điều đó đòi hỏi hiệu trưởng phải cânnhắc thật chín chắn, trước khi đưa ra các chủ trương hoặc các biện pháp quản

tổ chức trong nhà trường tổ chức tiến hành các hoạt động của mình đạt đượckết quả tốt nhất

Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THCS chịu sự chi phối bởi vai trò của các lực lượng giáo dục trong nhà trường QLGDĐĐ cho học sinh, về

thực chất là điều khiển các lực lượng giáo dục trong nhà trường, đảm bảo chohoạt động của các lực lượng này luôn đạt được chất lượng cao nhất Các lựclượng giáo dục trong nhà trường là người trực tiếp tiến hành các loại hình hoạt

Trang 36

động giáo dục cho học sinh Suy đến cùng, hiệu quả GDĐĐ cho học sinhTHCS phụ thuộc vào vai trò của các lực lượng giáo dục trong nhà trường đanghàng ngày, hàng giờ trực tiếp dạy giỗ, chăm sóc học sinh Mặt khác, các lựclượng giáo dục trong nhà trường lại là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp củachủ thể quản lý giáo dục Các lực lượng giáo dục trong nhà trường là cầu nốigiữa chủ thể quản lý với học sinh Chỉ khi nào các lực lượng giáo dục trongnhà trường phát huy cao độ tinh thần trách nhiệm của mình thì hoạt động quản

lý của chủ thể quản lý giáo dục mới được coi là đã thành công

Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THCS chịu sự chi phối bởi môi trường văn hoá giáo dục của nhà trường Môi trường văn hóa giáo dục của nhà

trường là những giá trị của nhà trường được hình thành trong quá trình thựchiện các nhiệm vụ giáo dục Bao gồm trong đó những giá trị truyền thống vànhững giá trị hiện tại của nhà trường, cả môi trường tự nhiên và môi trường xãhội Môi trường văn hóa giáo dục của nhà trường được biểu hiện ra bằng cácmối quan hệ sư phạm bên trong và bên ngoài của nhà trường, trong đó đặc biệt

là mối quan hệ giữa các giáo viên với nhau, quan hệ giữa giáo viên với họcsinh, quan hệ giữa người quản lý và người được quản lý Môi trường văn hóagiáo dục của nhà trường được biểu hiện bằng hệ thống thái độ của đội ngũ cán

bộ quản lý, của thầy, cô giáo và của học sinh Đó là thái độ đối với người khác,đối với bản thân, đối với công việc được giao Môi trường văn hóa giáo dụctrong nhà trường còn được biểu hiện bằng hành vi, hành động, tác phong, lốisống của mọi thành viên trong nhà trường Tất cả những biểu hiện của môitrường văn hóa đều có tác động đến quá trình quản lý giáo dục Môi trường vănhóa sư phạm lành mạnh là điều kiện đảm bảo cho các hoạt động quản lý diễn rathuận lợi, ngược lại, môi trường văn hóa sư phạm thiếu lành mạnh sẽ cản trởcác hoạt động của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trong nhà trường

Trang 37

Ngoài ra, quản lý giáo dục đức cho học sinh THCS còn chịu sự tácđộng, chi phối của nhiều nhân tố chủ quan khác như: trình độ, ý thức tự giáodục của bản thân học sinh; hoạt động của Đoàn - Đội; điều kiện cơ sở vật chấtcủa nhà trường.

1.3.2 Những yếu tố khách quan

Yếu tố khách quan tác động đến QLGDĐĐ cho học sinh THCS lànhững yếu tố tác động từ bên ngoài nhà trường Những yếu tố tác động từ bênngoài rất đa dạng, phong phú, có yếu tố gần, yếu tố xa, có yếu tố trực tiếp, cóyếu tố gián tiếp, có yếu tố thực có tố ảo, có yếu tố vĩ mô, có yếu tố vi mô.Các yếu tố tác động đến QLGDĐĐ cho học sinh THCS không ngang bằngnhau, tùy từng giai đoạn mà nổi lên sự tác động ảnh hưởng của yếu tố nàonhiều hơn Trong các yếu tố đa dạng đó có những yếu tố cơ bản sau:

Tác động của giáo dục gia đình Gia đình là tế bào của xã hội, là cái

nôi của đạo đức học sinh Ngoài thời gian học tập trong nhà trường, thời giancòn lại của học sinh THCS chủ yếu sinh hoạt với gia đình, chịu sự quản lý củagia đình Đạo đức của học sinh THCS được hình thành và phát triển như thếnào, một phần rất lớn phụ thuộc vào quản lý, giáo dục của gia đình Trongthực tế, các gia đình thường có gia phong khác nhau, văn hóa khác nhau, tiếpcận với yếu tố thời đại, quan niệm về giáo dục con cái cũng không đồng nhất.Ngày nay, do sự phát triển của xã hội, do tính chất công việc đã tác động đếnđặc điểm gia đình Việt Nam, tác động đến các hoạt động GDĐĐ cho học sinh.Điều đó có tác động không nhỏ đến quá trình quản lý giáo dục của nhà trường.Nếu gia đình phối hợp được với nhà trường, tham gia các hoạt động giáo dụccùng với nhà trường thì các hoạt động quản lý giáo dục của nhà trường sẽthuận lợi hơn, kết quả cao hơn Như vậy theo một nghĩa nào đó, QLGDĐĐcho học sinh bao gồm cả QLGDĐĐ của gia đình QLGDĐĐ cho học sinh bị

Trang 38

tác động bởi truyền thống gia đình, văn hoá gia đình, trách nhiệm của gia đìnhtrong giáo dục.

Tác động của giáo dục xã hội Xã hội vừa là môi trường giáo dục vừa là

chủ thể GDĐĐ cho học sinh Giáo dục của nhà trường chịu sự quy định củagiáo dục xã hội Quản lý giáo dục của nhà trường bị quy định bởi các chế ướcquản lý xã hội Xét đến cùng, mục tiêu phát triển kinh tế, chính trị, xã hội cuốicùng cũng hướng vào phục vụ cho mục tiêu phát triển con người Trong khi

đó mục tiêu phát triển con người lại là mục tiêu chuyên trách của giáo dục.Mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội quy định mục tiêu chiến lược phát triểngiáo dục, mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục chi phối mục tiêu giáo dụccủa nhà trường Tất cả những điều đó đã nói lên mối quan hệ khăng khít giữaquản lý các mục tiêu giáo dục của nhà trường với quản lý các mục tiêu pháttriển xã hội QLGDĐĐ cho học sinh THCS không thể vượt ra ngoài khuônkhổ, giới hạn của quản lý phát triển xã hội

Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THCS bị tác động bởi vai tròcủa các cấp chính quyền địa phương Chính quyền địa phương nơi nhà trườngđứng chân, nơi cư trú của học sinh có vai trò tổ chức cải tạo, xây dựng môitrường giáo dục thuận lợi cho học sinh Nhà trường đứng chân trên địa bàncủa địa phương phải chịu sự quản lý hành chính của địa phương Mọi chủtrương chính sách quản lý xã hội của địa phương có tác động trực tiếp đếnQLGDĐĐ cho học sinh trong nhà trường

Trong quá trình hội nhập, hợp tác quốc tế, xu thế toàn cầu hóa vừa tạo

ra những cơ hội mới, vừa đặt ra những thách thức không nhỏ cho các hoạtđộng QLGDĐĐ học sinh THCS

*

* *

Trang 39

Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh là một khoa học QLGDĐĐ chohọc sinh thuộc phạm trù quản lý nhà trường, về cơ bản được thực hiện dựatrên cơ sở khoa học của quản lý nhà trường Tuy nhiên, QLGDĐĐ cho họcsinh là một phạm trù khoa học độc lập, có mục tiêu, nội dung, phương pháp vàhình thức tổ chức quản lý riêng.

Đạo đức học sinh, GDĐĐ học sinh, QLGDĐĐ học sinh là những phạmtrù khoa học được bổ sung, phát triển, hoàn thiện tiếp cận những thành tựucủa khoa học giáo dục hiện đại Trong đó, QLGDĐĐ cho học sinh THCSđược xác định là khái niệm trung tâm của đề tài luận văn Quá trình phân tíchcác khái niệm đó đã rút ra quan niệm về biện pháp QLGDĐĐ của hiệu trưởng.Theo đó, thực chất biện pháp quản lý của hiệu trưởng trong GDĐĐ cho họcsinh THCS là cách thức tổ chức, chỉ đạo các lực lượng giáo dục trong nhàtrường khai thác, sử dụng có hiệu quả các tiềm lực giáo dục trong quá trìnhthực hiện các nội dung, nhiệm vụ GDĐĐ cho học sinh, đảm bảo cho các hoạtđộng giáo dục diễn ra đúng quy luật và thống nhất trong toàn trường

Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THCS là nhiệm vụ của cả hệthống quản lý giáo dục trong nhà trường, trong đó hiệu trưởng là người chịutrách nhiệm cao nhất Hiệu trưởng có vai trò, chức năng, nhiệm vụ quản lýđược xác định rõ ràng Nội dung QLGDĐĐ cho học sinh THCS bao gồm:Quản lý kế hoạch GDĐĐ cho học sinh; Quản lý khâu tổ chức thực hiện kếhoạch GDĐĐ; Quản lý kiểm tra, đánh giá quá trình GDĐĐ

Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THCS chịu sự tác động củanhiều nhân tố khách quan và chủ quan Trong đó, quan trọng nhất là các nhân

tố về phẩm chất, năng lực của đội ngũ CBQL; chủ trương biện pháp quản lýcủa Hiệu trưởng nhà trường; kế hoạch quản lý nhà trường; môi trường vănhóa giáo dục; vai trò, trách nhiệm của các thầy, cô giáo và của học sinh; vaitrò của nhà trường và xã hội

Ngày đăng: 21/06/2018, 17:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư Trung ương Đảng (2008), Chỉ thị 40 về xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban Bí thư Trung ương Đảng (2008)
Tác giả: Ban Bí thư Trung ương Đảng
Năm: 2008
2. Lê Khánh Bằng(1993), Tổ chức quá trình dạy học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Khánh Bằng(1993), "Tổ chức quá trình dạy học
Tác giả: Lê Khánh Bằng
Năm: 1993
3. Bộ GD&ĐT (2011), TT số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28-3-2011, Điều lệ trường trung học cơ sở, phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ GD&ĐT (2011), TT số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28-3-2011
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2011
4. Bộ GD&ĐT (2011), TT số 13/2011/TT-BGDĐT ngày 28-3-2011, Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông vàtrường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ GD&ĐT (2011), TT số 13/2011/TT-BGDĐT ngày 28-3-2011, "Quychế tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông và
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2011
5. Bộ GD&ĐT (2011), TT số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 8-4-2011, Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường THCS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ GD&ĐT (2011), TT số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 8-4-2011
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2011
6. Chính phủ (2011), NĐ số 31/2011/NĐ-CP ngày 11-5-2011, về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của NĐ số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/08/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2011), NĐ số 31/2011/NĐ-CP ngày 11-5-2011, "về việc sửađổi, bổ sung một số điều của NĐ" số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/08/2006
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
7. Ban hành theo Quyết định số 711/QĐ - TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ, Chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành theo Quyết định số 711/QĐ - TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 củaThủ tướng Chính phủ
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), "Văn kiện Đại hội đại biểu Đảngtoàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 2011
11. Bùi Minh Hiền (2006), Quản lý giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùi Minh Hiền (2006), "Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm HàNội
Năm: 2006
12. Học viện Hành chính Quốc gia (2001), Giáo trình quản lí nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học viện Hành chính Quốc gia (2001), "Giáo trình quản lí nhà nước
Tác giả: Học viện Hành chính Quốc gia
Năm: 2001
13. Trần Kiểm, Khoa học quản lý giáo dục, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Kiểm, "Khoa học quản lý giáo dục
Nhà XB: Nxb Giáo dục
16. Hồ Chí Minh (1951), "Nói về công tác huấn luyện và học tập", Hồ Chí Minh Toàn tập, tập 6, Nxb CTQG, Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nói về công tác huấn luyện và học tập
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 1951
17. Trần Đình Tuấn (chủ biên) (2008), Giáo trình Phương pháp luận Nghiên cứu khoa học, Nxb QĐND, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Đình Tuấn (chủ biên) (2008), "Giáo trình Phương pháp luậnNghiên cứu khoa học
Tác giả: Trần Đình Tuấn (chủ biên)
Nhà XB: Nxb QĐND
Năm: 2008
18. Trần Đình Tuấn (2012), Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục, Nxb.QĐND, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Đình Tuấn (2012), "Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục
Tác giả: Trần Đình Tuấn
Nhà XB: Nxb.QĐND
Năm: 2012
19. Trần Đình Tuấn (2006), Tăng cường giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh viên, Tạp chí Tâm lý học, Viện KHXH Việt Nam, số 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Đình Tuấn (2006), "Tăng cường giáo dục đạo đức cho học sinh,sinh viên, Tạp chí Tâm lý học
Tác giả: Trần Đình Tuấn
Năm: 2006
20. Trần Đình Tuấn (2007), Đổi mới giáo dục trong xu thế hội nhập quốc tế, Tạp chí Khoa học giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo, số 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Đình Tuấn (2007), "Đổi mới giáo dục trong xu thế hội nhập quốctế
Tác giả: Trần Đình Tuấn
Năm: 2007
23. Trần Đình Tuấn (2012), Xây dựng nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam theo tư tưởng Hồ Chí Minh trong tình hình mới, Kỷ yếu Hội Khoa học Tâm lý - Giáo dục Việt Nam, Thái Nguyên 6-2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Đình Tuấn (2012), "Xây dựng nền giáo dục hoàn toàn Việt Namtheo tư tưởng Hồ Chí Minh trong tình hình mới
Tác giả: Trần Đình Tuấn
Năm: 2012
28. Nguyễn Như Ý (chủ biên, 1999), Đại Từ điển Tiếng Việt, Nxb văn hóa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Như Ý (chủ biên, 1999), "Đại Từ điển Tiếng Việt
Nhà XB: Nxb văn hóathông tin
29. V.I. Lênin (1978), Toàn tập, tập 31, Nxb Tiến bộ M Sách, tạp chí
Tiêu đề: V.I. Lênin (1978), "Toàn tập
Tác giả: V.I. Lênin
Nhà XB: Nxb Tiến bộ M
Năm: 1978
30. C. Mác và Ph. Ăngghen (1995), Toàn tập, tập 21, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: C. Mác và Ph. Ăngghen (1995)," Toàn tập
Tác giả: C. Mác và Ph. Ăngghen
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốcgia
Năm: 1995

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w