1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DAN SO VA SUY THOAI TAI NGUYEN RUNG

47 338 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 18,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là sự mở rộng đất canh tác nông nghiệp, đất sản xuất bằng cách lấn sâu vào đất rừng, là nguyên nhân quan trọng nhất làm suy thoái tài nguyên rừng, suy thoái đa dạng sinh học VD: phá rừng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐỊA LÝ



BÀI TIỂU LUẬN

Trang 3

Nguyễn Thị Thanh Nga

Lê Minh Ngôn

Lý Thị Nương Phạm Thị Thảo

Ka Thiên Tou Prong Nai Thuyết Nông Thị Trang

Lương Ngọc Tú Nguyễn Thị Út Mai Xuân Việt

Trang 4

Các nội dung chính

HiỆN TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ DÂN SỐ &

SUY THỐI TÀI NGUYÊN RỪNG

NGUYÊN NHÂN

HẬU QUẢ

BiỆN PHÁP HẠN CHẾ & KHẮC PHỤC

Trang 5

HiỆN TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ DÂN SỐ & SUY THOÁI TÀI NGUYÊN RỪNG

Trang 6

VẤN ĐỀ DÂN SỐ

 Đầu công nguyên: khoảng 270 – 300 triệu người

 Năm 1999: đạt khoảng 6 tỉ người.

 Năm 2006: tăng lên 6,5 tỉ người.

 Năm 2025: dự báo sẽ đạt xấp xỉ 8 tỉ người.

 Theo Hội đồng Dân số và Phát triển của LHQ, năm 2050 dân số thế giới sẽ đạt tới 9,1 tỉ người, tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển, đặc biệt là ở 50 nước nghèo nhất.

 Ngược lại, dân số ở các nước phát triển vẫn ổn định ở mức 1,2 tỉ người

 Châu Á là nơi dân số tập trung nhiều nhất trên thế giới vì đây là nơi có nhiều quốc gia đang phát triển và đặc biệt có 2 quốc gia đông dân nhất thế giới là Trung Quốc và Ấn Độ.

 Số dân Châu Phi tăng nhanh và liên tục.

 Trong khi đó, ở Châu Âu dân số lại giảm xuống.

Trang 7

 Cho tới những năm cuối của thế kỉ 19 dân số Việt Nam gia tăng rất chậm Từ thế kỉ 20 trở lại đây, tốc độ gia tăng ngày càng nhanh.

 Ngày 01|04|1999: 76.324.753 người (đứng thứ 2 Đông Nam Á sau Indonexia, thứ 13 trong tổng số hơn 200 nước trên thế giới)

 Tính đến 0 giờ ngày 1/4/2009: 85.789.573 người Tỷ lệ tăng dân số bình quân trong giai đoạn 1999-2009 là 1,2%/năm

 Dân số Việt Nam vẫn có thể tăng nhanh trong thời gian tới do hàng năm số phụ nữ bước vào độ tuổi sinh đẻ vẫn lớn

 Năm 2024, dân số Việt Nam có thể đạt con số trong khoảng từ 95,13 triệu – 104,28 triệu người

Trang 8

VẤN ĐỀ SUY THOÁI TÀI NGUYÊN RỪNG

bạt ngàn bao phủ Trái Đất

trong sạch nguồn không khí bảo đảm sự sống cho muôn loài động vật

người trong suốt hai triệu năm lịch sử

sinh giới mà còn là một cỗ máy khổng lồ điều hòa khí hậu giữ ấm và

ẩm cho đất, chống hạn hán lũ lụt và làm trong sạch không khí

Trang 9

 Bước sang nền văn minh công nghiệp từ thế kỉ 18, con người đã khai thác rừng một cách không thương tiếc

thế kỷ qua đã có khoảng 1800 triệu ha rừng bị hủy hoại

biệt là trong thế kỉ 19 và 20 đã có trên 500 triệu ha rừng bị tàn phá

ha, nay chỉ còn khoảng 1,2 triệu ha

còn 8 triệu ha

Trang 10

 Diện tích rừng của thế giới:

 Đầu thế kỉ 20: 6 tỉ ha

 Năm 1958: 4,4 tỉ ha

 Năm 1973: 3,8 tỉ ha

 Năm 1995: 2,3 tỉ ha

 Trung bình mỗi năm diện tích rừng mất đi khoảng 17 triệu ha.

 Diện tích rừng bình quân đầu người giảm mạnh từ 13.2 ha (năm 1650) xuống 1,59 ha (năm 1950) và còn 0,61 ha (năm 2005).

 Độ che phủ rừng thấp nhất là ở Châu Phi (21,4%), và Châu Á (18,5%).

 Tốc độ mất rừng lớn nhất thuộc về khu vực Nam Mĩ (2,8%), tiếp đó là Châu Âu (1,7%).

 Còn ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương có khoảng 300 triệu ha rừng nhiệt đới nhưng mức phá rừng ở đây rất nghiêm trọng, tốc độ mất rừng ở đây rất nhanh như : Malaixia mất 8%/năm, Philipin 7%/năm, Xrilanca 5%/năm, Thái Lan 5%/năm, Nepan 3%/năm…

Trang 11

 Rừng ở Việt Nam là rừng nhiệt đới rất phong phú về động thực vật, sinh khối cao, tính đa dạng sinh học lớn Song tài nguyên rừng của Việt Nam cũng đang bị suy giảm nghiêm trọng.

 Năm 1943 tổng diện tích rừng toàn quốc có 14,29 triệu ha, độ che phủ rừng là 43%

 Năm 1990 còn 9,2 triệu ha, độ che phủ là 27,7%

Trung bình mỗi năm mất khoảng 160 – 200 triệu ha rừng.

 Mức rừng bị tàn phá hàng năm là khoảng 200.000 ha gồm 50.000

ha diện tích bị chặt phá làm nông nghiệp, 50.000 ha do cháy rừng, 100.000 ha do khai thác gỗ và chặt làm củi đốt

Trang 13

 Trong khi đó hàng năm chỉ trồng được khoảng 50.00 – 100.000 ha không đủ bù về số lượng diện tích, chưa nói tới chất lượng rừng

 Rừng nguyên sinh bị phá nhường chỗ cho rừng thứ sinh

và đồi trọc.

 Tuy nhiên, trong những năm cuối thế kỉ 20, nhờ các chính sách và biện pháp bảo vệ rừng và trồng mới đã đem lại kết quả tích cực.

 Tỉ lệ che phủ rừng tăng lên 28% (1995) và 38% (2005), tỉ

lệ đất trống đồi núi trọc giảm còn 29,5%.

Trang 15

…Đồi trọc

Trang 16

 Muốn tồn tại, con người buộc phải phá rừng để phục

vụ cho các nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày.

 Sau đây là những nguyên nhân tiêu biểu đóng vai trò chính của việc góp phần làm suy thoái tài nguyên rừng:

Trang 17

Là sự mở rộng đất canh tác nông nghiệp, đất sản xuất bằng cách lấn sâu vào đất rừng, là nguyên nhân quan trọng nhất làm suy thoái tài nguyên rừng, suy thoái đa dạng sinh học (VD: phá rừng ngập mặn để

nuôi tôm, đào sâm đất bừa bãi…).

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Trang 18

Rừng ngập mặn…

Trang 19

Biến thàn h…

Trang 20

vuông

tôm

Trang 21

Sâm đất

Đào sâm đất tự nhiên bừa bãi làm phá hủy rừng ngập mặn

Trang 22

Với các mục đích khác nhau cho nên hoạt động khai thác nguồn lâm sản ở đây được chia thành 3 hoạt động:

Khai thác gỗ

Ngày nay, khi giá gỗ tăng cao, con người đã không ngừng tiến hành khai thác các loại gỗ theo các mục đích của mình.

 Phục vụ cho các công trình xây dựng như làm giàn giáo, cốppha…

 Khai thác để xây dựng nhà ở, làm thuyền (đối với loài

Trang 23

Đóng thuyền

Trang 24

Đồ gỗ trang trí nội thất

Trang 25

Hàng mỹ nghệ xuất khẩu

Trang 26

Khai thác củi

 Đối với các loại gỗ ngoài giá trị xây dựng công trình, xây dựng nhà ở, phục vụ kinh doanh xuất khẩu thì những loại thực vật kém giá trị khác lại được con người khai thác với mục đích là làm củi đốt

 Nhiều người dân ở vùng miền núi và nông thôn chiếm một phần dân số đông so với cả nước, đã theo thói quen trong sinh hoạt họ chỉ dùng củi để làm nguyên liệu đốt và dùng với lượng củi khá cao.

 Những hộ gia đình nghèo không có đất sản xuất, vốn đầu tư đã vào rừng khai thác củi bán đều có thêm thu nhập

Trang 27

Lấy củi

Trang 28

Khai thác lâm sản ngoài gỗ

 Lâm sản ngoài gỗ bao gồm các loài động vật quý, động vật hoang dã… và các loại thực vật mà cho các sản phẩm ngoài gỗ như: song, mây, tre, nứa, lá các loại cây thuốc, dầu…

 Tất cả các loài trên có thể được sử dụng trong gia đình, bán và xuất khẩu nên tình trạng khai thác, buôn bán trái phép, xuất khẩu các loài động vật thực vật đang diễn ra mạnh mẽ.

 Giá trị xuất khẩu cao của các loài nói trên cùng với sự kém hiểu biết, hám lợi nhuận đã thúc đẩy con người tìm cách săn bắt chúng ở khắp mọi nơi.

 Cùng xuất phát từ sự nghèo đói mà người dân đổ xô vào rừng khai thác các nguồn lâm sản ngoài gỗ.

Trang 30

 Đói nghèo luôn đi đôi với sự khan hiếm tài nguyên sản xuất đã dẫn đến tình trạng khai thác tài nguyên thiên nhiên quá mức làm tăng sự khan hiếm và suy thoái

thường phải đến sinh sống tạo những nơi có điều kiện không thuận lợi mà cần ít vốn đầu tư phải bóc lột đất và tài nguyên thiên nhiên để duy trì cuộc sống làm cho các loại tài nguyên nay dần bị suy thoái nhanh chóng

phải tàn phá để nuôi sống bản thân và gia đình

Sự nghèo đói

Trang 31

 Tăng dân số đồng nghĩa với việc mở rộng sản xuất để sản xuất thêm lương thực phẩm đáp ứng với cuộc sống của con người.

 Những người dân sinh sống ở miền núi họ không thể mở rộng diện tích dất canh tác xuống vùng đồng bằng được vì theo thói quen sinh sống của họ, thói quen trong sản xuất.

 Người dân phải lấn sâu vào rừng để mở rộng đất sản xuất và họ tiếp tục đốt nương rừng tạo rẫy canh tác.

 Diện tích rừng cứ thế được đốt cháy nhưng lại không có

sự đầu tư cũng không có sự tái tạo thì chắc chắn diện tích rừng sẽ dần bị co hẹp lại theo thời gian.

Tập quán du canh du cư

Trang 32

HẬU QUẢ

Trang 33

Phá rừng ngập mặn lấy đất nuôi tôm

 Mất nơi sống, nơi sinh sản, vườn ươm của nhiều loài động vật

dưới nước và trên cạn

 Không chỉ làm suy giảm tài nguyên đa dạng sinh học tại chỗ, mà

còn làm mất nguồn thức ăn phong phú của nhiều sinh vật vùng triều, hậu quả là sản lượng cá, tôm, cua đánh bắt ở ngoài biển cũng giảm

 Ấu trùng của loài muỗi sốt rét nước lợ (Anopheles sinensis) sống

trong rừng ngập mặn, chúng ăn tảo tiểu cầu Chlorella - tảo này chỉ phát triển mạnh khi đủ ánh sáng Lúc rừng ngập mặn còn tốt thì tảo không phát triển, nên số lượng muỗi hạn chế, ngược lại khi mất rừng thì bệnh sốt rét có nguy cơ bột phát

 Huỷ hoại môi trường, làm suy giảm mức sống của nhiều người dân nghèo ven biển, ảnh hưởng xấu đến chủ trương xoá đói giảm nghèo và phát triển bền vững của Chính phủ

Trang 34

Khai thác nguồn lâm sản quá mức cho phép

 Rừng ngày càng giảm về số lượng cây trồng, vật nuôi, diện tích rừng bị thu hẹp đã dẫn đến hiện tượng hạn hán lũ lụt, khả năng ngăn chặn xói mòn đất là rất kém.

 Làm suy giảm đa dạng sinh học.

Sự thu hẹp quá mức tỷ lệ che phủ rừng sẽ không đảm bảo độ bền vững của môi trường tự nhiên, làm suy giảm tính đa dạng sinh học, dẫn đến cạn kiệt hoặc tuyệt chủng các loài quý hiếm, chất lượng rừng ngày càng giảm.

Trang 35

 Trong 4 thập kỷ qua, trên phạm vi cả nước đã có:

 200 loài chim, 120 loài thú bị tuyệt chủng

 68 loài thú có nguy cơ bị diệt vong

 Nhóm gỗ quý (lát hoa, cẩm lai, gụ mật, mun…)

 Nhóm dược liệu quý (tam thất, sâm ngọc linh, sa nhân…).

Trang 36

 Ảnh hưởng nghiêm trọng đến khí hậu của toàn cầu.

 Làm lũ lụt, hạn hán xảy ra thường xuyên

 Làm tăng diện tích đất lộ thiên dẫn đến xói mòn đất màu, mùa màng thất thu gây nên cảnh nghèo đói

 Đất nghèo gây nên hiện tượng du canh, du cư và điều này tiếp tục gây nên những hậu quả nghiêm trọng hơn

Trang 38

 Cần phải nghiêm cấm mọi hành vi phá rừng, đặc biệt là các khu rừng nguyên sinh, rừng đầu nguồn, rừng ngập mặn.

thời và chống trả đích đáng trước mọi hành vi côn đồ của lâm tạc

dám phá hoại, đốt phá rừng bừa bãi vì tư lợi trước mắt

Về mặt pháp lý

Trang 39

 Xây dựng khung pháp lý nghiêm cấm các nhân viên kiểm lâm nhận hối lộ của những người khai thác rừng trái phép để được khai thác rừng bừa bãi.

chặn kịp thời các vụ cháy rừng do thiên tai (hạn hán, sấm sét…) hay

do con người gây ra

trong một thời gian dài để có đủ thời gian phát triển, đa dạng các thảm thực vật, loài động vật

Trang 40

 Tuyên truyền luật bảo vệ rừng cho người dân biết và tuân theo.

 Giáo dục tầm quan trọng của rừng cho cộng đồng.

 Dựa vào chương trình giáo dục để nâng cao nhận thức của học sinh, sinh viên về tài nguyên rừng và vấn đề bảo vệ rừng.

Giảm sự gia tăng dân số bằng các biện pháp sinh đẻ có

kế hoạch.

 Tăng cường công tác xóa đói giảm nghèo, khuyến khích người dân trồng cây gây rừng.

Về mặt cộng đồng

Trang 41

 Có chính sách giao đất, giao rừng đến từng

hộ dân, bảo đảm đủ lương thực cho người trồng rừng và các lợi ích kinh tế khác cho người dân.

 Chấm dứt tình trạng tự do du canh – du cư ở các đồng bào dân tộc thiểu số.Tạo điều kiện để người dân an cư lạc nghiệp.

 Khen thưởng đối với những tấm gương thực hiện tốt vấn đề bảo vệ rừng.

 Hợp tác quốc tế trong việc bảo vệ rừng

Trang 42

 Có những chính sách ưu tiên cho những khu vực khó khăn về kinh tế, giáo dục, y tế…

và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi

các dịp lễ Ví dụ ở nước ta có các dịp : 30/04, 02/09, 19/05…

Về mặt vi mô và vĩ mô

Trang 43

 Tiến hành đồng bộ nhiều biện pháp, cụ thể là căn cứ vào tình hình thực tế và những đặc trưng của rừng để đề xuất giải pháp.

nhiều lỗ trống lớn, dây leo bụi rậm phát triển mạnh cần phải có giải pháp lâm sinh đề xuất theo hai cách

Đối với những khu rừng bị tàn phá

Trang 44

 Trồng rừng theo rạch, phát dây leo bụi rậm, vừa xúc tiến tái sinh vừa tiến hành trồng dặm cây con.

các biện pháp kĩ thuật

thuật, cơ cấu cây trồng yêu cầu là loài cây bản địa

Trang 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 47

Bài thuyết trình của nhóm

chúng tôi đến đây là hết !

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN

sự quan tâm theo dõi của cô

và các bạn !

Ngày đăng: 14/10/2016, 14:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w