Sự gia tăng dân số nhanh ở các nước đang phát triển khiến con người gia tăng khai thác độ phì của đất quá mức làm kiệt quệ độ màu... Việt namDo quá trình CNH – HĐH và do nhu cầu đất ở củ
Trang 2Khoa: Địa lyù – Lớp: K34A
Trang 3Nhóm thực hiện
Lương Thị Mùi Vũ Thị Nho Vũ Thị Ngân Nguyễn Thị Nguyệt Thanh M Vương Nữ Phiên Vũ Thị Thơm
Bùi Thị Thủy Trần Thức
Vũ Kiều Anh
Trần Thị Kim Anh
Trang 4Đất (thổ nhưỡng)
c p n c, khí, nhi t và ch t dinh ấ ướ ệ ấ
d ng c n thi t cho th c v t ưỡ ầ ế ự ậ sinh tr ng và phát tri n ưở ể
Trang 5Vai trò
Trang 7Hiện trạng
Trang 8Quy mô và cơ cấu Thế giới
Trang 9Quy mô và cơ cấu Việt Nam
.
Trang 10• Hiện trạng sử dụng
• và suy thoái
Thế giới
Từ 1860 – 1920, 440 triệu ha đất đã được khai hoang thành đất nông nghiệp, chủ yếu ở Bắc Mỹ và Liên Xô
Từ 1920 – 1980, quy mô được mở rộng tập trung ở vùng ôn hòa của Châu Âu và Đông Á, mấy thập kỉ gần đây là Châu
Phi, Nam Á và Nam Mỹ
Trang 11Tuy nhiên, con người đã làm suy thoái
305 triệu ha đất màu mỡ mất đi tính năng sản xuất nông nghiệp Khoảng 910 triệu
ha đất tốt sẽ bị suy thoái ở mức trung
bình
Hàng năm đất trồng trọt trên thế giới
bị thoái hóa từ 5 -7 triệu ha Sự gia tăng dân số nhanh ở các nước đang phát triển khiến con người gia tăng khai thác độ phì của đất quá mức làm kiệt quệ độ màu
Trang 12Bên cạnh đó tình trạng kết von, đá
ong hóa, hoang mạc hóa cũng ngày càng gia tăng Diện tích đất canh tác bình quân đầu người trên thế giới ngày càng thu hẹp từ 0,31ha/người (1983) xuống còn
0,26ha/người (1993) và 0,2ha/người
(2005)
Trang 13Việt nam
Do quá trình CNH – HĐH và do nhu cầu đất ở của dân cư ngày một tăng đã
dẫn đến tình trạng chuyển mục đích sử
dụng đất chủ yếu từ đất nông nghiệp sang đất chuyên dùng và đất ở chủ yếu ở đồng bằng làm diện tích đất canh tác bình quân đầu người từ 0,27ha (1940) còn 0,15
ha(2005) vào loại thấp nhất thế giới
Trang 15Thoái hóa đất cũng đang là xu thế phổ biến đối với nhiều vùng rộng lớn ở Việt Nam, đặc biệt là vùng núi và trung du nơi tập trung hơn ¾ quỹ đất
Các loại hình thoái hóa đất chủ yếu: xói mòn, rửa trôi, mất cân bằng dinh
dưỡng, chua - mặn hóa, bạc màu…
Trang 16Diện tích đất bị thoái hóa nghiêm
trọng ở Việt Nam
Các loại đất Diện tích
(Triệu ha) Đất xói mòn, rửa trôi mạnh, chua nhiều 16,7
Đất có độ phì nhiêu thấp, tầng đất
Đất bị phèn hóa, mặn hóa 1,9
Đất ngập nước thường xuyên 1,9
Trang 17Nguyeân nhaân
Trang 19Địa hình
Địa hình càng dốc thì càng làm tăng vận tốc của các quá trình rửa trôi đất
Các yếu tố khác
Lực đập của giọt nước mưa, sức đẩy của gió…
Mất cây xanh che phủ
Trang 20Con người
Nguyên nhân chủ yếu gây thoái hóa đất là do dân số tăng, đòi hỏi con người tăng quy mô và cường độ khai thác tài
nguyên đất bằng cách chặt phá rừng, đốt rừng, tăng cường sử dụng các chất hóa
học trong nông lâm nghiệp, phát triển
công nghiệp và đô thị trong điều kiện đầu
tư có hạn và thiếu quy hoạch quản lý…
Trang 22Trên Thế giới hàng năm có khoảng 7 triệu ha đất canh tác bị bỏ hoang, khai
thác bất hợp lý
Ở nhiều vùng trên thế giới xâm thực đất đã làm tốc độ mất đất đã vượt quá tốc độ hình thành đất ít nhất là 10 lần Ở Hoa Kỳ gần 75% diện tích đất canh tác bị thiệt hại nặng do xâm thực Ngoài nguyên
nhân do gió và nước thì việc con người
chặt rừng cũng đã gây ra nạn xâm thực
khiến đất bị thoái hóa
Trang 23Sự mở rộng các cảnh quan kiểu hoang mạc ở vùng khô hạn và bán khô hạn, sử dụng và khai thác quá mức các đồng cỏ, chặt rừng lấy củi đã làm tăng tiến độ
hoang mạc hóa Các vùng bị đe dọa lớn là Châu Phi, Châu Á, Tây Hoa Kỳ, Bắc
Mêhicô
Trang 24Sự gia tăng dân số là một trong những nhân tố quan trọng có liên quan đến lịch sử phá rừng trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển Ước tính trong thế
kỉ này diện tích rừng bị giảm đi 1/5
Mất rừng sẽ kéo theo hàng loạt các
hiện tượng suy thoái đất như xói mòn, bạc màu, sa mạc hóa…đồng thời là các vấn đề về thiên tai như lũ lụt, trượt đất, sóng
thần…
Trang 26…và chỉ còn đất trơ trọi, bạc màu
Trang 27Vieät Nam
Trang 28Theo thống kê trung bình mỗi năm
nước ta mất đi khoảng 100 ngàn ha rừng
do khai hoang làm nông nghiệp, thủy lợi, cháy rừng… đặc biệt ở vùng dân tộc ít
người, tập quán du canh du cư vẫn còn tồn tại làm cho diện tích đất trống đồi trọc
ngày càng tăng Năm 1985 bình quân vốn rừng nước ta chỉ còn khoảng 0,12
ha/người, bằng 1/9 bình quân thế giới
Trang 30Phá rừng làm rẫy cùng tập quán canh tác du canh lạc hậu đã tác động trực tiếp đến tính chất và độ phì của đất Diện tích rừng thu hẹp làm tầng thảm mục giảm, do đó lượng hữu cơ trong đất giảm ngày càng làm cho đất trở nên chai cứng, chua
nghèo dinh dưỡng, giữ nước kém…
Cuộc sống tạm bợ,
nay đây mai đó
Trang 31Tình trạng khai thác gỗ xảy ra ở nhiều nơi
Trang 32Lượng lương thực thực phẩm cung cấp cho dân số ngày càng tăng làm hàng loạt diện tích đất rừng biến thành đất trồng
cây ngắn ngày Tuy nhiên các loài cây
này có độ che phủ kém do đó dễ làm đất
bị xói mòn, cạn kiệt
Trang 33Dân số tăng nhanh cùng nhu cầu phát triển kinh tế đã thúc đẩy con người khai thác tài nguyên đất một cách triệt để
Trong những năm gần đây, ở ĐBSCL
nhiều hộ đã phá rừng ngập mặn để nuôi tôm Quá trình này đã làm thay đổi đặc tính cơ bản của đất
Trang 34RỪNG NGẬP MẶN… biến thành… ĐẦM NUÔI TÔM
Trang 35Mực nước ngầm trong đất giảm còn
45 – 50 cm tạo điều kiện xâm nhập mặn và phèn vào đất
Độ pH trong đất và nước giảm còn 5,5.Đào ao nuôi tôm làm bốc phèn từ tầng tiềm tàng lên tầng mặt
Lượng đạm và chất hữu cơ trong đất giảm
Trang 36Gi i h n t i đa cho phép c a d l ng hóa ớ ạ ố ủ ư ượ
ch t b o v th c v t đ c qui đ nh trong ấ ả ệ ự ậ ượ ịtiêu chu n môi tr ng TCVN 5941-1995.ẩ ườ
Trang 37Do s d ngử ụ phân hóa h c ọ quá li u nên ề
đ t tr nên chua phèn.ấ ở
Đất chua làm nh h ng đ n tr ng thái ả ưở ế ạsinh lí c a cây tr ng và hi u qu s d ng ủ ồ ệ ả ử ụphân bón hóa h c không cao.ọ
Các h p ch t b n v ng c a thu c tr ợ ấ ề ữ ủ ố ừ sâu, thu c di t c là ch t ố ệ ỏ ấ độ c, l u l i ư ạ
trong đ t th i gian lâu dài có th làm đ t b ấ ờ ể ấ ịnhi m đ c, c n tr các ho t đ ng sinh hóa ễ ộ ả ở ạ ộbình th ng trong đ t.ườ ấ
Trang 38Phun thu c tr saâu ố ừ
Trang 39Ô nhi m ễ đấ t do ch t th i công nghi p: ấ ả ệ
Các ho t đ ng công nghi p x vào ạ ộ ệ ảmôi tr ng đ t m t l ng l n các ph ườ ấ ộ ượ ớ ế
th i c a chúng qua các ng khói, bãi rác ả ủ ố
t p trung.ậ
Quá trình khai khoáng gây ô nhi m và ễsuy thoái môi tr ng đ t m c đ ườ ấ ở ứ ộnghiêm tr ng nh t ọ ấ
Do khai thác m , m t l ng l n ph ỏ ộ ượ ớ ế
th i, qu ng t lòng đ t đ a lên b m t, ả ặ ừ ấ ư ề ặ
Trang 40Khai thác vàng Ngh An ở ệ
Trang 41N c th i coâng nghi p… ướ ả ệ
Trang 42…trở thành… nguồn nước bẩn
trong tự nhiên
Trang 43Ô nhi m ễ đấ t do ch t th i sinh ấ ả
ho t: ạ
t th ng dùng làm
Đấ ườ ch ti p nh n rác ỗ ế ậ ở các thành ph và khu công nghi p ố ệ
Hằng ngày, con ng i x m t l ng l n ườ ả ộ ượ ớcác ph th i sinh ho t r n vào môi ế ả ạ ắ
tr ng.ườ
Sau đó, theo các con đ ng khác nhau nhườ ư
Trang 44t b ô nhi m do rác
th i ả
Trang 45Rác th i Hà N i ả ở ộ
Trang 46Sức ép của dân số đã và đang tác
động đến vấn đề sử dụng đất, đặc biệt ở các vùng kinh tế phát triển như ĐBSH và ĐNB cũng như một số vùng ở ĐB duyên hải miền Trung Do nhu cầu về đất ở của lượng dân cư ngày càng tăng làm chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở gây ra tình trạng bất hợp lý trong sử dụng và lãng phí tài nguyên đất
Trang 47Ngoài ra, nhiều vùng đất bị trơ sỏi đá, cây cối không thể mọc được do hậu quả từ chất độc hóa học trong chiến tranh mà thủ phạm chính là con
người.
Trang 48Đất bị nhiễm diôxin
Trang 49Biện pháp
Trang 50Biện pháp trước mắt phải giảm và kìm hãm tốc độ gia tăng dân số Phân bố dân
cư hợp lý để tránh gây sức ép cho tài
nguyên đất
Tiến hành các chính sách và chương trình, dự án thích hợp như giao đất, khoán rừng cho hộ gia đình, trồng rừng, nông
lâm kết hợp, phát triển cây lâu năm trên đất dốc, quản lý đất ngập nước, lưu vực
Trang 51Sử dụng hợp lý đúng mức thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học.
Thâm canh nâng cao năng suất của diện tích đất hiện có
Làm thủy lợi hợp lý để ngăn hiện tượng phèn hóa và mặn hóa đồng thời cải tạo diện tích đất chưa sử dụng
Trang 52Chống hao hụt quỹ đất do sử dụng
không hợp lý, không đúng mục đích bằng các quy hoạch tổng thể đô thị địa phương và quốc gia
Xây dựng hệ thống xử lý nước thải
cũng như chất thải rắn khép kín có quy
mô công nghiệp
Tận dụng diện tích đất xây dựng
Trang 53Tái chế để giảm bớt lượng rác thải vào đất
Trang 54TÀI LI U THAM KH O Ệ Ả
Sách:
Lê Huy Bá – Môi tr ng – NXBGD ườ
V V n B ng – Con ng i và môi tr ng s ng ũ ă ằ ườ ườ ố – NXBVHTN.
Phạm Thị Xuân Thọ – Đô thị hóa – NXB ĐHSP
Nguyễn Minh Tuệ – Địa lý KTXH đại cương – NXB ĐHSP
Giáo trình Giáo dục dân số – sức khỏe sinh sản – NXB GD
Sách giáo khoa Địa lý 12 – NXB GD
Trang 56CÁM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ
CHÚ Ý THEO DÕI