1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng an toàn lao động trong công trường xây dựng, các tình huống xử lý file doc và ppt

56 5,7K 30
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 2,46 MB
File đính kèm Bai giang ATLD.rar (7 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

An toàn về điện, phòng cháy chữa cháy, an toàn trong công tác thi công xây dựng: đào đất, xây trát láng, đổ bê tông, làm việc trên cao giàn giáo.Các tình huống tai nan lao động thực tế và phương pháp xử lý

Trang 1

TRƯỜNG CĐN QUỐC TẾ VABIS HỒNG LAM

KHOA XÂY DỰNG

MÔN HỌC: BẢO HỘ LAO ĐỘNG

MÃ MÔN HỌC: MH 08 NGHỀ: XÂY DỰNGTrình độ: Trung cấp nghề

– 2013 – Giáo trình lưu hành nội bộ

Trang 2

TRƯỜNG CĐN QUỐC TẾ VABIS HỒNG LAM

KHOA XÂY DỰNG

MÔN HỌC: BẢO HỘ LAO ĐỘNG

MÃ MÔN HỌC: MH 08 NGHỀ: XÂY DỰNGTrình độ: Trung cấp nghề

Giáo viên biên soạn Trưởng/ Phó khoa

Nguyễn Quốc Toản Lê Văn Thường

– 2013 – Giáo trình lưu hành nội bộ

Trang 3

MỤC LỤC

GIỚI THIỆU CHUNG 6

BÀI 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG 8

I KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG 8

1 Khái niệm về bảo hộ lao động 8

2 Mục đích bảo hộ lao động 8

3 Ý nghĩa bảo hộ lao động 8

II NỘI DUNG CỦA BẢO HỘ LAO ĐỘNG 8

1 Pháp luật bảo hộ lao động 8

2 Vệ sinh lao động 9

3 Kỹ thuật an toàn 9

4 Kỹ thuật phòng cháy – chữa cháy 9

III HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VÀ CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG 9

IV CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA BẢO HỘ LAO ĐỘNG 10

BÀI 2: HỆ THỐNG TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BHLĐ 11

I HỆ THỐNG TỔ CHỨC VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG 11

1 Khái niệm chung 11

2 Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác bảo hộ lao động 11 II TRÁCH NHIỆM CÁC CẤP, NGÀNH, TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN TRONG CÔNG TÁC BHLĐ 12

1 Trách nhiệm của tổ chức cơ sở (doanh nghiệp) 12

2 Trách nhiệm của cơ quan quản lý cấp trên 12

3 Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức công đoàn 12

III CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 13

1 Hội đồng bảo hộ lao động trong doanh nghiệp 13

2 Trách nhiệm quản lý công tác BHLĐ trong khối trực tiếp sản xuất 13

2.1 Quản đốc phân xưởng (hoặc chức vụ tương đương) 13

2.2 Tổ trưởng sản xuất (hoặc chức vụ tương đương) 13

2.3 Mạng lưới an toàn vệ sinh viên 14

BÀI 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG 15

I QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 15

1 Nghĩa vụ 15

2 Quyền hạn 15

II QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG 15

1 Nghĩa vụ 15

2 Quyền lợi 15

III THỜI GIAN LÀM VIỆC, THỜI GIAN NGHỈ NGƠI 16

1 Thời gian làm việc 16

Trang 4

2 Thời gian nghỉ ngơi 16

IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ, LAO ĐỘNG CHƯA THÀNH NIÊN VÀ LAO ĐỘNG KHÁC 16

1 Đối với lao động nữ 16

2 Đối với lao động chưa thành niên 16

3 Đối với lao động khác 16

V CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP, BỒI DƯỠNG 17

1 Phụ cấp độc hại, nguy hiểm 17

2 Chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân 17

3 Chế độ trợ cấp, bồi thường tai nạn lao động 17

4 Các phương tiện chăm sóc sức khoẻ 17

BÀI 4: TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP 18

I ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH XÂY DỰNG 18

1 Điều kiện lao động các ngành khác (cơ khí, dệt may…) 18

2 Điều kiện làm việc ngành xây dựng 18

II NHỮNG NGUYÊN NHÂN GÂY RA TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP TRONG NGÀNH XÂY DỰNG 18

1 Nguyên nhân kỹ thuật 18

2 Nguyên nhân tổ chức 19

3 Nguyên nhân vệ sinh môi trường 19

4 Nguyên nhân chủ quan 20

III NHỮNG BIỆN PHÁP CHỦ YẾU NHẰM KHẮC PHỤC TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP 20

1 Thiết bị che chắn 20

2 Thiết bị bảo hiểm hay phòng ngừa 20

3 Tín hiệu, báo hiệu 21

4 Khoảng cách an toàn 21

5 Trang bị phương biện bảo vệ cá nhân 21

6 Phòng cháy chữa cháy 21

7 Biện pháp vệ sinh lao động 22

BÀI 5: AN TOÀN VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG 23

I KHÁI NIỆM LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH XÂY DỰNG 23

II CÁC QUY PHẠM VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG 23

III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN SỬ DỤNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI VIỆC AN TOÀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG 24

IV MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ SỨC KHOẺ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 25

BÀI 6: KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN 27

I SỬ DỤNG ĐIỆN TRONG NGÀNH XÂY DỰNG 27

II CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY RA TAI NẠN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA .27

Trang 5

1 Các nguyên nhân gây ra tai nạn điện 27

2 Biện pháp phòng ngừa 28

III CHỐNG SÉT CHO CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG 29

1 Tác hại của sét 29

2 Biện pháp chống sét đánh thẳng 30

IV CẤP CỨU NGƯỜI BỊ ĐIỆN GIẬT 30

BÀI 7: KỸ THUẬT PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 32

I CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY CHÁY NỔ 32

1 Không thận trọng và coi thường khi dùng lửa 32

2 Cháy do điện 32

3 Cháy do ma sát, va đập 32

4 Cháy do tĩnh điện 33

5 Cháy do sét đánh 33

6 Cháy do tàn lửa, đốm lửa 33

7 Sử dụng, tàn trữ, bảo quản nguyên vật liệu không đúng nơi qui định 33

II CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA CHÁY NỔ 33

1 Biện pháp phòng ngừa phát sinh đám cháy 33

2 Biện pháp hạn chế đám cháy lan rộng 33

3 Các phương pháp và phương tiện chữa cháy 33

BÀI 8: KỸ THUẬT AN TOÀN NGHỀ KỸ THUẬT XÂY DỰNG 36

I AN TOÀN TRONG CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT, ĐÁ 36

1 Nguyên nhân gây ra tai nạn 36

2 Các biện pháp đề phòng tai nạn khi đào đất 36

II AN TOÀN TRONG CÔNG TÁC XÂY, TRÁT, LÁNG 39

1 Nguyên nhân gây tai nạn 39

2 Biện pháp an toàn cho công tác xây 40

3 An toàn trong công tác trát, láng 40

III AN TOÀN TRONG TRỘN, VẬN CHUYỂN, ĐỔ BT, LẮP DỰNG CỐT THÉP41 1 An toàn trong công tác ván khuôn 41

2 An toàn trong công tác lắp dựng cốt thép 41

3 An toàn trong trộn, vận chuyển, đổ bê tông 42

IV KỸ THUẬT AN TOÀN PHÒNG NGÃ CAO 43

1 Các trường hợp ngã cao 43

2 Nguyên nhân gây tai nạn ngã cao 44

3 Các biện pháp an toàn khi làm việc trên cao 44

3.1 Yêu cầu và nội quy khi làm việc trên cao 44

3.2 Kiểm tra đối với dàn giáo (TCXDVN 296 – 2004) 44

3.3 Kiểm tra đai an toàn (TCXDVN 296 – 2004) 45

3.4 Kiểm tra việc leo lên, leo xuống (TCXDVN 5308 – 1991) 45

3.5 Các dụng cụ thiết bị phòng chống ngã rơi (TCXDVN 5308 – 1991) 46

Trang 6

3.6 Kiểm tra máng trượt vận chuyển vật liệu 47

Trang 7

GIỚI THIỆU CHUNG

- Vị trí: Môn bảo hộ lao động là một trong các môn kỹ thuật cơ sở, được bố trí họctrước các môn học/mô đun chuyên môn nghề

- Tính chất: Môn học Bảo hộ lao động là một trong những môn học có vị trí quantrọng trong các môn cơ sở, là môn học bắt buộc đối với học sinh học nghề dài hạn chuyênngành xây dựng dân dụng công nghiệp

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

1 Bài 1: Những vấn đề chung về bảo hộ

2 Bài 2: Hệ thống tổ chức và quản lý

3

Bài 3: Quyền và nghĩa vụ của người

sử dụng lao động và người lao động

nghiệp

4 Bài 4: Tai nạn lao động và bệnh nghề 3 3

Trang 8

5 Bài 5: An toàn và vệ sinh lao động 3 2 1

7 Bài 7: Kỹ thuật phòng cháy chữa

8 Bài 8: Kỹ thuật an toàn nghề kỹ thuật

Trang 9

BÀI 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

- Nêu được khái niệm, ý nghĩa, nội dung của công tác bảo hộ lao động

- Biết vận dụng các quy định, hệ thống pháp luật về bảo hộ lao động vào thực tếkhi tham gia lao động sản xuất

 Khái niệm, mục đích, ý nghĩa về bảo hộ lao động

 Nội dung bảo hộ lao động

 Hệ thống pháp luật và các quy định về bảo hộ lao động

 Công tác thanh tra, kiểm tra bảo hộ lao động

I KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

1 Khái niệm về bảo hộ lao động

Bảo hộ lao động (BHLĐ) là một môn khoa học nghiên cứu về hệ thống các văn bảnpháp luật, các biện pháp về tổ chức, kinh tế, xã hội và khoa học công nghệ để cải tiếnđiều kiện lao động nhằm :

Bảo vệ sức khỏe, tính mang cho người cho người lao động.

 Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm

 Bảo vệ môi trường lao động nói riêng và môi trường sinh thái nói chung góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động

2 Mục đích bảo hộ lao động

 Bảo đảm cho mọi người lao động có những điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh,thuận lợi và tiện nghi nhất

 Giúp ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

 Tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động

 Góp phần vào việc bảo vệ phát triển bền vững nguồn nhân lực lao động

3 Ý nghĩa bảo hộ lao động

 Mang lại hiệu quả xã hội và nhân đạo rất cao

 BHLĐ mang lại những lợi ích về kinh tế, chính trị và xã hội

 Lao động tạo ra của cải vật chất, làm cho xã hội tồn tại và phát triển

 Lao động là động lực chính của sự tiến bộ loài người

II NỘI DUNG CỦA BẢO HỘ LAO ĐỘNG

1 Pháp luật bảo hộ lao động

Bao gồm những quy định về chính sách, chế độ, thể lệ lao động như:

 Giờ làm việc và nghỉ ngơi

 Chế độ bảo hộ lao động đối với người lao động nữ và lao động chưa thành niên

Trang 10

 Phụ cấp độc hại nguy hiểm, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân…

 Trách nhiệm của cơ quan Nhà nước, các tổ chức công đoàn trong công tác bảo hộlao động; nghĩa vụ và quyền lợi của người sử dụng lao động và người lao động…

 Tiêu chuẩn, qui phạm vê kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy

nổ trong sản xuất…

2 Vệ sinh lao động

Ảnh hưởng của điều kiện lao động gây ra các bệnh nghề nghiệp cho người lao độngtrong sản xuất như:

 Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động, công việc nặng nhọc

 Nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, bức xạ…

 Các chất độc, các loại hơi khí đốt, bụi độc…

 Ánh sáng quá tối hoặc quá chói

3 Kỹ thuật an toàn

 Quan sát, phân tích các nguyên nhân có thể dẫn đến tai nạn lao động

 Xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn, biện pháp và phương tiện về tổ chức, kỹthuật nhằm phòng tránh tác động của các yếu tố nguy hiển gây chấn thương chongười lao động trong quá trình sản xuất, tạo điều kiện làm việc an toàn đề đạt hiệuquả cao nhất

4 Kỹ thuật phòng cháy – chữa cháy

 Nghiên cứu phân tích các nguyên nhân cháy nổ, trên công trường, trong sản xuất

 Đề xuất và thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy một cách hiệu quả;đồng thời hạn chế đến mức thấp nhất do hỏa hoạn gây ra

III HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VÀ CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

 Hiến pháp nước CHXHCN VN 1992 điều 39, 56, 61, 63

 Bảo hiểm xã hội

 Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân 1989

 Tạo điều kiện lao động

 Khám sức khoẻ định kỳ

 Luật bảo vệ môi trường 2005

 Luật công đoàn 1990

 Quy định trách nhiệm và quyền hạn của công đoàn trong công tác BHLĐ

Trang 11

IV CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA BẢO HỘ LAO ĐỘNG

Hình thức: Thanh tra Nhà nước, kiểm tra của cấp trên với cấp dưới; tự kiểm tra của cơ

sở và việc kiểm tra, giám sát của tổ chức Công đoàn các cấp

 Hệ thống thanh tra Nhà nước:

 Thanh tra về An toàn lao động đặt trong Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

 Thanh tra về vệ sinh lao động đặt trong Bộ Y tế

 Có nhiệm vụ thanh tra việc thực hiện pháp luật về BHLĐ của tất cả các ngành,các cấp, các tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động

 Các cấp ở địa phương hoặc ngành trong phạm vi quản lý của mình:

 Kiểm tra định kỳ

 Kiểm tra đột xuất về BHLĐ đối với cơ sở

 Các cơ sở phải định kỳ tiến hành tự kiểm tra về BHLĐ để:

 Người lao động trong việc chấp hành pháp luật BHLĐ

Câu hỏi ôn tập:

1 Mục đích công tác BHLĐ là gì ?

2 Nội dung của công tác BHLĐ là gì ?

Trang 12

BÀI 2: HỆ THỐNG TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BHLĐ

- Nêu được hệ thống tổ chức và trách nhiệm của các cấp đối với công tác bảo hộlao động

- Biết vận dụng để tham gia xây dựng các quy định về công tác bảo hộ lao độngtrong các doanh nghiệp

1 Khái niệm chung

Công tác quản lý Nhà nước về BHLĐ bao gồm:

 Ban hành và quản lý thống nhất:

 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động

 Phân loại lao động

 Các quy phạm an toàn, quy phạm vệ sinh lao động

 Quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động

 Nội dung huấn luyện, đào tạo về an toàn - vệ sinh lao động

 Thanh tra, kiểm tra an toàn - vệ sinh lao động

 Điều tra, thống kê tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

 Xử lý các vi phạm về an toàn - vệ sinh lao động

 Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực an toàn - vệ sinh lao động

2 Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác bảo hộ lao động

 Bộ lao động thương binh – xã hội:

 Ban hành các văn bản pháp luật, chế độ BHLĐ, ATLĐ, VSLĐ, phân loại laođộng

 Thanh tra ATLĐ

 Huấn luyên ATLĐ

Trang 13

 Ban hành hệ thống tiêu chuẩn chất lượng, quy cách các loại phương tiện bảo vệ

cá nhân

 Các bộ, ngành:

 Ban hành hệ thông tiêu chuẩn quy phạm ATLĐ, VSLĐ cấp ngành

 Kiểm tra các đơn vị cơ sở quản lý về BHLĐ

 Uỷ ban nhân dân tình, thành phố trực thuộc trung ương:

 Quản lý, thanh tra ATLĐ trong địa phương: các ngành, các cấp, cơ sở sản xuất

 Huấn luyện, bồi dưỡng công tác BHLĐ

 Điều tra tai nạn lao động

 Báo cáo định kỳ lên cấp trên

 Thành tra nhà nước về an toàn – vệ sinh lao động:

 Thanh tra các quy định BHLĐ

 Điều tra tai nạn lao động

 Giải quyết các khiếu nại, tố cáo

 Xử lý vi phạm

II TRÁCH NHIỆM CÁC CẤP, NGÀNH, TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN TRONG CÔNG TÁC BHLĐ

1 Trách nhiệm của tổ chức cơ sở (doanh nghiệp)

 Nắm vững, thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật

 Tổ chức giáo dục, tuyên truyền, huấn luyện người lao động

 Cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động

 Khám định kỳ, theo dõi sức khoẻ của người lao động

 Chịu trách nhiệm và giải quyết khi tai nạn xảy ra

 Tổ chức kiểm tra công tác BHLĐ

2 Trách nhiệm của cơ quan quản lý cấp trên

 Thi hành và hướng dẫn đơn vị cấp dưới thực hiện quy định về BHLĐ

 Ban hành chỉ thị, hướng dẫn quy định về công tác BHLĐ

 Đào tạo, huấn luyện về công tác BHLĐ

 Xử lý vi phạm về BHLĐ trong phạm vi

 Điều tra, phân tích, thống kê về tai nạn lao động

 Kiểm tra công tác BHLĐ trong ngành và địa phương

3 Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức công đoàn

 Thay mặt người lao động ở cơ sở ký thỏa thuận với người sử dụng lao động về cácbiện pháp cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động

 Tiến hành kiểm tra việc chấp hành pháp luật và các chế độ chính sách về bảo hộlao động

Trang 14

 Tổ chức tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động, tự giác chấp hành tốtcác quy định về BHLĐ.

 Xây dựng các văn bản pháp luật, chế độ chính sách, tiêu chuẩn, quy định vềBHLĐ đối với cơ sở

 Tham gia vào các đoàn kiểm tra, điều tra tai nạn lao động

III CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1 Hội đồng bảo hộ lao động trong doanh nghiệp

 Là tổ chức phối hợp giữa người sử dụng lao động và Công đoàn doanh nghiệp:

 Tư vấn cho người sử dụng lao động về các hoạt động BHLĐ ở doanh nghiệp

 Bảo đảm quyền tham gia và quyền kiểm tra giám sát về BHLĐ của Công đoàn

 Thành phần của hội đồng gồm có:

 Chủ tịch của hội đồng: Thường là phó giám đốc kỹ thuật

 Phó chủ tịch hội đồng: Là chủ tịch hoặc phó chủ tịch Công đoàn doanh nghiệp

Ủy viên thường trực kiêm thư ký: Là trưởng bộ phận BHLĐ hoặc cán bộ phụtrách công tác BHLĐ của doanh nghiệp

2 Trách nhiệm quản lý công tác BHLĐ trong khối trực tiếp sản xuất

2.1 Quản đốc phân xưởng (hoặc chức vụ tương đương)

 Trách nhiệm:

 Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn người lao động

 Bố trí người lao động làm việc hợp lý

 Thực hiện kiểm tra người lao động

 Xử lý kịp thời các tình huống

 Khai báo, điều tra tai nạn lao động

 Quyền hạn:

 Không để người lao động làm việc nếu không tuân thủ theo quy định

 Đình chỉ công việc đối với lao động vi phạm các quy định BHĐ

2.2 Tổ trưởng sản xuất (hoặc chức vụ tương đương)

 Trách nhiệm:

 Hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra người lao động

 Tổ chức nơi làm việc phải bảo đảm an toàn và vệ sinh

 Xử lý kịp thời các nguy cơ đe doạ đến an toàn

 Báo cáo kịp thời với cấp trên

 Kiểm tra, đánh giá người lao động

 Quyền hạn:

 Từ chối nhận người lao động không đủ kiến thức về an toàn lao động

 Từ chối nhận công việc nếu thấy nguy cơ đe doạ đến tính mạng, sức khoẻngười lao động

Trang 15

2.3 Mạng lưới an toàn vệ sinh viên

 An toàn vệ sinh viên do tổ sản xuất bầu ra, họ là người lao động trực tiếp:

 Có tay nghề cao

 Am hiểu tình hình sản xuất, an toàn vệ sinh trong tổ

 Có tinh thần trách nhiệm, gương mẫu

 Đôn đốc, kiểm tra, giám sát mọi người trong tổ chấp hành quy định về an toàn laođộng: bảo quản thiết bị, sử dụng bảo hộ lao động

 Tham gia đề xuất với tổ trưởng các nội dung kế hoạch bảo hộ lao động

 Khắc phục kịp thời những hiện tượng thiếu an toan – vệ sinh lao động

 Kiến nghị với cấp trên thực hiện đầy đủ công tác bảo hộ lao động

Trang 16

BÀI 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ

NGƯỜI LAO ĐỘNG

- Nêu được quyền lợi, trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động

- Nêu được quy đinh về các chế độ đối với lao động

NỘI DUNG CỦA BÀI:

 Quyền, nghĩa vụ của người sử dụng lao động

 Quyền và nghĩa vụ của người lao động

 Thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

 Chế độ làm việc đối với lao động nữ, lao động chưa thành niên và một số lao độngkhác

 Chế độ phụ cấp, bồi dưỡng

I QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

1 Nghĩa vụ

 Thực hiện hợp đồng lao động và những thoả thuận khác với người lao động

 Tôn trọng danh dự, nhân phẩm và đối sử đúng đắn với người lao động

 Yêu cầu đảm bảo điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh cũng như được cấp các thiết

bị cá nhân, được huấn huyện biện pháp ATLĐ

Trang 17

 Từ chối các công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ gây tai nạn lao động, đe dọa nghiệm trọng đến tính mạng, sức khỏe của mình và sẽ không tiếp tục làm việc nếu như thấy nguy cơ đó vẫn chưa được khắc phục.

 Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi sử dụng lao động

vi phạm qui định của Nhà nước hoặc không thực hiện các giao kết về an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng hoặc thỏa ước lao động

III THỜI GIAN LÀM VIỆC, THỜI GIAN NGHỈ NGƠI

1 Thời gian làm việc

 Thời gian làm việc không quá 8 giờ/ngày hoặc 40 giờ/tuần

 Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận làm thêm giờ, nhưngkhông vượt quá 4 giờ/ngày, 200 giờ/năm

2 Thời gian nghỉ ngơi

 Người lao động làm việc 8 giờ liên tục thì được nghỉ ít nhất nửa giờ, tính vào giờlàm việc

 Người làm ca đêm được nghỉ giữa ca ít nhất 45 phút, tính vào giờ làm việc

 Người làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca khác

 Mỗi tuần người lao động được nghỉ 48 giờ

 Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương những ngày lễ

 Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao độngđược nghỉ bù vào ngày tiếp theo

IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ, LAO ĐỘNG CHƯA THÀNH NIÊN VÀ LAO ĐỘNG KHÁC

1 Đối với lao động nữ

 Người lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 6 tháng

 Không được sử dung lao động nữ có thai từ tháng thứ 7 hoặc dang nuôi con dưới

12 tháng làm thêm giờ, làm việc ban đêm và đi công tác xa

 Trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng được nghỉ mỗi ngày 60 phút

2 Đối với lao động chưa thành niên

Lao động dưới 18 tuổi gọi là chưa thành niên

 Nghiêm cấm trẻ em chưa đủ 15 tuổi vào làm việc, trừa một số nghề do Bộ Laođộng – Thương binh và Xã hội quy định

 Thời gian làm việc của người lao động chưa thành niên không được quá 7 giờ mộtngày và làm những việc phù hợp với sức khỏe của người lao động

3 Đối với lao động khác

 Thời giờ làm việc cho người tàn tật không quá 7 giờ một ngày và làm các côngviệc phù hợp với sức khỏe của người tàn tật

Trang 18

 Cấm sử dụng người tàn tật đã suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên làmthêm giờ, làm việc ban đêm.

V CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP, BỒI DƯỠNG

1 Phụ cấp độc hại, nguy hiểm

 Đã sử dụng thiết bị an toàn nhưng chưa khắc phục được yếu tố độc hại

 Bồi dưỡng bằng hiện vật, không được trả bằng tiền: đường, sữa, hoa quả…

2 Chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

 Lao động trực tiếp, hoặc tiếp xúc với môi trường có yếu tố độc hại, nguy hiểm

 Có hiệu quả trong việc ngăn ngừa yếu tố nguy hiểm và theo quy định ATLĐ

3 Chế độ trợ cấp, bồi thường tai nạn lao động

 Người sử dụng lao động thanh toán các khoản chi phí y tế và tiền lương từ khi sơcứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định thương tật

 Tiền lương trả trong thời gian chữa trị được tính theo mức tiền lương đóng bảohiểm xã hội của tháng trước khi bị tai nạn lao động

4 Các phương tiện chăm sóc sức khoẻ

 Trang bị đầy đủ phương tiện kỷ thuật y tế thích hợp, có phương án cấp cứu dựphòng để có thể sơ cấp cứu kịp thời

 Phải tổ chức lực lượng cấp cứu, tổ chức huấn luyện phương pháp cấp cứu tại chổ

 Tổ chức khám sức khỏe trước khi tuyển dụng; khám sức khỏe định kỳ 6 thánghoặc một năm một lần

 Tổ chức khám bệnh nghề nghiệp cho những người làm việc trong điều kiện cónguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp để phát hiện và điều trị kịp thời

Câu hỏi ôn tập:

1 Nêu quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động ?

2 Nêu quyền và nghĩa vụ của người lao động ?

Trang 19

BÀI 4: TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP

- Nêu được các nguyên nhân gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong ngànhxây dựng

- Xác định được các biện pháp nhằm khắc phục tai nạn lao động

 Điều kiện lao động trong ngành xây dựng

 Những nguyên nhân gây tai nạn lao động trong ngành xây dựng

 Những nguyên nhân gây bệnh nghề nghiệp trong ngành xây dựng

 Những biện pháp chủ yếu nhằm khắc phục tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

I ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH XÂY DỰNG

1 Điều kiện lao động các ngành khác (cơ khí, dệt may…)

 Chổ làm việc công nhân tương đối ổn định:

 Con người, máy móc thiết bị cố định

 Sản phẩm di chuyển theo dây chuyền sản xuất

 Không chịu ảnh hưởng của thời tiết

2 Điều kiện làm việc ngành xây dựng

 Chổ làm việc của công nhân di chuyển theo chu vi chiều cao của công trình phụthuộc vào tiến độ thi công

 Có nhiều công việc nặng nhọc, khối lượng công việc lớn, phải làm thủ công:

 Công tác đất, đá

 Công tác bê tông

 Vận chuyển vật liệu

 Tư thế làm việc: quỳ, khom lưng, làm việc trên cao, dưới nước, dưới mặt đất

 Chịu ảnh hưởng thời tiết: mưa, nắng, gió…

 Làm việc trong môi trường ô nhiễm, độc hại, tiếng ồn lớn, nhiều bụi (gia công,sơn, trang trí…)

II NHỮNG NGUYÊN NHÂN GÂY RA TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP TRONG NGÀNH XÂY DỰNG

1 Nguyên nhân kỹ thuật

 Dụng cụ, phương tiện, thiết bị máy móc bị hư hỏng:

 Đứt cáp, tuột phanh

 Gãy vở đá mài

 Gãy thang, sàn dàn giáo

 Thiếu các thiết bị an toàn hoặc các hệ thống che chắn an toàn không tốt:

 Áp kế, nhiệt kế, van bảo hiểm

Trang 20

 Chất cách điện

 Thiết bị che chắn các bộ phận truyền động

 Cơ cấu hảm của tời…

 Vi phạm qui trình, qui phạm kỹ thuật an toàn:

 Tháo dỡ ván khuôn, cột chống

 Đào hố sâu kểu hàm ếch

 Sử dụng không đúng điện áp khi làm việc ở môi trường nguy hiểm về điện…

 Thao tác kỹ thuật không đúng, vi phạm qui tắt an toàn:

 Hãm phanh đột ngột khi nâng hạ vật cẩu

 Xe chạy vượt quá mức qui định

 Dùng que sắt moi nhồi thuốc nổ trong lổ khoang nổ mìn…

2 Nguyên nhân tổ chức

 Bố trí mặt bằng không gian sản xuất không hợp lý:

 Chổ làm việc chật hẹp, đường đi lại có nhiều chổ giao cắt nhau,

 Máy móc thiết bị, nguyên vật liệu bố trí sai nguyên tắc…

 Sử dụng công nhân không đúng ngành nghề và trình độ chuyên môn, không đápứng nhu cầu về sức khỏe và tuổi tác

 Công nhân chưa được huấn luyện và kiểm tra về an toàn lao động

 Thiếu kiểm tra và giám sát thường xuyên để phát hiện và sử lý những vi phạm về

vệ sinh và an toàn lao động

 Thực hiện không nghiêm chỉnh về các chế độ bao hộ lao động:

 Các chế độ về giờ làm việc và nghỉ ngơi

 Trang bị bảo hộ lao động…

3 Nguyên nhân vệ sinh môi trường

 Điều kiện khí hậu không tiện nghi:

 Làm việc trong điều kiện áp suất cao hoặc thấp hơn bình thường:

 Trên cao, dưới sâu

 Trong đường hầm, dưới nước sâu…

 Không phù hợp với tiêu chuẩn ecgônômi (khoa học lao động) như:

 Tư thế lao động gò bó

 Cường độ lao động căng thẳng

Trang 21

 Máy móc, dụng cụ, chổ làm việc không phù hợp

 Không đảm bảo các yêu cầu vệ sinh cá nhân trong sản xuất:

 Không đủ nước uống đảm bảo chất lượng

 Nhà vệ sinh, nước tắm rửa…

4 Nguyên nhân chủ quan

 Tuổi tác, sức khỏe, giới tính, tâm lý không phù hợp với công việc

 Trạng thái tâm lý không bình thường, có những đột biến về cảm xúc

 Vi phạm kỹ thuật lao động, nội qui an toàn lao động:

 Đùa nghịch khi làm việc

 Làm việc quá giờ

 Vi phạm những vùng nguy hiểm của máy móc thiết bị không liên quan đếnnhiệm vụ của mình

 Không sử dụng hoặc sử dụng không đúng các dung cụ phòng hộ cá nhân:

 Làm việc trên cao, trên mái dốc trơn trợt không đeo dây an toàn…

III NHỮNG BIỆN PHÁP CHỦ YẾU NHẰM KHẮC PHỤC TAI NẠN LAO ĐỘNG

VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP

1 Thiết bị che chắn

 Mục đích che chắn:

 Cách ly vùng nguy hiểm và người lao động

 Ngăn ngừa người lao động rơi, ngã, tụt, hoặc vật rơi bắn vào người lao động

 Tùy thuộc vào các yêu cầu che chắn mà cấu tạo thiết bị che chắn đơn giản hayphức tạp và được chế tạo các loại vật liệu khác nhau

 Phân loại thiết bị che chắn:

 Che chắn tạm thời hay di chuyển được như che chắn ở sàn thao tác trong xâydựng

 Che chắn lâu dài hầu như không di chuyển được như bao che các bộ phậnchuyển động

 Một số yêu cầu với thiết bị che chắn:

 Ngăn ngừa được tác động xấu do bộ phận của thiết bị sản xuất gây ra

 Không gây trở cho thao tác của người lao động

 Không ảnh hưởng đến năng suất lao động, công suất của thiết bị

 Dễ dàng tháo, lắp, sửa chữa cần thiết

2 Thiết bị bảo hiểm hay phòng ngừa

 Ngăn chặn, hạn chế sự cố sản xuất

 Sự cố gây ra có thể do :

 Quá tải, bộ phận chuyển động đã chuyển động quá vị trí giới hạn

 Nhiệt độ cao hoặc thấp quá

Trang 22

 Cường độ dòng điện quá cao

 Khi đó thiết bị bảo hiểm tự động dừng hoạt động của máy, thiết bị hoặc bộ phậncủa máy

 Để bảo vệ thiết bị điện khi cường độ dòng điện vượt quá giới hạn cho phép có thểdùng cầu chì, rơ le nhiệt, cơ cấu ngắt tự động…

 Để bảo hiểm cho thiết bị chịu áp lực do áp suất vượt quá giới hạn cho phép, có thểdùng van bảo hiểm kiểu tải trọng, kiểu lò so, các loại màng an toàn

3 Tín hiệu, báo hiệu

 Nhắc nhở cho mọi người lao động kịp thời tránh không bị tác động xấu của sảnxuất: biển báo, đèn báo, cờ hiệu, còi báo động…

 Báo hiệu, tín hiệu có thể dùng :

 Ánh sáng, màu sắc, thường dùng ba màu: màu đỏ, vàng, màu xanh

 Âm thanh: thường dùng còi, chuông, kẻng…

 Như khoảng cách cho phép giữa đường dây điện trần tới người, khoảng cách antoàn khi nổ mìn khai thác, đào đất…

 Khoảng cách an toàn về vệ sinh lao động

5 Trang bị phương biện bảo vệ cá nhân

 Bảo vệ mắt

 Bảo vệ cơ quan hô hấp

 Bảo vệ cơ quan thính giác

 Bảo vệ tay, bảo vệ chân, bảo vệ thân và đầu người

6 Phòng cháy chữa cháy

 Một số nguyên nhân gây cháy phổ biến nhất:

 Do tác động của ngọn lửa trần, tàn lửa, tia lửa

 Do tác dụng của năng lượng điện

Trang 23

 Do ma sát chạm giữa các vật

 Do phản ứng hóa học của hóa chất

 Biện pháp phòng cháy chữa cháy:

 Tuyên truyền, giáo dục, biện pháp kỹ thuật, biện pháp hành chính

 Lựa chọn vật liệu xây dựng, tường ngăn cháy, lối thoát nạn, hệ thống cấp nướcchữa cháy, thiết bị báo cháy, chữa cháy tự động…

 Kiểm tra kỹ thuật an toàn máy móc thiết bị trước khi vận hành, thực hiện đúngqui trình kỹ thuật

7 Biện pháp vệ sinh lao động

 Khắc phục điều kiện khí hậu

 Chống bụi

 Chống tiếng ồn và rung sóc

 Chiếu sáng hợp lý

 Phòng chóng bức xạ ion hóa phòng chóng điện từ trường

 Một số biên pháp tổ chức sản xuất, tổ chức lao động

 Tâm lý, sinh lý lao động

Câu hỏi ôn tập:

1 Nêu điều kiện làm việc của ngành xây dựng ?

2 Nêu nguyên nhân gây ra tai nạn lao động, từ đó đề ra biện pháp phòng ngừa ?

Trang 24

BÀI 5: AN TOÀN VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG

- Nêu được các quy định, quy phạm về an toàn lao động

- Xác định được các biện pháp nhằm bảo vệ sức khoẻ người lao động.

 Khái niệm lao động trong ngành xây dựng

 Các quy phạm về an toàn lao động

 Trách nhiệm của các cơ quan sử dụng lao động đối với việc an toàn của người laođộng

 Một số biện pháp nhằm bảo vệ sức khỏe cho người lao động

I KHÁI NIỆM LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH XÂY DỰNG

 Mặt bằng thi công luôn biến động

 Tính chất nguy hiểm cao và có nhiều yếu tố rủi ro, bất ngờ nên tai nạn lao động

 Công trường xây dựng rất đa dạng và có thời gian tồn tại tương đối ngắn

 Số công nhân thay thế luân chuyển cao

 Số lao động thời vụ và lao động tự do lớn, trong đó có nhiều người không thạoviệc

 Làm việc trực tiếp ngoài trời

 Nghề nghiệp và loại hình công việc đa dạng

II CÁC QUY PHẠM VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng – TCVN 5308 – 91

 Quy phạm ATLĐ, VSLĐ, phòng chống cháy nổ

 Hồ sơ thiết kế tổ chức xây dựng phải thể hiện biện pháp đảm bảo ATLĐ

 Lãnh đạo các đơn vị thi công phải thực hiện đầy đủ và đúng đắn BHLĐ theo quyđịnh

 Cấm uống rượu trước và trong quá trình làm việc

 Công nhân làm việc trên cao và dưới hầm sâu phải có túi đựng dụng cụ đồ nghề.Cấm vứt, ném các loại dụng cụ, đồ nghề hoặc bất cứ vật gì từ trên cao xuống

 Phải sử dụng đúng đắn các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được cấp phát; khôngđược đi dép lê và phải mặc quần áo gọn gàng

 Khi làm việc từ độ cao 2m trở lên hoặc chưa đến độ cao đó, nhưng dưới chỗ làmviệc có các vật chướng ngại nguy hiểm thì phải trang bị dây an toàn cho công nhânhoặc lưới bảo vệ nếu không làm được sàn thao tác có lan can an toàn

 Không được thi công cùng một lúc ở hai hoặc nhiều tầng trên một phương thẳngđứng nếu không có thiết bị bảo vệ an toàn cho người làm việc ở dưới

Trang 25

 Không được làm việc trên dàn giáo, ống khói, đài nước, cột điện, trụ hoặc dầmcầu, mái nhà hai tầng trở lên khi trời tối, lúc mưa to, giông, bão hoặc có gió từcấp 5 trở lên.

 Sau mỗi đợt mưa bão, có gió lớn hoặc sau khi ngừng thi công nhiều ngày liền phảikiểm tra lại các điều kiện an toàn trước khi thi công tiếp, nhất là những nơi nguyhiểm có khả năng xảy ra tai nạn

 Làm việc dưới các giếng sâu, hầm ngầm, trong các thùng kín phải có đủ biện pháp

và phương tiện để phòng khí độc hoặc sập lở

 Trên công trường phải bố trí hệ thống đèn chiếu sáng đầy đủ trên các tuyến đườnggiao thông đi lại và các khu vực đang thi công về ban đêm

 Khi thi công trên những công trình cao phải có hệ thống chống sét theo các quyđịnh hiện hành

 Trên công trường phải có đủ các công trình phục vụ các nhu cầu về sinh hoạt, vệsinh cho cán bộ công nhân

 Phải cung cấp đủ nước uống cho những người làm việc trên công trường

III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN SỬ DỤNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI VIỆC AN TOÀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

Trách nhiệm của người sử dụng lao động

 Trang bị đầy đủ phương tiện BHLĐ, bảo đảm ATLĐ, VSLĐ và cải thiện điều kiệnlao động cho người lao động

 Các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất phải có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ,VSLĐ

 Phải bảo đảm nơi làm việc đạt tiêu chuẩn về không gian, độ thoáng, độ sáng, vệsinh cho phép về bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung vàcác yếu tố có hại khác Các yếu tố đó phải được định kỳ kiểm tra đo lường

 Phải định kỳ kiểm tra, tu sửa máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng theo tiêu chuẩnATLĐ, VSLĐ

 Phải có đủ các phương tiện che chắn các bộ phận dễ gây nguy hiểm của máy, thiết

bị trong doanh nghiệp

 Có bảng chỉ dẫn về ATLĐ, VSLĐ đặt ở vị trí mà mọi người dễ thấy, dễ đọc

 Thông báo cho người lao động về những quy định, biện pháp an toàn, vệ sinh vànhững khả năng tai nạn cần đề phòng trong công việc của từng người lao động

 Phải chịu trách nhiệm về việc để xảy ra tai nạn lao động theo quy định của phápluật

 Phải chịu toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị xong chongười bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp

Trang 26

IV MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ SỨC KHOẺ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

 Đề phòng tình trạng mệt mỏi và tư thế lao động

 Phòng chóng khí hậu đối với cơ thể cho người lao động

 Chống tiếng ồn và rung động trong sản xuất

 Thông gió trong công nghiệp và chiếu sáng trong sản xuất

 Phòng tránh bụi trong sản xuất và xây dựng công trình

(1) Phải dùng mặt nạ chống bụi khi làm việc tại nơi có bụi

(2) Hệ thống thông thoáng được yêu cầu tại các nơi làm việc có bụi

Trang 27

Câu hỏi ôn tập:

Trả lời câu hỏi tình huống sau:

 Ống bơm bê tông bị vỡ tung khi bơm hỗn hợp bê tông tươi

 Bê tông tươi đã phun lên mặt của các công nhân

1 Nêu các nguyên nhân gây ra tai nạn ?

2 Những hướng dẫn phòng ngừa tai nạn tương tự ?

(1) Phải được trang bị bảo hộ cánhân (găng tay chống rung,nút bịt tai)

(2) Các máy có chế độ rung vàtiếng ồn thấp được khuyếnkhích sử dụng

(3) Công nhân phải được khámsức khoẻ định kỳ

(4) Phải có hướng dẫn an toànkhi làm việc có yếu tố rungđộng và tiếng ồn

(5) Phải giới hạn thời gian làmviệc

Trang 28

BÀI 6: KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN

 - Nêu được các nguyên nhân gây tai nạn về điện

 - Biết được các biện pháp phòng ngừa, cấp cứu khi xảy ra tai nạn điện

 Sử dụng điện trong ngành xây dựng

 Các nguyên nhân gây ra tai nạn và biện pháp phòng ngừa tai nạn điện

 Chống sét các công trình xây dựng

 Cấp cứu người bị điện giật

I SỬ DỤNG ĐIỆN TRONG NGÀNH XÂY DỰNG

 Chiếu sáng chổ làm việc và đường đi

 Chạy các máy móc thi công, các thiết bị, các dụng cụ điện cầm tay

 Điện năng cũng là nguồn nhiệt để làm kho nguồn đất, sấy bê tông, sưởi trát láng

II CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY RA TAI NẠN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA

1 Các nguyên nhân gây ra tai nạn điện

 Chạm vào vật dẫn có mang điện áp

 Không có vỏ bọc bao che, không đảm bảo khoảng cách an toàn, không có sànlưới ngăn ngừa…

 Lớp vỏ bọc cách điện bị hư hỏng khi người và phương tiện vận chuyển qua lạidẫm đạp lên

 Sử dụng không đúng điện áp an toàn theo qui định ở những nơi nguy hiểm vềđiện

 Bất ngờ đóng điện vào thiết bị mà đang có người làm việc; không có biển báo,biển cấm

 Tiếp xúc với các bộ phận kim loại hoặc vỏ thiết bị có mang điện áp và bị hỏngcách điện (thiết bị, vỏ máy lúc bình thường không có điện)

 Máy bị chạm mát (điện rò ra vỏ máy) do cách điện bị hư hỏng

 Không thực hiện nối đất, nối không bảo vệ các thiết bị điện thiếu cầu chì bảovệ

 Do điện áp bước xuất hiện

 Ở chổ bị hưng hỏng cách điện hay do đoãn mạch của các dây dẫn xuống đất(khi đứt dây điện) sẽ có dòng điện rò vào trong đất gay ra nguy hiểm cho ngườikhi đi vào trong vùng có dòng điện đó

 Do bị phóng điện hồ quang:

 Đối với điện áp cao (trên 100V)

Ngày đăng: 29/03/2016, 10:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w