Đọc văn bản bố cục - Chú ý thể hiện giọng thơ tâm huyết, lôicuốn - Thể loại : Thơ Nôm Đường luật - Có thể chia bài thơ làm hai phần: *Bốn câu trên: Quan niệm mới về chí làmtrai, cùng ý
Trang 1Ngày 22 thỏng 12 năm 2015
Tuần:20
Tiết: 74 Đọc văn LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG
Phan Bội Chõu
A Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức: - Vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn của nhà chí sĩ cách mạng
trong buổi ra đi tìm đờng cứu nớc.
- Giọng thơ tâm huyết, sục sôi, đầy sức lôi cuốn.
2 Kỹ năng: - Đọc hiểu một bài thơ thất ngôn Đờng luật theo đặc trng
thể loại.
3 Thái độ t tởng: Bồi dỡng lòng yêu nớc, ý thức về lẽ vinh nhục gắn với
sự tồn vong của đất nớc.
4 Năng lực cần hỡnh thành:
- Năng lực thu thập thụng tin liờn quan đến VB
- Năng lực đọc – hiểu VB theo đặc trưng thể loại
- Năng lực trỡnh bày suy nghĩ, cảm nhận của cỏ nhõn về ý nghĩa của VB
- Năng lực hợp tỏc khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của VB
- Năng lực phõn tớch, so sỏnh, tổng hợp
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.
3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận
g Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tỡm hiểu chung:
- Cụng việc của GV: Phỏt vấn
- Cụng việc của HS: Học sinh đọc
bài, suy nghĩ, trao đổi và trả lời cỏc cõu
hỏi
10' A Tiểu dẫn 1 Tỏc giả: Phan Bội Chõu (1867-1940)
- ễng sinh trưởng trong một gia đỡnh nhà Nho,tại làng Đan Nhiệm, Nam Hoà, Nam Đàn, N A
- 1900 đỗ Giải nguyờn; năm 1905, theo chủtrương của Hội Duy Tõn, Phan Bội Chõu lónhđạo phong trào Đụng Du và xuất dương sangNhật; năm 1925, ụng bị thực dõn Phỏp bắt vàđưa ụng về quản thỳc (giam lỏng) tại Huế ụngmất ở đõy năm 1940
- Sự nghiệp văn học phong phỳ đồ sộ, chủ yếuviết bằng chữ Hỏn theo cỏc thể loại truyền thốngcủa văn học trung đại
- Tư duy nhạy bộn, khụng ngừng đổi mới, cõybỳt xuất sắc nhất của văn thơ cỏch mạng Việt
Trang 2- GV hỏi em hãy nêu vài nét về tác
phẩm?
Hs suy nghĩ trả lời
Nam mấy chục năm đầu thế kỉ XX
- Quan niệm văn chương là vũ khí tuyên truyềnyêu nước và cách mạng ; khơi dòng cho loại vănchương trữ tình, chính trị, một trong những mũitiến công kẻ thù và vận động cách mạng
2 Tác phẩm: “Lưu biệt khi xuất dương”
- Hoàn cảnh sáng tác: được viết trong bữa cơmngày tết cụ Phan tổ chức ở nhà mình, để chia tayvới bạn đồng chí trước lúc lên đường sang NhậtBản, tổ chức và chỉ đạo phong trào Đông Du(1905-1908)
Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản:
Thao tác 1: Đọc văn bản:
- GV: Gọi 1-2 HS đọc văn bản GV
nhận xét và đọc mẫu, giải thích từ khó
- HS: đọc văn bản, nhận xét bạn đọc
văn bản như thế nào
Thao tác 2: Tìm hiểu văn bản
- GV: Đặt câu hỏi 4 câu đầu thể hiện
chí làm trai như thế nào?
- HS: Suy nghĩ và trả lời
- GV: liên hệ một số quan điểm của
chí làm trai của các tác giả khác?
- HS: Suy nghĩ và trả lời
25' B Đọc hiểu văn bản I Đọc văn bản bố cục
- Chú ý thể hiện giọng thơ tâm huyết, lôicuốn
- Thể loại : Thơ Nôm Đường luật
- Có thể chia bài thơ làm hai phần:
*Bốn câu trên: Quan niệm mới về chí làmtrai, cùng ý thức của cái tôi đầy tráchnhiệm
*Bốn câu còn lại: ý thức được nỗi nhục mấtnước, sự lỗi thời của nền học vấn cũ, đồngthời thể hiện khát vọng hăm hở, dấn thântrên hành trình cứu nước
II Tìm hiểu văn bản
1 Bốn câu đầu
- Làm trai phải lạ ở trên đời Sinh ra làm
thân nam nhi, phải làm được những việc lớnlao kì lạ, trọng đại cho đời
Các bậc tiền nhân trước như: Nguyễn Trãi,Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Công Trứ đã từngnói nhiều về chí làm trai
- Há để càn khôn tự chuyển dời
Lời nhắc nhở: làm trai phải xoay trờichuyển đất, phải chủ động, không nên trôngchờ (lẽ nào cuộc sống muốn đến đâu thìđến, mình là kẻ đứng ngoài vô can
“Trừ độc, trừ tham, trừ bạo ngược
Có nhân, có chí, có anh hùng”
(Nguyễn Trãi- Bảo kính cảnh giới số 5)
“Công danh nam tử còn vương nợ Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu”
Trang 3- GV: Đặt câu hỏi 4 câu cuối thể hiện
quan điểm như thế nào của tác giả về
vận mệnh của đất nước?
- HS: Suy nghĩ và trả lời
Gv hỏi: So sánh, nhận xét câu cuối
cùng trong bản dịch nghĩa và bản dịch
thơ Nhận xét hình ảnh và tư thế của
nhân vật trữ tình trước lúc chia tay
đồng chí…gợi sự liên tưởng và cảm
hứng như thế nào?
HS phát biẻu, trình bày cảm xúc
Chí làm trai theo quan niệm mới mẻ của cụPhan: Phải xoay trời chuyển đất, phải chủđộng, phải làm những việc phi thường, phảigắn liền với sự nghiệp cứu nước ý tưởnglớn lao, mới mẻ này đã giúp Phan Bội Châuthể hiện cái tôi đầy trách nhiệm của mình,trong những câu thơ tiếp theo
- Trong khoảng trăm năm cần có tớ
Khẳng định đầy tự hào, đầy trách nhiệm:dành trọn cuộc đời mình cho sự nghiệp cứunước.Tự nhận gánh vác việc giang sơn mộtcách tự giác Nói bằng cả tâm huyết, bằngtấm lòng sục sôi của mình Phá vỡ tính quyphạm của văn học trung đại (Tính phi ngã)
- Sau này muôn thuở há không ai?
Cụ Phan không hề khẳng định mình và phủnhận mai sau, mà muốn nói lịch sử là mộtdòng chảy liên tục, có sự góp mặt và thamgia gánh vác công việc của nhiều thế hệ! cóniềm tin với mình như thế nào, với mai saunhư thế nào mới viết được những câu thơnhư thế
2 Bốn câu cuối
- Non sông đã chết Hiền thánh còn đâu?
Việc học hành thi cử cũ, không còn phù hợpvới tình hình đất nước hiện tại (Cụ không
hề phủ nhận Nho giáo, cụ chỉ muốn kêu gọi
sự thức thời, tinh thần hành động vì sựnghiệp giải phóng dân tộc! Con người trànđầy nhiệt huyết, cá tính mạnh mẽ ưa hànhđộng đã dùng những từ phủ định đầy ấntượng:
“Tử hĩ” (chết rồi); “Đồ nhuế” (nhơ nhuốc);
“Si” (ngu) Các từ trong bản dịch: nhục,
hoài; chưa thể hiện được các từ “Đồ nhuế”,
“Si” trong nguyên tác
- Khát vọng hành động, tư thế của nhân vậttrữ tình được thể hiện qua các từ chỉ không
gian: “Trường phong đông hải” “Thiên trùng bạch lãng” vừa kì vĩ, vừa rộng lớn
gây ấn tượng sâu sắc về con người của vũ
trụ (Con người trong thơ xưa chưa phải là con người các nhân, cá thể mà là con người
vũ trụ)
Hình ảnh mang tính vũ trụ ấy có tác dụng tôđậm phẩm chất của nhân vật trữ tình, đó làkhát vọng là tư thế hăm hở lên đường cứunước
Trang 4- GV: cho học sinh đọc ghi nhớ và
tổng kết nội dung và nghệ thuật
- HS: Suy nghĩ và trả lời
- Con người như muốn lao ngay vào môitrường hoạt động mới mẻ sôi động, bay lêncùng cơn gió lớn làm quẫy sóng đại dương.Mạnh mẽ hơn nữa: cùng một lúc bay lênvới muôn trùng sóng bạc
- Câu thơ dịch chưa tạo dáng và khí thế, tạo
tứ thơ hùng mạnh, bay bổng như câu thơtrong nguyên tác
Ghi nhớ III Tổng kết:
Nội dung : Thể hiện khát vọng sống hàohùng mãnh liệt, tư thế con người kì vĩ, sánhngang tầm vũ trụ : lòng yêu nước cháy bỏng
và ý thức về lẽ vinh - nhục gắn với sự tồnvong của đất nước Tư tưởng mới mẻ, táobạo đi tiên phong của thời đại
Nghệ thuật: Giọng thơ tâm huyết, sôi sục
5' Bài tập 1: Cảm nhận của em về chí làm trai
thời xưa và liên hệ bản thân
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:những nét chính về nội dung và nghệ thuật
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Học thuộc bài và làm bài tập
Chuẩn bị giờ sau học: Nghĩa của câu
Trang 51 Kiến thức:- Khái niệm nghĩa sự việc và hình thức biểu hiện thông
thờng trong câu.
- Khái niệm nghĩa tình thái, những nội dung tình thái và
ph-ơng tiện thể hiện phổ biến trong câu.
- Quan hệ giữa hai thành phần nghĩa trong câu.
2 Kỹ năng: - Nhận biết và phân tích hai thành phần nghĩa trong câu.
- Tạo câu thể hiện hai thành phần nghĩa thích hợp.
- Phát hiện và sửa lỗi về nội dung ý nghĩa của câu.
3 Thái độ t tởng: Biết cách vận dụng hiểu biết nghĩa của câu vào
việc phân tích , tạo lập câu.
4 Năng lực cần hỡnh thành:
- Năng lực hợp tỏc khi trao đổi, thảo luận
- Năng lực phõn tớch, so sỏnh, tổng hợp
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.
3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận
Kiểm tra bài cũ: Cho cõu văn: "Hỡnh
như mựa đụng đó về." em hóy xỏc định
nghĩa của cõu văn trờn?
25' I Hai thành phần nghĩa của cõu. 1 Vớ dụ:
a - Nghĩa sự việc: thụng bỏo là Chớ Phốo đó
ao ước một gia đỡnh nho nhỏ
- Nghĩa tỡnh thỏi: ở vớ dụ a 2 thỡ là cõuphỏng đoỏn, chưa chắc chắn "hỡnh như"
Trang 6- GV: cho học sinh tìm hiểu hai thành
phần nghĩa của câu Gv cho hs tìm hiểu
các ví dụ trong sgk và kết luận
- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời
Thao tác 2:
- GV: cho học sinh đọc kiến thức trong
sgk và nêu khái niệm của nghĩa sự việc
- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời
- GV: hỏi em hãy nêu biểu hiện của
nghĩa sự việc?
- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời
2 Kết luận: Mỗi câu thường có 2 thànhphần nghĩa: đề cập đến một sự việc (hoặcmột vài sự việc) gọi là nghĩa sự việc (còngọi là nghĩa miêu tả hay nghĩa biểu hiện, )nghĩa tình thái, để bày tỏ thái độ, sự đánhgiá của người nói đối với sự việc đó
II Nghĩa sự việc.
1 Khái niệm Nghĩa sự việc của câu làthành phần nghĩa tương ứng với sự việc màcâu đề cập đến Sự việc trong hiện thựckhách quan rất đa dạng và thuộc nhiều loạikhác nhau Do đó , câu cũng có nghĩa sựviệc khác nhau ở mức độ khái quát, có thểphân biệt một số nghãi sự việc và phân biệtcâu biểu hiện nghĩa sự việc
2 Biểu hiện: - Câu biểu hiện hành động
- Câu biểu hiện trạng thái, tính chất, đặcđiểm:- Câu biểu hiện quá trình:- Câu biểuhiện tư thế:- Câu biểu hiện sự tồn tại:- Câubiểu hiện quan hệ:
=> Nghĩa sự việc của câu được biểu hiệnnhờ những thành phần ngữ pháp như chủngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một sốthành phần phụ khác Mỗi câu có thể biểuhiện một sự việc, cũng có thể biểu hiện một
ra, chuẩn bị đóng cửa thành khi bóng chiềusắp hết
- Nghĩa tình thái là thành phần phản ánhthái độ, sự đánh giá của người nói đối với
sự việc được nói đến trong câu
Bài tập 2 a Nghĩa tình thái thể hiện ở cáctừ: Kể, thực, đáng các từ còn lại biểu hiệnnghĩa sự việc
b Từ tình thái “có lẽ” -> phỏng đoán (mới
là khả năng, chưa hoàn toàn chắc chắn)
c SV1 “Họ cũng phân vân như mình”(phỏng đoán chưa chắc chắn) Dễ (Từ tìnhthái) : có lẽ, hình như
SV2: “mình cũng không biết rõ con gáimình có hư hay là không” Đến chính ngaymình (Từ tình thái)
D Củng cố, hướng dẫn: 4’
Trang 71 Củng cố: Kiến thức cơ bản: nét chính về nội dung chính của bài
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Học kiến thức và làm bài tập
Chuẩn bị giờ sau học: NghÜa cña c©u
2 Kiểm tra bài cũ: 5'
Câu hỏi: Các thành phần nghĩa của câu bao gồm những gì? Lấy ví dụ?
- GV: cho học sinh tìm hiểu khái niệm
của nghĩa tình thái
Gv cho hs tìm hiểu các ví dụ trong sgk
và kết luận
- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời
Thao tác 2:
- GV: cho học sinh đọc kiến thức trong
sgk và nêu Các trường hợp biểu hiện
của nghĩa tình thái
- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời
20' III Nghĩa tình thái. 1 Khái niệm
Nghĩa tình thái biểu hiện thái độ, sự đánhgiá của người nói đối với sự việc hoặc đốivới
- Các trường hợp biểu hiện của
- Khẳng định tính chân thực của sự việc
Trang 8Nghĩa sự việc Nghĩa tình thái
a Nắng Chắc: Phỏng
đoán độ tin cậycao
b ảnh của mợ Du vàthằng Dũng Rõ ràng là:Khẳng định sự
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản: nét chính về nội dung chính của bài
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Học kiến thức và làm bài tập
Chuẩn bị giờ sau học: Bµi viÕt sè 5
Kiểm tra ngày: Tháng năm 2015
Tổ trưởng ký duyệt
Bùi Xuân Hùng
Trang 9Ngày soạn:
(Chung trong toàn trường)
A Mục tiêu (Chung trong toàn trường)
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Thấp Vận dụng Cao Cộng
Đoc hiểu - Trình bày
những thông tin
cơ bản của VB
- Hiểu được nội dung chínhcủa văn bản
- Xác định BPNT của VB
30%
Làm văn - Vận dụng kiến thứcđọc hiểu và kĩ năng
Trang 10tạo lập văn bản đểviết bài văn nghị luậnvăn học
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi
Làm trai phải lạ ở trên đời,
Há để càn khôn tự chuyển dời.
Trong khoảng trăm năm cần có tớ, Sau này muôn thuở, há không ai?
Non sông đã chết, sống thêm nhục, Hiền thánh còn đâu, học cũng hoài!
Muốn vượt bể Đông theo cánh gió, Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi.
Câu 1: Những câu thơ trên thuộc tác phẩm nào? Của ai?
Câu 2: Chí làm trai được thể hiện như thế nào trong hai câu sau:
Làm trai phải lạ ở trên đời,
Há để càn khôn tự chuyển dời.
Câu 3: Xác định biện pháp nghệ thuật trong câu thơ sau:
Trong khoảng trăm năm cần có tớ, Sau này muôn thuở, há không ai?
Câu 4: Trách nhiệm của người học sinh trong hoàn cảnh đất nước hiện nay?
a Yêu cầu kĩ năng
- Biết vận dụng các kiến thức và kĩ năng để làm bài văn nghị luận văn
học
Trang 11- Biết viết một bài văn nghị luận văn học với bố cục hợp lớ, hệ thống
luận điểm, luận cứ rừ ràng, diễn đạt lưu loỏt
- Khụng mắc lỗi chớnh tả, dựng từ, ngữ phỏp
b Yờu cầu về kiến thức: HS cú thể trỡnh bày theo nhiều cỏch khỏc
nhau nhưng phải đảm bảo cỏc nội dung sau:
2 Giải quyết vấn đề
- Giải thớch “bi kịch”: "Bi kịch là tỡnh cảnh ộo le đầy đau thương bế tắc
chưa cú lối thoỏt mà con người phải chịu đựng"
- Khỏi quỏt cuộc đời của Chớ Phốo trước khi gặp thị Nở
- Sau khi gặp thị Nở:
+ Cảm nhõn được cuộc sống thường ngày xung quanh
+ Nhớ về quỏ khứ (ước mơ mỏi ấm gia đỡnh)
+ Hiện tại: già, ốm đau, cụ độc
+ Bỏt chỏo hành và tỡnh yờu chõn thành của thị Nở khiến Chớ khao khỏt
lương thiện, muục làm hũa với mọi người
+ Cõu trả lời của thị Nở -> Đỉnh cao của bi kịch bị cự tuyệt
- Hành động giết Bỏ Kiến
- Hành động tự kết liễu bản thõn mỡnh
- Khỏi quỏt nghệ thuật: miờu tả diễn biến tõm lớ nhõn vật…
1.5 1.0 1.5
1.0 0.5 0.5
2 Kỹ năng: - Đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trng thể loại.
- Bình giảng những câu thơ hay.
3 Thái độ t tởng: trân trọng tài năng thơ Tản Đà
4 Năng lực cần hỡnh thành:
- Năng lực thu thập thụng tin liờn quan đến VB
- Năng lực đọc – hiểu VB theo đặc trưng thể loại
- Năng lực trỡnh bày suy nghĩ, cảm nhận của cỏ nhõn về ý nghĩa của VB
- Năng lực hợp tỏc khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của VB
- Năng lực phõn tớch, so sỏnh, tổng hợp
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.
3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận
C Tiến trỡnh dạy học:
Trang 12g Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung:
Mục tiêu:- Hiểu được ý thức cá
nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm
mới về nghề văn của Tản Đà;
- Thấy được những cách tân nghệ
thuật trong bài thơ
Phương pháp:
- Công việc của GV: Phát vấn
- Công việc của HS: Học sinh đọc
bài, suy nghĩ, trao đổi và trả lời các
+ Ông sinh ra trong một gia đình có truyềnthống khoa bảng Theo con đường cử nghiệp,nhưng hai lần thi Hương ông đều không đỗ.Ông chuyển sang viết báo, viết văn và là ngườiđầu tiên ở nước ta sống bằng nghề viết vănxuất bản
+ Ông có ý tưởng cải cách xã hội theo conđường hợp pháp, dùng báo chí làm phươngtiện
+ Ông sống phóng túng, từng đeo “túi thơ” đikhắp ba kì Bắc, Trung, Nam Từng nếm đủmùi cay đắng, vinh hạnh, tuy nhiên ông vẫngiữ được cốt cách nhà Nho và phẩm chất trongsạch
Sự nghiệp văn chương: ông đạt thành tựu trên
nhiều lĩnh vực, nhưng thực sự nổi bật về thơ.Thơ ông là điệu tâm hồn mới mẻ với cái tôilãng mạn bay bổng; vừa hài hoà, phóngkhoáng, ngông nghênh lại vừa cảm thương ưuái
“Thơ ông là gạch nối của hai thời đại thi ca” Ông là “người dạo bản đàn mở đầu cho cuộc hoà nhạc tân kì đương sắp sửa” (Hoài Thanh).
2 Bài thơ Hầu trời:
- In trong tập “Còn chơi” xuất bản lần đầu năm
1921, cùng với các bài thơ nổi tiếng khác: Thề non nước, hỏi gió, cảm thu, tiễn thu
Trang 13Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản:
đọc văn bản như thế nào
Thao tác 2: Tìm hiểu văn bản
- GV: Đặt câu hỏi cách mở đầu
câu chuyện của tác giả có điều gì
đặc biệt và điều đó thể hiện thái độ
của tác giả như thế nào?
- HS: Suy ghĩ và trả lời
- GV: Đặt câu hỏi Tác giả kể câu
chuyện đó như thế nào? em hãy tìm
- Giọng đọc cần phấn chấn và mơ màng, vui và
dí dỏm
- Thể thơ: Thất ngôn trường thiên: 4 câu/7tiếng/ 1 khổ, kéo dài không hạn định, vần nhịptương đối tự do, phóng khoáng Thơ tự sự trữtình: Có cốt truyện, mở đầu, phát triển, kếtthúc, có các nhân vật, tình tiết thấm đẫm cảmxúc trữ tình
- Bố cục:
+ Khổ thơ đầu+ Sáu khổ tiếp+ 12 khổ tiếp+ Phần còn lại (chữ nhỏ)
II Tìm hiểu văn bản:
1 Khổ thơ đầu : Nhớ lại cảm xúc đêm
qua-đêm được lên tiên
- Cách mở đầu câu chuyện rất riêng và đầysáng tạo Chuyện kể về một giấc mơ nhưngnhà thơ lại cố ý nhấn mạnh rằng đây khôngphải là mơ mà là thật, sự thật tác giả đã trải qua
- Điệp từ thật được sử dụng 4 lần trong câu 3,
4 : Thật hồn, thật phách, thật thân thể, thật được lên tiên
2 Đoạn 2 : Đọc thơ hầu trời
- Trăng sáng, canh ba (rất khuya)
- Nhà thơ không ngủ được, thức bên ngọn đènxanh, vắt chân chữ ngũ Tâm trạng buồn, ngồidậy đun nước, ngâm ngợi thơ văn, ngắm trăngtrên sân nhà
- Hai cô tiên xuất hiện, cùng cười, nói: trờiđang mắng vì người đọc thơ mất giấc ngủ củatrời, trời sai lên đọc thơ cho trời nghe!
-> Cách kể tự nhiên, nhân vật trữ tình như giãibày, kể lại một câu chuyện có thật!
“Ước mãi bây giờ mới gặp tiên Người tiên nghe tiếng lại như quen”
Câu thứ nhất nội dung bình thường, nhưng đếncâu thứ hai, thật lạ: quen cả với tiên! nhà thơcũng là vị “trích tiên” - tiên bị đày xuống hạgiới Việc lên đọc thơ hầu trời cũng là việc bấtđăc dĩ: “Trời đã sai gọi thời phải lên”
Có chút gì đó ngông nghênh, kiêu bạc! tự nângmình lên trên thiên hạ, trời cũng phải nể, phảisai gọi lên đọc thơ hầu trời!
- Theo lời kể của nhân vật trữ tình, không gian,cảnh tiên như hiện ra:
“Đường mây” rộng mở
Trang 14- GV: Đặt câu hỏi khi trời sai đọc
thơ, thì tác giả đọc như thế nào?Qua
đó thể hiện thái độ của tác giả như
thế nào?
- HS: Suy nghĩ và trả lời
- GV: Đặt câu hỏi thái độ của mọi
người khi nghe đọc văn như thế
nào?
- HS: Suy nghĩ và trả lời
“Cửa son đỏ chói” -> tạo vẻ rực rỡ
“Thiên môn đế khuyết” -> nơi ở của vua, vẻsang trọng “Ghế bành như tuyết vân như mây”-> tạo vẻ quý phái
Không gian bao la, sang trọng, quý phái củatrời nhưng không phải ai cũng được lên đọcthơ cho trời nghe Cách miêu tả làm nổi bật cáingông của nhân vật trữ tình
- Cảnh thi nhân lạy trời, được tiên nữ lôi dậy,dắt lên ngồi ghế bành như tuyết như mây ->Cách kể, tả cụ thể, cảnh nhà Trời, Thiênđường mà không quá xa xôi, cách biệt với trầnthế Câu chuyện diễn biến tự nhiên hợp lý
3 Đoạn 3: Trời pha nước để nhấp giọng rồi
mới truyền đọc Thi sĩ đọc rất nhiệt tình, caohứng Thi sĩ đọc rất nhiệt tình, cao hứng, cóphần tự hào tự đắc vì văn thơ của chính mình,đọc thơ say sưa “đắc ý đọc đã thích” (có cảmhứng, càng đọc càng hay) “Chè trời nhấp giọngcàng tốt hơi” (hài hước), “văn dài hơi tốt rancung mây”
“ Trời lại phê cho văn thật tuyệt Văn trần được thế chắc có ít”
Nở dạ: mở mang nhận thức được nhiều cáihay
Lè lưỡi: văn hay làm người nghe đến bất ngờ!
“Chau đôi mày” văn hay làm người nghe phảisuy nghĩ tưởng tượng “Lắng tai đứng” đứngngây ra để nghe Tác giả viết tiếp hai câu thơ:
“Chư tiên ao ước tranh nhau dặn Anh gánh lên đây bán chợ trời”
Những phản ứng về mặt tâm lí của trời và các
vị chư tiên đan xen vào nhau làm cho cảnh đọcthơ diễn ra thật sôi nổi, hào hứng, linh hoạt Người đọc thơ hay mà tâm lí người nghe thơcũng thấy hay! khiến người đọc bài thơ nàycũng như bị cuốn hút vào câu chuyện đọc thơ
ấy, cũng cảm thấy “đắc ý” “sướng lạ lùng”!+ Thái độ của tác giả qua việc đọc thơ hầu trời:
- Thể hiện quan niệm về tài năng (tài thơ)Nhà thơ nói được nhiều tài năng của mình mộtcách tự nhiên, qua câu chuyện tưởng tượngHầu trời đọc thơ:
- “Văn dài hơi tốt ran cung mây Trời nghe, trời cũng lấy làm hay”
- “Văn đã giàu thay, lại lắm lối”
- “Trời lại phê cho văn thật tuyệt
* Các nhà Nho tài tử thường khoe tài (thị tài),
tài năng mà họ nói đến là tài Kinh bang tế thế!
Trang 15- GV: Đặt câu hỏi quan niệm của
tác giả về nghề văn như thế nào?
- HS: Suy nghĩ và trả lời
- GV: Đặt câu hỏi khi đọc xong
thơ văn, thì trên đường về, tác gải
thể hiện thái độ như thế nào?
*Bài thơ thể hiện ý thức cá nhân của Tản Đà
về cái tôi tài năng của mình!
* Quan niệm của Tản Đà về nghề văn:
Văn chương là một nghề, nghề kiếm sống Có
kẻ bán, người mua, có chuyện thuê, mượn; đắtrẻ vốn, lãi Quả là bao nhiêu chuyện hànhnghề văn chương! một quan niệm mới mẻ lúcbấy giờ
- Khát vọng ý thức sáng tạo, trong nghề văn:
Người viết văn phải có nhận thức phong phú,phải viết được nhiều thể loại: thơ, truyện, văn,triết lí, dịch thuật (đa dạng về thể loại)
- Tấu trình với trời về nguồn gốc của mình:
“Con tên Khắc Hiếu họ là Nguyễn Quê ở Á Châu về địa cầu
Sông Đà núi Tản nước Nam Việt”
So với các danh sĩ khác: Nguyễn Du, Hồ XuânHương…Tản Đà giới thiệu về mình, với nétriêng:
+ Tách tên, họ
+ Nói rõ quê quán, châu lục, hành tinh
Nói rõ để trời hiểu Nguyễn Khắc Hiếu (ý cáitôi cá nhân) và thể hiện lòng tự tôn , tự hào vềdân tộc mình “sông Đà núi Tản nước NamViệt”
=> Cái tôi cá nhân biểu hiện trong bài thơ: + Hư cấu chuyện hầu trời để giãi bày cảm xúc
cá phóng khoáng của con người cá nhân
+ Nhà thơ nói được nhiều về tài năng củamình
+ Thể hiện quan niệm về nghề văn+ Cách tấu trình với trời về nguồn gốc củamình
* Cảm hứng lãng mạn và hiện thực đan xen
nhau, trong bài thơ (hiện thực: đoạn nhà thơ
kể về cuộc sống của chính mình), khẳng định
vị trí thơ Tản Đà là“gạch nối của hai thời đại thi ca”
4 Đoạn 4: Cảnh và cảm xúc trên đường về hạ
giới, tỉnh giấc lại và muốn đêm nào cũng đượclên hầu trời
Trang 16- GV:Em hãy cho biết nghệ thuật
và văn bản?
- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời
- Gv cho hs đọc ghi nhớ và tổng
kết nội dung của bài
- Hs trao đổi trả lời
- Gv nhấn mạnh
Nghệ thuật:
*Lối kể dân giã, giọng điệu khôi hài
Có nhiều câu chuyện về người trần gặp tiên,nhưng Hầu trời vẫn có cái mới, cái lạ cuốn hútngười đọc, câu chuyện trời nghe thơ!
+ Nhân vật trữ tình với trời và các chư tiên, cóquan hệ suồng sã, thân mật (Chư tiên gọi nhàthơ bằng anh!)
+ Người trời biểu hiện cảm xúc như con người:
lè lưỡi, chau đôi mày, lắng tai đứng, vỗ tay, bậtbuồn cười, tranh nhau dặn
* Cách dùng từ có nhiều thú vị:
Từ dùng nôm na như văn nói, phù hợp với sự
hư cấu của nhà thơ “Văn dài hơi tốt ran cungmây” “văn đã giàu thay, lại lắm lối” “Trờinghe trời cũng bật buồn cười” “Kiếm đượcthời ít, tiêu thì nhiều”
“lo ăn lo mặc hết ngày tháng”
* Nhân vật trữ tình bộc lộ ý thức cá nhân, tạonên cái “ngông” riêng của Tản Đà:
+ Tự cho mình văn hay đến mức trời cũng phảitán thưởng
+ Tự ý thức, không có ai đáng là kẻ tri âm vớimình ngoài trời và các chư tiên! Những ángvăn của mình chỉ có trời mới hiểu và phê bìnhđược
+ Tự xem mình là một “Trích tiên” bị đàyxuống hạ giới vì tội ngông!
+ Nhận mình là người nhà trời, trời sai xuống
để thực hành “thiên lương”
Ghi nhớ
III Tổng kết:- Cái “ngông”
Thể hiện ý thức cao về tài năng của bản thân,nhất là tài năng về văn chương Cái “ngông”này góp phần làm nên cái mới, cái hay của bàithơ
- Tính chất “giao thời” trong nghệ thuật thơTản Đà: tính chất bình dân trong lối kể chuyện;giọng điệu khôi hài; cách dùng từ để làm nổibật cái tôi tài hoa những nét mới về thi pháp sovới thơ ca trung đại
Hoạt động 3: Bài tập vận dụng:
- Công việc của GV: ra bài tập,
hướng dẫn học sinh làm bài
- Công việc của HS: suy nghĩ trao
đổi làm bài
6' Bài tập 1: Cảm xúc của tác giả khi được lên
tiên đọc thơ cho trời nghe?
Gợi ý:
- Tác giả tưởng tưởng ra cảnh được lên tiênđọc thơ cho trời nghe, với cảm xúc hân hoanqua đó để thể hiện tài năng của tác giả.Đồngthời tác giả thể hiện văn chương là một nghề,
Trang 17nghề kiếm sống Và thể hiện khát vọng ý thứcsáng tạo, trong nghề văn.
D Củng cố, hướng dẫn: 4’
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:Cảm xúc của nhà thơ, đồng thời thể hiện tài năng của nhà
thơ
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Học thuộc bài và làm bài tập ?
Chuẩn bị giờ sau học: Véi vµng Xu©n DiÖu
Ngày 4 tháng 1 năm 2016
Tuần: 21
Xuân Diệu
Trang 18A Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức:- Niềm khát khao giao cảm với đời và quan niệm nhân
sinh, thẩm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu.
- Đặc sắc của phong cách nghệ thuật thơ Xuân Diệu trớc Cách mạng Tám.
2 Kỹ năng: - Đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trng thể loại.
- Phân tích một bài thơ mới.
3 Thái độ t tởng: Trân trọng tài năng thơ Xuân Diệu
4 Năng lực cần hỡnh thành:
- Năng lực thu thập thụng tin liờn quan đến VB
- Năng lực đọc – hiểu VB theo đặc trưng thể loại
- Năng lực trỡnh bày suy nghĩ, cảm nhận của cỏ nhõn về ý nghĩa của VB
- Năng lực hợp tỏc khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của VB
- Năng lực phõn tớch, so sỏnh, tổng hợp
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.
3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận
g Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tỡm hiểu chung:
Mục tiờu: Cảm nhận được tấm
lũng ham sống bồng bột, mónh liệt
và quan niệm nhõn sinh, thẩm mĩ
mới mẻ của Xuõn Diệu;
- Thấy được sự kết hợp hài hoà giữa
mạch cảm xỳc dồi dào và mạch triết
luận sõu sắc của bài thơ cựng những
sỏng tạo trong hỡnh thức thể hiện
Phương phỏp:
- Cụng việc của GV: phỏt vấn
- Cụng việc của HS: Học sinh đọc
bài, suy nghĩ, trao đổi và trả lời cỏc
cõu hỏi
5' A Tỡm hiểu chung
1 Tỏc giả * Xuõn Diệu (1916-1985)
Tờn thật là: Ngụ Xuõn Diệu
- ễng sinh ra và lớn lờn ở quờ ngoại: Vạn GũBồi, xó Tựng Giản, huyện Tuy Phước, tỉnhBỡnh Định
- Quờ nội: Làng Trảo Nha, nay là xó Đại Lộc,huyện Can Lộc, Hà Tĩnh
+ Học xong tỳ tài, ụng đi dạy học tư, rồi làmcho sở Đoan ở Mĩ Tho, Tiền Giang Sau đúụng ra Hà Nội sống bằng nghề viết văn, cúchõn trong nhúm “Tự lực Văn đoàn
+ Năm 1943, Xuõn Diệu bớ mật tham gia Hộivăn hoỏ cứu quốc, dưới sự lónh đạo của mặttrận Việt Minh Trong hai cuộc khỏng chiếncủa dõn tộc và những năm xõy dựng chủ nghĩa
xó hội ở miền bắc, Xuõn Diệu lấy sự nghiệpvăn chương của mỡnh phục vụ Đảng, phục vụnhõn dõn
ễng được bầu là đại biểu quốc hội khoỏ I,
Trang 19- Gv em hãy nêu vài nét về tác
Sau cách mạng tháng Tám 1945, thơ XuânDiệu hướng vào thực tế đời sống, rất giàu tínhthời sự
2 Bài thơ:
* Vội vàng in trong tập “Thơ Thơ” (1938)
Là một trong những bài thơ tiêu biểu của XuânDiệu trước cách mạng tháng Tám
Hoạt động 2 : Đọc - hiểu văn bản:
đọc văn bản như thế nào
Thao tác 2: Tìm hiểu văn bản
- GV: cho hs đọc đoạn 1 và phân
tích khát vọng của tác giả
- HS: Suy nghĩ và trả lời
30' B Đọc - hiểu văn bản I Đọc, tìm hiểu thể loại, bố cục
- Đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với từngđoạn
-> Đó là tâm lí sợ thời gian trôi, muốn níu kéothời gian , muốn giữ niềm vui được tận hưởngmãi mãi sắc màu, hương vị của cuộc sống
Trang 20g Nội dung bài học
Hoạt động 3: Đọc - hiểu văn bản:
Thao tác 1: Tìm hiểu văn bản
- GV: Đặt câu hỏi em hãy cảm nhận
thiên đường trên mặt đất trong đoạn
2 được thể hiện như thế nào?
- HS: Suy nghĩ và trả lời
- GV: cho hs phân tích đoạn 3 và
cho biết quan niệm về thời gian của
tác giả?
- HS: Suy nghĩ và trả lời
30' B Đọc - hiểu văn bản II Tìm hiểu văn bản
1 Đoạn 2: Cảm nhận thiên đường trên mặt đất
- Nhịp thơ nhanh hơn, điệp từ này đây như
trình bày, mời gọi mọi người quan sát, thưởngthức
- Hình ảnh đẹp đẽ tươi non, trẻ trung của thiênnhiên: hoa đồng nội xanh rì, lá cành tơ, khúctình si, ánh sáng hàng mi, ngon như cặp môigần
Cái đẹp say đắm của mùa xuân, tình yêu vàtuổi trẻ; nhân vật trữ tình như đang ngây ngấttrước cuộc sống thiên đường nơi trần thế
- Cuộc đời đẹp lắm, đáng sống, đáng yêu lắm!Hãy tận hưởng cuộc đời đẹp ấy ngay trần thếnày! Cần gì phải lên tiên (ý thơ Thế Lữ)
3 Đoạn 3
- Mùa xuân: thời xuân sắc nhất của tuổi trẻ,cảnh vật (nào ong bướm, tuần tháng mật, hoađồng nội, lá cành tơ, khúc tình si, tháng giêng,cặp môi gần)
Nhưng mùa xuân còn là dấu hiệu của bướcchuyển thời gian:
“Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già”
Mùa xuân gắn liền với cái đẹp của tình yêu,tuổi trẻ, của cảnh vật, nên “mà xuân hết nghĩa
là tôi cũng mất”
Trang 21- GV: cho hs phân tích đoạn 4 và
cho biết khát vọng của tác giả?
- HS: Suy nghĩ và trả lời
- Mùa xuân gắn liền với tuổi trẻ, tình yêu, songquy luật cuộc đời,tuổi trẻ không tồn tại mãi,nhà thơ xót xa, tiếc nuối nên bâng khuâng tôitiếc cả đất trời
- Nhà thơ không quan niệm thời gian tuầnhoàn (thời gian liên tục, tái diễn, lặp đi lặp lại,
qn lấy sinh mệnh vũ trụ làm thước đo tg
- Quan niệm của nhà thơ về quy luật thời gian:Thời gian như một dòng chảy xuôi chiều, một
đi không bao giờ trở lại Nhà thơ lấy sinhmệnh cá nhân con người làm thước đo thờigian, lấy thời gian hữu hạn của đời người để
đo đếm thời gian của vũ trụ
Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại
Cảm nhận về thời gian của Xuân Diệu là cảmnhận mất mát, hẫng hụt:
Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôi Khắp sông núi vẫn than thầm tiễn biệt
Hiện tại đang lìa bỏ để trở thành quá khứ, đượchình dung như một cuộc chia li Mỗi sự vậttrong đời sống tự nhiên như đang ngậm ngùitiễn biệt một phần đời của chính nó Tạo nên
+ Con người phải biết quý từng giây, từng phútcủa đời mình! Biết làm cho từng khoảnh khắccủa đời mình tràn đầy ý nghĩa thiêng liêng!
“Cho chếnh choáng ”
“Cho đã đầy ”
“Cho no nê ”
Tận hưởng cuộc sống thanh tân tươi trẻ:
Sự sống mới bắt đầu mơn mởn Mây đưa và gió lượn
Trang 22Thao tác 2:
- GV:cho hs đọc ghi nhớ và tổng
kết nội dung và nghệ thuật của tác
phẩm?
- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời
Cỏ rạng, mùi thơm, ánh sáng, thời tươi xuân hồng, cái hôn
Vội vàng chạy đua với thời gian, thể hiện khaokhát sống mãnh liệt, cuồng nhiệt chưa từngthấy! của cái “tôi” thi sĩ
* lí lẽ: vì sao phải sống vội vàng?
Trần thế như một thiên đường , bày sẵn baonguồn hạnh phúc kì thú! Con người chỉ có thểtận hưởng hạnh phúc ấy khi đang còn trẻ; màtuổi trẻ lại vô cùng ngắn ngủi Vậy chỉ còn mộtcách là chạy đua với thời gian! phải “vội vàng”
để sống, để tận hưởng!
* Cảnh thiên nhiên quyến rũ, tình tứ, kì thú:
Của ong bướm này đây tuần tháng mật Tháng giêng ngon như một cặp môi gần
Cảnh vật mang tình người tràn trề xuân sắc,Xuân Diệu miêu tả cảnh vật bằng cảm xúc vàcái nhìn trẻ trung! của “Cặp mắt xanh non vàbiếc rờn”! Khai thác vẻ xuân tình của cảnh vật
và nhà thơ trút cả vào cảnh vật xuân tình củamình!
* Quan niệm mới mẻ, độc đáo của Xuân Diệu:giá trị lớn nhất của đời người là tuổi trẻ! Hạnhphúc lớn nhất của tuổi trẻ là tình yêu! Đó là cáinhìn tích cực giàu giá trị nhân văn!
Ghi nhớ
III Tổng kết:
Bài thơ thể hiện niềm khao khát sống mãnhliệt, sống hết mình của Xuân Diệu và nhữngsáng tạo mới lạ trong hình thức thể hiện
Hoạt động 4: Bài tập vận dụng:
- Công việc của GV: ra bài tập,
hướng dẫn học sinh làm bài
- Công việc của HS: suy nghĩ trao
đổi làm bài
5' Bài tập 1: Sau khi học xong bài thơ em hãy
nêu chủ đề của bài thơ?
Gợi ý:
Bài thơ miêu tả cuộc đời đẹp lắm, đáng sống,đáng yêu Để từ đó nhà thơ bày tỏ nhận thứcmới về thời gian, tình yêu, tuổi trẻ và giục giãsống hết mình, mãnh liệt để tận hưởng cuộcđời này!
Trang 23Tiết: 82 Đọc văn TRÀNG GIANG
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến VB
- Năng lực đọc – hiểu VB theo đặc trưng thể loại
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của VB
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của VB
- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.
3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận
g Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung:
Mục tiêu: - Cảm nhận nỗi sầu
của cái tôi cô đơn trước vũ trụ rộng
lớn, niềm khát khao hoà nhập với
cuộc đời và lòng yêu quê hương đất
nước tha thiết của tác giả;
- Thấy được việc sử dụng nhuần
nhuyễn những yếu tố thơ cổ điển
trong một bài thơ mới
Phương pháp:
- Công việc của GV: phát vấn
- Công việc của HS: Học sinh đọc
bài, suy nghĩ, trao đổi và trả lời các
Hà Tĩnh
- Trước cách mạng, Huy Cận là nhà thơ mới
lãng mạn nổi tiếng với các tập : Lửa thiên,
Vũ trụ ca, Kinh cầu tự Sau cách mạng, ông
là một trong những người lãnh đạo nền vănhoá, văn nghệ Việt Nam, sáng tác nhiều tậpthơ hoà điệu giữa con người, xã hội và thi
ca : Trời mỗi ngày lại sáng, Đất nở hoa, Bài thơ cuộc đời, hạt lại gieo, ngôi nhà giữa nắng
=> Thơ HC thể hiện lòng khao khát với cuộcsống, thể hiện sự hoà điệu giữa hồn người vàtạo vật, giữa cá thể và nhân quần Vì thế thơ
Trang 24- Gv cho học sinh nêu vài nét về tác
phẩm Tràng giang
- Hs trao đổi và trả lời các câu hỏi
ông hàm súc, giàu chất suy tưởng và triết lí
Hà Nội); Một thoáng nhớ nhà, nhớ quê cộngvới thân phận người dân mất nước tạo đã tạocảm hứng để Huy Cận viết bài thơ này! Đây
là bài thơ tiêu biểu của Huy Cận trước CM
Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản:
đọc văn bản như thế nào
Thao tác 2: Tìm hiểu văn bản
- GV: Đặt câu hỏi em hiểu như
thế nào về nhan đề và câu đề từ của
bài thơ
- HS: Suy nghĩ và trả lời
- GV: Đặt câu hỏi em hãy cho biết
cảnh của khổ 1 như thế nào, đứng
trước cảnh đó thì tâm trạng của nhà
thơ được biểu hiện như thế nào
- HS: Suy nghĩ và trả lời
30' B Đọc - hiểu văn bản I Đọc điễn cảm:
- Giọng ung dung thư thái, hơi chậm, chú ýngắt nhịp
II Tìm hiểu văn bản
1 Nhan đề và câu thơ đề từ
- Tràng giang gợi ra ấn tượng khái quát vàtrang trọng Từ Hán Việt (sông dài)
Vần lưng “ang” gợi âm hưởng dài rộng lantoả, ngân vang trong lòng người đọc, ánh lên
vẻ đẹp vừa cổ điển vừa hiện đại+ Lời đề từ: Định hướng cảm xúc chủ đạocủa bài thơ
- Trời rộng (bâng khuâng) nhớ sông dài! haynhân vật trữ tình đang trong âm trạng bângkhuâng thương nhớ
- Điểm tựa nghệ thuật độc đáo:
Kết hợp giữa nỗi nhớ của con người và nỗinhớ của tạo vật Con người nặng lòng thươngnhớ mà tạo vật cũng tràn ngập nỗi nhớ đếnbâng khuâng! Tâm trạng của nhân vật trữtình đã hoà cảm được với nỗi sầu của sôngnúi!
2 Khổ thơ một,
Cảnh trên sông: + Sóng gợn + Thuyền xuôi mái
+ Nước song song + Thuyền về + Nước sầu trăm ngả + Củi một cành khô Cảnh đẹp nhưng đượm buồn
D Củng cố, hướng dẫn: 4’
Trang 251 Củng cố: Kiến thức cơ bản:cảnh vật và tâm trạng của tác giả?
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Học thuộc bài và làm bài tập ?
Chuẩn bị giờ sau học: Trµng giang Huy CËn
Kiểm tra ngày: tháng năm 2016
g Nội dung bài học
Hoạt động 3: Đọc - hiểu văn bản:
Thao tác 1: Tìm hiểu văn bản
- GV: Đặt câu hỏi em hiểu như
thế nào về nhan đề và câu đề từ của
bài thơ
- HS: Suy nghĩ và trả lời
- GV: Đặt câu hỏi em hãy cho biết
cảnh của khổ 2,3 như thế nào, đứng
trước cảnh đó thì tâm trạng của nhà
thơ được biểu hiện như thế nào
35
B Đọc - hiểu văn bản
II Tìm hiểu văn bản
1 Khổ thơ hai và ba
+ bèo dạt nối hàng + Không đò, không cầu.
Cảnh bên sông:
+ Cồn nhỏ + Không gian ba chiều: “Nắng xuống, trời lên sâu chót vót”
+ Bờ xanh tiếp bãi vàng.
Cảnh gợi những cái hữu hạn nhỏ bé:
+ Thuyền, sóng gợn, cành củi khô, những hàngbèo trôi nổi trên sông! Vừa gợi nỗi buồn hiện tạivừa gợi nỗi sầu nhân thế, lại vừa gợi nỗi sầu của
Trang 26- GV: Đặt câu hỏi cảnh vật thể
hiện điều gì?
- HS: Suy nghĩ và trả lời
- GV: Đặt câu hỏi cảnh vật được
thể hiện như thế nào?
- HS: Suy nghĩ và trả lời
- GV: cho hs đọc khổ cuối và nêu
cảnh và tâm trạng của khổ thơ?
- HS: Suy nghĩ và trả lời
kiếp người!
+ Thuyền về / nước lại tiểu đối gợi sự chia lìa,tan tác Sóng gợn (nhỏ) gợi nỗi buồn bângkhuâng, da diết (điệp điệp: láy âm gợi nỗi buồnliên tiếp, trùng điệp; lại vừa như đóng lại bởi phụ
âm tắc / p / vô thanh, nỗi buồn như ủ kín tronglòng không nói được thành lời!
+ Cành củi khô, hàng bèo dật dờ trôi nổi đi vềđâu giữa sông nước mênh mang?! gợi liên tưởngđến những kiếp người, những cuộc đời buồn!+ Nỗi buồn riêng của thế hệ những người cầm bútlúc bấy giờ, nỗi buồn của Thơ mới hoà nhập vớinỗi sầu nhân thế để tạo ra âm hưởng buồn da diết
“Mang mang thiên cổ sầu”, nỗi buồn của nhữngcon người gắn bó với đất nước nhưng cô đơn,bấtlực
Cảnh mênh mông vô hạn, rộng đến khôngcùng:
Sông dài, trời rộng, mây cao, núi bạc, bờ xanh,bãi vàng, gió, làng xa
Cồn đã nhỏ lại lơ thơ, gợi thưa thớt hoang vắng.Trên dòng sông mênh mông có tới hai lần phủđịnh
“Mênh mông không một chuyến đò ngang Không cầu gợi chút niềm thân mật”
Tất cả đều lặng lẽ, trống vắng, cô tịch:
“Sông dài trời rộng bến cô liêu”
+ Không gian ba chiều: chiều rộng của cảnh vậtmặt đất, chiều cao của bầu trời, chiều sâu củasông nước Đối diện với cảnh vật ấy là con ngườinhỏ bé, cô đơn!
+ Cảnh bên sông, trên sông cũng là cảnh của tâmtrạng, cảm xúc của tâm trạng Tâm trạng của thi sĩ
và cũng là tâm trạng của một lớp người thủa ấy:gắn bó với quê hương đất nước nhưng bất lực! Họthường tìm đến cảnh mênh mông hoang vắng,cảnh chiều tà, cảnh chia li, những sự vật nhỏ nhoi,gợi những kiếp người nhỏ bé bơ vơ Tràng giangtiêu biểu cho phong cách thơ ấy!
3 Khổ thơ cuối
“Chim nghiêng cánh nhỏ bóng chiều sa”
Trên cái nền mênh mông của không gian, mây nổi
thành cồn, thành lớp “đùn núi bạc”!
Cánh chim nhỏ nhoi đến tội nghiệp, nghiêng cánh(sức nặng của bóng chiều như đang đè nặng lêncánh chim nhỏ bé ấy)
Cánh chim của thơ mới lãng mạn: gợi sự nhỏ bé
mà cô lẻ, lặng lẽ (đối lập trong không gian rộnglớn)
Trang 27- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời.
+ Dợn dợn: có cái gì gợn lên, dấy lên trong lòng.
Tâm trạng thương nhớ quê hương bắt nguồn từ
sóng nước Tràng giang! Thiên nhiên là nơi gửi
gắm nỗi buồn, gửi gắm nỗi lòng thương nhớ quêhương! (yêu thiên nhiên cũng là tình cảm yêunước)
+Thôi Hiệu cần khói sóng để nhớ quê hương !
“Nhật mộ hương quan hà xứ thị Yên ba giang thượng sử nhân sầu”
(Quê hương khuất bóng hoàng hôn Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai)
+Huy Cận không cần đến khói sóng, mà nỗi nhớnhà, nhớ quê như ùa đến, trào dâng trong lòng,hoà vào tình yêu sông núi !
Đó là tâm trạng của cn người biết gộp nỗi buồn,nỗi sầu nhân thế, thiếu vắng quê hương vàomìnhđó cũng là tâm trạng chung của người dânmất nước lúc bấy giờ !
4 Nghệ thuật * Âm điệu:
Được tạo bởi sự hoà hợp của nhịp điệu, thanhđiệu
+ Nhịp thơ toàn bài có xu hướng trải dài theo nhịp4/3, có câu 2/2/3
* Thanh điệu:luật bằng, trắc và có những nétriêng:
* Chủ đề:
Mượn bức tranh thiên nhiên sông dài, trời rộngHuy Cận thể hiện nỗi buỗn cô đơn của kiếpngười, đồng thời thể hiện tấm lòng thương nhớquê hương
Ghi nhớ III Tổng kết:
Qua bài thơ mới mang vẻ đẹp cổ điển, Huy Cận
đã bộc lộ nỗi sầu của một cái tôi cô đơn trướcthiên nhiên rộng lớn, trong đó thấm đượm tìnhngười, tình đời, lòng yêu nước thầm kín mà thiếttha
Hoạt động 4: Bài tập vận dụng:
- Công việc của GV: ra bài tập,
hướng dẫn học sinh làm bài
- Công việc của HS: suy nghĩ trao
5' Bài tập 1: Cảm nhận của em về tâm trạng của
nhà thơ
Gợi ý: - Cảnh vật đẹp nhưng đượm buồn
- Tâm trạng của tác giả: tâm trạng buồn man mác,
Trang 28đổi làm bài và thể hiện tấm lòng yêu nước thầm kín.
D Củng cố, hướng dẫn: 4’
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:cảnh vật và tâm trạng của tác giả?
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Học thuộc bài và làm bài tập ?
Chuẩn bị giờ sau học: Thao tác lập luận bác bỏ
Ngày 15 tháng 1 năm 2016
Tuần: 23 Tiếng việt THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ
- Năng lực ứng dụng CNTT trong tạo lập VB
- Năng lực giải quyết các tình huống đặt ra trong VB
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.
3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận
C Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số:1
Lớp Sĩ số Ngày dạy
Trang 29- GV: cho hs đọc kiến thức trong sgk
và nêu mục đích, yêu cầu của thao tác
lập luận bác bỏ?
- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời
- GV: cho hs đọc kiến thức trong sgk
và nêu cách bác bỏ?
- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời
- Gv cho hs đọc ghi nhớ
10'
15
I Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ
1 Bác bỏ là cách dùng lí lẽ dẫn chứng, để
phê phán, gạt bỏ những ý kiến sai, khôngchính xác Từ đó nêu ý kiến đúng thuyếtphục người đọc người nghe
2 Để bác bỏ thành công cần phải :
- Chỉ ra được cái sai hiển nhiên của các chủthể phát ngôn
- Dùng lí lẽ và dẫn chứng khách quan, trungthực để bác bỏ các ý kiến, nhận định sai trái
- Thái độ thẳng thắn, có văn hoá tranh luận
và có sự tôn trọng người đối thoại, tôn trọngbạn đọc
so sánh trí tưởng tượng của Nguyễn Du vớitrí tưởng tượng của các thi sĩ nước ngoài
2 Đoạn trích b
- Ông Nguyễn An Ninh bác bỏ ý kiến saitrái cho rằng “tiếng nước mình nghèo nàn”
- Khẳng định ý kiến ấy không có cơ sở nào
cả và so sánh hai nền văn học Việt- Trung
để nêu câu hỏi tu từ “phải quy lỗi cho sựnghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài củacon người ?”
3 Đoạn trích c: - Bác bỏ quan niệm sai trái:
“Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi !”
- Bác bỏ bằng cách phân tích tác hại đầuđộc môi trường của những người hút thuốc
lá gây ra cho người xung quanh
- Tác giả bác bỏ quan niệm “Đổi cứng ramềm” của những kẻ sĩ cơ hội, cầu an
Trang 30- Công việc của HS: suy nghĩ trao đổi
làm bài - Bác bỏ bằng lí lẽ và dẫn chứng(2) Đoạn văn b:- Tác giả bác bỏ quan niệm
cho rằng “Thơ là những lời đẹp”
- Bác bỏ bằng những dẫn chứng cụ thểBài 2
- Khẳng định đây là một quan niệm sai vềviệc kết bạn trong lứa tuổi học trò
- Phân tích “học yếu” không phải là một
“thói xấu” mà chỉ là một nhược điểm chủquan hoặc do những điều kiện khách quanchi phối (sức khoẻ, khả năng, hoàn cảnh giađình…), từ đó phân tích nguyên nhân và táchại của quan niệm trên
- Khẳng định quan niệm đúng đắn và tiến
bộ là kết bạn với những người học yếu làtrách nhiệm và tình cảm bạn bè nhằm giúp
đỡ nhau cùng tiến bộ…
D Củng cố, hướng dẫn: 4’
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:- Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ.
- Cách bác bỏ
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Học kiến thức và làm bài tập
Chuẩn bị giờ sau học: Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ
Ngày 15 tháng 1 năm 2016
Tuần: 23 Tiếng việt THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ
g Nội dung bài học
Hoạt động 3: Tìm hiểu cụ thể : 1 - Khái niệm: có thể dùng lí lẽ và chứng cớ để
Trang 31- Có thể bqác bỏ một luận điểm, luận cứ hoặccách lập luận bằng cách nêu tác hại, chỉnguyên nhân hoặc phân tích những khía cạnhsai lệch, thiếu chính xác, của luận điểm, luận
cứ, lập luận ấy
- Khi bác bỏ, cần tỏ thái độ khách quan, đúngmực
Hoạt động 4: Bài tập vận dụng
- Công việc của GV: ra bài tập,
hướng dẫn học sinh làm bài
- Công việc của HS: suy nghĩ trao
sống quẩn quanh, nghèo nàn của những người
đã trở thành nô lệ của tiện nghi + Cách bác bỏ: Dùng lí lẽ và những hình ảnh
so sánh sinh động Đoạn b: + Vấn đề bác bỏ: Thái độ dè dặt, nétránh của những người hiền tài trước mộtvương triều mới
+ Cách bác bỏ: dùng lí lẽ phân tích để nhắcnhở, kêu gọi những người hiền tài ra giúp nướcBài 2 (SGK T32) - Quan niệm a:
+ Vấn đề cần bác bỏ: Nếu chỉ cần đọc nhiềusách và thuộc nhiều thơ văn thì mới chỉ có kiếnthức sách vở, thiếu kiến thức đời sống Đây làquan niệm phiến diện
+ Cách bác bỏ: Dùng lí lẽ và dãn chứng thực tế
- Quan niệm b:
+ Vấn đề cần bác bỏ: Nếu chỉ luyện tư duy,luyện nói, luyện viết thì mới chỉ có phươngpháp, biện pháp, chưa có kiến thức về bộ môn
và kiến thức về đời sống -> quan niệm phiếndiện
+ Thường xuyên đọc sách báo, tạp chí…và có
ý thức thu thâph thông tin trên các phương tiệnthông tin đại chúng
Bài 3 (T32) MB: Giới thiệu 2 quan niệm sốngkhác nhau (một quan niệm trong SGK và mộtquan niệm khác: Cách sống của tuổi trẻ thờihội nhập là phải có trí tuệ, có khát vọng làmgià)
Trang 32- TB: a Thừa nhận quan niệm hiện đang tồntại Phõn tớch nguyờn nhõn phỏt sinh quan niệmấy.
b Bỏc bỏ quan niệm về cỏch sống ấy:
+ Vấn đề bỏc bỏ: “sành điệu” -> Lối sốngbuụng thả, hưởng thụ và vụ trỏch nhiệm
+ Cỏch bỏc bỏ: Dựng lớ lẽ và dón chứng thực tế
c Khẳng định một quan niệm về cỏch sốngđỳng đắn
- KB: Phờ phỏn, nờu tỏc hại của quan niệm trờn
D Củng cố, hướng dẫn: 4’
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Học kiến thức và làm bài tập
Chuẩn bị giờ sau học: Đõy thụn Vĩ Dạ.
Kiểm tra ngày: thỏng năm 2016
1 Kiến thức:- Vẻ đẹp mơ mộng, đợm buồn của thôn Vĩ và nỗi buồn,
cô đơn trong cảnh ngộ bất hạnh của một con ngời tha thiết yêu thiên nhiên, yêu sự sống.
- Phong cách thơ Hàn Mặc Tử qua bài thơ: một hồn thơ luôn quằn quại yêu, đau; trí tởng tợng phong phú; hình ảnh thơ có sự hoà quyện giữa thực và ảo.
2 Kỹ năng: - Đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trng thể loại.
- Cảm thụ, phân tích tác phẩm thơ.
Trang 333 Thái độ t tởng: Vận dụng phân tích một bài thơ, doạn thơ
4 Năng lực cần hỡnh thành:
- Năng lực thu thập thụng tin liờn quan đến VB
- Năng lực đọc – hiểu VB theo đặc trưng thể loại
- Năng lực trỡnh bày suy nghĩ, cảm nhận của cỏ nhõn về ý nghĩa của VB
- Năng lực hợp tỏc khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của VB
- Năng lực phõn tớch, so sỏnh, tổng hợp
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.
3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận
g Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tỡm hiểu chung:
Mục tiờu: - Cảm nhận được
tỡnh yờu đời, lũng ham sống mónh
liệt mà đầy uẩn khỳc qua bức tranh
phong cảnh xứ Huế;
- Nhận biết được sự vận động của tứ
thơ, của tõm trạng chủ thể trữ tỡnh
và bỳt phỏp tài hoa, độc đỏo của
Hàn Mặc Tử
Phương phỏp:
- Cụng việc của GV: phỏt vấn
- Cụng việc của HS: Học sinh đọc
bài, suy nghĩ, trao đổi và trả lời cỏc
cõu hỏi
5' A Tiểu dẫn 1.Tỏc giả
* Cuộc đời
- Hàn Mặc Tử (1912- 1940)Tờn thật là Nguyễn Trọng TrớQuờ: làng Lệ Mĩ, Tổng Vừ Xỏ, huyện PhongLộc nay thuộc Đồng Hới, Quảng Bỡnh
Cha là một viờn chức nghốo mất sớm, ụng ởvới mẹ tại Quy Nhơn, học trung học ở Huế
- Tốt nghiệp trung học, Hàn Mặc Tử đi làm ở
sở đạc điền Bỡnh Định, rồi vào Sài Gũn làmbỏo; năm 1936 (24 tuổi) ụng mắc căn bệnhhiểm nghốo- bệnh phong ụng về ở hẳn tại QuyNhơn và mất tại nhà thương Quy Hoà - QuyNhơn năm 1940 (28 tuổi)
* Sự nghiệp văn chương:
ụng làm thơ từ năm 14,15 tuổi với cỏc bỳtdanh:
Phong Trần, Lệ Thanh, Minh Duệ Thi với cỏcbài thơ Đường luật; sau đú ụng chuyển hẳnsang thơ mới lóng mạn
* Cỏc tỏc phẩm chớnh:
Gỏi quờ (1936) ; Thơ điờn (1938) {sau đổi thành Đau thương} ; Xuõn như ý, Thượng thanh khớ, Cẩm chõu duyờn (1939) ; Duyờn kỡ ngộ (kịch thơ-1939)
Quần tiờn hội (kịch thơ- 1940); Chơi giữa mựa
Trang 34- Gv cho hs nêu vài nét về tác phẩm
Đây thôn Vĩ Dạ
- HS suy nghĩ, trao đổi và trả lời các
câu hỏi
trăng (thơ văn xuôi- 1940)
Thơ Hàn Mặc Tử thể hiện một tình yêu đếnđau đớn hướng về cuộc đời trần thế (yếu tốtích cực nhất của thơ ông)
Điên không phải trạng thái bệnh thần kinh, mà
là một trạng thái tinh thần sáng tạo: miên man,mãnh liệt, một quan niệm thẩm mĩ của HànMặc Tử với những đặc trưng cơ bản sau:
+ Cảm xúc chính của tập thơ là đau thương+ Nhân vật trữ tình tự phân thân thành nhiềunhân vật khác
+ Tạo nhiều hình ảnh kì dị+ Mạch thơ đứt, nối đầy bất ngờ + Từ ngữ đặc tả
Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản:
đọc văn bản như thế nào?
Thao tác 2: Tìm hiểu văn bản
- GV: Đặt câu hỏi em hãy phân
“Trong làn nắng ửng, khói mơ tan”
“Dọc bờ sông trắng nắng chang chang”
Câu thơ sắp xếp khá đặc biệt: Nắng- hàng nắng
cau-Câu thơ chỉ gợi chứ không tả
Hoà với nắng là sắc màu: “vườn ai mướt quáxanh như ngọc” Mướt: gợi mềm mại, mượt
mà, mỡ màng, mơn mởn của lá non!
Thấp thoáng sau rặng trúc là những khuôn mặtphúc hậu “mặt chữ điền” –cảnh, tình như cómột sức hút lạ kì để nhà thơ hướng tới!
+ Thiên nhiên như mời gọi, biểu hiện nỗi lòngkhao khát muốn trở về thôn Vĩ- nơi có mộttình yêu ấp ủ trong lòng!
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ”
Lời của ai? cô gái? hay mình tự hỏi mình?nhân vật trữ tình tự phân thân, đem đến cho lờihỏi nhiều cảm xúc (mời mọc, trách móc nhẹ
Trang 35nhàng)- bộc lộ nỗi lòng thương nhớ đến bângkhuâng!
+ Câu hỏi tạo cảm xúc đa chiều, chứa đựng cảnhững uẩn khúc trong lòng (bài thơ được viếttrong lúc tác giả lâm bệnh nặng) Khẳng địnhcảm xúc mãnh liệt: tình yêu cuộc sống và conngười!
D Củng cố, hướng dẫn: 4’
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên, lòng yêu quê hương của tác
giả
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Học thuộc lòng bài thơ và làm bài tập?
Chuẩn bị giờ sau học: §©y th«n VÜ D¹ Hµn MÆc Tö
Trang 36g Nội dung bài học
Hoạt động3 : Đọc - hiểu văn bản:
Thao tác 1: Tìm hiểu văn bản
- GV: cho hs đọc khổ 2 và nêu
cảm nhận của mình về cảnh và tâm
trạng của con người?
- HS: Suy nghĩ và trả lời
- GV: Đặt câu hỏi em hãy cho biết
khát vọng của nhân vật trữ tình như
thế nào?
- HS: Suy nghĩ và trả lời
30' B Đọc - hiểu văn bản 2 Tìm hiểu văn bản:
b Khổ thơ hai
Sự chia lìa li tán:“Gió theo lối gió, mây đường mây”
Gió mây vốn không thể tách rời lại chia lìa ? Phi
lí của thực tế, nhưng có lí trong cảm xúc ! cảnhvật hiện ra trong sự mặc cảm, không miêu tảbằng mắt- đó là mặc cảm của sự chia lìa !
- Cảnh nhuốm nỗi buồn của con người
Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay
Gió, mây, sông nước như chia lìa- Cảm xúc bậtlên câu hỏi, như một lời nhắn gửi: “Thuyền aiđậu bến sông trăng đó / có chở trăng về kịp tốinay?”
- Khung cảnh huyền ảo, thơ mộng đầy trăng! hỏiai? hỏi lòng mình? từ mơ (khổ một) chuyển sangmộng ( khổ hai) hư ảo trong ánh trăng! (nỗi lòngnhà thơ- khi đang bệnh)
c Khổ thơ ba
Khách đường xa:
Là em? là chính thi sĩ mong được hoá thànhkhách đường xa để thoả lòng mình? là người thi
sĩ hướng tới? khao khát ước mong và hi vọng, hư
ảo chập chờn “Sương khói mờ nhân ảnh” Cảnhthật xứ Huế
những đêm trăng? thiên nhiên diễn tả những uẩnkhúc trong lòng thi sĩ để bật tiếp câu hỏi: “ai biếttình ai có đậm đà”
Ai: thi sĩ? em?
- Ai (thứ hai) em? hay khách đường xa?
Hoài nghi? hi vọng đan xen! tấm lòng thiết tha hivọng vào cuộc đời ! nhưng cũng đầy mặc cảm!+ Tứ thơ của bài thơ: hình ảnh thiên nhiên và conngười Vĩ Dạ; Cảm xúc vận động xung quanh tứthơ ấy là nỗi lòng thương nhớ bâng khuâng, là hi
Trang 37- GV: cho hs nêu chủ đề của bài
+ Tả thực, lãng mạn, trữ tình
Cảnh thôn Vĩ (tả thực), nhưng trí tưởng tượngdầy thơ mộng (lãng mạn)
Thiên nhiên và tình người thôn Vĩ (tả thực), diễn
tả nỗi lòng bâng khuâng, thương nhớ, da diếtđắm say
(trữ tình), ước mơ (lãng mạn), hoài nghi, không
hi vọng (hiện thực)+ Tâm trạng tác giả thể hiện trong ba khổ thơ: aoước đắm say => hoài vọng phấp phỏng => mơtưởng hoài nghi
* Chủ đề:
Miêu tả thiên nhiên và tình người thôn Vĩ để bộc
lộ lòng thương nhớ đến bâng khuâng, da diết,đắm say và nỗi buồn chia li, ước mơ nhưng trànngập hoài nghi không hi vọng
Ghi nhớ
III Tổng kết:
Với những hình ảnh biểu hiện nội tâm, bútpháp gợi tả, ngôn ngữ tinh tế, giàu liên tưởng, bài
thơ Đây thôn Vĩ Dạ là bức tranh đẹp về một miền
quê đất nước, là tiếng lòng của một con ngườitha thiết yêu đời, yêu người
Hoạt động 4: Bài tập vận dụng:
- Công việc của GV: ra bài tập,
hướng dẫn học sinh làm bài
- Công việc của HS: suy nghĩ trao
đổi làm bài
5' Bài tập 1: Cảm nhận của em về cảnh vật và tâm
trạng của con người trong bài thơ?
Trang 38- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của VB
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp
- Năng lực tạo lập VBNL
- Năng lực ứng dụng CNTT trong tạo lập VB
- Năng lực giải quyết các tình huống đặt ra trong VB
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.
3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận
Mục tiêu:- Nhằm giúp cho học sinh
có cái nhìn tổng quát về bài viết, tự rút
kinh nghiệm cho bài viết sau
- Biết tự sửa lỗi
Phương pháp: Phát vấn
Thao tác 1: Tìm hiểu đề, lập dàn ý
- Công việc của GV: cho hs đọc đề
và phân tích đề và lập dàn ý của bài
- Công việc của HS: suy nghĩ trao
đổi trả lời
20' I Tìm hiểu đề và lập dàn ý:Đề chung toàn khối
Câu 4 - Nội dung: bộc lộ khát vọng đượcyêu và sống trong tình yêu của Chí
Trang 39Thao tác 2: Nhận xét chung:
- Công việc của GV: GV gọi học
sinh nhận xét trước
- Công việc của HS: Suy ghĩ và trả
lời GVnhận xét sau khi HS đã nhận
xét: tập trung các nội dung sau đây: sơ
kết, bổ sung, uốn nắn, đưa ra kết luận
của mình
(Nếu HS chưa nhận xét được thì GV
gợi ý để HS nhận xét sau đó GV mới
nhận xét và kết luận)
Thao tác 3: Thang điểm
cảnh xuất thân – cuộc đời – tính cách.1.0
- Diễn biến tâm trạng của Chí khi bị cự tuyệtquyền làm người:
+ Nguyên nhân: - Chí gặp TN sống trong tình yêu thương chân thành giản dị đã thức tỉnh ý thức về cuộc sống và quyền làm người nên có khát vọng quay trở về với cuộcsống lương thiện
- TN từ chối sống chung nhưng quan trọng hơn do bà cô của Thị đã phản đối không cholấy CP(một thằng không cha không mẹ chie
có nghề rạch mặt ăn vạ) cũng là định kiến chung của xã hội
+ Diễn biến tâm trạng của Chí : ngạc nhiên
- níu kéo – định rạch mặt – uống rượu – hơicháo hành – khóc – xách doa đi trả thù : hết sức đau khổ tuyệt vọng đã nhận ra kẻ thù, đâm chết Bá Kiến rồi tự kết liễu đời mình làkết cục tất yếu của người ND bị đẩy vào bước đường cùng
+ Ý nghĩa tư tưởng: phản ánh chân thực sốphận bi thảm của những người ND bị xôđẩy vào con đường bần cùng lưu manh hóa.Đồng thời, ông ca ngợi và tin tưởng vàonhân phẩm của người ND ngay cả khi XHvùi dập họ mất hết cả nhân hình và nhântính
3 kết thúc vấn đề 1,0
2 Nhận xét chung:
a Học sinh tự nhận xét: HS tự đánh giábài làm của bản thân và nhận xét, đánh giábài làm của bạn
b Giáo viên nhận xét:
+ Ưu điểm: Đa số HS xác định được đềbài, một số bài viết tốt, đảm bảo các yêucầu về nội dung, hình thức, diễn đạt khá trôichảy: Hương, Khu; Huy
+ Nhược điểm: Một số bài viết yếu, mắcnhiều lỗi diễn đạt, chính tả: Nam, Đạt,Cường
3 Thang điểm:
- Giỏi: 8-10 đạt được tốt các yêu cầu trên,bài viết có lập luận chặt chẽ, dẫn chứng phùhợp, có liên hệ bản thân
- Khá: 6.5-7.5: Đạt tương đối tốt các yêucầu trên, lập luận tốt, dẫn chứng chưanhiều có liên hệ bản thân
- TB: 5: Đạt cơ bản các yêu cầu nhưng chỉ
Trang 40- Công việc của GV: GV đưa ra
thang điểm đạt ở mức trung bình.- Yếu: <5 những bài viết còn lại
Hoạt động 2: Chữa lỗi cho học sinh :
- Công việc của GV: chỉ ra lỗi của
HS và tiến hành phân tích và chữa lỗi
- Công việc của HS: chú ý vào bài
của mình, suy nghĩ trao đổi và tự chữa
lỗi rút kinh nghiệm cho bản thân
10' 4 Chữa lỗi cho học sinh- Chưa biết cách triển khai các yêu cầu cơbản của bài văn nghị luận văn học Cụ thể:
+ Hiểu chưa đúng bi kịch+ Phần bình luận còn sơ sài+ Phần chứng minh không có, hoặc
có thì cũng không tiêu biểu
+ Thiếu phần nêu đánh giá liên hệcủa bản thân
- Học sinh viết bài lan man
- Trình bày kém, chưa khoa học
Hoạt động 3: Đọc bài tốt, trả bài,
- Công việc của HS: HS tự đọc và
sửa chữa và đưa ra những thắc mắc về
bài của mình
10' 1 Đọc bài làm tốt: Đọc một số bài của em Huy 11A , Hương11D
ĐỀ KIỂM BÀI VIẾT SỐ 6 (Ở NHÀ) MÔN Ngữ văn 11( Chương trinh chuẩn)
I Mục tiêu đề kiểm tra
- Kiểm tra mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng được qui định trong chương trinh mon Ngữ
văn lớp 11 Cụ thể bài nghị luận văn học bài Tràng Giang của Huy Cận
Hỡnh thức tự luận
III Thiết lập ma trận
I Ma trận
Mức độ/
Đoc hiểu - Trình bày
những thông tin
cơ bản của VB
- Hiểu được nội dung chínhcủa văn bản
- Tỉ lệ: 70% đọc hiểu và kĩ năng tạo- Vận dụng kiến thức
lập văn bản để viết bàivăn nghị luận văn học
1
7 = 70% 07 điểm 1
= 70%