nghiên cứu quá trình xử lý sinh học và ô nhiễm nước ở một số hồ Hà Nội
Trang 1
BO GIAO DUC VA ĐÀO TẠO DAI HOC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LÊ THỊ HIẾN THẢO
NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH XỬ LÝ SINH HỌC
- VÀ Ô NHIÊM NƯỚC Ở MỘT SỐ HỒ HÀ NỘI
Trang 2
CONG TRINH DUGC HOAN THANH TAI
TRƯỜNG ĐẠI HOC KHOA HOC TU'NHIEN
DAI HOC QUOC GIA HA NOI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HOC:
GS PTS Mai Đình Yên
GS PTS Trần Hiếu Nhuệ
Phan bién 1: PGS PTS Dang Xuyén Nhu - Viện Nghiên cứu
Ung dung Cong nghé
Phan bién 2: GS TS Nguyén Van Truong -Vién Kinh té Sinh thai
Phan bién 3: PGS TS Tran Hitu Uyén -Truéng Đại học Xây dựng
Luan án được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nha nước họp tại
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc Gia Hà Nội
vàohồổi giờ ngày tháng nam 1999
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Thư viện Quốc gia Hà Nội
và Thư viện Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Trang 3BANG CAC Ki HIEU VA CAC CHU VIET TAT
TIENG VIET
ĐC: Mẫu đối chúng
ĐHBK TPHCM: Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh
ĐHKHTN: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
ĐHQG HN: Đại học Quốc gia Hà Nội
DH va THCN: Dai học và Trung học Chuyên nghiệp
ĐHXD HN: Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
HQXL: Hiéu qua xử lý
KH KT: Khoa hoc ky thual
NCKH: Nghiên cứu khoa học
Nxb: Nhà xuất bản
tb: tế bào
TN: Mẫu thí nghiệm
TT KTMT ĐT&Khu CN Trường ĐHXD HN: Trung tâm Kỹ thuật Môi
trường Đô thị và Khu Công nghiệp, Trường Đại học Xây dựng HN TV: Thuc vat
VK: Vi khuẩn
VSV: Vị sinh vật
XLNT: Xử lý nước thải
TIENG ANH
BOD,: Biological Oxygen Demand (Nhu cau Oxy Sinh hoa)
CND: Conductivity (D6 dan dién)
COD: Chemical Oxygen Demand (Nhu c4u oxy hoá học)
DO: Dissolved Oxygen (Oxy hoa tan)
SS: Suspended solid (Chat ran lo ling)
TDS: Total Dissolved Solid (Téng chat ran hoa tan)
Trang 42
PHAN MG DAU
1 LY DO CHON DE TAI
Hệ thống sông hồ Hà Nội đóng vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế, xã
hội của Thủ Đô Sông hồ không những tạo nên một nét đặc sắc không thể thiếu được trong kiến trúc đô thị mà còn có một tiềm nâng lớn lao trong các lĩnh vực
vân hoá, lịch sử, du lịch, thể thao, môi trường
Hiện nay, sự ó nhiễm của các sông hồ dang ngày một gia tăng do phải nhận
trực tiếp lượng nước thải sinh hoạt và sản xuất không qua xử lý xả vào
Để giải quyết tình trạng trên, việc đánh giá hiện trạng ô nhiễm, để xuất các
biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm của chúng là một hướng nghiên cứu cần đặt ra Có rất nhiều giải pháp làm giảm tình trạng ô nhiễm của các hồ, trong đó phương pháp xử lý sinh học có ưu điểm là chỉ phí thấp, hiệu quả xử lý cao và không để lại độc hại cho môi trường
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Phán tích đánh giá chất lượng nước của các hồ Hà Nội và phân loại ö nhiễm,
từ đó để xuất các biện pháp làm sạch nước hồ
- Đánh giá khả năng và lựa chọn một số loài sinh vật (vi khuẩn, tảo thực vật
bậc cao) để tăng cường quá trình tự làm sạch và khả năng xửlý nướcthải của các hồ
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Đánh giá hiện trạng ô nhiễm của các hồ Hà Nội
- Xác định số lượng và sự phân bố của các vì khuẩn tham gia trong quá trình chuyển hoá các hợp chất chứa nitơ và lưu huỳnh
- Sử dụng tảo Chlorellg pyrenoidosa và một số loài thực vật nước bậc cao để làm sạch nước hồ Đánh giá hiệu quả làm sạch từ đó đề ra biện pháp xử lý tối ưu,
4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- 19 hồ nội thành Hà Nội, trong đó đi sâu nghiên cứu 3 hô: hồ Táy, hồ Bảy Mẫu và hồ Hoàn Kiếm
Trang 53
- Một số thực vật có khả năng làm sach nước hé: + Tao Chlorella
pyrenoidosa + Thực vật bậc cao: Béo tam (Lemna minor, ho Lemnaceae) và Rong đuôi ché (Ceratophyllum demersum, ho Ceratophyllaceae)
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Nghiên cứu lý thuyết: Sử dụng các kiến thức đã thu được trong inh vực Sinh thái học, Xử lý nước thai, vi sinh vat hoc, Sinh thái học độc tố, Toán sinh thái, Phương pháp luận sinh thái để làm cơ sở lý luận trong quá trình nghiên cứu
và xây dựng mô hình thí nghiệm
5.2 Nghiên cứu trên mô hình; Sử dụng mô hình nghiên cứu nh để nuới cây tảo và thực vật bậc cao thử nghiệm khả năng làm sạch nước
5.3 Nghiên cứu thực nghiệm
5.3.1 Phương pháp phân tích một số chỉ tiêu chất lượng nước
Phan tich chat luong nudc theo “Standard methods for the Examination of water
and waste waler” và các phương pháp phân tích tiều chuẩn của nhà nước Việt Nam
5.3.2 Phương pháp nuôi cấy tảo Chlorella pyrenotlosa để làm sạch nước hỏ
Giéng tao Chlorella pyrenoidosa được lấy từ tap doan giống tảo của Trung
tâm Sinh học Thực nghiệm- Viện Nghiên cứu ứng dụng Công nghệ Sinh học Tảo
được nuôi trong môi trường dinh dưỡng ở TỶ 27 - 30°C, cường độ chiếu sáng 8000
Lux trong các bình nón dung tích 250ml Sinh khối tảo thu được sẽ sử dụng để cấy sang môi trường nước hồ,
Sinh khối tảo được xác định từng ngày trên máy so màu quang học
Sau 5 ngày, 7 ngày, lÖ ngày tiến hành xác định các chỉ tiêu ô nhiễm để đánh giá hiệu quả xử lý nước hồ
5.3.3 Phương pháp sử đụng mội số thực vật ở nước cỡ lớn dé làm sạch
nước hồ
- Sử dụng các loài thực vật ở nước cỡ lớn như bèo tấm, rong đuôi chó thả vào
mẫu nước lấy từ hồ Bảy Mẫu để thử nghiệm khả năng làm sạch các chất öần vô cơ,
hữu cơ và một số kim loại nặng trong nước hồ của các loài thực vật trên.
Trang 64
6 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN AN
- Day là một trong những công trình đầu tiên nghiên cứu về các nhóm vi
khuẩn tham gia trong quá trình chuyển hoá các hợp chất chứa nitơ và lưu huỳnh trong hồ Hoàn kiếm
-_ Lần đầu tiên nghiên cứu để xuất phương hướng xử lý sinh học tổng hợp cho
các hồ Hà Nội (sử dụng VSV, tảo, TV nước cỡ lớn) và các biện pháp tăng cường
quá trình tự làm sạch trong các hồ
- Lần đầu tiên nghiền cứu so sánh HQXL các chất ö nhiễm đặc biệt là một số
kim loại nàng của bèo tấm và rong đuôi chó và đưa ra kết luận khả nang làm sạch
của rong đuôi chó lớn hơn bèo tấm
- Đã đánh giá được hiện trạng và xếp loại mức độ ð nhiễm của các hồ Hà Nội
tại thời gian nghiên cứu
- Đã xác định được số lượng và đánh giá dược vai trò của các nhóm vị khuẩn tham gia trong quá trình chuyển boá các hợp chất chứa nitơ và lưu huỳnh trong hồ
Hoàn kiếm
- Đã đánh giá được hiệu quả xử lý khi sử dụng tảo Chiorelia pyrenoidosa,
bèo tấm và rong đuôi chó để làm sạch nước hồ
- Đề xuất phương hướng lựa chọn các chủng loại ví khuẩn, tảo, thực vật ở nước cỡ lớn tham gia vào quá trình XLNT trong các hồ Hà Nội
§ BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN
Lnận án gồm 147 trang: Phần mở đầu 9 trang; 4 chương nội dung chính gồm
107 trang trong đó có 4ó bảng, 15 hình vẽ và đồ thị; 3 trang kết luận và kiến nghị;
68 tài liệu tham khảo và Phần phụ lục 1: Phương pháp xác định các nhóm vi
khuẩn; Phần phụ lục 2: Một số hình ảnh về các hồ Hà Nội với 24 ảnh mầu
Trang 75
TOM TAT NOL DUNG C04 LUAN AN
CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE XU LY NUGC THAI BANG
10 SINH HOC
1.1 Nguyên tấc xử lý nước thải bàng hồ sinh học
Dựa trên cơ sở một số lớn sinh vật có khả nang làm sạch nước thải có chứa
các chất hữu cơ để bị phân huỷ sinh hoá, người ta có thể sử dụng vi khuẩn để tách
các hợp chất vô cơ và hữu cơ ra khỏi nước thải với hiệu quả cao, thậm chí có thể tách loại được các độc tố trong nước
Một trong những công trình dược sử dụng rộng rãi để xử lý nước thải là hỏ
sinh học Đó là các hồ chứa nước tự nhiên hay nhân tạo dùng để xử lý nước thải Trong quá trình làm sạch nước thải bàng hồ sinh học, người tả thường sử
dung tao và một số loài thực vật ở nước để tàng cường Việc cung cấp oxy cho vi sinh vật tham gia vào quá trình phân huỷ các hợp chất hữu cơ Do có tính ưu viết như vậy nén hồ sinh học được sử dụng rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới
1.2 Nghiên cứu sử dụng hồ sinh học để xử lý nước thải ở một số nước
trên thế giới
Năm 1901 ở thành phố San Antomio (Mỹ), Tex đã thiết kế một hồ chứa 275
ha với chiều sâu 1,4 m Hồ này ngày nay vẫn được sử dụng và có lén là hồ
Mitcheli Đến năm 1929 người ta mới xây dựng được một bồ sinh học đầu tiền ở Bac Dakota đã đánh đấu mốc đầu tiên của kỹ thuật XLNT bảng hồ sinh học,
Giai đoạn thứ hai từ năm 1940 đến 1950, người ta đã bắt đầu chú ý đến việc
nghiên cứu các chỉ tiều thiết kế hợp lý cho hồ sinh học Năm 1948, tại Hội nghị Y
tế Quốc gia ở Mỹ, người ta đề nghị sử dụng hồ sinh học một cách rộng rãi hơn
Nhưng những nghiên cứu về hỏ dược công bố rộng khắp tir sau 1950: nhu Gotaasetal (1954), Wenstrom (1955), Town (1957), Hermann va Gloyna (1958), Parkor (1959), Hội nghị phục vụ y tế Mỹ (1961).
Trang 86
Trên cơ sở các nghiên cứu co ban về hồ sinh học từ năm 1955 trở đi, nhiều nước trên thế giới đã ứng dụng hỏ sinh học để xử lý nước thải thành phố và nước
thải công nghiệp Theo số liệu của Porges và Mackenchum năm 1962 ở Mỹ có tới
1647 hồ sinh học được dùng để xử lý nước thải thành phố Trong điều kiện nhiệt
đới, khí hậu ẩm, chiếu sáng tốt, Ấn Độ có khả năng để phát triển hồ sinh học
Hiện nay 35 trạm xử lý nước thải của Ấn Độ có hồ sinh học Ở Nam Phi người ta
dùng hồ sinh học nhiều dợt để xử lý nước thải Theo Shewtal, từ năm 1962 ngudi
ta đã đưa ra được các chỉ tiếu thiết kế Hồ sinh học còn dược sử dụng rộng rãi ỏ
Châu Âu, nơi có khí hậu ôn đới và hàn đới Ở Áo, người ta đã tiền hành nghiên cứu chì tiết về hồ xử lý hai bậc (Parkeretal 1950) Trong năm 1947 đã có 28.000 -
90.000 m” nước thải được xử lý ờ hồ sinh học
Một trong những hướng nâng cao hiệu guât kinh tế và hiệu suất xử lý nước
thải của hồ là nuôi cấy các loài tảo có hàm lượng dinh dưỡng cao (Chlorella,
Scenedesmus, Spirulina ) trong hồ để làm thức ăn nuôi cá và làm sạch nước
G Nhat Ban nguoi ta nudi tao Chlorella trong môi trường nước thải dưới hình thức cöng nghiệp Ở Liên Xö cũ, người ta tiến hành nuôi cấy tdo Chlorella va
Scenedzsmus trong các bể bằng beton ở các vùng có độ bức xa lớn (Udơbêkistan) Khó khăn cơ bản trong việc nuôi tảo trong hồ sinh học là thu hồi sinh khối tảo Có nhiều biện pháp thu hồi sinh khối tảo như: dùng thiết bị lí tâm, bơm tảo lên ao cạn cho nước bay hơi tăng nồng độ tảo, dùng keo tụ và tuyển nổi Nước
thải sau xử lý được dùng để tưới ruộng Các phương pháp này thu hồi được phần
lớn tảo, song giá đất và quản lý phức tạp
Việc kết hợp hồ sinh bọc nuôi cấy thực vật cỡ lớn, tảo và nuôi cá được dp
dụng rộng rãi ở Bungari, Trung Quốc, Liên xô cũ, Nhật Bản, Thái Lan
Tóm lại, hồ sinh học được ứng dụng từ lâu và ngày nay được sử dụng rộng rãi
để xử lý nước thải sinh hoạt và cóng nghiệp ở nhiều vùng trên thể giới Hỗ được
sử dụne ở các vùng khí hậu khác nhau và ở các nước có diều kiện kinh tê khác
nhau.
Trang 91.3 Nghiên cứu sử dụng hỏ sinh học để xử lý nước thải ở Việt Nam
Việt Nam cố khí hậu nhiệt đới rất thuận lợi cho việc sử dụng hồ sinh học dc
xử lý nước thải và nuôi cả Tận dụng nguồn nước thải vào các mục đích kimh tế là
một hướng nghiên cứu mới đật ra cho các nhà sinh thái học Việt Nam
Trong thời gian vừa qua ở nước ta đã có rất nhiều nghiên cứu sử dụng hồ sinh
học để XLNT, chủ yếu tập trung ở một số Trường Đại học, các Trung tâm và các Viện nghiên cứu như: Trung tâm Nước và Môi trường, Đại học Bách khoa TP Hồ Chi Minh, Trung tam Ky thuật Môi trường Đồ thị và Khu Công nghiệp Trường ĐHXD Hà Nội, Trung tâm Công nghệ Môi trường- ĐH Bách khoa Hà Nội
1.4 Những nghiên cứu về xử lý nước thải ở Hà Nội
Nội thành Hà Nội hiện nay có 19 hồ tự nhiên và nhân tạo với lổng diện tích
khoảng 6.514.000 m” sức chứa xáấp xỉ 12,5 triệu mỉ
Hà Nội có 4 tuyến kênh chính thường gọi là song thoát nước, đó là: Sóng To Lịch, sông Lừ, sóng Sét và sônp Kim Ngưu với tổng chiều đài 41,7 km Tong
lượng nước thải nội thành hiện này khoảng 312.000 m? ngd, Lượng nước thải trên được phân bố và chảy vào 4 con sông thoát nước chính
Hà Nội có hơn 20 khu tập thể lớn, có 286 Doanh nghiệp Quốc doanh, trong đó cú
172 Doanh nghiệp Quốc doanh Trung ương, có 7 khu, cạm công nghiệp lớn, Nội thành Hà Nội có 20 bệnh viện của Trung ương và địa phương Phần lớn các bệnh viện đều chưa có hệ thống xử lý Hà Nội còn thải ra môi trường khoảng 3.320 mì rác/ngày
Các nghiên cứu về điều tra hiện trạng ô nhiễm nước một số hồ ở Hà Nội và
để xuất các biện pháp xử lý trong những năm: vừa qua được thực hiện ở một số
Viện nghiên cứu, Trung tam và các Trường Đại học như TT KT MT ĐT và Khu
CN Trường ĐHXD, Trường ĐH KHI TN-ĐHQG HN, Đại học Bách Khoa Hà Nội
Nhìn chung các để tài trêu đều nghiên cứu đánh giá ô nhiêm nước của các
thuỷ vực Hà Nói và đẻ xuất biện pháp xử lý khác nhau nhằm bảo vệ môi trường
của Thủ Đô Tuy nhiên các báo cáo này cồn rải rác chưa tập hợp thành hé thong
Trang 10§
CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIÊM NƯỚC CỦA CÁC HỒ HÀ NỘI, ĐẶC BIỆT LA BA HO:
HỒ TÂY, HỒ BẢY MẪU VÀ HỔ HOÀN KIẾM
2.1 Đánh giá chung và phân loại ô nhiềêm nước của các hồ Hà Nội
Hà Nội có một hệ thống gồm 31 hồ tự nhiên và nhân tạo, với tổng diện tích
mặt nước khoảng 783 ha Trong số đó có 19 bổ thuộc nội thành (chiếm 68,9% diện tích) Các hỗ dược nối với nhau bởi các kênh mương thành một mạng lưới
thống nhất, tạo nên cảnh quan đặc sắc cho Thủ Đô
2.1.1 Đạc điểm của các hồ Hà Nội
Theo tính toán lý thuyết, diện tích hồ hiện nay của Hà Nội đạt yéu cần về điều hoà và thoát nước mưa Tuy nhiên các hồ này phân bố không đều trong phạm vị
thành phố nên chưa hỗ trợ được cho nhau trong việc điều hoà nước rnưa Các hồ Hà Nội có khả năng điều hoà thấp (Hg, chí đạt mức 0,4- 0,5 m), hàm lượng cặn lơ lừng
cao nhất là các điểm đầu hỏ Do sự giấu dinh dưỡng (Eutrophic), năng suất sinh
học trong hồ rất cao (20-30 g O; / m”-ngđ) gây ra hiện tượng “nở hoa” của nước 2.1.2 Hiện trạng ö nhiễm nước của các hồ Hà Nội
Phân tích chất lượng nước của các hồ nội thành từ tháng 11-1993 đến tháng 3-1994 đã cho ra kết quả như sau;
- Các chỉ tiêu lý học: Nhiệt độ dao động từ 16,3-29,5 °C; màu sắc từ xanh
nhạt, xanh đậm đến xanh đen; pH dao động từ 5,36 đến 10,6
- Các chỉ tiêu hoá học: DO trung bình là 4,9 mg/1.; SS: 96,15 mg/1; CT: 77,6
mg/l; NH,*: 2,83 mg/l; PO,*: 9,53 mg/l; BOD,: 93,2 mg/l; COD¿w„o,:37,3 mg/;
COD„sczoy: L51,4 mg
- Các chỉ tiên sinh học: Tổng số VK hiếu khí biến thiên từ 100- 21.000 tb/mi;
Coliform từ 400- 2.400 tb/I; tổng số VK kị khí từ 100- 60.000 tb/10ml
2.1.3 Đánh giá mức độ ö nhiễm của các hồ Hà Nội
2.1.3.1 Phân loại hồ theo mức độ ô nhiễm
Trang 119
Dựa vào hệ thống phân loại mức độ ô nhiễm theo các chí tiều chính, có thể
phan loai mức độ ö nhiém của các hồ Hà Nội ở thời điểm nghiên cứu như sau
(mức độ ô nhiễm giảm dần theo thứ tụ);
* Hồ ô nhiêm nặng: Hồ Van Chương, Giám, Nghĩa Đó, Kim Liên, Thủ Lé,
Trúc Bạch, Thanh Nhàn, Giảng Võ, Thành Công, Bảy Mẫu, Ba Mẫu, Ngọc Khánh
* Hồ ô nhiễm trung bình: Hồ Trung Tự, Huy Văn, Đống Đa, Hoàn Kiếm
* Hồ ó nhiễm nhẹ : Hồ Tây
2.1.3.2 Đánh giá khả năng tự làm sạch của các hồ
Theo kết quả phân tích một số chỉ tiêu ö nhiễm chinh (DO, SS, NH,’, COD và
BOD,), so sánh sự khác nhau của chúng giữa điểm vào và điểm ra ta có thể tính
toán được hiệu quả xử lý ö nhiễm, từ đó đánh giá khả năng tự lầm sạch của hồ tại
thời điểm nghiên cứu và sắp xếp chúng theo khả năng tr làm sạch giảm dần: Hỗ
Giảng V6, Thanh Cong, Nghia D6, Bay Mau, Ngoc Khanh, Van Chuong, Tht Le
2.2 Khảo sát đánh giá hiện trụng ö nhiễm nước của hồ Tây, hồ Bảy Mẫu và
hồ Hoàn Kiếm
2.2.1 Khao sát đánh giá hiện trang ô nhiễm của hồ Tây
2.2.1.1 Đặc diểm chung của hồ Túy: Hồ Tây là hồ lớn nhất ở Thủ Đô, ho
nam 6 phia Tay khu dân cư Hà Nội, được hình thành từ những năm 1450 gắn liền
với việc trị thuỷ sông Hồng và phát triển hệ thống thuỷ nông đồng bảng Bắc bộ
của ông cha ta Hồ có chu vị khoảng 20 km, điện tích mặt nước 446 ha
Hồ có chiều đài khoảng 5 km, rộng chừng 1,5 km, ở điểm lớn nhất đạt 2,5
km Độ sâu trung bình của hồ khoảng 1,5 đến 2 m, tối đa đạt 3- 4 m
2.2.1.2 Kết quả nghiên cứu
- Kết quả phân tích thành phần lý-hoá nước hồ Tây từ tháng 2 đến tháng 5-
1994 cho thấy: Nhiệt độ trong hồ dao động trong khoảng 12- 31”C; giá trị pH dao
động từ 6,8-7,§; Độ đục của hồ dao động từ 13,6 -31,6 NTÚ; các chất dinh dưỡng
nito, photpho: ham luong NH,’ dao động từ 0,2-1,85 mg/1, hàm lượng PO.” thấp,
biến đổi từ 0,04-0,78 mg/I; BOD; 12,23; COD 14,78; DO dao động từ 4,0-5,5
mg/L
Trang 1210
- Vị sinh vật nước: Số lượng Fecal Coliform nhỏ nhất là 200 tb/10Ô0 ml (mùa đông), lớn nhất là 2700 tb/100 ml (mùa hè) Số luong Fecal Streptococcus nhỏ nhất là 100 rb/100 ml (mùa đông), lớn nhất là 1220 tb/ ml (mùa hè)
- Thành phần tảo phù du của hồ Tay: Kết quả nghiên cứu năm 1994 cho thấy: Mật độ của tảo lục là 12.096.000 tb/m), tảo silic 1.036.800 tb/m), vị khuẩn lam 6.911.200 tb/m4, tao roi déu 172.800 tb/m?
Qua các kết quả nghiên cứu vẻ thành phần thuỷ lý, thuỷ hoá và thuỷ sinh của
hồ Tây ta có thể kết luận hiện nay nước hồ đang bị ô nhiễm nhẹ, mức độ õ nhiễm
ngày một gia tăng theo thời gian
2.2.2 Khảo sát đánh giá hiện trạng ô nhiễm nước hồ Bảy Mẫu
2.2.2.1.Vai nét về đặc điểm chung của hồ Bảy Mẫu
Hồ Bảy Mẫu thuộc Công viên Lênin, là hồ lớn thứ hai của Hà Nội với diện
tích 21,6 ha cùng với hai hòn đảo lớn nhỏ giữa hồ tạo nên một cảnh quan đặc sắc cho Thủ Đô
2.2.2.2 Kết quả và thao luận
a) Đặc điểm địa lỷ, hành chính và đân cư lưu vực hồ Bảy Mẫu
Làm vực hồ Bảy Mẫu là một bộ phận lớn của lưu vực lớn Trần Bình Trong- Ba
Triệu Đây là một trong 5 lưu vực thoát nước chính của nội thành Hà Nội cũ
Theo điều tra, tổng lưu lượng nước thải của khu vực nghiền cứu khoảng 12.000
m”/ngd
b) Ảnh hưởng nguồn chất thải của các dơn vị xung quanh tới chất lượng nước
hồ và tình hình nuôi cá hồ Bảy Mẫu
Hồ Bảy Mẫu thường xuyên phải tiếp nhận nước thải từ các cống thành phố
đố vào, lớn nhất là cống Trần Bình Trọng Trong đó có cả nước thải sản xuất từ
Trạm đầu máy toa xe, Xưởng in Tổng cục đường sắt, Trạm xăng dầu bến xe Kim
Liên cũ làm cho nước hồ chứa nhiều dầu mỡ, phenol
c) Kết quả phân tích chất tượng nước hồ Bảy Mẫu
* Thanh phần thuỷ lý-thuỷ hoá: Mẫu sắc của nước trong suốt thời gian nghiền
cứu thường có mầu từ xanh đến xanh thẫm; Mùi của nước: tại điểm đầu
Trang 13II
hồ thường có nhiều rác, mùi hôi; Nhiệt độ-của nước dao động trong khoảng từ 18-
29,5°C; Giá trị pH: từ 6,5-8,5; Lượng oxy hoà tan tại điểm đầu trung bình là 2
mg/1, điểm cuối là 4,02 mg/l; SS: tại điểm đầu hồ 100 mg/l, tại điểm cuối là 78,75
mg/t; Cl: tai diém dau hé 87,71 mg/l, diém cudi 14 80,03 mg/l; Ham luong NH, *:
dau hé 2,56 mg/l, cudi hé 1,33 mg/l; PO,*: dau hé 2,87, cuéi hé 1,26 mg/l;
COD, „eo đâu h6 29,15 mg/l, cudi hé 16,92 mg/l; Ham lvong BOD, dau hé la
105,12 mg, cuối hồ 65 mg/l; Hani luong COD,.¢,.5) ddu hd 144,25 mep/l, cudi 1a
110,25 mg/l Như vậy lượng COD ở cuối hồ giảm đáng kể so với đầu hồ, chứng
tô hồ có khả năng tự lầm sạch tương đối cao
* "Thành phân thuỷ sinh: -Cấc chi tiéu vi sinh vat: Coliform: 6 141 ca các mẫu
phân tích, chỉ số Coliform đều lớn hơn 2.400 tế bào/! Tổng số vi khuẩn kị khí
Clostridium welchii: ti 5.533 - 40.000 tb/lit, sy cé mat cha Coli va vi khuan ki
khí trong nước chứng tỏ nước hồ bị nhiễm phân
- Thực vật nối: Thành phần tảo được đưa ra ở Bảng 2.]
Bảng 2.1 Thành phần tảo phù du ở hồ Bảy Mẫu
- Số lượng vi hkuẩn lam: L x 64.000 x3,2= 204.800 tb/ mì
* Nhán xét: Dựa trên một số chỉ tiêu ô nhiềm chính đã phân tích được ở hồ
Bảy Mẫu cho thay; DO<3 mg/l, SS >100 mg/1, BOD, >10 mg/1, COD gwaoa >Ì5
mg/l Như vậy theo tiêu chuẩn phân loại ô nhiễm, nước hồ Bảy Mẫu nam trong
tinh trang 6 nhiễm nặng, các kết quả phân tích đều vượt quá quy định nhiều lần