THẾ GIỚI:Nguồn hải sản: Trên thế giới có gần 20 nghìn loại cá, trong đó có khoảng 9 nghìn loài đang được khai thác, nhưng chỉ có khoảng 22 loài được đánh bắt thường xuyên với khối lư
Trang 3Phạm Thị Thúy Hằng
Nguyễn Thúy Hồng
Bành Thị Thu Hương
Nguyễn Thị Thùy Hương
Trang 5Vai trò của biển và đại dương
Điều hòa khí hậu.
Là kho dự trữ khổng lồ tài nguyên khoáng sản – năng lượng, tài nguyên sinh học.
Vận tải đường biển và dịch vụ hàng hải.
Tài nguyên du lịch phong phú.
Trang 6THẾ GIỚI:
Nguồn hải sản:
Trên thế giới có gần 20
nghìn loại cá, trong đó có
khoảng 9 nghìn loài đang
được khai thác, nhưng chỉ có khoảng 22 loài được đánh
bắt thường xuyên với khối lượng lớn.
1.Thực trạng
Trang 7Nguồn lợi đại dương cho phép đánh bắt tối đa là 100 triệu tấn/năm Năm 2000 toàn thế giới đã đánh bắt 95 triệu tấn.
Sản lượng khai thác hải sản năm 1950: 19,2 triệu tấn – năm 2004: 94 triệu tấn
Trang 8• Nguồn khoáng sản:
• Nguồn dầu mỏ, khí
đốt ở Biển và ĐD là
rất lớn, tuy nhiên
chúng đều có hạn và
ngày nay con người
khác thác ngày càng
nhiều
Giàn khoan khí đốt ở vịnh Mossel, Tây Cape, CH Nam Phi.
Trang 9• Mức khai thác dầu trên toàn thế giới 1950-2000 (nguồn: BP Statistical Review of World Energy 2003)
Trang 10• Mức khai tiêu thụ dầu trên toàn thế giới 1979-2002 (nguồn: BP Statistical Review of World Energy 2003)
Trang 11Nước ta có 3260km đường
bờ biển.
Vùng đặc quyền kinh tế
biển: 10 triệu km 2
Cả nước có 28 tỉnh thành
giáp biển, chiếm 53% tổng
dân số cả nước, 50% đô thị
lớn và quan trọng.
Vùng ven biển đóng góp
40% GDP và 60% giá trị
xuất khẩu, giải quyết việc
làm, thu hút đầu tư.
VIỆT NAM
Bãi biển Hoàng Hậu
(Quy Nhơn)
Trang 12ba m
ặt gia
ùp b iển
Trang 13- Tổng lượng hải sản 3,9 – 4 triệu tấn, cho
phép khai thác 1,9 triệu tấn/năm.
- 2002 đạt 1575 nghìn tấn, gấp 2,4 lần năm
1990 (trong đó cá biển là 1190 nghìn tấn).
- Sản lượng muối khoảng 70 vạn tấn/năm.
Cá Tôm Giáp
xác
Rong biển
Nhuyễn thể
Trang 14*** Khai thác dầu khí:
- Dầu khí nước ta tập trung ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa
- Trữ lượng: nước ta có khoảng vài tỉ tấn dầu mỏ và hàng trăm tỉ m 3 khí đồng hành
1986: 4 vạn tấn/năm
2000: 16 triệu tấn/năm
2001 đến nay: khoảng 18 triệu tấn/ năm
Trang 15Một giàn khoan của Vietsopetro tại mỏ Bạch Hổ
Trang 162.Nguyên nhân:
Dân số ngày càng
Trang 17- Khai thác, đánh bắt các tài nguyên biển quá mức:
+ khai thác nguồn lợi hải sản
+ khai thác khoáng sản (dầu mỏ…)
- Khai thác tài nguyên biển không hợp lí ( dùng bom, mìn, điện… để đánh bắt cá, khai thác dầu mỏ thiếu đồng bộ…)
Trang 18Rác thải sinh hoạt
Trang 19RÁC
Trang 20- Hoạt động kinh tế, sản xuất, đời sống của con
người ngày càng tập trung ra vùng ven biển đã gây ô nhiễm và gây sức ép về dân số nơi đây:
+ Các hóa chất độc hại, các chất thải… thải xuống biển – đại dương
- Rừng bị tàn phá nặng nề (do con người, thiên
tai), các hệ thống đập – hồ lượng trầm tích đưa
Trang 21Nước biển bị ô nhiễm
Trang 22Hậu quả:
• Cạn kiệt tài nguyên biển:
• - Nhiều loại sinh vật biển đang đứng trước nguy
cơ tuyệt chủng
• - Đại dương cho phép đánh bắt tối đa 100 triệu tấn/năm, toàn thế giới đã đánh bắt 95 triệu tấn.
• - Các rạn san hô đang bị khai thác bừa bãi làm hủy hoại nhiều vùng biển ở vùng nhiệt đới.
• - 60% bờ biển TBD và 35% bờ biển ĐTD đang bị xói mòn với vận tốc 1m/năm
• - Nguồn dầu mỏ ngày càng cạn kiệt
Trang 23CÁ CHẾT HÀNG L
OẠT
Trang 24• Ô nhiễm môi trường biển
• - Gần 90% lượng nước thải từ châu Á được đổ
thẳng xuống biển ô nhiễm
• - Sinh vật biển chết do biển – ĐD bị ô nhiễm (các chất thải plastic, các chất hóa học, rác thải, tràn dầu… )
• - Nhiều vụ tràn dầu xảy ra ngày càng nhiều với mức độ ngày càng nghiêm trọng
• - Nhiều hậu quả mà con người không lường trước được
Trang 25TRÀN
DẦU
Trang 26Việt Nam
1989 đến 2000, có 20 vụ tràn dầu lớn nhỏ được ghi nhận:
- Sự cố ở Quy Nhơn - 10/08/1989.
- Sự cố Bạch Hổ – 26/11/1992.
- Sự cố ngoài khơi Vũng Tàu – 20/03/1993.
Khoảng 340 giếng khoan thăm dò và khai thác dầu khí trung bình mỗi năm hoạt động phát sinh khoảng 5600 tấn rác thải dầu khí.
Trang 274 Biện pháp:
• - Giảm sự gia tăng
dân số (tuyên
truyền, giáo dục,
luật, các biện pháp
tránh thai, tâm lí
người dân,… ).
Trang 28• Khai thác các tài nguyên biển – ĐD một cách hợp lí theo sự phát triển bền vững
(khai thác có chừng mực, không đánh bắt cá con…)
• - Tăng cường các biện pháp xử lý chất thải rác thải do các hoạt động trong sản xuất- sinh hoạt gần ven biển.
• - Có những hình phạt thật nặng đối với
những đơn vị, tổ chức, các nhân, quốc gia… khi có hành động làm suy giảm và ô nhiễm môi trường biển – ĐD
Trang 29• - Đầu tư cơ sở vật
chất, cơ sở hạ tầng
vùng ven biển.
• Đặc biệt phải có
giải pháp hiệu quả
để giảm dân số
vùng ven biển và
nâng cao chất
lượng cuộc sống
khu vực này.
Dân cư tập trung đông
đúc ở ven biển
Trang 30• - Đưa những sinh vật
biển quí hiếm vào
danh sách để có
biện pháp bảo vệ.
• - Khắc phục hậu
quả kịp thời khi có
tai nạn xảy ra gây ô
nhiễm môi trường
biển (tràn dầu…)
xử lí tràn dầu trên biển
Trang 31• - Không sử dụng các
mặt hàng được làm từ
các sinh vật biển đang
có nguy cơ bị tuyệt
chủng, đang cần được
bảo vệ
• - Cần có sự hợp tác
đồng bộ của các quốc
gia, khu vực.
•
Hội thảo Hội thảo Việt Nam - Hàn Quốc lần thứ 1 về Đánh giá tác động mơi trường
Trang 32Tài liệu tham khảo
NV-nhà xuất bản 2007
DS-SKSS-bộ 2009.