VỆ SINH NƯỚC, CUNG CẤP NƯỚC SẠCH VÀ Ô NHIỄM NƯỚC 1. Tài nguyên nước, chu trình nước và sự phân bố của nước 1.1. Tài nguyên nước trên Trái ðất Nước có trong khí quyển, trên mặt ñất, trong các tầng nham thạch dưới mặt ñất; nước tạo nên ñại dương bao la, trong các biển trên lục ñịa, các hồ, ñầm; nước tạo nên mạng lưới sông hồ, suối...Tất cả các dạng nước kể trên ñều có nguồn gốc từ nước ngầm sâu trong cấu tạo ñịa chất của Trái ðất sinh ra. Bằng con ñường rất phức tạp, nước ñược tách ra từ trong nham thạch nóng chảy trong lòng ñất ñã chui dần lên mặt ñất, tạo thành mặt nước của ñại dương. Tiếp theo, do quá trình bốc hơi và nhờ chu trình tuần hoàn của hơi nước trên phạm vi toàn cầu, nước có mặt trong khí quyển, hình thành những trận mưa ñể tạo nên sông, suối, hồ, ao, tạo nên các nguồn nước mặt, và sau ñó là các tầng nước ngầm của vỏ Trái ðất. 1.2. Chu trình nước và sự phân bố của nước Nguồn nước trong tự nhiên luôn ñược luân hồi theo chu trình thủy văn. Khoảng 13 năng lượng Mặt Trời do Trái ðất hấp thụ ñược dùng làm bốc hơi một lượng nước khổng lồ từ ñại dương, ước tính 525 tỉ tấn mỗi năm. Nước bốc hơi vào khí quyển tạo thành mây. Mây ñược gió ñưa vào ñất liền. Cùng với sự thoát hơi nước của thực vật, các quá trình này làm cho không khí có ñộ ẩm nhất ñịnh. Khi gặp lạnh, hơi nước ngưng tụ lại, rơi xuống thành mưa và tuyết. Một phần nước mưa thấm qua ñất tạo thành nước ngầm. Một phần khác chảy vào sông hồ rồi ra biển và ñại dương. Từ ñây nước lại bốc hơi và tạo ra mây, ñi vào vòng tuần hoàn tự nhiên. Trong chu trình thủy văn, nguồn nước ñược luân hồi qua quá trình bốc hơi và mưa. Thời gian luân hồi thường ngắn (hàng năm), nhưng ñối với nguồn nước ngầm, chu trình có thể kéo dài hàng ngàn năm. Chu trình tuần hoàn của các loại nguồn nước ñược nêu trong bảng 1 Con người lấy nước bề mặt, nước mưa và nước ngầm ñể sử dụng cho mục ñích sinh hoạt và sản xuất. Nước thải ñược tập trung xử lý trả lại nguồn. Như vậy nước là một tài nguyên có thể tái tạo. ðây là vòng tuần hoàn nhân tạo. Theo tính toán, khối lượng nước tự do bao phủ trên Trái ðất khoảng 1,4 tỷ km3. Trong ñó khoảng 71% bao phủ quanh bề mặt Trái ðất và hầu hết là nước mặn (chiếm hơn 97% tổng lượng nước gồm nước ñại dương, biển, hồ nước mặn, một phần nước ngầm). Phần nước ngọt (bao gồm cả một phần nước ngầm và hơi nước) chỉ không ñầy 3%. Trong ñó ñã gần 77% là ñóng băng ở hai cực và trong băng hà, chỉ còn lại một phần rất nhỏ 0,7% tổng lượng nước, tức là khoảng 215.200 km3 có vai trò quan trọng bảo tồn sự sống trên toàn hành tinh
Trang 1VỆ SINH NƯỚC, CUNG CẤP NƯỚC SẠCH VÀ Ô NHIỄM NƯỚC
1 Tài nguyên nước, chu trình nước và sự phân bố của nước
1.1 Tài nguyên nước trên Trái ðất
Nước có trong khí quyển, trên mặt ñất, trong các tầng nham thạch dưới mặt ñất; nước tạo nên ñại dương bao la, trong các biển trên lục ñịa, các hồ, ñầm; nước tạo nên mạng lưới sông hồ, suối Tất cả các dạng nước kể trên ñều có nguồn gốc từ nước ngầm sâu trong cấu tạo ñịa chất của Trái ðất sinh ra Bằng con ñường rất phức tạp, nước ñược tách ra từ trong nham thạch nóng chảy trong lòng ñất ñã "chui" dần lên mặt ñất, tạo thành mặt nước của ñại dương Tiếp theo, do quá trình bốc hơi và nhờ chu trình tuần hoàn của hơi nước trên phạm vi toàn cầu, nước có mặt trong khí quyển, hình thành những trận mưa ñể tạo nên sông, suối, hồ, ao, tạo nên các nguồn nước mặt, và sau ñó là các tầng nước ngầm của vỏ Trái ðất
1.2 Chu trình nước và sự phân bố của nước
Nguồn nước trong tự nhiên luôn ñược luân hồi theo chu trình thủy văn Khoảng 1/3 năng lượng Mặt Trời do Trái ðất hấp thụ ñược dùng làm bốc hơi một lượng nước khổng
lồ từ ñại dương, ước tính 525 tỉ tấn mỗi năm Nước bốc hơi vào khí quyển tạo thành mây Mây ñược gió ñưa vào ñất liền Cùng với sự thoát hơi nước của thực vật, các quá trình này làm cho không khí có ñộ ẩm nhất ñịnh Khi gặp lạnh, hơi nước ngưng tụ lại, rơi xuống thành mưa và tuyết Một phần nước mưa thấm qua ñất tạo thành nước ngầm Một phần khác chảy vào sông hồ rồi ra biển và ñại dương Từ ñây nước lại bốc hơi và tạo ra mây, ñi vào vòng tuần hoàn tự nhiên Trong chu trình thủy văn, nguồn nước ñược luân hồi qua quá trình bốc hơi và mưa Thời gian luân hồi thường ngắn (hàng năm), nhưng ñối với nguồn nước ngầm, chu trình có thể kéo dài hàng ngàn năm Chu trình tuần hoàn của các loại nguồn nước ñược nêu trong bảng 1
Con người lấy nước bề mặt, nước mưa và nước ngầm ñể sử dụng cho mục ñích sinh hoạt và sản xuất Nước thải ñược tập trung xử lý trả lại nguồn Như vậy nước là một tài nguyên có thể tái tạo ðây là vòng tuần hoàn nhân tạo
Theo tính toán, khối lượng nước tự do bao phủ trên Trái ðất khoảng 1,4 tỷ km3 Trong ñó khoảng 71% bao phủ quanh bề mặt Trái ðất và hầu hết là nước mặn (chiếm hơn 97% tổng lượng nước gồm nước ñại dương, biển, hồ nước mặn, một phần nước ngầm) Phần nước ngọt (bao gồm cả một phần nước ngầm và hơi nước) chỉ không ñầy 3% Trong
ñó ñã gần 77% là ñóng băng ở hai cực và trong băng hà, chỉ còn lại một phần rất nhỏ 0,7% tổng lượng nước, tức là khoảng 215.200 km3 có vai trò quan trọng bảo tồn sự sống trên toàn hành tinh
Bảng 1 Chu trình tuần hoàn của các loại nguồn nước
Nguồn Thời gian luân hồi Nguồn Thời gian luân hồi
Hơi ẩm không khí 8 ngày Hồ nước ngầm 17 năm
Trang 21.400 năm 2.500 năm 9.700 năm
2 Các nguồn nước trong thiên nhiên
Trong thiên nhiên có 3 nguồn nước:
- Nước ngầm: bao gồm nước giếng khơi, giếng khoan, giếng phun và giếng hào lọc
- Nước mặt: bao gồm nước sông, suối, hồ, ao
- Nước mưa: nước ựược trực tiếp lấy từ mái nhà hoặc mặt ựất
2.1 Nước ngầm
Nước ngầm là loại nước chứa trong các khoảng trống, khe hở, vết nứt nơi ựá và các hạt sỏi cát, ựược gọi là tầng chứa nước Nơi nước ựược phát hiện ựầu tiên khi ựào từ mặt ựất xuống gọi là mực nước Mực nước thay ựổi theo mùa và thấp nhất vào cuối mùa khô
Tầng chứa nước tốt nhất là tầng có nhiều khoảng trống thông nhau Thắ dụ: như cấu tạo của tầng ựó là cát hoặc sỏi, ựá ong hoặc ựất sét Tầng chứa nước này sinh ra nước
ắt bị nhiễm hoặc không bị nhiễm phân, vì ựã ựược lọc tự nhiên Nước ngầm có thể chứa một số nguyêntoos hóa học, thắ dụ như sắt, vì vậy nếu nồng ựộ sắt trong nước ngầm cao quá mức cho phép, cần phải xử lý
Ngoài ra nước có thể chứa trong các khe nứt, khẻ hở giữa các phiến ựá Hiện tượng này thường rất phổ biến ở vùng có ựá vôi, nơi sông và suối cũng chảy ngầm đối với nguồn nước này, ta có thể sử dụng ựược, song không dễ dàng tìm kiếm và quá trình lọc tự nhiên rất ắt xảy ra, có khả năng bị nhiễm phân Nước chứa trong các khe hở của ựá có thể
có nồng ựộ cao một số nguyên tố, chẳng hạn như fluor cao có hại cho sức khỏe
Tại một số vùng ựá, ựất, ựặt biệt là ựất sét, tuy có nước nhưng khả năng khai thác không thực tế, vì dù có nhiều khe hở song rất ắt thông nhau Sự có mặt của các tầng không thấm nước tại ựây có thể làm cho nước phun lên bề mặt, tạo thành giếng suối phun
Nguồn nước ngầm có thể khai thác ựể sử dụng cho mục ựắch ăn uống và sinh hoạt bằng cách ựào giếng, khoan giếng, hoặc giếng phun Giếng khơi và giếng phun có thể ựào thẳng từ mặt ựất xuống ựến mực nước Giếng phun có thể ựược khai thác tại những nơi nước xuất hiện trên mặt ựất hoặc mực nước cắt ngang mặt ựất
Giếng khơi là hình thức cấp nước cổ nhất và thông dụng nhất đào giếng là phương pháp lấy nước truyền thống ựã ựược áp dụng hàng ngàn năm qua Hình thức ựơn giản nhất của giếng khơi là một cái hố ựược ựào tới mạch nước Thông thường giếng khơi không ựược che ựây và bảo vệ, ựặc biệt ở vùng nông thôn, nên dễ bị nhiễm bẩn bởi nước thải, phân gia súc và những thứ ném vào giếng Vì thế, phải xây thành giếng bằng xi măng ựậy nắp và lắp ựặt những thiết bị lấy nước như bơm cần trục thì có thể cho ta nước uống an toàn
Giếng khoan và giếng ống rất giống nhau Hai loại này khác nhau chủ yếu là ở chiều sâu và chiều rộng của giếng Giếng ống hẹp không ựào xuyên qua ựá Giếng khoan xuyên qua ựá, có thể ựạt chiều sâu 200m Hai loại giếng này có ựường kắnh nhỏ và phải
Trang 3gắn bơm tay hoặc bơm máy Nước chảy qua lỗ hoặc khe hở ở gần ống phía dưới mực nước Phần này gọi là cột nước
2.2 Nước mưa
Nước mưa ñược sử dụng cho mục ñích ăn uống và sinh hoạt ñã hình thành từ lâu ñời trên Thế giới Thường công việc này do chính các hộ gia ñình tự làm Việc thu nhân nước mưa có thể ñược áp dụng dưới các ñiều kiện khác nhau tại nông thôn và thành thị
Nó ñược áp dụng tại những vùng có mưa quanh năm hoặc những vùng mưa theo mùa mà
ở ñó lượng nước thu nhân chỉ dự trữ ñể ăn uống Việc sử dụng nước mưa như một biện pháp cấp thời tỏ ra có lợi khi có thiên tai làm cho hệ thống cấp nước bị hư hỏng hoặc bị ô nhiễm
Việc thu nhận nước mưa có thể áp dụng tại hầu hết các vùng Trên thực tế ñiều này phụ thuộc vào ý muốn của người tiêu thụ và lượng nước mưa hàng năm Hệ thống thu nhận nước mưa bao gồm 3 phần chính:
- Các mặt rắn không thấm nước, chẳn hạn từ mái nhà, tấm fibro xi măng ñặt dưới trời mưa
Nhược ñiểm của việc sử dụng nước mưa là ñôi khi phải dự trữ nước trong một thời gian dài làm cho chất lượng nước giảm Tuy nhiên, nước mưa có ưu ñiểm là chất lượng cũng như việc dự trữ ñược kiểm tra bởi người trực tiếp tiêu thụ
2.3 Nước bề mặt
Nguồn nước bề mặt có thể là sông, suối, hồ, ao Nước bề mặt phải ñược xử lý trước khi ñưa vào hệ thống phân phối ñến người tiêu thụ, vì nguồn nước này dễ bị nhiễm phân, rác, các chất hữu cơ và thường mang theo nhiều tạp chất khác
Nước bề mặt, ñặc biệt là nước sông, hồ, thường ñược sử dụng cho các hệ thống cấp nước ñô thị, vì sông, hồ có thể cung cấp một khối lượng nước lớn và ổn ñịnh
Tại nhiều quốc gia, lưu lượng nước sông, suối phụ thuộc rất nhiều vào mùa, ảnh hưởng ñến chất lượng nước Vào mùa mưa, dòng nước có thể mang theo nhiều phù sa Nguy cơ nhiễm phân, ñặc biệt vào ñầu mùa mưa rất cao; vì thời kỳ này nươc mưa rửa trôi hầu hết chất bẩn trên mặt ñất ñể rồi sau ñó ñổ vào dòng sông Tuy nhiên, khi lưu lượng nước gia tăng, thì nước sẽ ñược pha loãng và nguy cơ ảnh hưởng ñến sức khoe sẽ giảm dần vào mùa khô, nước sông trong hơn, song nồng ñộ các chất hòa tan sẽ cao hơn
Trang 4Có nhiều cách khai nước bề mặt; tùy theo giá thành, cộng ñồng sử dụng, tính khả thi về kỹ thuật Phương pháp khai thác nước sông rẻ tiền nhất ñối với hệ thống cấp nước nhỏ là ñào giếng gần sông ñể lấy nước cận bề mặt ðiều này cần chọn nguyên vật liệu thấm nước tốt, khoảng cách tối thiểu từ giếng này ñến sông khoảng 50 mét mới ñảm bảo nước ñã lọc khi vào giếng Có thể ñào giếng bằng tay, hoặc khoan máy, nên ñào giếng sâu hơn ñáy sông ñể ñảm bảo cho việc cấp nước ñược liên tục Thành giếng phải xây cao hơn mực nước sông ñể tránh nước lũ vào giếng
Tại một vài khu vực, nước bề mặt ñược trực tiếp dẫn ñến hệ thống cấp nước Khi ñiểm lấy nước nằm phía trên cao hơn khu dân cư cố dịnh, có thể chỉ cần thiết lọc nước sơ
bộ và khử trùng ở khâu cuối cùng trước khi sử dụng Nhưng khi ñiểm lấy nước phía dưới khu dân cư thì bắt buộc phải xử lý nguồn nước hoàn chỉnh trước khi sử dụng Nếu không ñược xử lý, nước sẽ là nguy cơ chính gây tác hại cho sức khỏe cộng ñồng
Tất cả các bể thu nạp nước trực tiếp từ sông, suối, hồ phải có ñộ sâu tối thiểu cần thiết ñảm bảo cung cấp nước ổn ñịnh quanh năm Có thể phải xây một ñập ngăn nước chìm phía dưới ñiểm thu nạp ñể ñảm bảo cho ñộ sâu ñó vừa ñủ
Có thể khai thác nước cho nhu cầu ăn uống từ các hồ thiên nhiên, hồ nhân tạo ñược ngăn bởi ñập nước Chất lượng nước hồ rất da dạng Sự ô nhiễm nước bởi phân người và gia súc gần bờ là yếu tố nguy hại chính Ao, hồ nhỏ có nguy cơ nhiễm phân cao nhất, vì vậy, nếu sử dụng nguồn nước này cần phải xử lý nghiêm ngặt
ðối với những hồ nước sâu, bể thu nạp nước phải sâu hơn mặt nước từ 2-3 mét Trong một số trường hợp chiều sâu có thể lớn hơn ðối với những hồ nước cạn, bể thu nạp phải cao hơn ñáy hồ ñể bùn khỏi tràn vào bể
3 Vai trò của nước và cung cấp nước sạch
Cuộc sống trên Trái ðất phụ thuộc vào nước Lịch sử văn minh nhân loại cho thấy nhu cầu về nước và sự văn minh ñi ñôi với nhau Ở nhiều nước, ñặc biệt là các nước phát triển ñã loại trừ ñược nhiều bệnh tật truyền qua ñường nước sinh hoạt Sự hiểu biết về tính chất và vai trò của nước trong ñời sống sẽ giúp ta giải quyết nhiều vấn ñề liên quan ñến môi trường nước
3.1 Vai trò của nước
Nước cũng như không khí và thực phẩm rất cần thiết cho sự sống của con người, những vai trò chính của nước như sau:
- Nước ñược coi như một thực phẩm cần thiết cho ñời sống và cho nhu cầu sinh lý của cơ thể người Trong cơ thể người, nước chiếm một tỷ lệ rất lớn: 63%; ngoài ra ở một vài tổ chức của cơ thể, tỷ lệ nước còn cao hơn (da: 70%, thận: 83%, huyết tương: 90%) Dưới hình thức hòa tan trong nước, các chất bổ dưỡng ñược ñưa vào cơ thể và cũng do hình thức này, các chất cặn bã ñược ñào thải ra khỏi cơ thể Nước còn là yếu tố ñiều hòa thân nhiệt, ñiều hòa áp lực thẩm thấu, ảnh hưởng ñến quá trình chuyển hóa các chất
Nhu cầu nước uống của người lớn (60kg): 2 lít/ngày
Nhu cầu nước uống của thiếu niên (10kg): 1 lít/ngày
Trang 5Nhu cầu nước uống của trẻ em (5kg): 0,75 lít/ngày
Khi hoạt ñộng nhiều thì nhu cầu cao hơn, có khi ñến 3 - 4 lít/ngày
- Nước cung cấp cho cơ thể những yếu tố cần thiết như: F, I, Mn, Zn Khi thiếu hay thừa những nguyên tố vi lượng này sẽ dẫn ñến bệnh lý
- Nước còn là môi trường trung gian ñể lưu truyền các bệnh dịch như: ta, lỵ, thương hàn, xoắn khuẩn vàng da, bại liệt, viêm gan A Nước còn có thể truyền các bệnh
về giun, sán Ngoài ra cũng do môi trường nước mà một số chất ñộc như: Pb, Cu, Hg, As, các hóa chất bảo vệ thực vật, những chất gây ung thư có thể xâm nhập vào cơ thể và gây tác hại ñến sức khỏe
- Nước là yếu tố ñể ñảm bảo vệ sinh các nhân, nhà cửa, chuẩn bị thức ăn và vệ sinh công cộng; nước còn cần thiết cho cứu hỏa và cho sản xuất
3.2 Chương trình Quốc gia nước sạch
ðể tăng nhanh tỷ lệ dân cư nông thôn ñược sử dụng nước sạch và số hộ gia ñình có nhà tiêu hợp vệ sinh, thực hiện mục tiêu cải thiện ñiều kiện sống và sức khoẻ của người dân nông thôn nhằm góp phần thực hiện công cuộc xoá ñói giảm nghèo và từng bước hiện ñại hoá nông thôn, từ năm 1999, Việt Nam ñã triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (NS&VSMTNT) giai ñoạn 1999-
2005 theo Quyết ñịnh số 237/1998/Qð-TTG ngày 03 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ Các mục tiêu chính của Chương trình ñề ra ñều ñã cơ bản hoàn thành ðể phát huy những thành quả ñạt ñược của Chương trình Mục tiêu Quốc gia NS&VSMTNT giai ñoạn 1999-2005 và giải quyết những khó khăn còn tồn ñọng, thực hiện Chiến lược Quốc gia NS&VSMTNT, góp phần hoàn thành các mục tiêu ñề ra cho giai ñoạn phát triển kinh tế xã hội giai ñoạn 2006–2010, Bộ Nông nghiệp và PTNT ñã chủ trì xây dựng Chương trình mục tiêu Quốc gia NS&VSMTNT giai ñoạn 2006–2010 Chương trình này
ñã ñược phê duyệt với mục tiêu chung là: (1) Nâng cao ñiều kiện sống cho người dân nông thôn thông qua cải thiện các dịch vụ cấp nước sạch, vệ sinh; nâng cao nhận thức và thay ñổi hành vi của cộng ñồng về bảo vệ môi trường, vệ sinh công cộng và vệ sinh cá nhân; và (2) Giảm tác ñộng xấu do ñiều kiện cấp nước và vệ sinh kém gây ra ñối với sức khoẻ của dân cư nông thôn và giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường trong cộng ñồng Mục tiêu cụ thể của Chương trình là ñến 2010 85% dân số nông thôn ñược sử dụng nước hợp vệ sinh với số lượng 60 lít/người/ngày, trong ñó có 50% dân số có nước sạch ñạt tiêu chuẩn 09/2005/Qð-BYT Cố gắng tập trung ñể ñến 2010 tất cả các nhà trẻ, trường tiểu học, trường mầm non, trạm xá, trụ sở xã ở nông thôn có ñủ nước sạch và có ñủ nhà tiêu hợp vệ sinh; từng bước giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường ở các làng nghề, ñặc biệt là các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm quy mô thôn, xã Cũng theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, mục tiêu ñề ra trong Chiến lược Quốc gia cấp NS&VSMTNT ñến năm 2020 là ñảm bảo 100% dân số nông thôn ñược sử dụng nước sạch ñạt tiêu chuẩn chất lượng quốc gia với số lượng tối thiểu là 60 lít/người/ngày và sử dụng hố xí hợp vệ sinh
Trang 64 Nhu cầu sử dụng nước, hình thái cung cấp nước của mỗi vùng
4.1 Nhu cầu nước
Nước dùng ñể ăn uống và sinh hoạt phải ñảm bảo hai yêu cầu cơ bản:
- ðủ về số lượng: tiêu chuẩn từ 60 - 100 lít cho một người một ngày
- ðảm bảo an toàn về chất lượng: không có các yếu tố gây ñộc hại Căn cứ vào nhu cầu sử dụng nước, vào khả năng cung cấp nước từng vùng Sau ñây là những tiêu chuẩn lượng nước cung cấp cho một người trong một ngày:
- Thành phố lớn: 100 lít/ ngày
- Thành phố vừa: 60 lít/ ngày
- Thị trấn và nông thôn: 40 lít/ ngày
- Hải ñảo và vùng núi cao: 10 lít/ ngày
Tình hình cung cấp nước sạch ở Việt Nam và trên thế giới:
Việt nam: + ðến cuối 1992 ở nông thôn nước ta chỉ có 23,3% dân số ñược
Châu Âu: 200 l/ngày/người
Châu Phi: 30 l/ngày/người
4.2 Cung cấp nước ở ñô thị
Nước cung cấp cho dân cư ở thành phố ñược lấy từ trạm cấp nước của thành phố Trạm cấp nước có thể chọn nguồn nước tốt nhất về ñịa ñiểm cũng như về chất lượng Nước ñược phân phối trong ñường ống có sự kiểm soát của chuyên môn về tiêu chuẩn nước ăn uống và sinh hoạt Tuỳ theo nguồn nước cung cấp cho trạm cấp nước (nước ngầm hay nước mặt) mà trạm cấp nước có những công ñoạn sản xuất nước như sau:
Hệ thống cung cấp nước máy cho nhân dân thành phố gồm: Nơi bơm nước từ sông, giếng, nơi lọc nước, nơi khử khuẩn nước và ñường ống dẫn nước tới tận nơi dùng
Sơ ñồ một hệ thống cung cấp nước lấy từ sông hay hồ như sau: ở chỗ sạch nhất của sông/hồ ñặt bơm hút nước và dẫn nước về nhà máy Nếu nước ñủ tiêu chuẩn vệ sinh, nước sẽ chảy vào bể chứa nước sạch, rồi lại bơm vào các ống dẫn ngầm ñể tới các vi nước Ở một vài nhà máy nước, nếu nước ñủ tiêu chuẩn vệ sinh, người ta bơm nước sông lên ñài chứa nước cao hơn các nhà ơ trong thành phố, ñể nước theo trọng lực tự chảy xuống ống dẫn ñể ñến các vi nước và không cần ñến bơm Thường nước bơm lên không ñúng tiêu chuẩn vệ sinh và cần phải chế hoá (lọc và tiệt khuẩn) trước khi vào bể chứa và ống dẫn Hệ thống cung cấp nước sẽ gồm thêm các bể lọc sạch (như bể lắng, bể lọc) Bơm nước sông (hay hồ) lên bể lắng rồi nước chảy sang bể lọc Nước lọc sạch chảy vào một ống chính ñể nhận liều clo cần thiết ñể tiệt khuẩn, rồi tới bể chứa và bơm vào ống dẫn Phải giữ gn ống dẫn nước cho tốt ñể ngăn ngừa nước bẩn ở trên mặt ñất không thể
Trang 7ngấm vào Máy bơm nước bao giờ cũng phải có ựủ sức ựề ựẩy nước từ ống dẫn lên các tầng gác cao Nếu dùng nước ngầm ựể cung cấp nước uống cho thành phố th câch xựy cất nhă mây nước có hơi khác Giếng khoan là phương pháp chắnh ựể lấy nước ngầm Giếng ựứng thẳng, hnh trụ vă xuống tới tầng nước sâu Thành giếng là những ống bằng kim loại
Theo Bộ Xây dựng (2006), các ựô thị Việt Nam có trên 300 nhà máy nước với tổng công suất thiết kế ựạt 4,2 triệu m3/ngày ựêm, công suất khai thác ựạt 3,4 triệu m3 ngày ựêm Mục tiêu phấn ựấu là ựưa dịch vụ cấp nước ựô thị ựạt tỷ lệ bao phủ 85% với tiêu chuẩn 150 lắt/người/ngày và công suất ựạt 6,3 triệu m3/ngày Trong vng 10 năm qua,
VN ựê ựầu tư khoảng 1 tỉ USD ựể phát triển hệ thống cấp nước ựô thị với khoảng 200 dự
án Hiện tất cả 64 tỉnh, thành phố ựều có các dự án cấp nước ựô thị và trên toàn quốc có khoảng 240 nhà máy nước Mặc dù vậy, thực trạng thiếu nước sinh hoạt ở các ựô thị lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chắ Minh, đà Nẵng v.v vẫn xẩy ra thường xuyên Ngoài ra, phần lớn ựường ống cấp nước ựược xây dựng cách ựây hơn 30 năm ựê xuống cấp nghiêm trọng, vừa gựy thất thoât, vừa khiến chất lượng nước sạch không bảo ựảm tiêu chuẩn Theo các số liệu thống kê th tỉ lệ thất thoât vă thất thu nước ở các ựô thị vào khoảng 30 - 50% khiến tnh trạng thiếu nước tại các ựô thị càng trầm trọng Như vậy, công tác cấp nước
ựô thị ở Việt Nam hiện vẫn còn ựang gặp rất nhiều thách thức
4.3 Cung cấp nước ở nông thôn
Bảng 2.Tình hình cung cấp nước ở nông thôn Loại guồn nước điều tra y tế
(Nguồn: Cục Y tế Dự phng Việt Nam)
Theo những cuộc ựiều tra trong năm gần ựây, tỉ lệ người dân nông thôn sử dụng nước máy vẫn còn thấp Nguồn nước chủ yếu vẫn là nước giếng khoan và nước giếng khơi Bảng 2 mô tả phần trăm nguồn cung cấp nước nông thôn qua 3 cuộc ựiều tra từ
2002 ựến 2006
để cấp nước cho cộng ựồng nhỏ, nguồn nước không cần lớn và có thể sử dụng bể thu nạp rất ựơn giản Thắ dụ: nhu cầu tiêu thụ nước 30 lắt/người/ngày Vào lúc cao ựiểm, nhu cầu vượt 4 lần so với mức tiêu thụ trung bình Như vậy 1000 người sẽ cần bể thu nạp
có công suất 1,4 lắt/giây Với tốc ựộ này, ựường kắnh ống dẫn nước khoảng 60mmm
* Giếng hào lọc ựáy hở
đào một hào giếng ựến cách ao, hồ, khoảng 2m, chiều sâu của hào rộng 0,5-0,7m,
và dốc thoai thoải ựến giếng Như vậy hào ựất không tới ao mà có một ựoạn ựất mỏng
Trang 8giữa hào và ao hoặc hồ, nhờ khoảng ñất này mà bùn và các hạt cặn trong ao, hồ ñược giữ lại không theo nước vào trong giếng
Trong hào ñổ cát vàng hay cát ñen thành một lớp dày từ 0,7-0,8m và ñược lèn nện
kỹ, sau ñó ñổ ñất lên trên và nện phẳng như trước
Vách giếng ñược trát xi măng cho kín, nhưng ở giữa hai khẩu không trát kín ñể cho nước thấm vào giếng
Nước ao, hồ, mương qua hào lọc có cát nhờ ñó ñược lọc tốt, nước vào giếng sẽ trong, hàm lượng các chất hữu cơ giảm
* Giếng hào lọc ñáy kín
Ở vùng ven biển, vì ảnh hưởng của nước mặn, người ta phải xây hào gạch và trát ñáy giếng thật kín
Khác với hào ñất, hào xây gạch sẽ ăn thông với giếng, vách giếng và hào có ñặt thêm một vỉ tre ñan có ñổ cuội nhỏ ñể giữ cát không vào giếng
Khi sử dụng hình thức giếng hào lọc cần chú ý chọn ao hồ sạch, vệ sinh hoàn cảnh
và ñược bảo vệ tốt dành cho lọc nước sinh hoạt và ñịnh kỳ thau rửa hoặc thay lớp cát lọc
ðập nước nhỏ
Xây dựng các ñập nước chắn ngang suối hoặc ngăn dòng chảy tạo nên hồ nhân tạo
ñể cung cấp nước cho cộng ñồng sinh hoạt, ăn uống cũng là cách khai thác nước bề mặt khá thông dụng ở nước ta Người ta khuyên nên xây ñập phía trên so với khu dân cư hoặc nơi
có người hoạt ñộng thường xuyên ñể giảm bớt nguy cơ ô nhiễm Nước từ ñập cần xử lý như nước mặt
5.Chỉ số chất lượng nước và tiêu chuẩn
số 09/2005/BYT –Qð ngày 11/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế Tiêu chuẩn này chỉ quy ñịnh 22 chỉ tiêu cơ bản về cảm quan, thành phần vô cơ và vi sinh vật Tiêu chuẩn này áp
Trang 9dụng ựối với các hình thức cấp nước sạch hộ gia ựình, các trạm cấp nước tập trung phục
vụ tối ựa 500 người và các hình thức cấp nước sạch khác Nước sạch quy ựịnh trong tiêu chuẩn này chỉ là nước dùng cho các mục ựắch sinh hoạt cá nhân và gia ựình, không sử dụng làm nước ăn uống trực tiếp Nếu dùng trực tiếp cho ăn uống phải xử lý ựể ựạt tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống ban hành kèm theo Quyết ựịnh số 1329/Qđ -BYT ngày 18/4/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế Nhìn chung, về mặt số lượng có thể chấp nhận ựược ở mức 30l/người/ngày ở nông thôn và 100 - 150l/người/ngày ở thành thị Về mặt chất lượng, nước dùng ựể ăn uống và sinh hoạt phải ựảm bảo nhưng yêu cầu chung sau ựây:
- Nước phải có tắnh cảm quan tốt, phải trong, không có màu, không có mùi, không
có vị gì ựặc biệt ựể gây cảm giác khó chịu cho người sử dụng
- Nước phải có thành phần hoá học không ựộc hại cho cơ thể con người, không chứa các chất ựộc, chất gây ung thư, chất phóng xạ Nếu có thì phải ở mức tiêu chuẩn nồng ựộ giới hạn cho phép theo quy ựịnh của Nhà nước-Bộ Y tế
- Nước không chứa các loại vi khuẩn, virus gây bệnh, các loại ký sinh trùng và các loại vi sinh vật khác, phải ựảm bảo an toàn về mặt dịch tễ học
Theo Báo cáo Ộđiều tra chất lượng nước sinh hoạt nông thônỢ của Cục Y tế Dự phòng Việt Nam (2006), tỉ lệ mẫu nước ựạt tiêu chuẩn vệ sinh cả về vi sinh và hóa lý theo Quyết ựịnh 09/2005/Qđ-BYT theo tất cả các nguồn nước rất thấp (15,5%), trong ựó có 56,5% số mẫu ựạt tiêu chuẩn hóa lý và 29% mẫu nước ựạt tiêu chuẩn vi sinh Nước máy
là nguồn nước có tỉ lệ mẫu nước ựạt tiêu chuẩn vệ sinh cao nhất nhưng cũng chỉ ở mức 65,2% Giếng khơi là nguồn nước bị ô nhiễm trầm trọng nhất, với chỉ 7,3% số mẫu ựiều tra ựạt tiêu chuẩn vệ sinh Các nguồn khác như nước mưa, nước mặt và nướcgiếng khoan cũng bị ô nhiễm với 27,3%, 13,8% và 7,7% số mẫu ựạt tiêu chuẩn vệ sinh Theo Cục Y
tế Dự phòng Việt Nam (2006), đông Nam Bộ là vùng có tỉ lệ mẫu nước ựạt tiêu chuẩn vệ sinh cao nhất, tiếp ựến là đồng bằng sông Cửu Long và thấp nhất là vùng đông Bắc
5.2 Tắnh chất nước uống và tiêu chuẩn
5.2.1.Tắnh chất lý học
5.2.1.1 độ ựục (turbidity) độ ựục của nước hình thành bởi những chất lững như: ựất sét,
phù sa, các chất hữu cơ, các chất mùn độ ựục thể hiện tắnh chất hấp thụ và lan tỏa ánh sáng của mẫu nước độ ựục ảnh rất lớn ựến chất lượng nước uống đó là nơi ẩn náu của các vi trùng gây bệnh, các hóa chất ựộc như thuốc trừ sâu và kim loại nặng ựược hấp thụ lên các chất lơ lững trong nước Hiệu lực khử trùng nước sẽ bị giảm mạnh khi nước có ựộ ựục tăng cao: chất khử trùng không thể tiếp cận vi trùng, do hàng rào vật lý, hoặc tạo nên các phản ứng hóa học với các chất gây ựục làm giảm khả năng khử trùng Bởi vậy việc sử dụng nước ựục có thể nguy hiểm cho sức khỏe đơn vị ựo ựộ ựục là NTU (Nephelometric Turbidity Unit) Tiêu chuẩn nước uống: ựộ ựục ≤ 1 NTU
* Xác ựịnh ựộ ựục: độ ựục ựược xác ựịnh bằng máy ựo ựộ ựục Mẫu nước ựược lấy vào một ống nghiệm và tiến hành so ựộ ựục với thang chuẩn Thang chuẩn ựược chuẩn bị từ hiựrazin sunfat (1 gam hòa tan trong 100ml nước cất) và hecxametylen tetramin (10 gam
Trang 10hòa tan trong 1lít nước cất); lấy 5ml mỗi loại thuốc thử, trộn lẫn nhau và thêm nước cất ñủ 100ml ñược thang chuẩn gọi là ñơn vị thể tích vẩn ñục 400, kí hiệu là 400 NTU Bằng cách pha loãng thể tích vẩn ñục, ta sẽ xác ñịnh ñược NTU của mẫu nước
5.2.1.2 Màu Nước uống không ñược có màu, nước hồ ao, thường có màu vì lẫn chất bùn
hoặc rêu tảo Nước ngầm sâu thương có màu vàng do chất sắt tạo nên
5.2.1.3 Mùi vị Nước uống không ñược có mùi, nếu có mùi là nước bị nhiễm bẩn, mùi của
nước là do những nguyên nhân sau:
- Do những chất khoáng như muối sắt
- Do khí hòa tan trong nước như: H2S, Clor thừa
- Do thực vật bị thối rửa hay bị phân hóa
5.2.1.4 Nhiệt ñộ Nguyên nhân chính làm cho nước có nhiệt ñộ tăng cao là do nguồn nước
bị ô nhiễm nước thải từ các bộ phận làm nguội của các nhà máy nhiệt ñiện Nước thải này thường có nhiệt ñộ cao hơn từ 10-15oC so với nước ñưa vào làm nguội ban ñầu Nhiệt ñộ của nước tăng dẫn ñến: giảm hàm lượng oxi hòa tan trong nước, các sinh vật phù du phát triển mạnh, trong nước xảy ra hiện tượng "nở hoa" làm thay ñổi màu sắc và mùi vị của
nước
Nước phải có nhiệt ñộ tương ñối ổn ñịnh, thường khoản 15oC Mọi sự thay ñổi của nhiệt ñô của nước có thể giúp ta nghi ngờ nước bị nhiễm bẩn từ ngoài vào
5.2.1.5 pH Theo khuyến cáo của WHO, nước uống ñược cần có pH nằm trong khoảng:
6,5 - 8,5 Vì pH của nước ảnh hưởng ñến tất cả các quá trình xử lý nước, các quá trình này
có tác dụng làm giảm virus và vi khuẩn tác hại, nên có thể xem pH có ảnh hưởng gián tiếp ñến sức khỏe
5.2.1.6 Chất rắn tổng số (TS) Chất rắn tổng số gồm các chất rắn lơ lửng (SS) và hòa tan
Nước có hàm lượng chất rắn cao là nước kém chất lượng và có thể bị ô nhiễm Chất rắn lơ lửng thường làm nước ñục hoặc bẩn không thể sử dụng cho mục ñích ăn uống và sinh hoạt Chất rắn hòa tan (DS) trong nước thường không gây màu cho nước và không phát hiện ñược bằng mắt thường, nhưng chúng có thể gây nên mùi vị khó chịu Ngưỡng cực ñại của chất rắn hòa tan ñối với nước uống là 500mg/lít TS ñược xác ñịnh bằng cách chưng mẫu nước có thể tích ñã biết, sau khi cho bay hơi hết, tiến hành cân phần cặn Phần cặn này bao gồm cả hai loại: SS và DS Giá trị của TS thu ñược sẽ thay ñổi và phụ thuộc vào nhiệt ñộ bay hơi Nếu cho bay hơi ở 105oC thì một số dạng nước cấu tạo và kết tinh sẽ ñược giữ lại trong cặn Nếu nung trong lò nung ở 180 oC thì kết quả sẽ chính xác hơn, nhưng những chất
dễ bay hơi và một số chất hữu cơ cũng bay hơi ở dạng CO2 Chất rắn lơ lửng (SS) hoặc tổng số chất rắn lơ lửng (TSS) là một phần của chất rắn có trong nước ở dạng không hòa tan Hàm lượng TSS trong nước sẽ cho biết hàm lượng sét, mùn và những phần tử nhỏ khác chứa trong nước
5.2.2 Tính chất hóa học
5.2.2.1 Chất hữu cơ Các chất hữu cơ là các chất có nguyên tử cacbon (C) tạo liên kết C-H
trong phân tử Về mặt vệ sinh, người ta sử dụng chất hữu cơ làm chất chỉ ñiểm ñể ñánh giá
Trang 11tình trạng nhiễm bẩn của nước Vì chất hữu cơ là sản phẩm trao ñổi chất của sinh vật, với chất hữu cơ từ nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất vào các nguồn nước
Dựa vào khả năng phân hủy chất hữu cơ do vi sinh vật trong nước, người ta phân các chất hữu cơ thành hai nhóm
* Chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học (hoặc các chất tiêu thụ oxy) như các chất ñường, chất béo, protit Trong môi trường nước các chất này dễ bị vi sinh vật phân hủy tạo thành khí cacbonic và nước
* Các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học như các chất DDT, PCB, Dioxin, các chất
ña vòng ngưng tụ ðây là các chất có ñộc tính cao, lại bền vững trong môi trường, nên có khả năng gây tác hại lâu dài cho ñời sống sinh vật và sức khỏe con người
ðể ñánh giá hàm lượng chất hữu cơ trong nước, người ta thường dùng các thông số sau:
* Thông số kali permanganat: thông số này thể hiện sự oxy hóa của chất hữu cơ
bằng chất oxy hóa là kali permanganat (KMnO4) ðơn vị ño là mg O2/L
* Nhu cầu hóa học oxy (COD): là lượng chất oxy hóa (thể hiện bằng gam hoặc miligam O2 theo ñơn vị thể tích) cần ñể oxy hóa chất hữu cơ trong nước
* Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD): là lượng oxy (thể hiện bằng gam hoặc miligam O2theo ñơn vị thể tích) cần cho vi sinh vật tiêu thụ ñể oxy hóa sinh học các chất hữu cơ trong bóng tối ở ñiều kiện chuẩn về nhiệt ñộ và thời gian Như vậy BOD phản ảnh lượng các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học có trong mẫu nước
Chất hữu cơ ≤ 2 mg oxygen/lít
5.2.2.2 Các dẫn xuất của Nitơ (amoniac, nitric và nitrat ) Những chất này hiện diện
trong nước là do hiện tượng vô cơ hóa chất hữu cơ tạo nên ðể biện luận sự nhiễm bẩn của mẫu nước cần phải sử dụng các chi số này
* Amoniac là sản phẩm ñầu tiên của sự phân giải chất hữu cơ Trong nguồn nước có
pH ≤ 7, amoniac tồn tại ở dạng ion amoni (NH4+); nguồn nước có pH > 7, amoniac tồn tại chủ yếu ở dạng khí NH3 Amoniac hiện diện trong nước là một chỉ ñiểm của sự lây nhiễm
vi trùng, nước bẩn và chất thải ñộng vật Nước thiên nhiên (nước ngầm hoặc nước bề mặt) lượng NH3 thường ở mức < 0,2 mg Tiêu chuẩn : NH3 ≤ 0,3 mg/lít
* Nitrit là sản phẩm thoái hóa của chất hữu cơ sau NH3 Quá trình phân giải NH3 thành NO2 ñược thực hiện bởi vi khuẩn hiếu khí.Tiêu chuẩn NO2 ≤ 0,1mg/l
* NO 3. Nitrat là sản phẩm cuối cùng của sự phân giải chất hữu cơ chứa nitơ Trong
nước thiên nhiên NO3 và NO2 ñược xem xét cùng nhau, vì có thể biến ñổi từ dạng này sang dạng khác Khía cạnh sức khỏe của nitrat là hậu quả của việc nó bị biến thành Nitric trong
cơ thể Nước ngầm thường có hàm luợng NO3 cao vì do cấu tạo ñịa chất Nước bề mặt (sông, hô ) hàm lượng NO3 thường thấp hơn nước ngầm, nếu nước mặt có hàm lượng nitrat cao là do bị nhiễm chất thải chứa phân bón, hoặc các hợp chất có liên quan ñến NO3 Vì nitric và nitrat xuất hiện ñồng thời trong nước uống, nên nồng ñộ cho phép trong nước ñược tính như sau:
Trang 12≤
Trong ñó: C: Nồng ñộ tìm thấy trongnước uống
GV : Nồng ñộ cho phép trong nước uốngtha Tiêu chuẩn: NO3 - 10 mg/l
5.2.2.3 Muối Natriclorua (NaCl) Hàm lượng NaCl trong nước tự nhiên rất thấp thường
≤ 20 mg/l Tuy nhiên do sự ô nhiễm ngày càng tăng của nước bề mặt và nước ngầm, trong những thập kỷ gần ñây ñã xuất hiện việc tăng nồng ñộ muối NaCl ở nhiều vùng khác nhau trên Thế giới Vì hầu hết các dịch thể ñộng vật ñều chứa nhiều NaCl, do vậy NaCl là một chỉ ñiểm của sự nhiễm bẩn do dịch thể mang lại Riêng vùng ven biển, do ảnh thủy triều xâm nhiễm vào các nguồn nước, lượng NaCl có thể cao hơn mức bình thường, trường hợp này không nghi là nước bị nhiễm bẩn
Tiêu chuẩn NaCl: 70 - 80 mg/l Vùng ven biển : 500 mg/l
5.2.2.4.Các muối sunfat và phosphat (SO 4 ,PO 4 ), hai loại muối này xuất hiện trong nước
uống chủ yếu là do các nguyên nhân sau:
- Do bị nhiễm bẩn (phân, nước tiểu) hoặc bị nhiễm các chất thải của các ngành công nghiệp khác nhau
- Do cấu tạo ñịa chất của vùng ñó
Nguồn nước ngầm thường có Sunfat và Photphat cao hơn các nguồn nước khác
Do vậy khi thấy hàm lượng của hai chất này quá mức quy ñịnh thì phải xác ñịnh nguông gốc xuất hiện của chúng mới ñánh giá tình trạng của mẫu nước
Tiêu chuẩn SO4 ≤ 0,5 g/lít; PO4 ≤ 1,5 g/lít
5.2.2.5 Chất sắt (Fe) Sự có mặt của chất sắt trong nước, ở hàm lượng cao, gây khó chịu
cho người dùng nước, vì chất sắt làm cho nước có vị tanh kim loại, ñể lại các vết rỉ trên áo quần, pha chè mất hương vị Nước ngầm thường có nhiều chất sắt hơn nước bề mặt, vì do cấu tạo ñịa chất Nước có nhiều chất sắt, dân gian gọi là nước bị phèn
Tiêu chuẩn chất sắt trong nước uống : Fe ≤ 0,5 mg/lít
5.2.2.6 ðộ cứng trong nước hình thành bởi sự hòa tan các cation Ca, Mg, và Mn ðộ cứng
trong nước tùy thuộc vào pH, ñộ kiềm của mẫu nước Nguồn gốc tự nhiên của ñộ cứng trong nước là do sự xói mòn, rò rỉ từ ñất ñá, nước ngầm thường cứng hơn nước bề mặt vì giàu acid carbonic và oxy hòa tan, nên hòa tan ñược nhiều Ca & Mg trong ñá sỏi
Tương tự như chất sắt, canxi trong nước không ảnh ñến sức khỏe, trái lại ñó là một nguồn cung cấp canxi cho cơ thể, ở nhiều vùng có lượng canxi trong nước thấp thì tỷ lệ sâu răng ở trẻ em thường cao Tuy nhiên trong nước sinh hoạt, có nhiều canxi quá thì sẽ trở ngại lớn Vì tạo nên kêt cặn ở các dụng cụ nung nấu, tốn nhiều xà phòng khi giặc áo quần, luộc rau lâu chín ðối với các vùng có bệnh bướu cổ ñịa phương, nước dùng ñể ăn uống phải có ñộ cứng thấp, vì Canxi trong trường hợp này là một yếu tố ngăn chặn tuyến giáp sử dụng iốt, do ñó làm cho bệnh bướu cổ phát triển Ngoài ra, ñã có nhiều nghiên cứu sinh thái
≤
Trang 13và dịch tể học phân tích chỉ ra rằng có sự tương quan nghịch giữa bệnh tim mạch và ñộ cứng trong nước uống Trong nhiều vùng mà nước uống mềm thì một tỷ lệ cao xơ cứng ñộng mạch, tim tiến triển Tuy vậy cho ñến nay vẫn chưa có những kết luận ñể có thể khẳng ñịnh nước mềm làm cho các nguy cơ trên tăng cao Tiêu chuẩn ñộ cứng (mg CaCO3/lít):
0 - 60 mg/l : nước mềm
60 - 120 mg/l : nước cứng vừa 120- 180 mg/l : nước cứng
> 180 mg/l : nước rất cứng
5.2.3.Tính chất vi sinh vật
Nước là môi trường thuận lợi nhất ñể phát triển nhiều loại vi sinh vật Nhiều loài vi sinh vật gây bệnh phát triển trong nước rất bền vững và nếu gặp ñiều kiện thuận lợi có thể gây bệnh hàng loạt cho con người Sự ngăn cản các vi khuẩn phát triển trong nước tùy thuộc vào nhiều yếu tố như : nhiệt ñộ, ñộ ñục, lưu lượng dòng chảy, bức xạ, và khả năng ñối kháng của các loại vi sinh vật trong nước
Vì có nhiều chủng loại vi sinh vật gây bệnh sống trong nước và phương pháp xác ñịnh chúng rất phức tạp Vì nguồn gây ô nhiễm vi sinh vật vào nước chủ yếu là do nước bị
ô nhiễm phân người và ñộng vật Do vậy ñể ñánh giá chất lượng vệ sinh của nước uống về mặt vi sinh vật, người ta thường khảo sát các vi sinh vật chỉ ñiểm cho sự nhiểm phân Vi khuẩn sử dụng làm chỉ ñiểm cho sự nhiễm phân của nước phải có những ñặc thù sau :
Chúng thường xuyên có mặt với một số lượng lớn trong phân người và ñộng vật máu nóng
Chúng dễ dàng ñược xác ñịnh bằng những phương pháp ñơn giản
Những loại vi khuẩn này không có mặt trong nước tự nhiên
Tốc ñộ phát triển và tiêu diệt trong nước của những vi khuẩn này tương tự như những vi khuẩn gây bệnh
Những vi khuẩn này không gây bệnh
Căn cứ vào các tiêu chí trên, người ta thường dùng những loại vi khuẩn sau ñây ñể làm chỉ ñiểm cho sự nhiễm phân của nước:
5.2.3.1.Ý nghĩa vệ sinh của fecal coliforms (coli phân)
Trong nhóm fecal coliforms, vi khuẩn tiêu biểu là E.Coli E.Coli là một thành viên của họ Enterobacteriaceae, thường xuyên cư trú trong ruột người và ñộng vật máu nóng (một gam phân tươi có chứa 109 vi khuẩn E.Coli) Chính vì vậy, người ta thường sử dụng
E coli như là vi khuẩn chỉ ñiểm quan trọng nhất ñể ñánh giá của sự nhiễm phân của nước
Số vi khuẩn E.Coli trong nước ñược xác ñịnh bằng colititre hoặc coli index
Trang 14* Colititre là thể tích nước nhỏ nhất (tính bằng ml) chứa một E coli; thí dụ : colititre
= 300, nghĩa là trong 300 ml nước có chứa 1 E coli
* Coli index (chỉ số coli): là số coli có trong một lít nước.; thí dụ : chỉ số coli = 20 , nghĩa là trong một lít nước có chứa 20 coli
Ý nghĩa của E coli trong nước : khi tìm thấy E coli trong nước thì chứng tỏ mẫu nước mới bị nhiễm phân
5.2.3.2.Ý nghĩa của total coliforms ( tổng coli)
Coliforms từ lâu ñã ñược biết như là vi khuẩn chỉ ñiểm chất lượng nước uống, vì người ta ñã tìm thấy chúng trong nước bị nhiễm bẩn mà ñặc biệt là phân người và ñộng vật Vi khuẩn Coliforms bao gồm những loại sau : escherisia , Citrobacter , Enterobacter
và Klebsiela Chúng có những ñặc ñiểm như sau:
Lên men ñường lactose, phát triển ở 30- 370C, chúng thường ñược vừa tìm thấy trong phân và môi trường bẩn (nước bẩn, ñất, các chất thối rữa của ñộng thực vật )
Vì Coliforms vừa có mặt trong phân và không phải từ phân nên nhóm này ñược sử dụng ñể ñánh giá tình trạng nhiễm bẩn nói chung Coliform ñược dùng ñể ñánh giá chất lượng nước cung cấp từ các ñường ống (do ñường ống bị rò rỉ, nên trong quá trình vận chuyển có thể tiếp xúc với nước cống, nước bẩn), nghĩa là ñánh giá sự tái nhiễm bẩn của
nước máy ñã xử lí
5.2.3.3.Ý nghĩa vệ sinh của vi khuẩn Clotridium perfrigens
Clotridium perfrigens là vi khuẩn kỵ khí có nha bào, chúng thường hiện diện trong phân người và ñộng vật với số lượng nhỏ hơn E.Coli Loại vi khuẩn này sống rất bền ở môi trường bên ngoài vì chúng chịu nhiệt và nhiều tác nhân lí, hóa khác nhau vì vậy Clotridium perfrigens ñược dùng làm chuẩn ñể giám sát các vi khuẩn gây bệnh kháng lại các chất khử trùng trong nước nghĩa là khi tìm thấy Cl.Welchia trong nước lọc ñã khử trùng thì chứng tỏ trong mẫu nước này có nhiều loại vi khuẩn gây bệnh ñề kháng lại các chất khử trùng Vì vậy, cần phải rà soát lại quá trình khử trùng nước
5.2.3.4.Ý nghĩa của thực khuẩn thể (bacteriophages)
Thực khuẩn thể là những virus (enterovirus) kí sinh trên những vi khuẩn hiệu, khi tìm thấy thực khuẩn thể của loại vi khuẩn gây bệnh trong nước thì chứng tỏ loại vi khuẩn
ñó ñang ở trong nước, hoặc trước ñây có loại vi khuẩn ñó trong nước và ñã bị tiêu diệt bởi thực khuẩn thể tương ứng Vì lý do này Bacteriophages ñã ñược ñề nghị như là một chỉ ñiểm ñể ñánh giá chất lượng nước uống
Tiêu chuẩn nước uông về mặt vi sinh vật (nước máy ñã xử lý)
Total coliforns < 2 MPN /100 ml
Clotridium perfringens Không có /10ml nước xét nghiệm
5.2.4 Kí sinh trùng trong nước
Kí sinh trùng là loại sinh vật có khả năng sống bám ở bên trong cơ thể người hay
ñộng vật, và chia thành hai loại:
Trang 15- Kí sinh trùng ñịa chất, không cần vật chủ trung gian ñể phát triển
- Kí sinh trùng sinh vật, phải qua cơ thể của 2,3 vật chủ trung gian (như loại nhuyễn thể, tôm cá) sống dưới nước
5.2.5 Một số nguyên tố vi lượng quan trọng cho cơ thể trong nước uống
Nước uống là một trong những nguồn cung cấp cho cở thể con người nhiều nguyên
tố vi lượng quan trọng.Về phương diện sinh học người ta ñã ñã có nhiều nghiên cứu ñể khẳng ñịnh rằng có tác ñộng quan trọng của một số nguyên tố này lên sức khỏe con người: thừa hay thiếu các nguyên tố này ñều có tác ñộng lên sức khỏe.Hai nguyên tố quan trọng là iốt và fluor
* Iốt Cơ thể mỗi ngày cần khoảng 150µg ñể tuyến giáp trạng hoạt ñộng bình
thường, nếu thiếu iode , tuyến ñó sẽ to lên và sinh ra bệnh bướu giáp Nước là nguồn cung cấp iốt cho cơ thể và mang tính chỉ ñiểm Trong thiên nhiên , các thứ quặng trong ñất ñều
có chứa iốt, nhưng rất thấp Nước biển là kho dự trữ iốt Do hiện tượng thăng hoa, iốt từ nước biển, theo nước mưa nhập vào ñất liền, vào các nguồn nước bề mặt và mạch ngầm Ở những vùng xa biển, ở vùng núi cao không khí ở ñó rấp ít iốt, vì vậy ở những vùng này tỉ lệ mắc bệnh bướu giáp thường cao Lượng iốt trung bình trong nước : 5-6 µ g iốt/L
* Fluor Là nguyên tố rất phổ biến trong thiên nhiên Nước ngầm do cấu tạo ñịa
chất, hàm lượng Fluor thường cao hơn nước bề mặt Fluor có tầm quan trọng ñặc biệt ñề phòng ngừa sâu răng ở trẻ em (8 -9 tuổi ) Khi nồng ñộ F < 0,5mg/lít thì tỷ lệ sâu răng ở trẻ
em tăng lên rõ rệt Nếu nồng ñộ F trong nước > 1,5mg/lít sẽ làm hư men răng làm cho răng
có màu thẩm và những vết này sẽ tồn tại mãi Nếu dùng nước có F > 5mg/lít lâu năm sẽ có những tổn thương cơ xương (Fluorose ), rỗ xương Trường hợp nước uống thiếu F thì phải thêm Fluor vào nguồn nước uống và nếu nước uống nhiều F quá mức quy ñịnh thì xử lý nguồn bằng những phương pháp ñặc biệt như lọc nước bằng than xương (tricalcium phosphat) Hàm lượng Fluor tối thích hợp tùy thuộc lượng nước uống vào, tùy thuộc vào ñộ
ẩm và nhiệt ñộ không khí từng vùng Căn cứ vào nhiều nghiên cứu về lâm sàng và dịch tể học người ta ñã ñưa ra hàm lượng F thích hợp ở mức 1mg/lít ở mức này nguy cơ fluorosis răng là tối thiêu và sự ngăn chặn sâu răng tối ña
6 Xử lý nước và giải pháp bảo vệ nguồn nước sạch
Như thế muốn loại chất sắt ra khỏi nước, cần phải loại các hạt oxyt sắt thì nước sẽ trong, hết màu vàng, ñể thực hiện khâu này, cần phải lọc nước qua hệ thống sỏi, cát
Trang 16Xây gần giếng một bể lọc và một bể ñựng nước ñã lọc Bể lọc chia thành hai bể:một bể lọc phụ và một bể lọc chính Trong bể lọc phụ chỉ ñặt một lớp sỏi lớn, nếu nước giếng có nhiều chất sắt, thì thay sỏi lớn thành vôi sượng (vôi chưa chín trên miệng
lò vôi) Trong bể lọc chính lọc ñặt từ dưới lên trên
Một lớp sỏi nhỏ 30 cm
Một lớp cát vàng 30 cm
Tất cả vật liệu lọc phải ñược rửa sạch rồi mới sắp vào bể lọc Nước giếng ñược ñổ vào
bể lọc phụ trước khi qua lớp sỏi lớn, nhờ cơ chế oxy hóa, sắt hai ở dạng hòa tan biến thành sắt
ba kết tủa và nếu là vôi sượng thì sự tạo thành sắt ba nhanh hơn nhờ tác dụng của vôi và hydroxytcarbonat sắt
Fe(HCO3)2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 + Fe(OH)2
4Fe(OH)2 + O2 H2O + Fe(OH)3
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O Sau khi nước qua lớp cát thì hầu hết chất sắt (Fe2O3) ñược loại bỏ
6.1.2 Khử trùng nước giếng
Hiện nay vấn ñề cung cấp nước uống nông thôn và khử trùng nước giếng ở nông thôn là một vấn ñề ñang ñược các tổ chức UNICEF, UNDP,WHO, quan tâm ñến rất nhiều Vì chất lượng nước giếng tác ñộng lớn ñến sức khỏe của một bộ phận dân cư rất lớn ở nhiều quốc gia Các tổ chức Quốc tế này ñã ñưa ra nhiều biện pháp ñể giải quyết vấn ñề chất lượng nước uống nông thôn Sau ñây là vài biện pháp chính :
3.1.2.1 Khử trùng bằng Chlor
Hóa chất dùng chủ yếu là Chlorua vôi Dùng bình hai lỗ : Bình này có 2 lỗ ñể Cl2khuyếch tán ra ngoài Trong bình trộn ñều cát + Chlorua vôi:1,5 kg clorua vôi + 3,0 kg cát thô Bình ñược treo lơ lửng dưới mặt nước giếng một mét Loại bình này có thể khử trùng nước giếng từ 9- 13 m3 nước với mức tiêu thụ 900-1300 lít /ngày ñêm
Cách thiết kế một bể lọc nước ñể loại chất sắt
Cát vàng 30 cm
Bể lọc chính
Nước lọc ñã loại chất sắt
Sỏi lỡ hay ñá răm 30 cm
3.1.2.2 Phương pháp khử trùng cổ ñiển
Bể lọc phụ
Sỏi lỡ hay ñâ vi
sượng 30 cm
Trang 17Thường dùng Chlorua vôi Cách tiến hành như sau:
- Tắnh khối lượng nước giếng: nhân diện tắch miệng giếng với chiều cao mực nước hàng ngày
- Tắnh khối lượng hóa chất hữu trùng cho vào giếng:khoảng 10-115 chlorua vôi/1m3 nước giếng
- Tiến hành khử trùng: cho clorua vôi vào giếng,ựể yên 12 giờ,sau ựó hút hết nước giếng.Nước giếng mới từ mạch nước dâng lên là mẫu nước sạch ựã khử trùng
6.2 Xử lý nước máy
Quy trình xử lý nước ở các nhà máy cung cấp nước như sau:
- Bộ phận bơm nước sống (nước sông hoặc nước giếng ngầm sâu)
- Bộ phận xử lý chất sắt( nếu nguồn nước cung cấp là nước ngầm)
- Bộ phận khử ựục ( nếu nguồn nước cung cấp là nước sông)
- Bể lắng
- Bể lọc Hệ thống khử trùng đài chứa , hệ thống ống dẫn phân phối nước
6.2.1.Khử chất sắt (nếu nguồn nước cung cấp là nước ngầm)
Phần lớn nước giếng ngầm sâu ựều chứa nhiều chất sắt, do vậy muốn sử dụng cần phải loại chất sắt ra khỏi nước Có nhiều phương pháp khử chất sắt nhưng tất cả ựều dựa trên nguyên lý : Chuyển sắt II ở dạng hòa tan sang dạng sắt III kết tủa ; Sau ựó lắng và lọc Phương pháp làm thoáng nước bằng giàn mưa nhân tạo có hai giai ựoạn :
- Chuyển hdrocarbonat sắt sang hydrat sắt:
Fe(HCO3)2 + 2H2O → Fe(OH)2 + 2H2CO3
- Chuyển Hydrat sắt II ựến hydrat sắt III
4Fe(OH)2 + H2O + O2 → 4Fe(OH)32Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O Trong quá trình xử lý, nước giếng ựược bơm lên một giàn bằng gỗ chiều cao từ 2,5
- 3m Nước giếng từ trên giàn rơi xuống thành những hạt nhỏ như các hạt mưa CO2 hay hydrat sắt II →đ hydrat sắt III → oxyt sắt III
Phương pháp dùng vôi ựể khử chất sắt
Dùng vôi tôi, pha thành dung dịch bão hòa tắnh toán cho một lượng dung dịch vôi
cụ thể vào nước ựể loại chất sắt, cơ chế như sau :
4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 → 4Fe(OH)3 2Fe(HCO3)2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 + Fe(OH)2
Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O
6.2.2 Khử ựục Nếu nguồn cung cấp nước là nước bề mặt (ao, hồ, sông )
Nước sông thường có ựộ ựục cao, vì chứa nhiều phù sa, gồm các hạt sét (chứa SiO2 ), các hạt keo này ở trong nước không ổn ựịnh, vì mang ựiện tắch âm cùng dấu nhau, nên xô ựẩy nhau không ngừng, không ngưng tập ựược làm nước bị ựục Muốn làm trong nước, người
ta cho vào nước một lượng phèn nhôm sunfat thắch hợp gọi là ựánh phèn nước Khi cho
Trang 18nhôm sunfat vào nước tạo thành những phần tử mang ñiện tích dương, sẽ hút lấy những hạt keo SiO2 mang ñiện tích âm tạo thành một khối có phân tử lượng lớn, nhờ ñó có thể lắng dễ dàng, làm nước trong
Al2(SO4)3 + 6H2O → 2 Al(OH)3 + 3H2SO4Ngoài việc thủy phân hóa nhôm sunfat, tạo nên nhôm hydrat mang ñiện tích dương, còn thêm phản ứng sau:
Al2(SO4)3 + 3Ca(HCO3)2 → 2Al(OH)3 + 2CaSO4 + 6CO2
(Vì trong thường có canxi ở dạng hydro carbonat) ðối với các nguồn nước nghèo canxi,
ñể phản ứng này xảy ra mạnh, nâng cao tốc ñộ lắng cặn, cần thêm vào nước một lượng Ca(OH)2 thích hợp Lúc ñó sẽ có các phản ứng sau ñây xảy ra trong nước:
2H2CO3 + 2Ca(OH)2 → 2Ca(HCO3)2 + 2H2O
Al2(SO4)3 + 3Ca(HCO3)2 → 2Al(OH)3 + 3CaSO4 + 6CO2
- Như thế, ñể loại ñộ ñục ra khỏi nước hoàn toàn cần có những ñiều kiện sau:
- Nước có pH > 7
- Thêm Ca(OH)2 vào nước nếu cần thiết
- Dung dịch nước và phèn trộn ñều nhau (Floccuting)
- Lượng phèn phải tối thích hợp ( test alumin )
- Có ñủ thời gian cắn lặng, trước khi ñưa nước vào bể lắng lọc
6.2.3 Hệ thống lắng và lọc
Sau khi ñánh phèn xong, người ta cho nước chảy vào bể lắng và quá trình này dưới tác dụng trọng lượng của hạt cặn sẽ rơi dần xuống ñáy bể Sau một thời gian nhất ñịnh, người ta cho nước chảy qua hệ thống lọc nước bằng cát, ñể loại toàn bộ chất lặn cặn ra khỏi nước
6.2.4 Khử trùng nước uống
Nước cần cho nhu cầu sinh hoạt và ăn uống cần phải trong sạch, không ñược có vi khuẩn gây bệnh ðể ñạt ñược ñiều này, cần phải khử trùng nước một cách chu ñáo, và thường xuyên kiểm soát chặt chẽ chất lượng nước uống về mặt vi sinh vật Có nhiều phương pháp ñể khử trùng nước uống, nhưng phương pháp hiện nay ñược ưa chuộng và có hiệu quả nhất vẫn là phương pháp chlor hóa nước
3.2.4.1 Cơ chế khử trùng nước bằng chlor
Khi cho chlor vào nước, thế năng oxy hóa của nước tăng lên Bất kì clo ở dạng nào: khí clo trong các bình nén, hypoclorit Natri, hoặc hypoclorit canxi ñều hòa tan trong nước tạo thành axit hypoclorơ và axit clohydrit Phản ứng của clo trong nước xảy ra như sau:
Cl2 + H2O → HOCl + HCl Axit clohydrit bị phân ly thành ion:
HCl → H+ + ClMột phần HOCl phân ly thành H+ và OCl-
-HOCl ⇔ H+ + OCl-
Trang 19Lượng HOCl không phân ly sẽ tham gia vào quá trình khử trùng Sự cân bằng giữa HOCl và H+, OCl- phụ thuộc vào pH của nước Khi pH cao (kiềm) phản ứng nghiêng hẳn
về phắa phải, khi pH thấp (axit) phản ứng nghiêng về phắa trái tạo thành HOCl Như vậy
pH càng thấp thì hiệu quả khử trùng càng cao pH khuyến cáo là < 8 Clo khắ chứa trong bình nén có khuynh hướng tăng pH của nước ở mức ựộ vừa phải
Sự hình thành clo kết hợp xảy ra theo một phản ứng tiếp diễn Nguyên tử hydro trong amoniac lần lượt bị thay thế bởi clo:
NH3 → NH2Cl → NHCl2 → NCl3 Khi muốn phản ứng tạo thành monocloramin (có tắnh chất bền hơn, song khử trùng yếu hơn) thì lượng clo và amoniac cho vào nước phải ựạt tỉ lệ thắch hợp sao cho:
NH3 + Cl2 ⇔ NH2Cl + HCl Nếu lượng clo cho vào nước nhiều (so với amoniac) thì phản ứng sẽ tạo thành nitơ tương tự như hiện tượng xảy ra sau ựiểm uốn của ựường cong clo hóa
2NH2Cl + Cl2 → N2 + 4HCl
6.2.4.2 Những yếu tố ảnh ựến quá trình khử trùng nước bằng chlor:
Nước thiên nhiên, thường chứa nhiều chất dễ bị oxy hóa (như các loại muối hóa tan, các sản phẩm phân hủy của protid chất sắt), các chất này nếu càng nhiều thì lượng chlor cần ựến càng tăng đó là những chất hút chlor của nước
Hiệu lực khử trùng nước phụ thuộc vào những yếu tố sau:
- Thời gian tiếp xúc
- Nhiệt ựộ của nước
- pH của nước ( pH < 8 )
- Chất NH3 trong nước
- Lượng chlor tiêu thụ (nhu cầu chlor)
-Lượng chlor thừa
Vì lượng chlor cần thiết ựể khử trùng nước (liều chlor) gồm lượng chlor tiêu thụ (nhu cầu chlor) cọng với lượng chlor thừa nhất ựịnh ựể làm vi khuẩn chết Do vậy, ựể ựảm bảo khử trùng nước triệt ựể thì nồng ựộ chlor thừa (sau thời gian tiếp xúc với nước, thường là 30 phút) cần:
- 0,3 mg/lắt Cl2: bình thường
- 0,5 mg/lắt Cl2: có vụ dịch ựường ruột ựang lưu hành, hoặc mùa nóng
nhu cầu chlor
chlor thừa
liều chlor
Lượng chlor thừa rất quan trọng, ựể dự phòng sự nhiễm bẩn tiếp theo có thể xảy ra (rò rỉ hệ thống phân phối) để ựảm bảo nước sạch cần phải thường xuyên giám sát lượng chlor thừa ở cuối ựường ống phân phối nước
6.2.4.3 Trihalomethan (THMs)
Trang 20Hiện nay người ta ựã ghi nhận rằng trihalomethan ựược tạo thành sau khi clo tác dụng với các chất hữu cơ trong một số nguồn nước Rất ắt có bằng chứng về khả năng gây ung thư của trihalomethan trong một số trường hợp Theo WHO, tiêu chuẩn của THMs trong nước uống: 50-300 ppb (phần tỷ) Tuy nhiên nồng ựộ này không phải lúc nào cũng tìm thấy trong nước uống So với nguy cơ gây ung thư của THMs thì lợi ắch khử trùng nước uống của clo giá trị hơn nhiều
6.3 Các biện pháp bảo vệ nguồn nước
6.3.1 Kiểm soát chất ô nhiễm trong nước thải
Tùy mục ựắch sử dụng mà yêu cầu chất lượng nước khác nhau Chất lượng nguồn nước ựược ựặc trưng bằng nồng ựộ giới hạn cho phép của các thành phần có mặt mà trong quá trình tác ựộng lâu dài không ảnh hưởng tới sức khỏe con người và phá hủy hệ sinh thái nguồn nước
để bảo vệ nguồn nước mặt có hiệu quả, các chỉ tiêu ựánh giá tình trạng vệ sinh nước thải phải ựược kiểm tra chặt chẽ theo tiêu chuẩn
6.3.2 Tổ chức giám sát chất lượng nước nguồn
Giám sát chất lượng nước các khu vực là ựể ựánh giá chất lượng nước, dự báo mức
ựộ ô nhiễm nguồn nước đó là cơ sở ựể xây dựng các biện pháp bảo vệ có hiệu quả Nội dung cơ bản của hệ thống giám sát chất lượng nước trong khuôn khổ hệ thống giám sát môi trường toàn cầu (GEM) là:
- đánh giá các tác ựộng do hoạt ựộng của con người ựối với nguồn nước và khả năng sử dụng nước vào các mục ựắch khác nhau
- Xác ựịnh chất lượng nước tự nhiên
- Giám sát nguồn gốc và ựường di chuyển của các chất bẩn và chất ựộc hại ựi vào nguồn nước
- Xác ựịnh xu hướng thay ựổi chất lượng ở phạm vi vĩ mô
để thực hiện các nội dung này cần phải tổ chức hệ thống giám sát bao gồm:
+ Trạm giám sát ở từng cơ sở
+ Trạm ựánh giá tác ựộng ở từng khu vực
+ Trạm ựánh giá xu hướng thay ựổi chất lượng nước có quy mô lớn: từng khu vực
hay toàn cầu
7 Ô nhiễm nhiễm nước và sức khoẻ
7.1 Tác nhân gây ô nhiễm nước
7.1.1 Các hạt chất rắn
Các hạt lơ lững trong nước bao gồm nhiều loại hạt hợp chất hữu cơ và vô cơ Một vài chất, do kắch thước nhỏ, nên lơ lững trong cột nước và tạo ra ựộ ựục cho nguồn nước, một số chất khác ở dạng hạt lớn hơn lại chìm xuống ựáy tồn tại ở dạng trầm tắch ựáy
Các hạt lơ lững gây ra rất nhiều tác hại cho sức khỏe con người, bởi vì chúng có thể giúp chuyển tải các vi sinh vật gây bệnh vào nguồn nước và ựóng vai trò chuyển tải các chất ựộc, chất dinh dưỡng cũng như kim loại nặng vết vào nước
Trang 21Nước tự nhiên sạch thường không chứa các hạt rắn lơ lững nên trong suốt và không màu Do chứa các hạt sét, mùn, vi sinh vật, các hạt bụi, các hóa chất kết tủa, nước trở nên ñục Nước ñục ngăn cản quá trình chiếu sáng của tia sáng Mặt Trời xuống ñáy thủy vực Các chất rắn trong nước ngăn cản các hoạt ñộng bình thường của cơ thể sinh vật
và con người ðộ ñục ñược xác ñịnh bằng các máy ño trong phòng thí nghiệm hoặc trên hiện trường Thang ñô ñộ ñục là NTU, giá trị thang ño ñược xác ñịnh thực nghiệm theo công thức:
400
OmlH90)OmlH100gB10
%(
5)OmlH100gA1
%(
5NTU
=Trong ñó: A là hidrazin sunfat, B là hecxamethylen tetramin
7.1.2 Ô nhiễm nhiệt
Do nhiều hoạt ñộng trên lưu vực dẫn ñến nhiệt ñộ biên của các dòng nước tăng lên bất thường Khi nhiệt ñộ biên tăng lên 30C có thể gây ra nhiều tác ñộng cho các hệ sinh thái thủy vực Các dòng nước nóng ñổ vào các nguồn nước thường là từ các nhà máy nhiệt ñiện, các cơ sở công nghiệp, và phổ biến hơn cả là các dòng nước mưa có nhiệt ñộ cao Thêm vào ñó do các hoạt ñộng trong quá trình ñô thị hóa càng làm gia tăng các dòng nước nóng tự nhiên Khi nhiệt ñộ của nước cao hơn bình thường, các kim loại như ñồng, cadmi ñược tích lũy trong các thủy sinh vật tăng lên gấp ñôi Hơn nữa các ảnh hưởng trực tiếp của việc gia tăng nhiệt ñộ lên hệ thống sinh vật thủy sinh còn là ñẩy mạnh quá trình tích tụ sinh học các kim loại ñộc trong chuổi thức ăn
7.1.3 Các hợp chất hữu cơ tổng hợp
Hóa chất hữu cơ bao gồm các loại thuốc bảo vệ thực vật (thuốc trừ sâu, diệt côn trùng, diệt nấm, diệt cỏ dại và diệt chuột), các chất tẩy dầu mỡ, các dung môi hữu cơ và nhiều hợp chất sử dụng trong công nghiệp nhựa; các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi như benzen, xăng dầu Một vài hợp chất hữu cơ trong số ñó có thể kết hợp với các hóa chất khử trùng, tẩy uế, thí dụ THM (trihalogen methan)
Các tác ñộng lên sức khỏe tùy thuộc hoàn toàn vào tính chất các hợp chất hữu cơ
và liều lượng con người hấp thu vào Một vài loại thuốc trừ sâu và dung môi hữu cơ có thể gây ung thư, một số khác lại gây tác hại ñến các cơ quan nội tạng của con người, một
số khác có khả năng gây ñột biến gen
Có một số loài tảo lam có khả năng quang hợp tạo ra ñộc tố cyanua (cyanotoxin), khi các tế bào tảo chết, chúng bị phân hủy và phóng thải các cyanua vào nước Các căn bệnh do nhiễm các chất ñộc này thường là các bệnh về gan, rối loạn tiêu hóa, viêm loét dạ dày, dị ứng ngoài da do tiếp xúc nước như các hoạt ñộng vui chơi giải trí Các báo cáo về sức khỏe cộng ñồng trong khoảng 60 năm trở lại ñây cho bết rằng không có trường hợp tử vong nào nhưng có mối quan hệ giữa các bệnh ñường ruột, ngộ ñộc với hiện tượng tảo nở hoa tạo ra ñộc tố trong nguồn nước là rất chặt chẽ
7.1.3.1 Các chất tẩy rửa (detergent)