1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng solidworks

114 714 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 5,97 MB
File đính kèm Chapter.rar (5 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: GIAO DIỆN LÀM VIỆC SOLIDWORKChương 2: MÔI TRƯỜNG SKETCHChương 3: CÁC LỆNH TẠO HÌNH SOLIDChương 4: TẠO CÁC ĐỐI TƯỢNG CHUẨNNHÓM CÁC LỆNH HIỆU CHỈNHChương 5: CÁC LỆNH HỖ TRỢ THIẾT KẾ MẶT CONGChương 7: TÁCH KHUÔN TRONG SOILDWORKSBÀI TẬP ỨNG DỤNGChương 8: LẮP RÁP VÀ MÔ PHỎNG ĐỘNG HỌCChương 9 : TẠO BẢN VẼ 2D

Trang 1

Chương 1:GIAO DIỆN LÀM VIỆC SOLIDWORK

Trong bài này sẽ giúp người học làm quen với giao diện của Solidwork, cách tạo bản

vẽ phác 2D, các thanh công cụ thường dùng và tính năng của chúng

I KHỞI ĐỘNG SOLIDWORKS :Khi khởi động Soildwork màn hình có dạng hình 1.1

Để bắt đầu với một bản thiết kế bạn có thể mở bản vẽ mới bằng tổ hợp phím Ctrl+N hay vào thanh công cụ File\New hoặc từ thanh công cụ chọn biểu tượng (New- Creat a new document) Khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại với 3 lựa chọn như hình 1.2, trong đó:

: Để thiết kế chi tiết 3D, các file này có đuôi mở rộng là *.sldprt

: Sau khi thiết kế các chi tiết 3D, bạn có thể dùng môi trường Assembly để lắp ráp chúng lại với nhau tạo nên một cụm chi tiết hay một cơ cấu hoàn chỉnh, các file này có đuôi mở rộng là *.sldasm

: Khi đã có các chi tiết hay cụm chi tiết được lắp ráp với nhau ở dạng 3D, bạn có thể dùng môi trường Drawing để tạo nên các bản vẽ kỹ thuật 2D, các file này

có đuôi mở rộng là *.slddrw

Trang 2

II GIAO DIỆN TRONG MÔI TRƯỜNG PART

III THAO TÁC TRONG GIAO DIỆN LÀM VIỆC

1 Thao tác với chuột

 Zoom : Shift+Chuột giữa

 Pan : Ctrl+ Chuột giữa

 Rotate : Chuột giữa

2 Thao tác với bàn phím

1 Ctrl + S Save Lưu bản vẽ hiện hành

2 Ctrl + O Open Mở một file đã có

3 Ctrl + N New Mở một file mới

4 Ctrl + Pan Có chức năng di chuyên như lệnh pan

5 Ctrl + Z Undo Huỷ bỏ lệnh vừa thực hiện

6 Ctrl + 8 Normal To Đưa mặt làm việc song song với màn hình

7 Z Zoom Out Thu nhỏ đối tượng

8 F Zoom To Fit Thu toàn bộ bản vẽ về màn hình

9 Shift + Z Zoom In Phóng to đối tượng

10 Shift + Rotate View Quay góc nhìn đi một góc

Thanh công cụ

Vùng quản lý

Hệ trục tọa độ xác định mặt phẳng trong quá trình vẽ

3 mặt phẳng chuẩn

Trục chuẩn dùng

để xác định kích thước trong quá trình thiết kế

Vùng đồ họa

Trang 3

Display Grip: Thể hiện lưới

Dash: Lưới được thể hiện dạng đường đứt nét

Automatic Scaling: Tự động thay đổi tỉ lệ giữa các đường lưới khi Zoom

Trang 4

Chương 2: MÔI TRƯỜNG SKETCH

I CÁCH THỰC HIỆN ĐỂ VẼ MỘT SKETCH

1 Chọn trang sketch

2 Click biểu tượng Sketch

3 Chọn mặt phẳng vẽ Sketch (1 trong các mặt phẳng chuẩn: Front, Top, Right Plane)

4 Tiến hành vẽ Sketch theo yêu cầu

5 Kết thúc việc vẽ Sketch : click biểu tượng hay

II TRÌNH TỰ VẼ MỘT SKETCH

1 Vẽ phác

 Vẽ phác thảo tiết diện theo yêu cầu

 Hiệu chỉnh tiết diện

2 Gán ràng buộc cho tiết diện

 Gán các ràng buộc hình học cho tiết diện

 Lưu ý: Để ngắt sự cập nhật tạm thời khi ta gán các ràng buộc cho tiết diện, ta vào: Tool\Sketch setting\Automatic slove

3 Lên kích thước và hiệu chỉnh kích thước

III CÔNG CỤ VẼ SKETCH

1 Công cụ vẽ Line, Centerline

a Gọi lệnh: Click biểu tượng hay trên

thanh công cụ Sketch (hoặc vào Tool\Stech Entities\line)

b Click vào vùng đồ họa để xác định điểm đầu và điểm cuối

của Line, Centerline

c Kết thúc lệnh : Right click chọn Select hay nhấn Esc

Trang 5

CÁC TÙY CHỌN CHO TRƯỜNG HỢP LINE VÀ CENTERLINE

Orientation: Xác định phương của line trong quá trình vẽ

 As sketch: Vẽ line theo phương tùy ý

 Horizontal: Vẽ line theo phương ngang

 Vertical: Vẽ line theo phương đứng

 Angle: Vẽ line theo một góc và chiều dài xác định

Options: Các lựa chọn

 For construction: Line vừa vẽ chuyển thành line cơ sở (chỉ phụ vụ cho quá

trình tạo hình )

 Infinite length: Vẽ đường vô cùng

Lưu ý: Giữa Line và Centerline có thể chuyển đổi qua lại nhờ lựa chọn For construction

2 Công cụ vẽ hình chữ nhật (Rectangle)

a Gọi lệnh: Click vào biểu tượng hay vào Tool\Stech Entities\Rectangle

b Xác định loại Rectangle cần vẽ

c Tiến hành vẽ

d Kết thúc lệnh: Right click chọn Select hay nhấn Esc

: Click điểm đầu và điểm cuối để vẽ hình chữ nhật

: Click điểm tâm và điểm cuối để vẽ hình chữ nhật

: Click 3 điểm để vẽ hình chữ nhật nghiêng theo một góc

: Click 3 điểm (gồm một điểm tâm) để vẽ hình chữ nhật nghiêng theo một góc

: Click 3 điểm để vẽ hình bình hành

Trang 6

(Straight slot): Click điểm, đầu điểm cuối và bán kính Slot

(Centerpoint Straight Slot): Click điểm tâm, điểm cuối và bán kính Slot

(3 Point Arc Slot): Click điểm đầu, điểm cuối, điểm để xác định bán kính đường tròn tâm và bán kính slot

(Centerpoint Arc Slot): Click điểm tâm của đường tròn tâm, điểm đầu, điểm cuối

và bán kính Slot

Cách xác định kích thước cho Straight slot

(Center to Center): Chiều dài của Slot là khoảng

cách của 2 tâm cung tròn

(Overall Length): Chiều dài của Slot là khoảng

cách tiếp tuyến của 2 cung tròn

Các thông số

: Tọa độ tâm của cung tròn đầu tiên theo trục X

: Tọa độ tâm của cung tròn đầu tiên theo trục Y

: Chiều rộng của Slot

: Chiều dài của Slot

: Bán kính của đường tâm, : Góc chắn cung của đường tâm

Trang 7

4 Công cụ vẽ đường tròn (Circle)

a Gọi lệnh: Click vào biểu tượng trên thanh công cụ Sketch hay vào Tool\Stech Entities\Circle

b Chọn cách vẽ: Circle hay Perimeter Circle

( Perimeter Circle): Click 3 điểm để vẽ đường tròn

For construction: Circle vừa vẽ chuyển thành Circle cơ bản

(chỉ phụ vụ cho quá trình tạo hình )

: Tọa độ tâm của đường tròn theo trục X

: Tọa độ tâm của đường tròn theo trục Y

: Bán kính của đường tròn

5 Công cụ vẽ cung tròn (Arc)

a Gọi lệnh: Click vào biểu tượng trên thanh công cụ Sketch hay vào Tool\Stech Entities\Centerpoint Arc

b Chọn cách vẽ: Centerpoint Arc, Tangent Arc hay 3 point

Arc

c Tiến hành vẽ

d Kết thúc lệnh: Right click chọn Select hay nhấn Esc

Kiểu vẽ cung tròn (Arc)

(Centerpoint Arc): Click điểm tâm, điểm đầu và điểm

cuối

(Tangent Arc): Click một điểm cuối của một đối tượng

Trang 8

(line, arc, ellipse, hay spline) và click điểm cuối

(3 point Arc): Click điểm đầu, điểm cuối và điểm giữa : Tọa độ của các điểm trên cung tròn theo trục X

: Tọa độ của các điểm trên cung tròn theo trục Y

: Bán kính của cung tròn

: Góc chắn cung của cung tròn

6 Công cụ vẽ đa giác (Polygon)

a Gọi lệnh: Click vào biểu tượng trên thanh công cụ Sketch hay vào Tool\Stech Entities\Polygon

b Chọn thong số: số cạnh của đa giác, xác định kiểu của đường tròn cơ bản

c Tiến hành vẽ: Click điểm tâm và điểm để xác định kích thước của Polygon

d Kết thúc lệnh: Right click chọn Select hay nhấn Esc

Các thông số

: Xác định số cạnh của Polygon

Inscribed circle: đường tròn cơ bản nội tiếp

Circumscribed circle: đường tròn cơ bản ngoại tiếp

: Tọa độ tâm của đường tròn cơ bản theo trục X

: Tọa độ tâm của đường tròn cơ bản theo trục Y

: Đường kính của đường tròn cơ bản

: Góc nghiêng của Polygon

Trang 9

7 Công cụ vẽ Spline

a Gọi lệnh: Click vào biểu tượng trên thanh công cụ Sketch hay vào Tool\Stech Entities\Spline

b Tiến hành vẽ: Click các điểm để phác họa Spline

c Kết thúc lệnh: Right click chọn Select hay nhấn Esc

8 Công cụ vẽ Ellipse

a Gọi lệnh: Click vào biểu tượng trên thanh công cụ Sketch hay vào Tool\Stech Entities\Ellipse

b Tiến hành vẽ:

 Click điểm tâm

 Click điểm để xác định bán kính theo một phương

 Click điểm để xác định bán kính theo phương vuông góc

c Kết thúc lệnh: Right click chọn Select hay nhấn Esc

9 Công cụ vẽ Parital Ellipse

a Gọi lệnh: Click vào biểu tượng trên thanh công cụ Sketch hay vào Tool\Stech Entities\Parital Ellipse

b Tiến hành vẽ:

b1 Phác họa Ellipse cơ sở

 Click điểm tâm

 Click điểm để xác định bán kính theo một phương

 Click điểm để xác định bán kính theo phương

vuông góc

b2 Vẽ cung Ellipse dựa trên Ellipse cơ cở

c Kết thúc lệnh: Right click chọn Select hay nhấn Esc

Trang 10

 Chọn Font và chiều cao của Text

 Bỏ chọn chức năng Use document font

 Click vào Font

c Kết thúc lệnh: Click biểu tượng

: Canh đều 2 bên

: Chữ nằm trên đường Curves

: Chữ nằm dưới đường Curves

: Chữ viết từ trái sang phải

: Chữ viết từ phải sang trái

Curves

Trang 11

11 Công cụ vẽ Parabol: Tool\Sketch entities\

11 Công cụ vẽ point

a Gọi lệnh: Click vào biểu tượng trên thanh công cụ Sketch hay vào Tool\Stech Entities\Spline

b Click trên vùng đồ họa để vẽ point

c Kết thúc lệnh: Right click chọn Select hay nhấn Esc

III CÔNG CỤ HIỆU CHỈNH SKETCH

1 Fillet

a Gọi lệnh: Click vào biểu tượng hay vào Tool\Sketch tool\Fillet…

b Nhập bán kính của cung cần Fillet

c Chọn 2 đối tượng để Fillet

d Kết thúc lệnh: Click biểu tượng

: Nhập bán kính của cung Fillet

Keep constrained corners: Giữ lại mối quan hệ về kích

thước hay ràng buộc

Tọa độ điểm cuối (P3) Tọa độ tiêu điểm (P0)

Tọa độ điểm đầu (P2)

Tọa độ đỉnh (P1)

P(0)

P(1)

P(2) P(3)

Trang 12

2 Chamfer

a Gọi lệnh: Click vào biểu tượng hay vào Tool\

Sketch tool\Chamfer…

b Chọn cách Chamfer và nhập thông số

c Chọn 2 đối tượng để Chamfer

d Kết thúc lệnh: Click biểu tượng

Angle-distance: Chamfer theo góc và khoảng cách

Distance-distance: Chamfer theo 2 khoảng cách

c Chọn đối tượng cần tạo Ofset

d Kết thúc lệnh: Click biểu tượng

Các lựa chọn

Add dimensions: thể hiện kích thước Offset

Reverse: đổi chiều Offset trong trường hợp Offset về một

phía

Select chain: chọn các đối lượng liên tục nhau

Bi-directional: Offset đối tượng về 2 phía

Make base construction: chuyển đối tượng được chọn để Offset thành đối tượng cơ

Trang 13

4 Trim Entities

a Gọi lệnh: Click vào biểu tượng hay vào Tool\Sketch tool\Trim Entities

b Chọn cách Trim đối tượng

c Tiến hành Trim

d Kết thúc lệnh: Click biểu tượng

(Power Trim): Click và Drag chuột trái xuyên qua đối tượng cần Trim

(Corner): Kéo dài 2 đối tượng có phương giao nhau đến điểm giao nhau

(Trim away Insdie): Trim phía bên trong của các đối tượng giao với 2 đối tượng được chỉ ra để làm cạnh cắt Cách thực hiện:

 Chỉ ra 2 đối tượng làm cạnh cắt, hoặc một đối tượng khép kín như circle

 Chỉ ra các đối tượng giao với 2 cạnh cắt, hoặc một đối tượng khép kín mà cần Trim phía bên trong

Cạnh cắt

Đối tượng cắt

Trang 14

(Trim away Outsdie): Trim phía bên ngoài của các đối tượng giao với 2 đối tượng hoặc một đối tượng khép kín được chỉ ra để làm cạnh cắt Cách thực hiện:

 Chỉ ra 2 đối tượng làm cạnh cắt, hoặc một đối tượng khép kín như circle

 Chỉ ra các đối tượng giao với 2 cạnh cắt, hoặc một đối tượng khép kín mà cần Trim phía bên ngoài

(Trim to Closest): Trim 2 đối tượng giao nhau, để giữ lại phần cần thiết Click vào phần muốn Trim trên đối tượng

5 Extend Entities: Kéo dài đối tượng đến một đối tượng khác

a Gọi lệnh: Click vào biểu tượng hay vào Tool\Sketch tool\Extend Entities

b Click vào đối tượng cần kéo dài

c Kết thúc lệnh: nhấn Esc hay hay Right click \Select

Cạnh cắt

Đối tượng cắt

Trang 15

6 Mirror: Copy đối tượng bằng cách lấy đối xứng một đối tượng đã có qua một trục

a Gọi lệnh: Click vào biểu tượng hay vào Tool\Sketch tool\Mirror Entities

b Chỉ ra chi tiết cần lấy đối xứng

c Chỉ ra trục đối xứng (Centerline hay line)

d Kết thúc lệnh: Click biểu tượng

Entities to mirror: Xác định đối tượng cần lấy đối xứng

Copy: Giữ lại đối tượng mẫu

Mirror about: Xác định trục đối xứng

7 Linear sketch pattern: Pattern đối tượng theo hàng (trục

X) và cột (trục Y)

a Gọi lệnh: Click vào biểu tượng hay vào

Tool\Sketch tool\Linear pattern…

b Xác định đối tượng cần tạo pattern

c Xác định các thông số cho pattern: khoảng cách giữa các

đối tượng, số lượng đối tượng, góc nghiêng của dãy pattern

so với phương pattern

d Kết thúc lệnh: Click biểu tượng

Direction 1, Direction 2: Hướng pattern 1, hướng pattern 2

: Đổi chiều của dãy pattern

: Khoảng cách của các đối tượng trong dãy pattern

: Số lượng chi tiết trong

Trang 16

: Nhập góc nghiêng của dãy pattern so với

phương pattern

Entities to Pattern: Chọn đối tượng để pattern

Instances to Skip: Loại bỏ đối tượng ra khỏi dãy

a Gọi lệnh: Click vào biểu tượng

hay vào Tool \ Sketch tool\Circular pattern…

b Xác định đối tượng cần tạo pattern

c Xác định các thông số cho pattern: tâm của đường tròn

cơ sở, số lượng đối tượng trong chuỗi pattern, góc của dãy

pattern

d Kết thúc lệnh: Click biểu tượng

Xác định tâm của đượng tròn cơ sở: có 2 cách xác định

1 Nhập tọa độ của tâm đường tròn cơ sở (X,Y)

: Tọa độ tâm đường tròn cơ sở theo phương X

: Tọa độ tâm đường tròn cơ sở theo phương Y

2 Nhập bán kính đường tròn cơ sở và góc nghiêng của

đường đi qua tâm đường tròn cơ sở và gốc tọa độ và phương

X

: Nhập giá trị bán kính của đường tròn cơ sở

: Nhập giá trị góc nghiêng của đồng nối tâm với phương

X

Equal spacing:

 Chọn: Xác định góc giữa các đối tượng trong dãy pattern bằng cách chia đều số

góc tổng cho tổng số đối tượng

 Bỏ chọn: Giá trị góc chính là góc giữa các đối tượng

Add dimensions: thể hiện kích thước trong dãy pattern

Trang 17

Entities to Pattern: Chọn đối tượng để pattern

Instances to Skip: Loại bỏ đối tượng ra khỏi dãy pattern

d Kết thúc lệnh: Click biểu tượng

Entities to Move: Xác định đối tượng di chuyển

Keep relations: Giữ mối ràng buộc về hình học giữa các

Repeat: Lặp lại quá trình di

chuyển đối tượng bằng khoảng

cách đã nhập

10 Copy Entities

a Gọi lệnh: Click vào biểu tượng hay

vào Tool\Sketch tool\Copy…

b Xác định đối tượng cần copy

c Xác định cách copy

d Kết thúc lệnh: Click biểu tượng

Entities to Move: Xác định đối tượng copy

From/To: Copy bằng cách xác định điểm Base point và

Start point

X/Y: Copy bằng cách nhập khoảng tăng theo trục X và trục

Y

Repeat: Lặp lại quá trình copy

đối tượng bằng khoảng cách đã

nhập

Trang 18

11 Rotate Entities

a Gọi lệnh: Click vào biểu tượng hay vào Tool\Sketch tool\Rotate…

b Xác định đối tượng cần xoay

c Xác định tâm xoay và nhập góc xoay

d Kết thúc lệnh: Click biểu tượng

Keep relations: Giữ mối ràng buộc về hình học giữa các

d Kết thúc lệnh: Click biểu tượng

Entities to Move: Xác định đối tượng Scale

Copy: Tạo ra nhiều đối tượng với cung tỉ lệ Scale

13 Sketch Entities: Kéo dài hay thu ngắn đối tượng

a Gọi lệnh: Click vào biểu tượng hay vào Tool\Sketch tool\Sketch Entities…

b Xác định đối tượng cần Sketch

c Xác định cách Sketch, chọn Base point và tiến hành

d Kết thúc lệnh: Click biểu tượng

Trang 19

IV LÊN KÍCH THƯỚC

Lên kích thước thông minh, với lựa chọn này ta

có thể lên các kiểu kích thước sau: Kích thước dài, đường kính, bán kính, góc

Lên kích thước theo phương ngang

Lên kích thước theo phương đứng

Lên kích thước kiểu tọa độ theo phương bất kì

Lên kích thước kiểu tọa độ theo phương ngang

Lên kích thước kiểu tọa độ theo phương đứng

Các bước lên kích thước:

a Đối với kích thước thẳng

1 Chọn kiểu lên kích thước

2 Chọn 2 đối tượng cần lên kích thước

3 Thay đổi giá trị

4 Click

b Lên kích thước bán kính, đường kính

1 Chọn Kiểu

2 Click chọn cung tròn hay đường tròn cần lên

3 Thay đổi giá trị

Trang 20

4 Thay đổi giá trị 5 Click

d Lên kích thước kiểu tọa độ

1 Chọn cách lên kích thước theo kiểu tọa độ

2 Đặt gốc kích thước

3 Chọn đối tượng muốn lên kích thước

4 Thay đổi giá trị

5 Click

e Cách hiệu chỉnh kích thước

1 Double-click vào kích thước cần hiệu chỉnh

2 Thay đổi giá trị kích thước

Lưu ý: Trong một số trường hợp nếu việc lên kích thước phức tạp, để tránh việc cập

nhật liên tục khi giá trị kích thước thay đổi (việc cập nhật này sẽ làm ảnh hưởng đến

tiết diện) ta vào Tools\Sketch Settings\Automatic Solve

V GÁN RÀNG BUỘC

Có 2 cách gán ràng buộc cho 2 đối tượng

1 Dùng lệnh Add Relation:

a Gọi lệnh: Click vào biểu tượng hay Tools\Relations|Add…

b Click 2 đối tượng cần gán ràng buộc

 Tangent: Gán ràng buộc tiếp tuyến

 Fix: Cố định đối tượng

Trang 21

b Đường tròn và đường tròn (cung tròn)

 Coradial: Gán 2 đường tròn, cung tròn có cùng điểm tâm và bán

kính

 Tangent: Gán 2 đường tròn, cung tròn tiếp tuyến nhau

 Concentric: Gán 2 đường tròn, cung tròn có cùng điểm tâm

 Equal: Gán 2 đường tròn, cung tròn bằng nhau về đường kính, bán kính

 Fix: Cố định đối tượng

c Đường thẳng với đường thẳng

 Horizontal: Gán theo phương ngang

 Vertical: Gán theo phương đứng

 Collinear: Gán cùng phương

 Perpendicular: Gán vuông góc

 Parallel: Gán song song

 Equal: Gán bằng nhau

 Fix: Cố định đối tượng

VI TẠO LOCK: Tool\Blocks

 Make: Tạo một Block

 Edit: Hiệu chỉnh Block

 Insert…: Chèn Block

 Add/Remove Entities…: Thêm hoặc bớt đối

tượng trong Block

 Rebuild: Cập nhật Block sau khi hiệu chỉnh

 Save: Lưu Block

Trang 22

Chương 3: CÁC LỆNH TẠO HÌNH SOLID

I EXTRUDE BOSS/BASE

Tạo thể tích bằng cách quét tiết diện theo phương vuông góc, sau đây là các bước tiến

hành:

a Gọi lệnh: Click vào biểu tượng hay vào Insert\Boss/Base\Extrude…

b Chọn mặt và vẽ tiết diện (nếu ta vẽ tiết diện trước thì ta chọn tiết diện)

c Xác định các thông số: From, Direction, Thin Feature and Selected contours

c Kết thúc lệnh: Click biểu tượng

Trang 23

1 From: Xác định điều kiện bắt đầu cho thể tích

 Sketch plane: Extrude tiết diện từ mặt phẳng vẽ sketch

 Surface/Face/Plane: Extrude tiết diện từ một mặt được chỉ ra Lưu ý mặt này

phải chứa toàn bộ tiết diện cần tạo thể tích

 Vertex ( ): Extrude tiết diện từ một mặt

song song với mặt phẳng vẽ Sketch đi qua

một điểm được chỉ ra

 Offset: Extrude tiết diện từ một mặt song

song với mặt phẳng vẽ Sketch và cách

mặt này một khoảng cách được chỉ ra

2 Direction 1,2:

: Đổi chiều tạo thể tích

a Blind: Nhập chiều cao của thể tích cần tạo

b Through all: Kéo dài thể tích đi qua toàn bộ thể tích đã có

c Up to vertex: Kéo dài thể tích đến mặt phẳng song song với mặt phẳng vẽ sketch và đi

qua điểm chỉ ra

Trang 24

d Up to surface: Kéo dài thể tích đến một bề mặt được chỉ ra Lưu ý mặt này không cần

phải chứa toàn bộ tiết diện cần tạo thể tích

e Offset from surface:Thể tích được tạo ra cách một bề mặt được chỉ ra một khoảng

cách

f Up to body: Kéo dài chi tiết tới một mô hình sẵn có

g Mid-plane: Kéo dài biên dạng đều về cả hai phía

Draft on/off : Nhập góc vuốt cho đối tượng

Draft Outward: Đổi chiều góc vuốt

Góc vuốt không lựa

chọn Outward

Góc vuốt với lựa chọn

Outward

Trang 25

3 Thin feature: Lựa chọn này dùng để tạo mô hình với thành

mỏng

 One-direction: Tạo thành mỏng về một phía

 Mid-plane: Tạo thành mỏng về cả hai phía và bằng nhau

 Two-direction: Tạo thành mỏng về cả hai phía với chiều

dày khác nhau

 Reverse direction : Đổi phía tạo thành mỏng

 Thickness : Nhâp chiều dày của thành

 Cap ends: Tạo một hốc trong lòng vật thể

4 Selected contours: Dùng để lựa chọn một phần tiết diện để tạo

thể tích bằng lệnh Extrude khi tiết diện có các phần giao nhau

Biên dạng Không chọn Thin feature Chọn Thin feature

Trang 26

II LỆNH EXTRUDED CUT

Tương tự như lệnh EXTRUDE BOSS/BASE Lệnh EXTRUDED CUT được dùng để

trừ đi một phần vật liệu Cách thực hiện lệnh và các thông số đều giống như lệnh

EXTRUDED BOSS/BASE,sau đây là các bước gọi lệnh:

a Gọi lệnh: Click vào biểu tượng hay vào Insert\Cut\Extrude…

b Chọn mặt và vẽ tiết diện (nếu ta vẽ tiết diện trước thì ta chọn tiết diện)

c Xác định các thông số: From, Direction, Thin Feature and Selected

c Kết thúc lệnh: Click biểu tượng

hiện lệnh

Các hộp thoại

Trang 27

III LỆNH REVOLVED BOSS/BASE

Dùng để vẽ các chi tiết dạng tròn xoay Chi tiết được tạo ra bằng cách quay tiết diện quanh một trục Sau đây là cách thực hiện lệnh:

a Gọi lệnh: Click vào biểu tượng hay vào Insert\Boss/Base\Revolve…

b Chọn mặt và vẽ tiết diện (nếu ta vẽ tiết diện trước thì ta chọn tiết diện)

c Xác định các thông số: Trục quay, Direction, Thin Feature and Selected Contours

c Kết thúc lệnh: Click biểu tượng

Axis of Revolution : Xác định trục xoay

One-direction: Xoay biên dạng về một phía

Mid-plane: Biên dạng sẽ được xoay đều cả 2 phía

Two-direction: Biên dạng sẽ được xoay về 2 phía với góc xoay khác nhau

Angle : Nhập góc xoay

Thin feature và Selected Contours: Tạo mô hình dạng thành mỏng và lựa chọn một

phần tiết diện Các lựa chọn tương tự như trong lệnh EXTRUDED

Biên dạng Không chọn Thin feature Chọn Thin feature

Các hộp thoại

Trang 28

IV LỆNH REVOLVED CUT

Tương tự như lệnh REVOLVED BOSS/BASE Lệnh REVOLVED CUT được dùng để

trừ đi một phần vật liệu Cách thực hiện lệnh và các thông số đều giống như lệnh

REVOLVED BOSS/BASE,sau đây là các bước thực hiện lệnh:

a Gọi lệnh: Click vào biểu tượng hay vào Insert\Cut\Revolve…

b Chọn mặt và vẽ tiết diện (nếu ta vẽ tiết diện trước thì ta chọn tiết diện)

c Xác định các thông số: Trục quay, Direction, Thin Feature and Selected Contours

c Kết thúc lệnh: Click biểu tượng

Các hộp thoại

Trang 29

V LỆNH SWEPT BOSS/BASE

Lệnh dùng để tạo chi tiết bằng cách quét biên dạng theo một hoặc nhiều đường dẫn Đường dẫn có thể là đường thẳng hay đường cong bất kỳ, các đường dẫn có thể hở hoặc kín Sau đây là các bước thực hiện lệnh:

a Gọi lệnh: Click vào biểu tượng hay vào

Insert\Boss/Base\Sweep…

b Chọn tiết diện và đường dẫn

c Xác định các thông số: Options, Guide curves, Start/End

tangency, Thin feature

c Kết thúc lệnh: Click biểu tượng

1 Profile and Path: Chọn biên dạng và đường dẫn

Profile : Chọn biên dạng

Path : Chọn đường dẫn

2 Options: Các phương thức để tạo mô hình

a Orientation/twist type: Chọn cách tạo mô hình với các

phương thức sau:

 Follow Path: Góc giữa biên dạng và đường dẫn không đổi

Chú ý khi ta dùng lựa chọn Follow Path, thì đi kèm chức năng Path alignment type:

Cố định biên dạng trong quá trình quét theo đường dẫn có độ cong thay đổi

 None: Giữ biên dạng vuông góc với đường dẫn

 Minimum Twist(chỉ dung cho đường dẫn 3D): không cho biên dạng cắt nhau

trong quá trình quét theo đường dẫn

 Direction Vector: Giữ biên dạng theo hướng đã chọn

 All faces: Giữ cho biên dạng tiếp tuyến với các mặt gần kề đường dẫn khi có thể

Trang 30

 Keep Normal Constant: Biên dạng luôn luôn song song nhau tại mội vị trí trên

Trang 31

Follow 1st And 2 nd Guide Curves: Quét biên dạng theo đường dẫn chính và một đường

dẫn phụ

Merge tangent faces: Cộng với các bề mặt tiếp tuyến gần kề

Show preview: Thể hiện kết quả

Merge result: Cộng thể tích tạo ra với phần thể tích đang có

Align with end faces: Kéo dài tới bề mặt cuối cùng khi có thể

3 Guide Curves: Chọn đường dẫn phụ trong trường hợp ta lựa

chọn Follow Path And 1 st Guide Curve hay Follow 1st And

2 nd Guide Curves

4 Start/End Tangency:

None: Không áp dụng chức năng này

Path tangent: Biên dạng vuông góc với đường dẫn ở điểm đầu

Trang 32

VI LỆNH SWEPT CUT

Tương tự như lệnh SWEPT BOSS/BASE Lệnh SWEPT CUT được dùng để trừ đi một phần vật liệu Cách thực hiện lệnh và các thông số đều giống như lệnh SWEPT

BOSS/BASE,sau đây là các bước thực hiện lệnh:

a Gọi lệnh: Click vào biểu tượng hay vào Insert\Cut\Sweep…

b Chọn tiết diện và đường dẫn

c Xác định các thông số: Options, Guide curves, Start/End tangency, Thin feature

c Kết thúc lệnh: Click biểu tượng

VII LỆNH LOFT BOSS/BASE

Lệnh Loft dùng để tạo những mô hình có biên dạng phức

tạp bằng cách nối các biên dạng trên các mặt khác nhau

Các mặt vẽ phác thường phải song song nhau, tuy nhiên

trong Solidworks lệnh Loft đối với các phác thảo trên các

mặt bất kỳ Sau đây là các bước thực hiện lệnh:

a Gọi lệnh: Click vào biểu tượng hay

vào Insert\Boss/Base\Loft…

b Chọn các biên dạng (Profile)

c Xác định các thông số: Start/End Constraints,

Guide curves, Options, Thin feature

c Kết thúc lệnh: Click biểu tượng

Trang 33

1 Profiles: Chọn các biên dạng hoặc các mặt của mô hình có sẵn

2 Start/End Constraints: Điều khiển tính tiếp tuyến tạo hình cho biên dạng đầu tiên và

biên dạng cuối cùng

a Default: Chỉ được áp dụng khi ta tạo hình với ít nhất 3 biên dạng Lựa chọn này làm

cho mô hình có biên dạng bắt đầu và cuối cùng gần giống như một Parabol

b.None: Không điều khiển tính tiếp tuyến

c Direction Vector: Điều khiển tính tiếp tuyến phụ thuộc vào bề mặt được chỉ ra Trình

tự thực hiện:

 Chỉ ra một mặt để điều khiển tính tiếp tuyến

 Xác định góc

 Xác định độ cao của vector tiếp tuyến

d Normal To Profile: Tương tự như trường hợp Direction Vector Nhưng Vector tiếp

tuyến lúc nào cũng vuông góc với biên dạng đầu tiên hay cuối cùng

Trang 34

3 Guide Curves: Lựa chọn này để quét các biên dạng theo các đường dẫn

4 Options: Ta quan tâm đến lựa chọn Close loft, lựa chọn này để nối biên dạng dầu tiên

Trang 35

5 Thin feature: Tạo thành mỏng cho chi tiết Tương tự với lệnh EXTRUDE BOSS/BASE

VIII LỆNH LOFT CUT

Tương tự như lệnh LOFT BOSS/BASE Lệnh LOFT CUT được dùng để trừ đi một phần vật liệu Cách thực hiện lệnh và các thông số đều giống như lệnh LOFT

BOSS/BASE,sau đây là các bước thực hiện lệnh:

a Gọi lệnh: Click vào biểu tượng hay vào Insert\Cut\Loft…

b Chọn các biên dạng (Profile)

c Xác định các thông số: Start/End Constraints, Guide curves, Options, Thin feature

c Kết thúc lệnh: Click biểu tượng

Biên dạng Không dùng Thin feature Dùng Thin feature

Biên dạng Sau khi thực hiện lệnh

Trang 36

Chương 4: TẠO CÁC ĐỐI TƯỢNG CHUẨN

I LỆNH PLANE

Lệnh PLANE dùng để tạo mặt phẳng làm việc Mặt phẳng này có thể dùng để vẽ Sketch, hỗ trợ trong quá trình tạo hình Sau đây là các bước thực hiện và một số cách tạo mặt phẳng bằng lênh PLANE

1 Through Lines/Point : Mặt phẳng làm việc đi qua 1 line và 1 Point Sau khi

gọi lệnh, click chọn 1 Point và 1 Line Line này có thể là Axis, cạnh của một đối tượng hay một Line của một Sketch nào đó Point có thể là datum point, đỉnh của 1 đối tượng, hay một point của 1 Sketch

2 Parallel Plane at point: Mặt phẳng làm việc song song với 1 mặt phẳng và đi qua

1 điểm Sau khi gọi lệnh, click chọn 1 mặt phẳng và 1 điểm Mặt phẳng này có thể là một datum plane, mặt của một đối tượng Point có thể là datum point, đỉnh của 1 đối tượng, hay một point của 1 Sketch

Đỉnh

Cạnh

Mặt phẳng Điểm

Trang 37

3 Offset Distance : Mặt phẳng làm việc song song với 1 mặt phẳng và cách mặt

này 1 khoảng cách xác định Sau khi gọi lệnh, click chọn 1 mặt phẳng và nhập khoảng cách Ta có thể tạo một lúc nhiều mặt phẳng bằng cách nhập số mặt phẳng cần tạo ở ô Number of Plane to Create

4 Angle : Tạo mặt phẳng làm việc đi qua một cạnh và hợp một góc với một mặt

phẳng Sau khi gọi lệnh, nhấp chọn mặt phẳng và chọn một cạnh

5 Normal to Curve :

Mặt phẳng làm việc vuông góc với đường Curve tại điểm ta chọn Mặt phẳng này thường được dùng làm mặt phác thảo vẽ biên dạng để quét theo một đường cong như: ren, lò xo,… Sau khi gọi lệnh, nhấp chọn đường cong và chỉ ra một điểm thuộc đường cong

Mặt phẳng

Chọn điểm Chọn mặt phẳng và một cạnh

Trang 38

6 On Surface :

Mặt phẳng làm việc nằm trên mặt cong Sau khi gọi lệnh, ta nhấp chọn mặt cong và chọn một điểm trên mặt cong

II LỆNH AXIS : Dùng để tạo trục làm việc, trục này có chức năng như : dùng làm

trục xoay trong lệnh Revolved, trục xoay trong lệnh Circular pattern,…Sau đây là một

số phương pháp để tạo AXIS

1 On line/Edge/Axis : Trục làm việc nằm trên đường thẳng, cạnh của chi tiết

hoặc trục Sau khi gọi lệnh, ta chọn, nhấp chọn đường thẳng, cạnh chi tiết hoặc trục có sẵn

2 Two plane : Trục làm việc là giao tuyến của 2 mặt phẳng Sau khi gọi lệnh, ta

nhấp chọn hai mặt phẳng giao nhau

Chọn điểm

Chọn 2 mặt phẳng Chọn cạnh

Trang 39

3 Two point/Vertices : Trục làm việc đi qua hai điểm hoặc 2 đỉnh của chi tiết có

sẵn Sau khi gọi lệnh, ta nhấp chọn hai điểm

4 Cylindrical/Concial Surface : Trục làm việc đi qua trục của mô hình dạng trụ

hoặc dạng nón

5 Point and Face/Plane : Trục làm việc đi qua một điểm hoặc đỉnh của chi tiết

và vuông góc với 1 mặt Sau khi gọi lệnh, ta nhấp chọn 1 mặt và 1 điểm (hoặc đỉnh)

Chọn 2 điểm

Chọn mặt trụ

Chọn một điểm và mặt phẳng

Trang 40

III LỆNH POINT

Dùng POINT để làm tâm lỗ khi ta dùng lệnh HOLE hay dùng để gán ràng buộc khi

cần thiết Sau đây là một số phương pháp để tạo POINT

1 Arc Center : Điểm làm việc là tâm của cung tròn

2 Center of Face : Điểm làm việc là trọng tâm của một mặt

3 Intersection: Điểm là việc là giao của 2 đường, hai cạnh hoặc hai trục

Chọn đường tròn

Chọn bề mặt chi tiết

Chọn 2 cạnh của chi tiết

Ngày đăng: 16/10/2016, 07:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1   Hình 1.2 - Bài giảng solidworks
Hình 1.1 Hình 1.2 (Trang 1)
Hình sẽ lớn hơn lúc vẽ - Bài giảng solidworks
Hình s ẽ lớn hơn lúc vẽ (Trang 57)
Hình thu được là dạng  mặt cong.  Sau đây là các bước thực - Bài giảng solidworks
Hình thu được là dạng mặt cong. Sau đây là các bước thực (Trang 75)
Hình a  Hình b  Hình c - Bài giảng solidworks
Hình a Hình b Hình c (Trang 113)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w