- Khái niệm về biên dạng: Hình dạng một phần của mô hình - Sketch plane: Là mặt phẳng chưá các đối tượng hình học tạo thành biên dạng của vật thể và các yếu tố... Pan : Có chức năng di
Trang 1BÀI 1:
1 GỚI THIỆU SOLIDWORKS 2007:
Khả năng ứng dụng của SOLIDWORK 2007:
Solidwork là phần mềm thiết kế 3D được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực: xây dụng,
kiến trúc, cơ khí, gỗ mỹ thuật… Các vật thể trực quan làm cho người làm việc cảm giác đang
làm với vật thể thật
- Các lệnh mang tính trực quan làm cho người sử dụng dễ nhớ
Dữ liệu được liên thông giữa các môi trường giúp cập nhật nhanh sự thay đổi của các
môi trường
Hỗ trợ các chức năng mô phỏng động của mô hình Tính lực và tính bền cho chi tiết
Năng suất thiết kế:
Với các tính năng thiết kế tiện ích giúp người sử dụng thiết kế một cách có hiệu quả
một bản vẽ kỹ thuật:
Hệ thống quản lý kích thước và ràng buộc trong môi trường vẽ phát giúp người sử dụng
tạo các biên dang một cách dễ dàng và tránh được các lỗi khi tạo biên dạng
Chức năng báo lỗi giúp người sử dụng dễ dàng biết được lỗi khi thực hiện lệnh
Bảng FeatureManager design tree cho phép ta xem các đối tượng vừa tạo và có thể thay
đổi thứ tự thực hiện các lệnh
Công cụ hiệu chỉnh sử dụng rất dễ dàng giúp ta có thể hiệu chỉnh các đối tượng một cách
nhanh chóng
Các công cụ tạo khối 3D:
Các khối được xây dựng trên cơ sở kỹ thuật parametric, mô hình hóa
Bản vẽ và kích thước:
Trong môi trường Drawing cho phép ta tạo các hình chiếu các chi tiết hoặc các bản lắp
với tỉ lệ và vị trí do người sử dụng quy định mà không ảnh hưởng đến kích thước
Chuyển đổi ngôn ngữ Text với các thứ tiếng khác nhau
Công cụ tạo kích thước tự động và kích thước theo quy định của người sử dụng
Tạo các chú thích cho các lỗ một cách nhanh chống
Chức năng ghi độ nhám bề mặt, dung sai kích thước và hình học được sử dụng dễ dàng
Các công cụ thiết kế bản vẽ lắp:
Các chi tiết 3D sau khi thiết kế xong có thể lắp ráp lại với nhau tạo thành một bộ phận
máy hoặc một máy hoàn chỉnh
Xây dựng các đường dẫn thể hiện quy trình lắp ghép
Xác định các bậc tự do cho chi tiết lắp ghép
Yêu cầu về hệ điều hành và phần cứng:
Phần mềm chạy tốt trên Window 98, Window me, Window 2000, Window XP
Pentum III RAM 128 MB (tối thiểu)
1 GB đĩa cứng cho cài đặt Solidwork
Card màn hình 800x600 SVGA video display với 256 màu
Mouse (chuột) đồ họa 3 nút
CD-ROM cho cài đặt ban đầu
Trang 22 MÀN HÌNH LÀM VIỆC:
3 CÁCH SỬ DỤNG CHUỘT:
-
-
-
4 FEATURE MANAGER DESIGN TREE:
Là cửa sổ chứa các thông tin về đối tượng, trình tự tiến hành
các lệnh được sử dụng trong quá trình làm việc
TOOLBAR:
Cách gọi thanh công cụ:
View\ Toolbars\ customize
-
Tắt các thanh công cụ không cần thiết:
-
-
Nếu muốn thêm những nút lệnh cần sử dụng mà trên thanh
công cụ chưa có ta thực hiện như sau:
View\ Toolbars\ customize chọn trang commands
-
Nếu cần thêm những phím tắc cho các lệnh ta thực hiện:
Trang 3Thanh công cụ
5 MÔI TRƯỜNG THIẾT KẾ:
- Môi trường Part:
Bản vẽ được sử dụng để tạo các chi tiết riêng lẻ Trong mỗi part chỉ tạo được một chi tiết
Part thường xuyên được sử dụng để thiết kế chi tiết 3D Chi tiết tạo trong Part được lưu với
phân mở rộng là *.prt hoặc *.sldprt
- Môi trường Assembly:
Bản vẽ này được sử dụng để lắp ráp (liên kết) các chi tiết được tạo trong Part hoặc các
cụm lắp ráp lại với nhau để tạo thành các cụm chi tiết hoặc các sản phẩm hoàn chỉnh Bản vẽ
này được lưu với phần mở rộng là *.sldasm hoặc *.asm
- Môi trường Drawing:
Bản vẽ này dùng để biểu diễn các hình chiếu các chi tiêt hoặc các hình chiếu của bản vẽ
lắp Bản vẽ này được lưu với phần mở rộng là *.slddrw hoặc *.drw
6 PROFILE VÀ SKETCH PLANE
- Môi trừơng vẽ phác:
Trong môi trường vẽ phác có 3 mặt phẳng chuẩn: Front, Top, Right Trong đó mặt phẳng
Front là mặt phẳng đã được mặc định trước, do vậy muốn thay đổi lại mặt phẳng vẽ phác ta
vào thanh FeatureManeger Design Tree chọn vào các mặt phẳng Top hoặc Right
Click chọn biểu tượng Sketch để kích hoạt môi trường vẽ phác
Thực hiện lệnh vẽ phác trên các thanh công cụ Sketch Tools
- Khái niệm về biên dạng: Hình dạng một phần của mô hình
- Sketch plane:
Là mặt phẳng chưá các đối tượng hình học tạo thành biên dạng của vật thể và các yếu tố
Trang 47 QUAN SÁT BẢN VẼ:
Zoom to Section Pan
Shadows In Shaded Mode
View orientation Rotate View Shaded
Previous View Hidden Line
Removed
Zoom to Fit Hidden Line Visible
Zoom to Area WireFrame
Zoom In/Out
View orientation : Thể hiện các hướng quan sát Phím tắt có thể nhấn thanh ngang
(phím cách)
Previous View : Quay trở lại hướng quan sát trước đó
Zoom to Fit : Đưa tất cả các đối tượng lên màn hình quan sát Phím (F)
Zoom to Area :Phóng to vùng vừa chọn lên toàn bộ màn hình quan sát
Zoom In/Out : Có chức năng phóng to hay thu nhỏ màn hình quan sát tuỳ theo cách di
chuyển chuột Phím phóng to(Shift + Z), thu nhỏ (Z)
Zoom to Section : Có chức năng phóng to các mặt phẳng(Plane) hay bề mặt (Face)
được chọn
Rotate View : Quay đối tượng
Pan : Có chức năng di chuyển mặt phẳng quan sát, hoặc ta có thể các phím tắt như sau:
WireFrame :Chọn đối tượng 3D có dạng khung dây, khi đó các cạnh khuất cũng nhìn
thấy được
Hidden Line Visible : chọn đối tượng 3D có dạng khung dây, khi đó các cạnh khuất
có đường chấm gạch
Hidden Line Visible WireFrame
Trang 58 CÁC LỆNH VẼ BIÊN DẠNG:
-Line (Tools > Sketch Entity > Line)
1 Gọi lệnh:
- Click Line trên thanh công cụ Sketch Tools
Trang 6-
3 Kết thúc lệnh:
- Click chọn biểu tượng Select
- Click phải chuột chọn Select
4 Các thông số của đường thẳng:
End Y Coordinate Length
End X Coordinate Start Y Coordinate Start X Coordinate
Góc hợp bởi trục Ox và đối tượng
Thể hiện các
ràng buộc
Hiệu khoảng cách giữa điểm đầu và diểm cuối
Tạo các ràng buộc
Trang 7- Circle (Tools > Sketch > Circle): lệnh vẽ đường tròn
-CenterPoint Arc (Tools > Sketch Entity > Centerppoint Arc.)
Bán kính đường tròn
Center X Coordinate Center YCoordinate
Đường kính của đường tròn nội tiếp hay ngoại tiếp
Tọa độ tâm theo trục Y so với gốc tọa độ Toạ độ tâm theo trục X so vớigốc toạ độ
Góc nghiêng (P2)
so với trục x
Trang 8
- Tangent Arcs (Tools > Sketch Entity > Tangent Arcs)
- Lệnh vẽ cung với 3 Pt Arc
chọn
Tools > Sketch Entity> 3 Pt Arc
- Lệnh Ellipse : lệnh vẽ hình ellip
Gọi lệnh: Click chọn
hoặc Tools > Sketch Entity> Ellipse
Tọa độ điểm P2 Tọa độ điểm P1 Toạ độ điểm P0
Bán kính cung Góc của cung
Tọa độ điểm P1
Tọa độ điểm P2 Tọa độ điểm P0
Bán kính cung Góc tạo bởi cung
Tọa độ tâm Ellipse
Trang 9
- Splines Click chọn
Tools > Sketch Entity > Splines
- Text:
Click chọn
Tools > Sketch Entity > Text
Tọa độ diiểm đầu (P2)
Tọa độ điểm cuối (P3)
Tiêu điểm(PO) Toạ độ đỉnh (P1)
Tọa độ điểm P4 so với gốc tọa độ
Trang 10
9 TẠO RÀNG BUỘC:
1 Các ràng buộc phải tạo
- Gọi lệnh tạo ràng buộc:
- Chọn các đối tượng cần tạo ràng buộc
- Chọn kiểu ràng buộc
Scan Equal Display/Delete Relations
Add Relations
- Scan Equal : (Tools > Relations > Scan Equal)
- Add Relations (Tools > Relations > Add Relations.)
Khoảng cách giữa các chữ Bề rộng của chữ
Trang 11Colinear (cùng đường thẳng): Các đoạn thẳng cùng nằm trên một đường thẳng
Parallel (song song): Thiết lập mối quan hệ song song giữa các đường thẳng P1, P2, P3
Equal(bằng nhau): thiết lập mối quan hệ bằng nhau giữa hai đoạn thẳng P1, P2
Symmetric (đối xứng): Tạo đối xứng giữa trục đối xứng (Centerline(P3)) và hai đối tượng
(điểm, đường, cung, Spline….(P1, P2)) đối xứng qua trục
Fix(cố định): cố định đối tượng về kích thước lẫn vị trí.Tuy nhiên có một số trường hợp
vẫn có thể thay đổi được chiều dài của một đoạn thẳng
Trong ví dụ trên Ta có thể thiết lập mối quan hệ giữa các đối tượng P1, P2, P3 như sau:
Concentric (đồng tâm): Hai hoặc nhiều cung tròn hoặc là một điểm(P1) và một cung tròn
(P2) sẽ có cùng tâm
Coincident (trùng nhau): Một điểm(P1) sẽ nằm trên một đường (P3) hay một cung tròn
(P2) hoặc một cung Ellipse
Trong ví dụ trên Ta có thể lập mối quan hệ giữa các đối tượng P1, P2, P3 như sau:
Intersection (Giao nhau): điểm (P3) sẽ nằm trên điểm giao nhau giữa hai đường thẳng
(P1, P2)
Trang 12
Trong ví dụ trên ta có thể thiết lập mối quan hệ giữa một điểm(P1) và một đường (P2)
Midpoint (điểm giữa): một điểm(P1) sẽ nằm chính giữa đoạn thẳng (P2)
Trong ví dụ trên, ta có mối quan hệ giữa 2 đường thẳng như sau:
Merge Points : hai điểm đầu hay cuối của hai đoạn thẳng sẽ trùng nhau
Trang 13trỏ chuột, tuỳ theo các mối quan hệ được xác lập giữa các đối tượng đó
Dưới đây là một số các biểu tượng được xác lập trong quá trình vẽ (hình 1.3.23)
( Điểm tiếp xúc)
(Giao điểm )
( Độ vuông góc)
( Tiếp xúc)
Trang 14LỆNH EXTRUDE BOSS/BASE VÀ EXTRUDE CUT
Công dụng:
Extrude boss/base:
Extrude cut:
Trình tự thực hiện lệnh:
- Gọi lệnh: Click chọn Extrude Base/Boss trên thanh công cụ Features, hoặc chọn Insert
> Boss/ Base > Extrude
Lựa chọn Blind:
Các lựa chọn trong quá trình tạo khối
Trang 151 CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH VÀ SAO CHÉP KHI VẼ BIÊN DẠNG:
Nếu chọn mặt thì tất cả các cạnh thuộc mặt đó được
sao chép lại
Trang 16Click chọn biểu tượng
Tools > Sketch Tools > Trim
1.6 Mirror
Trang 17Click chọn
Tools > Sketch Tools > Linear Step and Repeat
chú ý:
- Ta có thể trực tiếp di chuyển khoảng cách giữa các phần tử và thay đổi góc giữa hai hướng
tạo Đó là Click chuột vào điểm đầu của mũi tên giữ và di chuyển theo hướng mong muốn
- Vẽ trước một đối tượng cần sao chép (đường tròn)
Xuất hiện hộp thoại :
Nhập các thông số cho Directoin 1, nhập Number là 3, khoảng cách Spacing là 80 và góc
Angle là 0 Tương tự trong Direction 2 nhập Number là 2, khoảng cách spacing là 90 và góc
Angle là 45
Chọn Preview xem trước kết quả và Click OK kết thúc lệnh
Nhấn chọn Fix (nếu cần) thể hiện kích thước giữa hai phần tử kề nhau
Nhấn chọn Constraint angle Between axes (nếu cần) thể hiện góc nghiêng của hai hướng
1.9 Circular Step and Repeat
Click chọn
Tools > Sketch Entity > Circular Step And Repeat
Trang 18Nhập các thông số cần thiết:
Trong ô Arc: nhập Radious và Angle là khoảng cách từ tâm của đối tượng cần Copy đến
tâm của đường tròn quỹ đạo, và góc tạo bởi đường nối hai tâm trên so với trục Ox
Trong ô Center:
- Nhập các giá trị X và Y là tọa độ tâm của đường tròn quỹ đạo
Chú ý : trong mục Arc và mục Center có mối liên hệ chặt chẽ với nhau về mặt hình học
Trong ô Step:
- Chọn Number:
- Total angle & Equal:
- Nếu ta bỏ Equal thì Total Angle chuyển sang Contrain Spacing
- Thể hiện góc tạo bởi đối tượng thứ nhất và đối tượng thứ hai
- Spacing:
Chọn Spacing & Consrain Spacing: hiển thị góc tạo bởi hai đối kề nhau
- Reserve Rotation :
Trang 19
Hình 3.4
Các lựa chọn mặt phẳng bắt đầu:
Mặt phẳng bắt đầu luôn là mặt song song với mặt phẳng vẽ phát (có thể name trên mặt phẳng
vẽ phát hoặc không)
Các lựa chọn điều kiện kết thúc hướng đùn vật liệu:
Trang 20Dưới đây là một số trình bày về ảnh minh họa của các lựa chọn trong lệnh Extrude Base/Boss
Trang 213.CÁC CHỈNH SỬA TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG MÔ HÌNH KHỐI:
Edit Sketch :
Edit Definition:
Hide Solid Body:
Show Solid Body:
Feature Properties:
Suppress:
Delete Feature:
Trang 22BÀI 3:
1 CÁC CHUẨN TRONG MÔI TRƯỜNG 3D:
1.1 TẠO TRỤC CHUẨN:
Công dụng:
Trình tự thực hiện:
-Gọi lệnh:
-
Các lựa chọn:
- One Line/ Edge/Axis:
- Two plane:
- Two Point/ Vertices:
- Cylindrical / Conical Surface:
- Ponit and Surface:
Trang 23Các lựa chọn:
Through Line / Point
Parallel Plane at Point
Trang 24LỆNH REVOLVE BOSS/BASE và REVOLVE CUT:
Công dụng:
REVOLVE BOSS/BASE:
REVOLVE CUT:
Lệnh Revolve Base/Boss
Điều kiện để thực hiện được lệnh Revolve ta cần phải có một Centerline và một biên dạng
Profile để quay xung quanh một CenterLine
Click chọn trên thanh công cụ Feature, vào Insert > Base/Boss > Revolve
Trang 25Chú ý: Trong phần mềm SW này cho phép ta có thể thực hiện lệnh Revolve trong trường hợp
các biên dạng Profile giao nhau, và ta có thể dùng biểu tượng này để chọn vào vùng
diện tích cần Revolve
Lệnh Revolve Cut (tương tự như lệnh Revolve)
Gọi lệnh: chọn trên thanh công cụ Feature, vào Insert > Cut > Revolve
Lệnh Revolve Surface (thực hiện tương tự như lệnh Revolve)
Hoặc Click chọn trên thanh công cụ Surface, vào Insert > Surface > Revolve
Biên dạng
ban đầu
Biên dạng lúc sau
Trang 26Cách thực hiện lệnh:
Chọn cạnh, bề mặt hay đỉnh cần Chamfer trên chi tiết
Edge and Faces
or Vertex
Distance
Angle
Trang 28LỆNH FILLET Công dụng:
Edge, face feature and Loops :
Chọn Tagent propagation: được thể hiện trong bảng dưới
Chọn Multiple radius fillet : Bán kính của từng cạnh được chọn có thể thay đổi với các giá trị
bán kính khác nhau
Full preview: thể hiện hết tất cả các giá trị Fillet
Partical preview: Chỉ thể hiện duy nhất một giá trị Fillet
No preview: Không thể hiện bất cứ giá trị Fillet nào
Trang 29
Multiple radius fillet
Trong bảng Fillet option có các lựa chọn sau:
Trang 30Trong vùng đồ hoạ chọn 3 cạnh giao nhau tại 1 đỉnh.
Chọn Distance nhập giá trị chiều dài cần thay đổi bán kính
Chọn Setblack Verties :chọn một hay nhiều điểm (đỉnh) trên vật thể chú ý các đỉnh phải
là sự giao nhau của 3 cạnh
Setblack Distance :thể hiện các giá trị được chọn trên các cạnh
Chọn Set All: nếu muốn giá trị bán kính thay đổi dọc theo các cạnh là như nhau
SetblackDistance Setblack Verties Distance
Trang 32No Curvature continus Curvature continus
Full round fillet:
Coâng duïng:
Trang 33
Side face set 1
Center face set
Side face set 2
Trang 34LỆNH HOLE
1 Simple Hole (tạo lỗ đơn giản)
Điều kiện để tạo lỗ:
-
-
Gọi lệnh: Click chọn biểu tượng Simple Hole trên thanh Feature, hoặc vào Insert
>Feature > Simple Hole
Các lựa chọn trong Simple Hole tương tự như lệnh Extrude
Cách thực hiện lệnh:
Bảng thông số hình học của các lỗ ren
Các lựa chọn trong Simple Hole
Đường kính lỗ Chiều sâu lỗ
Xác định bề mặt đặt lỗ Xác định vi trí đặt tâmlỗ
Trang 35Chọn Legacy xuất hiện hộp thoại
Sau khi kết thúc lệnh ta chọn Next
Xuất hiện hộp thoại
Chiều sâu ren
và các điều
kiện xác định
chiều sâu ren
Đường kính
ren và góc côn
của lỗ ren
Chiều sâu ren
Cách xác định
thể hiện đường
kính chân ren
Trang 36LỆNH SHELL:
Công dụng:
Gọi lệnh: chọn biểu tượng trên thanh công cụ Feature, hoặc vào Insert > Feature > Shell
Xuất hiện hộp thoại
Có hai trường hợp tạo mỏng vỏ
1 Tạo vỏ có chiều dày các thành của chi tiết bằng nhau
Cách thực hiện lệnh:
Face to remove No Shell outward Shell outward
2 Tạo vỏ chi tiết với chiều dày các thành chi tiết khác nhau
Cách thực hiện lệnh:
Tương tự như trên
Face to remove
Multi thickness faces
Trang 37Trong bảng Type of Draft có 3 kiểu lựa chọn: Neutral plane, Parting Line, Step Draft
1 Chọn kiểu Neutral plane
Góc nghiêng Reverse direction
Mặt tạo hướng nghiêng (Neutral Plane)
Trang 38
Chú ý:
Trong hộp thoại Face propagation có các lựa chọn sau:
None: Chỉ vát mặt đã chọn
Along Tangent: Mở rộng mặt vát cho tất cả các bề mặt tiếp tuyến
với bề mặt đã chọn
All Face: Tất cả các bề mặt có giao tuyến chung với mặt Neutral
Plane đều bị vát
Inner Faces: Vát tất cả các bề mặt có giao tuyến chung với mặt
Neutral Plane nhưng các giao tuyến đó chỉ được nằm phía trong diện tích của mặt Neutral
Plane
Outer Faces: Vát tất cả các bề mặt có giao tuyến chung với mặt Neutral Plane nhưng các giao
tuyến đó chỉ được nằm phía ngoài diện tích của mặt Neutral Plane
Trang 40TẠO ĐỐI TƯỢNG ĐỐI XỨNG