1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DAN SO VA O NHIEM NUOC

105 435 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 3,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nhưng nguồn nước lại phân bố không đều giữa các vùng  Theo Hội Nước Quốc tế IWRA, nước nào có mức bảo đảm nước cho một người trong một năm dưới 4000 m 3 /người thì nước đó thuộc loại

Trang 1

Trường Đại Học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh

Khoa Địa Lý

Trang 2

TRƯỜNG ĐAïI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 3

SINH VIÊN THỰC HiỆN

Trang 5

I Sơ lược vai trò của nước đối với sự

• Nước còn tham gia vào chu trình sống, phục

vụ cho nhu cầu ăn, uống, tắm giặt… hàng

Trang 6

• Các loại động vật, thực vật khác cũng không thể sống sót nếu thiếu nước quá mức chịu đựng

• Nếu thiếu nước thì mọi sản xuất ra của cải vật chất hầu như sẽ bị ngưng trệ

Trang 7

• Nước còn tham gia vào các chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, điều hòa khí hậu, mang năng lượng (sóng biển) có thể khai thác phục vụ con người

• Tuy vậy, hiện nay tình trạng khai thác các nguồn nước trên thế giới đang có xu hướng gia tăng: trong vòng 100 năm qua, tốc độ khai thác nước tăng 7 lần; việc khai thác nước ngầm những năm 1990 gấp 30

Trang 8

2025… Nông dân ở Trung Quốc đối mặt

với tình trạng cạn kiệt nguồn nước

Trang 10

II Dân số và cạn kiệt tài nguyên nước

mưa, nước dưới đất (nước ngầm), nước biển.

 Tài nguyên nước sông là thành phần chủ yếu và

quan trọng nhất, được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất.

 Do đó, tài nguyên nước nói chung và tài nguyên

nước mặt nói riêng là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế xã hội của một vùng lãnh thổ hay một quốc gia.

Trang 11

Sự gia tăng dân số và sự phát triển kinh tế trong thế kỉ 21 sẽ làm gia tăng mạnh nhu cầu dùng nước và tác động mạnh mẽ đên tài nguyên nước và ngược lại tài nguyên nước

sẽ tác động trở lại dân số

Tài nguyên nước có bảo đảm cho sự phát triển kinh tế, xã hội một cách bền vững hay không? Đây chính là một vấn đề lớn cần

Trang 12

 Trước hết dân số gia tăng sẽ kéo theo sự gia tăng về nhu cầu nước sạch cho ăn uống

và lượng nước cần dùng cho sản xuất

 Khi tài nguyên đất và tài nguyên nước cạn kiệt thì vấn đề an ninh nguồn nước là vấn đề chiến lược quốc gia

Trang 13

II.1 Hiện trạng tài

nguyên nước hiện nay

Trên thế giới

Ở Việt Nam

Trang 15

 Thêm vào đó có tới 69 – 77% lượng

nước ngọt nằm trong các băng hà, còn

23 – 30% là nước ngầm dưới đất.

không được dùng nước sạch, đang sống trong tình trạng "khủng hoảng nước", trong đó 700 - 900 triệu người sống trong tình trạng căng thẳng về nước, nghĩa là

Trang 16

Bức ảnh thương tâm của trẻ em châu Phi

Trang 17

Nghèo đói và khán hiếm nước ở châu Phi

Trang 18

Người dân châu phi

Trang 19

Khoảng 2,6 tỷ người, chiếm khoảng 40% dân số thế giới, không có hệ thống xử lý nước thải cơ bản.

Vì thế một phần ba dân số thế giới đang thiếu nước, tức khoảng 2 tỷ người…

Sự bùng nổ nhu cầu về nước ngay từ đầu cuộc cách mạng công nghiệp…

Trang 20

Một số vùng ở sa mạc châu phi , Ai Cập , trung đông…cũng thiều nước trầm trọng, thậm chí đã diễn ra các cuộc xung đột về nước.

 Một nửa diện tích đất canh tác của Ai Cập

đã có nguy cơ bị nhiễm mặn

Tại châu Âu, cũng có tới 20 triệu người dân không được tiếp cận với các điều kiện vệ sinh an toàn vì thiếu nước

Trang 22

 Hiện nay cơ cấu sử dụng nước ngọt trên

thế giới như sau :

23% cho công nghiệp.

69% cho nông nghiệp.

8% cho gia dụng và các công

việc khác.

(theo World Resources 1996 – 1997).

Trang 23

b/ Ở Việt Nam:

 Tổng lượng dòng chảy sông ngòi trung

bình hàng năm của nước ta bằng khoảng

847 km3, trong đó tổng lượng ngoài vùng chảy vào là 507 km3 chiếm 60% và dòng chảy nội địa là 340 km3, chiếm 40%

 Tổng lượng dòng chảy năm của sông Mê

Kông bằng khoảng 500 km3, chiếm tới 59% tổng lượng dòng chảy năm của các sông

Trang 24

 Hệ thống sông Hồng 126,5 km3 (14,9%).

(4,3%).

dòng chảy xấp xỉ nhau, khoảng trên dưới

Trang 25

 Hiện có tới 8,5 triệu dân đô thị chưa

có cơ hội dùng nước sạch.

 Có khoảng 21 triệu dân nông thôn còn xa lạ với khái niệm “nước hợp vệ sinh”

 Khoảng 41 triệu người khác tuy được cấp nước, nhưng chất lượng nguồn nước chưa đáp ứng được tiêu

Trang 26

 Năm 1990 trung bình một người sử dụng

12.800m3/người Đến năm 2000 giảm còn 10.900 m3/người

 Có khả năng chỉ còn khoảng 8.500

m3/người vào khoảng năm 2020

 Tuy mức bảo đảm nước nói trên của nước

ta hiện nay lớn hơn 2,7 lần so với Châu Á (3970 m3/người) và 1,4 lần so với thế giới (7650 m3/người)

Trang 27

 Nhưng nguồn nước lại phân bố không đều giữa

các vùng

 Theo Hội Nước Quốc tế (IWRA), nước nào có

mức bảo đảm nước cho một người trong một năm dưới 4000 m 3 /người thì nước đó thuộc loại thiếu nước và nếu nhỏ hơn 2000 m 3 /người thì thuộc loại hiếm nước.

 Theo tiêu chí này, nếu xét chung cho cả nước thì

nước ta không thuộc loại thiếu nước.

Trang 28

 Nhưng không ít vùng và lưu vực sông hiện nay đã thuộc loại thiếu nước và hiếm nước, như vùng ven biển Ninh Thuận - Bình Thuận,

hạ lưu sông Đồng Nai

Hơn nữa, nguồn nước sông tự nhiên trong mùa cạn lại khá nhỏ chỉ chiếm khoảng 10 - 40% tổng lượng nước toàn năm, thậm chí bị cạn kiệt và ô nhiễm có tác động xấu đến cuộc sống con người

Trang 29

Tóm lại, Với tình hình khan hiếm và thiếu nước như hiện nay Đó là mối đe doạ rất nghiêm trọng đối với sự tồn tại của con người hiện tại và trong tương lai.

chính con người làm cho nguồn nước bị cạn kiệt và nguồn nước lại tác động trở lại cuộc sống của chúng ta

Trang 30

II.2. Nguyên nhân

làm cạn kiệt Tài nguyên nước

Trang 31

a Đối với thế giới:

 Thứ nhất , là do nguồn tài nguyên nước trên thế giới phân bố không đồng đều.

 Thứ hai , là do dân số thế giới tăng nhanh Theo dự báo, dân số thế giới sẽ tăng tới 8 tỷ người vào năm

2025, do đó lượng nước ngọt trung bình cho mỗi người dân mỗi năm giảm đến gần 1/3

 Thứ ba, là do xu hướng nông dân rời bỏ nông thôn

và người dân ngày càng tập trung vào các thành phố lớn.

Trang 32

Thứ tư, chỉ 55% lượng nước khai thác được

sử dụng một cách thực sự, 45% còn lại bị thất thoát, rò rỉ trong các hệ thống phân phối hoặc bị bay hơi trong tưới tiêu

Thứ năm, là ngành nông nghiệp đang sử dụng tới 70% lượng nước khai thác trên thế giới và tỷ lệ này sẽ còn tăng thêm 17% trong

20 năm tới

Thứ sáu, là do tình trạng trái đất đang nóng lên mà 90% nguyên nhân là do các hoạt động của con người, trong đó chủ yếu là do

sử dụng quá nhiều nhiên liệu hóa thạch

Trang 33

b Ở Việt Nam:

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa lớn có hệ thống sông ngòi kênh rạch dày đặc, ao hồ chằng chịt, nguồn nước mặt và nước ngầm tương đối dồi dào

Nhưng Tài nguyên nước ở nước ta đang ngày càng cạn kiệt đặc biệt là nguồn nước ngầm sở dĩ có chuyện đó là do:

Trang 34

Dân số tăng nhanh, nhu cầu sử dụng nước ngọt ngày càng tăng, đặc biệt Nước ta là một nước nông nghiệp, lượng nước cần cho tưới tiêu là rất lớn nhưng phần lớn ý thức của người dân chưa cao đã khai thác quá mức và thiếu khoa học.

Trang 35

Tình trạng

sử dụng nước

ngầm,kho

an giếng trái phép ngày càng tăng làm cạn kiệt nguồn

nước ngầm

Trang 36

Rác thải sinh hoạt và công nghiệp hóa chất trong nông nghiệp ngấm xuống đất ô nhiễm , cạn kiệt tài nguyên nước.

Các dòng sông ở Việt Nam đang bị ô nhiễm nặng

Ví dụ: sông Thị Vải do công ty

những chất thải chưa qua xử lý trực tiếp xuống dòng sông gây ô nhiễm và cạn kiệt tài nguyên nước.

Trang 38

Thử tài tí nha !

Bạn hãy cho biết quốc gia cĩ giá

nước sinh hoạt đắt nhất thế giới ?

a Hoa Kỳ

b Thụy sĩ

c Đức

d Nhật Bản

Trang 41

II.3 Hậu quả của cạn kiệt tài

Nguyên nước đối với dân số

Đối với thế giới

Trang 42

Đối với thế giới

Hiện 1/2 dân số thế giới phải sống trong cảnh thiếu nhà vệ sinh đạt chuẩn và điều này đang đặt ra một thách thức đối với sức khỏe cộng đồng cũng như đối với nguồn tài nguyên quý giá là nước

Theo thống kê của LHQ, hiện 20% dân số thế giới tại 30 quốc gia đang phải đối mặt với tình trạng thiếu nước sinh hoạt và con số này sẽ tăng lên 30% đến năm 2025

Trang 43

Hàng ngàn người ngèo khổ trên thế giới không

có điều kiện tiếp cận với nguồn nước sinh hoạt đảm bảo

Trang 44

Người đại diện của Viện Nghiên cứu nước quốc tế Stockholm, S.Blenckner, cho biết, hiện mỗi ngày có 5.000 trẻ em chết vì tiêu chảy do thiếu các điều kiện vệ sinh đạt chuẩn nên vấn đề này thật sự đáng quan tâm.

Viện Các nguồn tài nguyên thế giới (WRI) cho biết hiện có hơn 1,1 tỷ người trên thế giới không có nước sạch sử dụng

Trang 45

Mỗi năm có 5 triệu người chết vì những bệnh liên quan đến nước, trong đó có 2 triệu trẻ em chết vì dịch tả, gấp 5 lần so với số nạn nhân chết trong các cuộc xung đột.

Ngoài ra chất lượng nước uống không đảm bảo sẽ là nguyên nhân gây ra các bệnh ung thư và rối loạn tiêu hóa, khoảng 80% các trường hợp bệnh tật là do nguồn nước bị

ô nhiễm gây ra…

Trang 46

• Cũng vì nước mà con người phải mở cuộc chiến toàn cầu trên nhiều lĩnh vực.

• LHQ đã cảnh báo có đến 300 "điểm nóng" trên thế giới có nguy cơ xảy ra chiến tranh liên quan đến việc phân chia nguồn nước

• Căng thẳng sẽ tăng cao hơn tại những khu vực thiếu nước trầm trọng Đặc biệt 5 quốc gia là Ixraen, Libăng, Gioócđani, Xyri và Palextin lại phụ thuộc vào nguồn nước của sông Jourdain,

mà Ixraen ngang nhiên tuyên bố là nguồn tài nguyên chiến lược, luôn được bảo vệ bởi quân đội nước này.

Trang 47

Ở Việt Nam

• Tình trạng khai thác nước ngầm quá mức cũng đã gây ra một hiện tượng xấu đến môi trường như ở Hà Nội - bị sụt, lún do mất cân bằng mực nước ngầm.

• Các tỉnh Tây Nguyên trong mùa khô phải khoan giếng rất sâu vẫn không đủ nguồn nước để phục vụ nhu cầu đời sống…

• Giá cả nước sinh hoạt trở nên đắt đỏ, dẫn

Trang 49

Nhiều trẻ em và các hộ gia đình ở nông thôn đang sống chung với nguồn nước ô nhiễm Đây chính

là nguyên nhân gây ra các bệnh

về đường tiêu hóa

Trang 50

• Tốc độ phát triển kinh tế sẽ không tăng

mà còn có thể đi xuống

• Tính khí của con người trở nên nóng nảy, khó chịu, hay cáu gắt…

Trang 52

II.4 Biện pháp

Đối với thế giới

Đối với Việt Nam

Trang 53

Đối với thế giới

 Cần thực hiện nghiêm chỉnh Luật Tài nguyên

Nước và đẩy mạnh hoạt động của Hội đồng Tài nguyên Nước Quốc gia và Ban quản lý lưu vực các sông.

 Kêu gọi các nước cần cố gắng hợp tác hơn nữa

trong quá trình giải quyết các vấn đề về nước,

sự khan hiếm nước.

 Việc quan trọng nhất là giáo dục ý thức giữ gìn

Trang 54

• Rõ ràng nước là một tài nguyên rất quí giá nhưng không phải là vô tận.

• Việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục tác hại

do nguồn nước gây ra là trách nhiệm chung của các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị

- xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi

cá nhân

Đối với Việt Nam

Trang 55

• Chính quyền địa phương các cấp có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước ở địa phương mình

• Mọi hành vi làm suy thoái, cạn kiệt nghiêm trọng nguồn nước, ngăn cản trái phép sự lưu thông của nước… đều bị pháp luật ngăn cấm, xử phạt nghiêm minh

• Hãy sử dụng nguồn nước một cách tiết

Trang 56

• Trồng rừng - nhất là rừng phòng hộ đầu nguồn là một trong những biện pháp để bảo vệ nguồn nước có tính tích cực nhất.

• Không thải các hóa chất độc hại, các loại chất thải rắn, xả khí, nước thải chưa xử lý

từ sản xuất công nghiệp, khai khoáng… vào nguồn nước là góp phầm làm sạch và tăng chất lượng nước cho mọi người cùng

sử dụng

Trang 57

III Tình trạng ô nhiễm

Môi trường nước

Trên thế giới

Trang 58

"Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con

người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã".

 Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa,

tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng

 Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình

thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước.

Trang 59

Gần 20% dân số thế giới không được dùng nước sạch và 50% thiếu các hệ thống vệ sinh an toàn

Sự ô nhiễm nước ngọt ngày càng lan rộng hơn và gây ra vấn đề nghiêm trọng, đó là

III.1 Hiện trạng a.Tình trạng ô nhiễm nước trên thế giới

Trang 60

Nhóm nước

% dân số được hưởng nước sạch

Quốc gia

% dân số được hưởng nước

79,0 91,0

PapuaNiuGhine Buôckina Faso Cam puchia

Sat

Êtiopia Lào

33,0 61,0

41,0e 42,0

22,0 51,0

Trang 61

Môzambich Việt nam

43,0 85,0 43,0 85,0

Trang 62

Trong thập niên 60, ô nhiễm nước lục địa và đại dương gia tăng với nhịp độ đáng lo ngại

Tiến độ ô nhiễm nước phản ánh trung thực tiến

bộ phát triển kỹ nghệ Sau đây là vài thí dụ tiêu biểu:

Anh Quốc: Đầu thế kỷ 19, sông Tamise rất

sạch Nó trở thành ống cống lộ thiên vào giữa thế kỷ này Các sông khác cũng có tình trạng tương tự trước khi người ta đưa ra các biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt

Hoa Kỳ: Vùng Đại hồ bị ô nhiễm nặng, trong

đó hồ Erie, Ontario đặc biệt nghiêm trọng.

Trang 63

Nước Pháp rộng hơn, kỹ nghệ phân tán, nhiều sông rộng lớn, nhưng vấn đề cũng không khác bao nhiêu

Cuối thế kỷ 18 các sông lớn và nước ngầm nhiều nơi không còn dùng làm nước sinh hoạt được nữa, 5.000 km sông của Pháp bị

Trang 64

• Nước ta có nền công nghiệp chưa phát triển mạnh, các khu công nghiệp và các

đô thị chưa nhiều lắm nhưng tình trạng ô nhiễm nước đã xảy ra ở nhiều nơi với các mức độ nghiêm trọng khác nhau:

Nông nghiệp là ngành sử dụng nhiều nước nhất, dùng để tưới lúa và hoa màu, chủ yếu là ở đồng bằng sông Cửu Long và sông Hồng và một số đồng bằng khác

b.Tình trạng ô nhiễm nước ở Việt Nam

Trang 65

Việc sử dụng nông dược và phân bón hoá học càng góp thêm phần ô nhiễm môi trường nông thôn.

 Công nghiệp là ngành làm ô nhiễm nước quan trọng, mỗi ngành có một loại nước thải khác nhau

 Nước dùng trong sinh hoạt của dân cư

ngày càng tăng nhanh do tăng dân số và các đô thị

Trang 66

 Khu công nghiệp Thái Nguyên thải nước biến Sông Cầu thành màu đen, mặt nước sủi bọt trên chiều dài hàng chục cây số

 Khu công nghiệp Việt Trì xả mỗi ngày hàng ngàn mét khối nước thải của nhà máy hoá chất, thuốc trừ sâu, giấy, dệt… xuống Sông Hồng làm nước bị nhiễm bẩn đáng kể

Trang 67

Khu công nghiệp Biên Hoà và TP.HCM tạo ra nguồn nước thải công nghiệp và sinh hoạt rất lớn, làm nhiễm bẩn tất cả các sông rạch ở đây và cả vùng phụ cận.

Nước cống từ nước thải sinh hoạt cộng với nước thải của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp trong khu dân cư là đặc trưng ô nhiễm của các đô thị ở nước ta

Trang 68

Các loại nước thải đều được trực tiếp thải ra môi trường, chưa qua xử lý gì cả.

 Nước ngầm cũng bị ô nhiễm, do nước sinh hoạt hay công nghiệp và nông nghiệp gây ra

 Việc khai thác tràn lan nước ngầm làm cho hiện tượng nhiễm mặn và nhiễm phèn xảy ra ở những vùng ven biển Sông Hồng, sông Thái Bình, sông Cửu Long, ven biển miền Trung…

Trang 69

• Theo công bố trong “báo cáo tình hình phát triển con người Việt Nam – 1999” thì toàn quốc có 23% dân số không được tiếp cận nước sạch:

 Cao nhất là vùng Tây Bắc 51,7%.

 Thấp nhất là Đông Nam Bộ 7,2% và Đồng

bằng sông Hồng 7,9%.

 Đầu 2004, đối với cả nước giảm xuống còn

15%, Tây Bắc 52%, Đông Bắc 32%, Tây Nguyên 22%, ĐB sông Cửu Long 42%, Đông

Ngày đăng: 14/10/2016, 14:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w