- Giải phương trình quy về phương trình bậc nhất, bậc hai.. - Giải toán sử dụng định lý Vi-ét như: tìm tổng tích hai số biết tổng và tích của chúng.. - Giải bài toán bằng cách lập hệ phư
Trang 1Giáo án đại số 10 cơ bản Giáo viên: Dương Minh Tiến
Bài tập ôn chương III
Tiết 26, Tuần 13
I.MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
- Phương trình và điều kiện của phương trình
- Khái niệm phương trình tương đương, phương trình hệ quả
- Phương trình dạng ax + b = 0
- Phương trình bậc hai và công thức nghiệm
- Định lý Vi-ét
2 Về kĩ năng:
- Giải và biện luận phương trình dạng ax + b = 0 và phương trình quy về dạng đó
- Giải phương trình quy về phương trình bậc nhất, bậc hai
- Giải toán sử dụng định lý Vi-ét như: tìm tổng tích hai số biết tổng và tích của chúng
- Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị các phần lý thuyết và làm trước một số bài tập ở nhà
- Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp gợi mở vấn đáp
IV.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:
A.Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: (Kiểm tra miệng)
1 Khi nào hai phương trình được gọi là tương đương ? cho ví dụ
2 Thế nào là phương trình hệ quả ? Cho ví dụ
Hoạt động 2: Bài toán giải và biện luận phương trình dạng ax + b = 0 ( và phương trình quy về
dạng này )
Giải và biện luận các phương trình sau:
a) (m + 3)x – m + 4 = 0 b) (m2 – 4)x – (m+2) = 0 c) m2(x + 1) – 1 = ( 2 – m)x
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
? : Nêu cách giải và biện luận phương
trình dạng ax+b = 0 ?
_Chú ý:
Phương trình ax 2 + bx + c = 0 có hai
nghiệm x1, x2 thì
ax 2 + bx + c = a(x – x1)(x – x2)
_ Cách giải và biện luận phương trình dạng ax+b =0:
ax + b = 0 (1)
Hệ số Kết luận
a 0 (1) có nghiệm duy nhất x =
a b
Trang 2Giáo án đại số 10 cơ bản Giáo viên: Dương Minh Tiến
_Phân công các nhóm:
+ Nhóm 1, 3: câu a
+ Nhóm 2, 5: câu b
+ Nhóm 4, 6: câu c
a = 0
b
0 (1) vô nghiệm
b = 0 (1) nghiệm đúng với mọi x _Các nhóm thực hiện giải và thuyết trình
Hoạt động 3: Bài toán giải phương trình quy về phương trình bậc nhất, bậc hai.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
?: Nêu những chú ý và phương pháp giải từng
dạng các phương trình loại này ?
_Phân công nhóm:
+ Nhóm 1: Bài 3a; 4a trang 70 sgk
+ Nhóm 2: Bài 3b; 4b trang 70 sgk
+ Nhóm 3:: Bài 3c; 11a trang 70 sgk
+ Nhóm 4: Bài 3d; 11b trang 70 sgk
+ Nhóm 2: Bài 4c; 4b trang 70 sgk
+ Nhóm 2: Bài 3d; 11a trang 70 sgk
_Chú ý:
Nhớ thử lại điều kiện để loại nghiệm
A = B A2 = B2
Phương trình chứa ẩn ở mẫu:
+ Đặt điều kiện mẫu khác 0
+ Quy đồng khử mẫu
Phương trình chứa ẩn dưới dấu căn dạng
B
A (với B là có dạng ax + b):
+ Đặt điều kiện để căn thức có nghĩa
+ Bình phương hai vế
Phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối
+ Dùng định nghĩa giá trị tuyệt đốI khử dấu căn
_Các nhóm thực hiện giải và thuyết trình
Hoạt động 4: Bài toán tìm tổng tích hai số khi biết tổng và tích của chúng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
?: Nhắc lại định lý Vi-ét đảo ?
?: Công thức tính chu vi và diện tích của hình
chữ nhật có chiều dài là a và chiều rộng là b ?
?: Suy ra tổng và tích của hai số a, b ?
?: Áp dụng định lý Vi-ét đảo tìm được a, b
_Cho các nhóm làm bài tập 12a sgk
_Nhắc lại định lý Vi- ét đảo
_Trả lời: C = 2(a + b); S = a.b Suy ra : a + b = C/2 a.b = S _Các nhóm thực hiện giải và tuyết trình
Hoạt động 5: Bài toán giải bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh làm bài tập 6 trang 70
sgk
- Đề bài yêu cầu tìm gì thì đặt các dữ liệu
đó là các ẩn x, y
t1 giờ: người I sơn xong tường
1 giờ: người I sơn ? tường
- Ta cần tìm bao nhiêu phương trình ?
Dựa vào các thông tin trong bài tìm các
phương trình đó ?
- Đáp số: x = 1/18; y = 1/24
- Đọc yêu cầu
- Đặt:
t1 (giờ) là thời gian người I sơn xong tường
t2 (giờ) là thời gian người II sơn xong tường
- Trong 1 giờ người I sơn xong 1/t1 bức tường, người II sơn xong 1/t2 bức tường
- Ta cần tìm hai phương trình:
7/t1 + 4/t2= 5/9 4/t1 + 4/t2= 4/9 – 1/18
- Các nhóm thực hiện và thuyết trình
4 Bài tập về nhà: Bài 13 trang 71
Rút kinh nghiệm:
Trang 3Giáo án đại số 10 cơ bản Giáo viên: Dương Minh Tiến
………
………
………
………
………
………
………
……….