Gi i quy t v n ảo ngữ, từ láy ết vấn đề ấn để gảy lên khúc đề * Gi i thích ý ki n ải thích ý kiến ến - K c h i l ngơ hội là người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, ộng từ: “
Trang 1Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang
Ngày 20 thỏng 8 năm 2014
Tuần:1 Đọc văn VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
Tiết: 1 (Trớch Thượng kinh kớ sự) Lờ Hữu Trỏc
-A Mục tiờu bài học:
1 Kiến thức:
- Bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ, tâm trạng của nhân vật "tôi" khi vào phủ chúa chữa bệnh cho Trịnh Cán.
- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thợng Lãn Ông; lơng y, nhà nho thanh cao, coi thờng danh lợi.
- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ.
2 Kỹ năng: Biết cách đọc hiểu thể kí (kí sự) trung đại thao đặc trng thể loại
3 Thái độ t tởng: Biết trân trọng một ngời vừa có tài năng vừa có nhân cách nh Lê Hữu
Trác.
4 Năng lực cần hình thành:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến VB
- Năng lực đọc – hiểu VB theo đặc tr hiểu VB theo đặc tr ng thể loại
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của VB
- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài
3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận
Hoạt động 1: Tỡm hiểu chung:
1 Tỏc giả ( 1724 – 1791) Hiệu là Hải Thượng
Lón ễng (ễng già lười ở đất Thượng Hồng )
- Quờ quỏn: Làng Liờu Xỏ, huyện Đường Hào,phủ Thượng Hồng, thị trấn Hải Dương (naythuộc huyện Yờn Mỹ tỉnh Hưng Yờn)
- Về gia đỡnh: Cú truyền thống học hành thi cử,
2 Tỏc phẩm
Tỏc phẩm Thượng kinh kớ sự là cụng trỡnhnghiờn cứu y học xuất sắc nhất thời trung đạiĐoạn “Vào phủ chỳa Trịnh” núi về việc Lờ HữuTrỏc lờn tới Kinh đụ được dẫn vào phủ chỳa đềbắt mạch, kờ đơn cho Trịnh Cỏn
Trang 2Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
xứ
D Củng cố, hướng dẫn 4
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản: HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung và nghệ thuật
Gv chốt lại: cuộc sống xa hoa đầy uy quyền của phủ chúa và thái độ của tác giả
2: Hướng dẫn: Làm bài tập Cảm nhận của em về con người Lê Hữu Trác qua đoạn trích?
Chuẩn bị giờ sau học: Vào phủ chúa Trịnh
Ngày 20 tháng 8 năm 2014
Tuần:1 Đọc văn VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
Tiết: 2 (Trích Thượng kinh kí sự) Lê Hữu Trác
-A Mục tiêu bài học:
1 KiÕn thøc:
N¨m häc 2014 - 2015
Trang 3Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang
- Bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ, tâm trạng của nhân vật "tôi" khi vào phủ chúa chữa bệnh cho Trịnh Cán.
- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thợng Lãn Ông; lơng y, nhà nho thanh cao, coi thờng danh lợi.
- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ.
2 Kỹ năng: Biết cách đọc hiểu thể kí (kí sự) trung đại thao đặc trng thể loại
3 Thái độ t tởng: Biết trân trọng một ngời vừa có tài năng vừa có nhân cách nh Lê Hữu
Trác.
4 Năng lực cần hình thành:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến VB
- Năng lực đọc – hiểu VB theo đặc tr hiểu VB theo đặc tr ng thể loại
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của VB
- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài
3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận
+ Quang cảnh trỏng lệ, tụn nghiờm, lộng lẫy
(Vào phủ chỳa phải qua nhiều lần cửa và “
Những dóy hành lang quanh co nối nhau liờn tiếp”“ Đõu đõu cũng là cõy cối um tựm chim kờu rớu rớt, danh hoa đua thắm, giú đưa thoang thoảng mựi hương” khuụn viờn vườn hoa phủ
chỳa bố trớ đẹp đẽ cầu kỡ kiểu cỏch, nội cungđược miờu tả gồm những chiếu gấm, màn là,sập vàng, ghế rồng, đốn sỏng lấp lỏnh, hươnghoa ngào ngạt, cung nhõn xỳm xớt, mặt phần ỏođỏ
+ Cung cỏch sinh hoạt ăn uống thỡ “ Mõmvàng, chộn bạc, đồ ăn toàn của ngon vật lạ”, lễnghi, khuụn phộp (cỏch đưa đún thầy
thuốc:người giữ cửa truyền bỏo rộn ràng,
người cú việc quan qua lại như mắc cửi cỏch
xưng hụ, nghi thức nhiều thủ tục Nghiờm đếnnỗi tỏc giả phải “ Nớn thở đứng chờ ở xa: dạ,bẩm, thưa, tõu, lạy, cảnh khỏm bệnh phải lạy,rồi khỳm nỳm xem mạch xem xong lạy đira ) ;
=> Phủ chỳa Trịnh lộng lẫy sang trọng uynghiờm được tỏc giả miờu tả bằng tài quan sỏt
tỷ mỷ, ghi chộp trung thực, tả cảnh sinh động
Năm học 2014 - 2015
Trang 4Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
- Gv hỏi
+ Đặt câu hỏi vậy đứng trước cuộc
sống xa hoa đầy uy quyền của phủ
chúa thì thái độ tâm trạng của nhân
vật tôi thể hiện như thế nào?
- Hs suy nghĩ trả lời
- Gv Em hãy cho biết vài nét về
nghệ thuật của đoạn trích và ý nghĩa
của văn bản?
- Hs trả lời
giữa con người với cảnh vật Ngôn ngữ giản dịmộc mạc (phân tích bài thơ mà tác giả ngâm)
* Thái độ của tác giả
- Tỏ ra dửng dưng trước những quyến rũ củavật chất, không đồng tình trước cuộc sống quá
no đủ, tiện nghi nhưng thiếu khí trời và khôngkhí tự do Ông sững sờ trước quang cảnh củaphủ chúa “ Khác gì ngư phủ đào nguyên thủanào”
- Mặc dù khen cái đẹp cái sang nơi phủ chúaxong tác giả tỏ ra không đồng tình với cuộcsống quá no đủ tiện nghi nhưng thiếu khí trời vàkhông khí tự do
+ Đứng trước người bệnh (Thế tử Cán có cơthể ốm yếu do ăn quá no, mặc quá ấm, nhưngthiếu khí trời, nơi ở tối om)
=> Tác giả vừa tả vừa nhận xét khách quan Thế
tử Cán được tái hiện lại thật đáng sợ Tác giảghi trong đơn thuốc “ 6 mạch tế sác và vôlực trong thì trống” Phải chăng cuộc sống vậtchất quá đầy đủ, quá giàu sang phú quý nhưngtất cả nội lực bên trong là tinh thần ý chí, nghịlực, phẩm chất thì trống rỗng?
+ Thái độ của Lê Hữu Trác , một mặt tác giảchỉ ra căn bệnh cụ thể, nguyên nhân của nó,một mặt ngầm phê phán “Vì Thế tử ở trongchốn màn che trướng phủ, ăn quá no, mặc quá
ấm nên tạng phủ yếu đi”
+ Ông rất hiểu căn bệnh của Trịnh Cán, Lúc đầu, có ý định chữa bệnh cầm chừng đểtránh bị công danh trói buộc: Nhưng sau đó,ông thẳng thắn đưa ra cách chữa đúng bệnh,kiên trì giải thích, mặc dù khác ý với các quanthái y;
-> Tác giả là một thày thuốc giỏi có kiến thứcsâu rộng, có y đức
- Vẻ đẹp tam hồn, nhân cách của Lê Hữu Trác:một thầy thuốc giỏi, có bản lĩnh, giàu kinhnghiệm, y đức cao; xem thường danh lợi, quyềnquý, yêu tự do và nếp sống thanh đạm
3 Nghệ thuật
- Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, miêu tả cụthể, sống động, chọn lựa được những chi tiết
"đắt", gây ấn tượng mạnh
- Lối kể hấp dẫn, chân thực, hài hước
- Kết hợp văn xuôi và thơ làm tăng chất trữ tìnhcho tác phẩm, góp phần thể hiện một cách kínđáo thái độ của người viết
4 Ý nghĩa văn bản
Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh phản ánh
quyền lực to lớn của Trịnh Sâm, cuộc sống xahoa, hưởng lạc trong phủ chúa đồng thời bày tỏ
N¨m häc 2014 - 2015
Trang 5Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang
thỏi độ coi thường danh lợi, quyền quý của tỏcgiả
Ghi nhớ:
Hoạt động 2:
- Gv đưa ra cõu hỏi
Cảm nhận của em về bức tranh hiện
thực nơi phủ chỳa và thỏi độ của tỏc
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản: HS tự túm tắt những nột chớnh về nội dung và nghệ thuật
Gv chốt lại: cuộc sống xa hoa đầy uy quyền của phủ chỳa và thỏi độ của tỏc giả
2: Hướng dẫn: Làm bài tập Cảm nhận của em về con người Lờ Hữu Trỏc qua đoạn trớch?
Chuẩn bị giờ sau học: Từ ngụn ngữ chung đến lời núi cỏ nhõn
Ngày 21 thỏng 8 năm 2014
Tiết: 3 Tiếng việt
A Mục tiờu bài học:
1 Kiến thức:
- Hiểu đợc mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân: Ngôn ngữ là
ph-ơng tiện giao tiếp chung, bao gồm những đơn vị ngôn ngữ chung (âm, tiếng,ngữ cố định, )
và các quy tắc thống nhất về việc sử dụng các đơn vị và tạo lập các sản phẩm (cụm từ, câu,
đoạn, văn bản) Còn lời nói cá nhân là những sản phẩm đợc cá nhân tạo ra, khi sử dụng
ph-ơng tiện ngôn ngữ chung để giao tiếp.
Năm học 2014 - 2015
Trang 6Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang
- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng: trong lời nói cá nhân vừa
có những yếu tố chung của ngôn ngữ xã hội, vừa có nét riêng, có sự sáng tạo của cá nhân.
- Sự tơng tác: Ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói, còn lời nói hiện thực hoá ngôn ngữ và tạo
điều kiện cho ngôn ngữ biến đổi, phát triển.
2 Kỹ năng:
- Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói.
- Phát hiện và phân tích nét riêng, nét sáng tạo của cá nhân(tiêu biểu là các nhà văn có uy tín) trong lời nói.
- Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng những chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội.
- Bớc đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt
và có nét riêng của cá nhân.
3 Thái độ, t tởng: : vừa có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của XH, vừa có
sáng tạo, góp phần vào sự phát triển ngôn ngữ của XH.
4 Năng lực cần hình thành:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến VB
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài
3 Phương phỏp: Kết hợpThảo luận, đặt cõu hỏi
Đưa ra cõu hỏi em hóy nờu tớnh chung
trong ngụn ngữ của cộng đồng được
biểu hiện qua những phương diện
25 1 Ngụn ngữ- Tài sản chung của XH
- Ngụn ngữ là tài sản chung của một DT mộtcộng đồng XH Muốn giao tiếp với nhau XHphải cú phương tiện chung, trong đú phươngtiện quan trọng nhất là ngụn ngữ Cho nờnmỗi cỏ nhõn đều phải tớch luỹ và biết sử dụngngụn ngữ chung của cộng đồng
- Tớnh chung trong ngụn ngữ của cộng đồngđược biểu hiện qua những phương diện sau:
1.1 Trong thành phần của ngụn ngữ cú những yếu tố chung cho tất cả mọi cỏ nhõn trong cộng đồng
Những yếu tố chung bao gồm :+ Cỏc õm và cỏc thanh( cỏc nguyờn õm , phụ
õm, thanh điệu, )+ Cỏc tiếng ( tức cỏc õm tiết ) do sự kết hợpcủa cỏc õm và thanh theo những quy tắc nhấtđịnh
+ Cỏc từ+ Cỏc ngữ cố định ( thành ngữ , quỏn ngữ )
1.2 Tớnh chung cũn thể hiện ở cỏc quy tắc
và phương thức chung trong việc cấu tạo
và sử dụng cỏc đơn vị ngụn ngữ.
* VD một số quy tắc hoặc phương thức như:+ Quy tắc cấu tạo cỏc kiểu cõu ( cõu đơn,bỡnh thường, đặc biệt)
+Phương thức chuyển nghĩa từ ( nghĩa gốc vànghĩa chuyển )
Năm học 2014 - 2015
Trang 7Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang
Hoạt động 2:
- Gv hỏi
+ Đưa ra cõu hỏi cỏi riờng trong lời
núi của cỏ nhõn được biểu lộ ở
phương diện nào?
- Hs suy nghĩ trả lời
15 2 Lời núi - Sản phẩm riờng của cỏ nhõn.
- Lời núi (gồm lời núi miệng và văn viết )củamỗi cỏ nhõn vừa được tạo ra nhờ cỏc yếu tố
và quy tắc, phương thức chung, vừa cú sắcthỏi riờng và gúp phần đúng gúp của cỏ nhõn
- Cỏi riờng trong lời núi của cỏ nhõn đượcbiểu lộ ở cỏc phương diện sau :
1.1 Giọng núi cỏ nhõn1.2 Vốn từ ngữ cỏ nhõn ( Phõn tớch VDSGK)
1.3 Sự chuyển đổi, sỏng tạo khi sử dụng từngữ chung, quen thuộc ( Phõn tớch VD SGK)1.4 Việc tạo ra cỏc từ mới (Phõn tớch VDSGK)
1.5 Việc vận dụng linh hoạt, sỏng tạo quy tắcchung, phương thức chung ( Phõn tớch VDSGK)
Tiết: 4 Tiếng việt
A Mục tiờu bài học:
1 Kiến thức:
- Hiểu đợc mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân: Ngôn ngữ là
ph-ơng tiện giao tiếp chung, bao gồm những đơn vị ngôn ngữ chung (âm, tiếng,ngữ cố định, )
và các quy tắc thống nhất về việc sử dụng các đơn vị và tạo lập các sản phẩm (cụm từ, câu,
đoạn, văn bản) Còn lời nói cá nhân là những sản phẩm đợc cá nhân tạo ra, khi sử dụng
ph-ơng tiện ngôn ngữ chung để giao tiếp.
- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng: trong lời nói cá nhân vừa
có những yếu tố chung của ngôn ngữ xã hội, vừa có nét riêng, có sự sáng tạo của cá nhân.
- Sự tơng tác: Ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói, còn lời nói hiện thực hoá ngôn ngữ và tạo
điều kiện cho ngôn ngữ biến đổi, phát triển.
2 Kỹ năng:
- Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói.
Năm học 2014 - 2015
Trang 8Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang
- Phát hiện và phân tích nét riêng, nét sáng tạo của cá nhân(tiêu biểu là các nhà văn có uy tín) trong lời nói.
- Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng những chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội.
- Bớc đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt
và có nét riêng của cá nhân.
3 Thái độ, t tởng: : vừa có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của XH, vừa có
sáng tạo, góp phần vào sự phát triển ngôn ngữ của XH.
4 Năng lực cần hình thành:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến VB
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài
3 Phương phỏp: Thảo luận nhúm, đặt cõu hỏi
15 3 Quan hệ giữa ngụn ngữ chung và lời núi
cỏ nhõn: Đú là quan hệ gữa phương tiện và
sản phẩm, giữa cỏi chung và cỏi riờng Ngụnngữ là cơ sở để tạo ra lời núi, ngụn ngữ cungcấp vật liệu và quy tắc để tạo ra lời núi Cũnlời núi hiện thực hoỏ ngụn ngữ, tao ra sự biếnđổi và phỏt triển cho ngụn ngữ
Gợi ý: Từ “ Thụi” in đậm được dựng với
nghĩa: sự mất mỏt, sự đau đớn “ Thụi” là hư
từ được nhà thơ dựng trong cõu thơ nhằmdiễn học nỗi đau của mỡnh khi nghe tin bạnmất, đồng thời cũng là cỏch núi giảm để nhẹ
đi nỗi mất mỏt quỏ lớn khụng gỡ bự đắp nổi
2 Bài tập 2 Trang 13
Gợi ý: Tỏc giả sắp xếp từ ngữ theo lối đối lập
kết hợp với hỡnh thức đảo ngữ -> làm nổi bật
sự phẫn uất của thiờn nhiờn mà cũng là sựphẫn uất của con người -> Tạo nờn ấn tượngmạnh mẽ làm nờn cả tớnh sỏng tạo của HXH
D Củng cố, hướng dẫn 4
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản: HS tự túm tắt những nột chớnh về nội dung và nghệ thuật 2: Hướng dẫn: Làm bài tập Bài tập về nhà: Bài tập 3 trang 13
Chuẩn bị giờ sau học: Bài viết số 1
Kiểm tra ngày: 25 Thỏng 8 năm 2014
Bựi Xuõn Hựng
Năm học 2014 - 2015
Trang 9Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
Ngày soạn:
(Chung trong toàn trường)
Trang 10Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
những thông tin
cơ bản về bài thơ (tácgiả, thể thơ, đề tài)
được nội dung chínhcủa bài thơ
dụng của các yếu tố nghệ thuật
để viết bàivăn nghịluận vănhọc kết hợpvới NLXH
Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng Dân giàu đủ khắp đòi phương
Nguyễn Trãi
Dựa vào bài thơ “Cảnh ngày hè” của Nguyễn Trãi, em hãy trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Tác giả thưởng thức bức tranh thiên nhiên ngày hè trong hoàn cảnh nào?
Câu 2: Chỉ ra biện pháp tu từ trong câu:
“Lao xao chợ cá làng ngư phủ / Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương”
Câu 3: Trong bài thơ Cảnh ngày hè có nhiều động từ diễn tả trạng thái của cảnh ngày hè Đó
là những động từ nào?
- Câu 4: Hai câu cuối cho thấy tấm lòng của Nguyễn Trãi đối với người dân như thế nào?
Phần 2: Làm văn (7.0 điểm)
Trình bày suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến: “Kẻ cơ hội thì nôn nóng tạo ra thành
tích, người chân chính thì kiên nhẫn tạo nên thành tựu”
III Đáp án
Ph n ần
N¨m häc 2014 - 2015
Trang 11Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
1
Câu 1 “R i”: rãnh r i, tâm h n th thái, ng i hóng mát ng y d iồi”: rãnh rỗi, tâm hồn thư thái, ngồi hóng mát ngày dài ỗi, tâm hồn thư thái, ngồi hóng mát ngày dài ồi”: rãnh rỗi, tâm hồn thư thái, ngồi hóng mát ngày dài ư thái, ngồi hóng mát ngày dài ồi”: rãnh rỗi, tâm hồn thư thái, ngồi hóng mát ngày dài ài mới ài mới 0,5Câu 2 Bi n pháp: ện pháp: đảo ngữ, từ láy đảo ngữ, từ láy o ng , t láy ữ, từ láy ừ láy 0,5
Câu 4 Mong mu n có cây ốn có cây đàn của Vua Nghiêu - Thuấn để gảy lên khúc đài mớin c a Vua Nghiêu - Thu n ủa Vua Nghiêu - Thuấn để gảy lên khúc ấn để gảy lên khúc để gảy lên khúc ảo ngữ, từ láy g y lên khúc
Nam phong ca ng i cu c s ng thái bìnhợi cuộc sống thái bình ộng từ: “đùn đùn, phun” ốn có cây đàn của Vua Nghiêu - Thuấn để gảy lên khúc 1,0
Ph n ần
2 a Yêu cầu kĩ năng
- Biết vận dụng các kiến thức và kĩ năng để làm bài văn nghị luận xã hội
- Biết viết một bài văn nghị luận xã hội với bố cục hợp lí, hệ thống luận
điểm, luận cứ rõ rang, diễn học lưu loát
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
b Yêu cầu về kiến thức: HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau
nhưng phải đảm bảo các nội dung sau:
Suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến: Kẻ cơ hội thì nôn nóng tạo ra thành
tích, người chân chính thì kiên nhẫn tạo nên thành tựu.
2 Gi i quy t v n ảo ngữ, từ láy ết vấn đề ấn để gảy lên khúc đề
* Gi i thích ý ki n ải thích ý kiến ến
- K c h i l ngơ hội là người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, ộng từ: “đùn đùn, phun” ài mới ư thái, ngồi hóng mát ngày dàiời lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, ợi cuộc sống thái bình ụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt,i l i d ng th i c ời lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, ơ hội là người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, để gảy lên khúc ư thái, ngồi hóng mát ngày dài m u c u l i ích trầu lợi ích trước mắt, ợi cuộc sống thái bình ư thái, ngồi hóng mát ngày dàiớic m t,ắt,
b t k vi c l m úng hay sai; ngấn để gảy lên khúc ể gảy lên khúc ện pháp: đảo ngữ, từ láy ài mới đ ư thái, ngồi hóng mát ngày dàiời lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt,i chân chính l ngài mới ư thái, ngồi hóng mát ngày dàiời lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt,i luôn bi t ết vấn đề
s ng úng v i th c ch t v phù h p v i nh ng giá tr xã h i; th nh ốn có cây đàn của Vua Nghiêu - Thuấn để gảy lên khúc đ ới ực chất và phù hợp với những giá trị xã hội; thành ấn để gảy lên khúc ài mới ợi cuộc sống thái bình ới ữ, từ láy ị xã hội; thành ộng từ: “đùn đùn, phun” ài mới
tích l nh ng k t qu ài mới ữ, từ láy ết vấn đề ảo ngữ, từ láy đư thái, ngồi hóng mát ngày dàiợi cuộc sống thái bình đc ánh giá t t; th nh t u l nh ng th nh ốn có cây đàn của Vua Nghiêu - Thuấn để gảy lên khúc ài mới ực chất và phù hợp với những giá trị xã hội; thành ài mới ữ, từ láy ài mới
qu có ý ngh a l n, thảo ngữ, từ láy ĩa lớn, thường chỉ học được sau một thời kì phấn đấu ới ư thái, ngồi hóng mát ngày dàiời lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt,ng ch h c ỉ học được sau một thời kì phấn đấu ọc được sau một thời kì phấn đấu đư thái, ngồi hóng mát ngày dàiợi cuộc sống thái bìnhc sau m t th i kì ph n ộng từ: “đùn đùn, phun” ời lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, ấn để gảy lên khúc đấn để gảy lên khúcu
lâu d i.ài mới
- V n i dung, ây l ý ki n ch ra s ề ộng từ: “đùn đùn, phun” đ ài mới ết vấn đề ỉ học được sau một thời kì phấn đấu ực chất và phù hợp với những giá trị xã hội; thành đốn có cây đàn của Vua Nghiêu - Thuấn để gảy lên khúc ậni l p v l i s ng v cách ề ốn có cây đàn của Vua Nghiêu - Thuấn để gảy lên khúc ốn có cây đàn của Vua Nghiêu - Thuấn để gảy lên khúc ài mới
h nh x trong công vi c gi a lo i ngài mới ử trong công việc giữa loại người cơ hội và chân chính ện pháp: đảo ngữ, từ láy ữ, từ láy ại người cơ hội và chân chính ư thái, ngồi hóng mát ngày dàiời lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, ơ hội là người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, ộng từ: “đùn đùn, phun” ài mớii c h i v chân chính
* B n lu n v ý ki n àn luận về ý kiến ận về ý kiến ề ý kiến ến
- K c h i thì nôn nóng t o ra th nh tíchơ hội là người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, ộng từ: “đùn đùn, phun” ại người cơ hội và chân chính ài mới
+ Do thói v l i, b t ch p úng sai nên trong công vi c, k c h i ụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, ợi cuộc sống thái bình ấn để gảy lên khúc ấn để gảy lên khúc đ ện pháp: đảo ngữ, từ láy ơ hội là người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, ộng từ: “đùn đùn, phun”
không c u k t qu t t, m ch c u ầu lợi ích trước mắt, ết vấn đề ảo ngữ, từ láy ốn có cây đàn của Vua Nghiêu - Thuấn để gảy lên khúc ài mới ỉ học được sau một thời kì phấn đấu ầu lợi ích trước mắt, đư thái, ngồi hóng mát ngày dàiợi cuộc sống thái bình đc ánh giá t t K n o c ng ốn có cây đàn của Vua Nghiêu - Thuấn để gảy lên khúc ài mới ài mới
v l i thì l i c ng nôn nóng có ụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, ợi cuộc sống thái bình ại người cơ hội và chân chính ài mới đư thái, ngồi hóng mát ngày dàiợi cuộc sống thái bìnhc th nh tích B i th , lo i ngài mới ởi thế, loại người ết vấn đề ại người cơ hội và chân chính ư thái, ngồi hóng mát ngày dàiời lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt,i
n y thài mới ư thái, ngồi hóng mát ngày dàiời lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt,ng ch t o ra nh ng th nh tích gi ỉ học được sau một thời kì phấn đấu ại người cơ hội và chân chính ữ, từ láy ài mới ảo ngữ, từ láy
+ V th c ch t, cách h nh x y l l i s ng gi d i khi n cho th t ề ực chất và phù hợp với những giá trị xã hội; thành ấn để gảy lên khúc ài mới ử trong công việc giữa loại người cơ hội và chân chính ấn để gảy lên khúc ài mới ốn có cây đàn của Vua Nghiêu - Thuấn để gảy lên khúc ốn có cây đàn của Vua Nghiêu - Thuấn để gảy lên khúc ảo ngữ, từ láy ốn có cây đàn của Vua Nghiêu - Thuấn để gảy lên khúc ết vấn đề ận
gi b t phân, l m b ng ho i các giá tr v ảo ngữ, từ láy ấn để gảy lên khúc ài mới ăng hoại các giá trị về đạo đức; lối sống cơ hội ại người cơ hội và chân chính ị xã hội; thành ề đại người cơ hội và chân chính đức; lối sống cơ hội o c; l i s ng c h i ốn có cây đàn của Vua Nghiêu - Thuấn để gảy lên khúc ốn có cây đàn của Vua Nghiêu - Thuấn để gảy lên khúc ơ hội là người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, ộng từ: “đùn đùn, phun”
n y ã khi n b nh th nh tích lan tr n nh hi n nay.ài mới đ ết vấn đề ện pháp: đảo ngữ, từ láy ài mới ài mới ư thái, ngồi hóng mát ngày dài ện pháp: đảo ngữ, từ láy
- Ngư thái, ngồi hóng mát ngày dàiời lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt,i chân chính thì kiên nh n l p nên th nh t uẫn lập nên thành tựu ận ài mới ực chất và phù hợp với những giá trị xã hội; thành
+ Coi tr ng ch t lọc được sau một thời kì phấn đấu ấn để gảy lên khúc ư thái, ngồi hóng mát ngày dàiợi cuộc sống thái bìnhng th t, k t qu th t l ận ết vấn đề ảo ngữ, từ láy ận ài mới đức; lối sống cơ hội c tính c a ngủa Vua Nghiêu - Thuấn để gảy lên khúc ư thái, ngồi hóng mát ngày dàiời lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt,i chân
chính B i th lo i ngởi thế, loại người ết vấn đề ại người cơ hội và chân chính ư thái, ngồi hóng mát ngày dàiời lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, ài mớii n y thư thái, ngồi hóng mát ngày dàiời lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt,ng kiên nh n trong m i công vi c ẫn lập nên thành tựu ọc được sau một thời kì phấn đấu ện pháp: đảo ngữ, từ láy
t o nên nh ng k t qu th c s , nh ng th nh qu có ý ngh a l n
để gảy lên khúc ại người cơ hội và chân chính ữ, từ láy ết vấn đề ảo ngữ, từ láy ực chất và phù hợp với những giá trị xã hội; thành ực chất và phù hợp với những giá trị xã hội; thành ữ, từ láy ài mới ảo ngữ, từ láy ĩa lớn, thường chỉ học được sau một thời kì phấn đấu ới
i v i h ch có nh ng th nh qu th c s m i t o nên giá tr th c
Đốn có cây đàn của Vua Nghiêu - Thuấn để gảy lên khúc ới ọc được sau một thời kì phấn đấu ỉ học được sau một thời kì phấn đấu ữ, từ láy ài mới ảo ngữ, từ láy ực chất và phù hợp với những giá trị xã hội; thành ực chất và phù hợp với những giá trị xã hội; thành ới ại người cơ hội và chân chính ị xã hội; thành ực chất và phù hợp với những giá trị xã hội; thành
c a con ngủa Vua Nghiêu - Thuấn để gảy lên khúc ư thái, ngồi hóng mát ngày dàiời lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt,i, dù có khi ph i tr giá ảo ngữ, từ láy ảo ngữ, từ láy đắt,t
+ V th c ch t, cách h nh x y thu c v l i s ng chân th c, bi u ề ực chất và phù hợp với những giá trị xã hội; thành ấn để gảy lên khúc ài mới ử trong công việc giữa loại người cơ hội và chân chính ấn để gảy lên khúc ộng từ: “đùn đùn, phun” ề ốn có cây đàn của Vua Nghiêu - Thuấn để gảy lên khúc ốn có cây đàn của Vua Nghiêu - Thuấn để gảy lên khúc ực chất và phù hợp với những giá trị xã hội; thành ể gảy lên khúc
hi n c a nh ng ph m ch t cao quý; giúp t o nên nh ng th nh qu ện pháp: đảo ngữ, từ láy ủa Vua Nghiêu - Thuấn để gảy lên khúc ữ, từ láy ẩm chất cao quý; giúp tạo nên những thành quả ấn để gảy lên khúc ại người cơ hội và chân chính ữ, từ láy ài mới ảo ngữ, từ láy
th c, nh ng giá tr ích th c cho mình v c ng ực chất và phù hợp với những giá trị xã hội; thành ữ, từ láy ị xã hội; thành đ ực chất và phù hợp với những giá trị xã hội; thành ài mới ộng từ: “đùn đùn, phun” đồi”: rãnh rỗi, tâm hồn thư thái, ngồi hóng mát ngày dàing, góp ph n thúc ầu lợi ích trước mắt,
y xã h i ti n lên
đẩm chất cao quý; giúp tạo nên những thành quả ộng từ: “đùn đùn, phun” ết vấn đề
* B i h c v nh n th c v h nh àn luận về ý kiến ọc về nhận thức và hành động ề ý kiến ận về ý kiến ức và hành động àn luận về ý kiến àn luận về ý kiến động ng
- B i nh n th c rõ ây l hai ki u ngài mới ận ức; lối sống cơ hội đ ài mới ể gảy lên khúc ư thái, ngồi hóng mát ngày dàiời lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, đốn có cây đàn của Vua Nghiêu - Thuấn để gảy lên khúc ậni i l p nhau v nhân cách: ề
m t lo i ngộng từ: “đùn đùn, phun” ại người cơ hội và chân chính ư thái, ngồi hóng mát ngày dàiời lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt,i tiêu c c th p hèn b i phê phán, m t m u ngực chất và phù hợp với những giá trị xã hội; thành ấn để gảy lên khúc ài mới ộng từ: “đùn đùn, phun” ẫn lập nên thành tựu ư thái, ngồi hóng mát ngày dàiời lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt,i tích
c c cao c b i trân tr ng.ực chất và phù hợp với những giá trị xã hội; thành ảo ngữ, từ láy ài mới ọc được sau một thời kì phấn đấu
- B i noi theo l i s ng c a nh ng ngài mới ốn có cây đàn của Vua Nghiêu - Thuấn để gảy lên khúc ốn có cây đàn của Vua Nghiêu - Thuấn để gảy lên khúc ủa Vua Nghiêu - Thuấn để gảy lên khúc ữ, từ láy ư thái, ngồi hóng mát ngày dàiời lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt,i chân chính, luôn coi tr ng ọc được sau một thời kì phấn đấu
nh ng k t qu th t v kiên nh n ph n ữ, từ láy ết vấn đề ảo ngữ, từ láy ận ài mới ẫn lập nên thành tựu ấn để gảy lên khúc đấn để gảy lên khúc để gảy lên khúc ậnu l p nên nh ng th nh ữ, từ láy ài mới
t u; ực chất và phù hợp với những giá trị xã hội; thành đồi”: rãnh rỗi, tâm hồn thư thái, ngồi hóng mát ngày dàing th i lên án l i s ng c h i, nôn nóng ch y theo th nh tích ời lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, ốn có cây đàn của Vua Nghiêu - Thuấn để gảy lên khúc ốn có cây đàn của Vua Nghiêu - Thuấn để gảy lên khúc ơ hội là người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, ộng từ: “đùn đùn, phun” ại người cơ hội và chân chính ài mới
Trang 12Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang
2 Kỹ năng: Đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trng thể loại.
3 Thái độ t tởng: Trân trọng và khâm phục bản lĩnh, tài năng của HXH
4 Năng lực cần hình thành:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến VB
- Năng lực đọc – hiểu VB theo đặc tr hiểu VB theo đặc tr ng thể loại
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của VB
- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp
- Năng lực ứng dụng CNTT trong tạo lập VB
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài
3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận
C Tiến trỡnh dạy học:
Ngày dạy:
2 B i m i ài mới ới
Hoạt động 1:
- Gv cho hs đọc SGK và nờu vài nột
về tỏc giả HXH
+Em đỏnh giỏ ntn về cuộc đời của bà
- Hs trao đổi trả lời
10 1 Tỏc giả Hồ Xuõn Hương
- Chưa xỏc định được năm sinh năm mất
- Sống vào khoảng nửa cuối thế kỷ XVIII –nửa đầu thế kỷ XIX
- Quờ quỏn: Làng Quỳnh Đụi huyện Quỳnh
Năm học 2014 - 2015
Trang 13Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
- Gv cho hs đọc SGK và nêu vài nét
về sáng tác của tác giả HXH
- Hs trao đổi trả lời
Lưu tỉnh Nghệ An nhưng sống chủ yếu ở kinhthành Thăng Long
- Hoàn cảnh xuất thân: trong một gia đình nhànho nghèo, cha làm nghề dạy học
- Là người đa tài đa tình phóng túng, giaothiệp với nhiều văn nhân tài tử, đi rất nhiềunơi và thân thiết với nhiều danh sĩ Cuộc đời,tình duyên của Hồ Xuân Hương nhiều éo lengang trái,
-> Hồ Xuân Hương là một thên tài kì nữ, làmột hiện tượng độc đáo trong lịch sử văn họcViệt Nam Được mệnh danh là “ bà chúa thơNôm”
- Gv hỏi: Đặt câu hỏi em hãy cho
biết trong 2 câu đầu tác giả đưa ra
thời gian không gian để nhấn mạnh
tâm trạng gì của tác giả?
a Hai câu thơ đầu
Câu 1 - Thời gian: Đêm khuya (quá nửa đêm)-> Yên tĩnh, con người đối diện với chínhmình, sống thật với mình
- Không gian: Yên tĩnh vắng lặng (nghệ thuậtlấy động tả tĩnh)
- Âm thanh; Tiếng trống cầm canh -> nhắcnhở con người về bước đi của thời gian
+ “Văng vẳng” -> từ láy miêu tả âmthanh từ xa vọng lại (nghệ thuật lấy động tảtĩnh)
+ “ Trống canh dồn” -> tiếng trốngdồn dập, liên hồi, vội vã
- Chủ thể trữ tình là người phụ nữ một mìnhtrơ trọi, đơn độc trước không gian rộng lớn:Câu 2: nỗi cô đơn, buồn tủi và bẽ bàng vềduyên phận của nhân vật trữ tình
+ “Trơ”: Trơ trọi, lẻ loi, cô đơn Trơ lỳ:Tủi hổ bẽ bàng, thách thức bền gan
+ Kết hợp từ “ Cái + hồng nhan”: vẻ đẹp củangười phụ nữ bị rẻ rúng
+ Nghệ thuật đảo ngữ -> nhấn mạnh vào sự trơtrọi nhưng đầy bản lĩnh của Xuân Hương =>xót xa, chua chát
+ Hình ảnh tương phản:
Cái hồng nhan > < nước non-> Nỗi cô đơn khủng khiếp của con người
N¨m häc 2014 - 2015
Trang 14Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
phận của người phụ nữ qua đó nhà
thơ bàn luận về điều gì?
- Hs trả lời
- Gv hỏi: Cảnh và tâm trạng của tác
giả được thể hiện ntn?
- Hs trả lời
- Gv hỏi: Đặt câu hỏi Em hãy cho
biết hai câu kết tác giả thể hiện tâm
trạng chán ngán qua từ nào? và thể
hiện khát vọng gì?
- Hs trả lời
- GV: Đặt câu hỏi Em hãy cho biết
trong bài thơ tác giả sử dụng nghệ
thuật gì? Qua đó hãy nêu ý nghĩa của
văn bản
- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời
b Hai câu tiếp (Câu 3 + 4)
Câu 3 gợi lên hình ảnh người phụ nữ cô đơntrong đêm khuya vắng lặng với bao xót xa-Mượn rượu để giải sầu: Say rồi lại tỉnh ->vòng luẩn quẩn không lối thoát
Câu 4 Nỗi chán chường, đau đớn e chề Ngắm vầng trăng: Thì trăng xế bóng – Khuyết– chưa tròn -> sự muộn màng dở dang củacuộc đời nhà thơ: Tuổi xuân trôi qua mà hạnhphúc chưa trọn vẹn
Nghệ thuật đối > tô đậm thêm nỗi sầu đơn lẻcủa người muộn màng lỡ dở
=> Niềm mong mỏi thoát khỏi hoàn cảnh thựctại nhưng không tìm được lối thoát Đó cũngchính là thân phận của người phụ nữ trong xãhội phong kiến
c Hai câu tiếp ( Câu 5 + 6)
Cảnh thiên nhiên qua cảm nhận của ngườimang sẵn niềm phẫn uất và bộc lộ cá tính, bảnlĩnh không cam chịu, như muốn thách thức sốphận của HXH
- Tác giả dùng cách diễn học: + Nghệ thuậtđối
+ Nghệ thuật đảo ngữ -> Mạnh mẽ dữ dội,quyết liệt
+ Động từ mạnh “xiên” “đâm” kết hợp các bổngữ ngang dọc -> cách dùng từ độc đáo -> sựphản kháng của thiên nhiên
=> dường như có một sức sống đang bị nénxuống đã bắt đầu bật lên mạnh mẽ vô cùng
d Hai câu kết
- Cách dùng từ:
+ Xuân: Mùa xuân, tuổi xuân+ Ngán: Chán ngán, ngán ngẩm-> Mùa xuân đến mùa xuân đi rồi mùa xuânlại lại theo nhịp tuần hoàn vô tình của trời đấtcòn tuổi xuân của con người cứ qua đi màkhông bao giờ trở lại => chua chát, chán ngán
- Ngoảnh lại tuổi xuân không được cuộc tình,khối tình mà chỉ mảnh tình thôi Mảnh tìnhđem ra san sẻ cũng chỉ được đáp ứng chút xíuTâm trạng chán chường, buồn tủi mà cháybỏng khát vọng hạnh phúc cũng là nỗi lòngcủa người phụ nữ trong xh phong kiến xưa
2 Nghệ thuật:
Sử dụng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn; tả cảnhsinh động; đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ
3 ý nghĩa văn bản.
Bản lĩnh HXH được thể hiện qua tâm trạngđầy bi kịch: vừa buồn tủi, phẫn uất trước tìnhcảnh éo le, vừa cháy bỏng khao khát được
sống hạnh phúc Ghi nhớ:
N¨m häc 2014 - 2015
Trang 15Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang
A Mục tiờu bài học:
1 Kiến thức: - Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ; tình yêu thiên
nhiên, đất nớc và tâm trạng của tác giả.
- Sự tinh tế, tài hoa trong nghệ thuật tả cảnh và trong cách sử dụng ngôn từ của Nguyễn Khuyến.
2 Kỹ năng:- Đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trng thể loại;
- Phân tích, bình giảng thơ.
3 Thái độ t tởng: Trân trọng tài năng của nguyễn Khuyến và bồi đắp thêm tình yêu thiên
nhiên, yêu quê hơng đất nớc.
4 Năng lực cần hình thành:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến VB
- Năng lực đọc – hiểu VB theo đặc tr hiểu VB theo đặc tr ng thể loại
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của VB
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của VB
- Năng lực giải quyết các tình huống đặt ra trong VB
- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp
- Năng lực tạo lập VBNL
- Năng lực ứng dụng CNTT trong tạo lập VB
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài
3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận
C Tiến trỡnh dạy học:
Ngày dạy:
2 B i m i ài mới ới
Hoạt động 1:
- Gv cho hs đọc SGK và nờu vài nột
về tỏc giả Nguyễn Khuyến
+Em đỏnh giỏ ntn về cuộc đời của tỏc
giả
- Hs trao đổi trả lời
10 I Tiểu dẫn
1 Tỏc giả (1835- 1909) hiệu là Quế Sơn, lỳc
nhỏ tờn là Thắng sau đổi thành NguyễnKhuyến
- Quờ quỏn: Làng Yờn Đổ, huyện Bỡnh Lục,tỉnh Hà Nam
Năm học 2014 - 2015
Trang 16Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
- Gv cho hs đọc SGK và nêu vài nét
về sáng tác của tác giả
- Hs trao đổi trả lời
- Hoàn cảnh xuất thân: Trong một gia đìnhnhà nho nghèo, có truyền thống khoa bảng ->ảnh hưởng đến Nguyễn Khuyến
- Bản thân: Thông minh, chăm chỉ, đỗ họccao (Đỗ đầu cả 3 kì thi Hương, Hội, Đình ->Tam nguyên Yên Đổ)
- Cuộc đời làm quan hơn 10 năm không màngdanh lợi, không hơp tác với kẻ thù sau đó về
ở ẩn tại quê nhà-> NK là người tài năng, có cốt cách thanhcao, có tấm lòng yêu nước thương dân, kiênquyết không hợp tác với kẻ thù
2 Sáng tác của Nguyễn Khuyến cả chữ Hán
và chữ Nôm với số lượng lớn , còn 800 bàithơ văn
- Nội dung thơ NK thể hiện tình yêu đấtnước bạn bè , phản ánh cs thuần hậu chấtphác
- Đóng góp lớn nhất của ông là mảng đề tàiviết về làng quê, đặc biệt là mùa thu, tiêu biểu
Chia đề, thực, luận, kết
Hoạt động 3
- GV: Đặt câu hỏi hai câu đề; thực;
luận miêu tả bưc tranh mùa thu như
thế nào? Bộc lộ tâm trạng gì?
- HS: Suy nghĩ và trả lời
Nhóm 1 Câu 1
Nhóm 2 Câu 2
- Gv hỏi: Bức tranh thiên nhiên và
tâm trạng của tác giả được thể hiện
Giới thiệu mùa thu với hai hình ảnh vừa đối
lập vừa cân đối hài hoà ao thu, chiếc thuyền
câu bé tẻo teo; bộc lộ rung cảm của tâm hồn
thi sĩ trước cảnh đẹp mùa thu và của tiết trờimùa thu, gợi cảm giác lạnh lẽo, yên tĩnh lạthường
+Hình ảnh: Chiếc thuyền câu bé tẻo teo -> rấtnhỏ( chú ý cách sử dụng từ láy và cách gieovần “eo” của tác giả)
+Từ ngữ: lẽo, veo, teo có độ gợi cao
- Cũng từ ao thu ấy tác giả nhìn ra mặt ao vàkhông gian quanh ao-> đặc trưng của vùngĐBBB
- Hai câu thực:
Tiếp tục nét vẽ về mùa thu với hình ảnh sóngbiếc gợn thành hình, lá vàng rơi thành tiếng,gợi vẻ tĩnh lặng của mùa thu
+Mặt ao – sóng biếc->nước mặt ao phảnchiếu màu cây màu trời trong xanh một màu
- hơi gợn tí -> chuyển độngrất nhẹ =>sự chăm chú quan sát của tác giả+Hình ảnh “ Lá vàng ”-> đặc trưng tiêu
N¨m häc 2014 - 2015
Trang 17Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
- Gv hỏi:Hai câu luân tác giả thể hiện
tâm trạng gì ?
- Hs trả lời
- GV: Đặt câu hỏi qua bức tranh mùa
thu tâm trạng của tác giả ở 2 câu kết
thể hiện tâm trạng gì của tác giả?
- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời
- GV: Đặt câu hỏi Em hãy cho biết,
nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản?Gv
cho hs đọc ghi nhớ
- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời?
biểu của mùa thu “ khẽ đưa vèo” -> chuyểnđộng rất nhẹ rất khẽ => Sự cảm nhận sâu sắc
và tinh tế
- Hai câu luận:
Không gian của bức tranh thu được mở rộng
cả về chiều cao và sâu với nét đặc trưng củacảnh thu đồng bằng Bắc Bộ thanh , cao,trong, nhẹ
- Không gian mùa thu được mở rộng:
+Trời xanh ngắt -> xanh thuần một màutrên diện rộng => đặc trưng của mùa thu +Tầng mây lơ lửng trên bầu trời -> quenthuộc gần gũi, yên bình, tĩnh lặng
- Khung cảnh làng quê quen thuộc:ngõ xómquanh co, hàng cây tre, trúc ->yên ả tĩnhlặng
- Hai câu kết:
Hình ảnh của ông câu cá trong không gian
thu tĩnh lặng và tâm trạng u buồn trước thờithế - Trong cái không khí se lạnh của thônquê bỗng xuất hiện hình ảnh một người câucá:
Tựa gối ôm bài Cá đâu đớp động.+ “Buông”: Thả ra( thả lỏng) đi câu để giảitrí,để ngắm cảnh MT+ Tiếng cá “đớp độngdưới chân bèo”-> sự chăm chú quan sát củanhà thơ trong không gian yên tĩnh của mùathu
Gợi ý:- Sử dụng từ: trong veo,biếc, xanh
ngắt,từ gợn, khé đưa, lơ lửng Gợi vẻ thanh
sơ, dịu nhẹ rất hợp khí thu Bắc Bộ
- Từ vèo vừa tả cảnh vừa gợi tâm sự thời thếcủa tác giả
- Vần eo: góp phần diễn tả cảnh , tâm trạnguẩn khúc của tác giả
Trang 18Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang
Kiểm tra ngày: Thỏng năm 2014
1 Kiến thức:- Các nội dung cần tìm trong một đề bài văn.
- Cách xác lập luận điểm, luạn cứ cho bài văn nghị luận.
- Yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý của một bài văn nghị luận.
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến VB
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp
- Năng lực tạo lập VBNL
- Năng lực ứng dụng CNTT trong tạo lập VB
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài
3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận
- GV: đưa ra bài tập trong sgk cho học
sinh thảo luận vớ dụ 1,2
- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời
- Vấn đề bài nghị luận:Việc chuẩn bị hànhtrang vào thế kỷ mới
- Yờu cầu về nội dung: Từ ý kiến của VũKhoan cú thể suy ra
+ Người Việt Nam cú nhiều điểm mạnh:Thụng minh, nhạy bộn với cỏi mới
+ Người Việt Nam cũng khụng ớt điểm yếu:Thiếu hụt về kiến thức cơ bản, khả năngthực hành và sỏng tạo hạn chế
Năm học 2014 - 2015
Trang 19Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu
là thiết thực chuẩn bị hành trang vào thế kỷ
21
- Yêu cầu về phương pháp; sử dụng thao táclập luận bình luận, giải thích, chứng minh;dùng dẫn chứng thực tế xã hội là chủ yếu
* Phân tích đề là:
+ Xác định yêu cầu về nội dung+ Xác định yêu cầu về hình thức+ Phạm vi tư liệu sử dụng
Hoạt động 2:
- GV hỏi:
+ Em hiểu như thế nào là lập dàn ý?
+ Cho học sinh gạch ý và lập dàn ý cho
* Quá trình lập dàn ý bao gồm:
1 Xác lập luận điểm
Ví dụ: Đề 1 có 3 luận điểm + Người Việt Nam có nhiều điểm mạnh:Thông minh, nhạy bén với cái mới
+ Người Việt Nam cũng không ít điểmyếu: Thiếu hụt về kiến thức cơ bản, khảnăng thực hành và sáng tạo hạn chế
+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểmyếu là thiết thực chuẩn bị hành trang vàothế kỷ 21
Đề 2 Tâm trạng của HXH buồn tủi côđơn và khao khát được hưởng hạnh phúc
2 Xác lập luận cứ: Tìm những luận cứ làmsáng tỏ cho từng luận điểm VD kuận cứ choluận điểm 1 là : Hiểu nhanh , có khả nănghọc hỏi bằng nhiều cách qua sách vở,trường lớp, cuộc sống môi trường làm việc,háo hức với cái mới - có khả năng vượtthoát ra khỏi 1 số nếp nghĩ và thói quen bảothủ lạc hậu
3 Sắp xếp luận điểm, luận cứ
a Mở bài: Giới thiệu đối tượng
b Thân bài : Triển khai vấn đề
c Kết bài: Đánh giá vấn đề
N¨m häc 2014 - 2015
Trang 20Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
4 Để dàn ý mạch lạc bài có ký hiệu trước
Yêu cầu về nội dung:
+ Bức tranh cụ thể sinh động về cuộc sống
xa hoa nơi phủ chúa+ Thái độ của tác giảYêu cầu về phương pháp: Thao tác lập luậnphân tích kết hợp nêu cảm nghĩ dùng dẫnchứng trong văn bản
D Củng cố, hướng dẫn 4
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:Phân tích đề và lập dàn ý.
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Em hãy phân tích bài thơ câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến
Chuẩn bị giờ sau học: Thao tác lập luận phân tích
N¨m häc 2014 - 2015
Trang 21Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang
Tuần:3 Làm văn
Tiết:10
A Mục tiờu bài học:
1 Kiến thức: - Thao tác phân tích và mục đích của phân tích
- Yêu cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận.
2 Kỹ năng: - Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của cách phân tích trong các văn
bản.
- Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trớc.
- Viết bài văn phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học.
3 Thái độ t tởng: Cần có ý thức vận dụng kiến thức vào làm bài
4 Năng lực cần hình thành:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến VB
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
- Năng lực tạo lập VBNL
- Năng lực ứng dụng CNTT trong tạo lập VB
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài
3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận
- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời
15 I Mục đớch, yờu cầu của thao tỏc lập luận phõn tớch
1 Vớ dụ: (SGK)
- Luận điểm (ý kiến, quan niệm): Sở Khanh là kẻbẩn thỉu, bần tiện, đại diện của sự đồi bại trong
xó hội truyện Kiều
- Cỏc luận cứ làm sỏng tỏ cho luận điểm + Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chớnh + Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻlàm cỏi nghề đồi bại, bất chớnh đú: Giả làmngười tử tế để đỏnh lừa một cụ gỏi ngõy thơ, hiếuthảo; trở mặt một cỏch trơ trỏo; thường xuyờnlừa bịp, trỏo trở
- Thao tỏc phõn tớch kết hợp chặt chẽ với tổnghợp
Phõn tớch là chia nhỏ đối tượng thành cỏc yếu
tố để xem xột một cỏch kỹ càng nội dung, hỡnhthức và mối quan hệ bờn trong cũng như bờnngoài của chỳng
Phõn tớch bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp
2 Mục đớch của phõn tớch
- Làm rừ đặc điểm về nội dung, hỡnh thức, cấu
Năm học 2014 - 2015
Trang 22Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
- GV: Đặt câu hỏi sau khi phân tích
ví dụ và nêu yêu cầu phân tích
- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời
trúc và các mối quan hệ bên trong, bên ngoài của
sự vật, hiện tượng, từ đó thấy được giá trị nộidung
3 Yêu cầu của phân tích:
- Khi phân tích bài chia tách đối tượng thành
các yếu tố theo những tiêu chí, quan hệ nhất định(qhệ giữa các yếu tố tạo nên đối tượng, quan hệnhân quả, qhệ giữa các đối tượng với các đốitượng liên quan, qhệ giữa người phân tích vớiđối tượng phân tích, ); đồng thời đi sâu vàotừng yếu tố, từng khía cạnh, chú ý đến mối quan
hệ giữa các yếu tố trong một chỉnh thể thốngnhất
-Phân tích cụ thể bao giờ cũng gắn liền với tổng
hợp và khái quát
- Khi phân tích bao giờ cũng phải kết hợp giữanội dung và hình thức
Hoạt động 2:
- GV: Đặt câu hỏi em hãy nêu cách
làm bài của thao tác lập luận phân
- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả:Phân tích sức mạnh tác quái của đồng tiền thái độ phê phán và khinh bỉ của Nguyễn Du khinói đến đồng tiền
- Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân:Tác hại của đồng tiền ( Kết quả) vì một loạt hànhđộng gian ác, bất chính đều do đồng tiền chiphối (nguyên nhân )
- Trong quá trình lập luận phân tích luôn gắn liềnvới khái quát tổng hợp
Ví dụ 2: - Phân tích theo quan hệ nội bộ của đốitượng: Các ảnh hưởng xấu của việc bùng nổ dân
số đến con người: Thiếu lương thực, thực phẩm;suy dinh dưỡng, suy thoái nòi giống; thiếu việclàm, thất nghiệp
- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả:Bùng nổ dân số (nguyên nhân) ảnh hưởng rấtnhiều đến đời sống con người (Kết quả)
Cách phân tích: Chia, tách đối tượng thànhcác yếu tố theo những tiêu chí, quan hệ nhất địnhGhi nhớ
b Quan hệ giữa đối tượng này với các đối tươngkhác có liên quan
D Củng cố, hướng dẫn 4
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản: HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung chính
N¨m häc 2014 - 2015
Trang 23Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Em hóy viết đoạn văn phõn tớch bàn về sự tự tin và tự ti trong
1 Kiến thức: - Hình ảnh ngời vợ tần tảo, đảm đang, giàu đức hi sinh và ân tình sâu nặng
cùng tiếng cời tự trào của Tú Xơng.
- Phong cách Tú Xơng: cảm xúc chân thành, lời thơ giản dị mà sâu sắc, kết hợp giữa trữ tình và trào phúng.
2 Kỹ năng: - Đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trng thể loại.
- Phân tích, bình giảng bài thơ.
3 Thái độ t tởng: Học sinh có thái độ trân trọng tài năng, nhân cách của Tú Xơng.
4 Năng lực cần hình thành:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến VB
- Năng lực đọc – hiểu VB theo đặc tr hiểu VB theo đặc tr ng thể loại
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của VB
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của VB
- Năng lực giải quyết các tình huống đặt ra trong VB
- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp
- Năng lực ứng dụng CNTT trong tạo lập VB
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài
3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận
+ Em hóy nờu vài nột về cuộc đời và
sự nghiệp của tỏc giả
+ Em học tập được gỡ qua cuộc đời
Cuộc đời ngắn ngủi, nhiều gian truõn vàmột sự nghiệp thơ ca bất tử
+ Cú sức chõm biếm mạnh mẽ sõu sắc
+ Tiếng cười tropng thơ Tỳ Xương cú nhiềucung bậc: Chõm biếm sõu cay, đả kớch quyếtliệt, tự trào mang sắc thỏi õn hận ngậm ngựi
Năm học 2014 - 2015
Trang 24Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
- Gv hỏi: Em hãy nêu vài nét về tác
phẩm?
- Hs trả lời
- Trữ tình+ Nỗi u hoài trước sự đổi thay của làng quê.+ Tâm sự bất mãn với đời Bộc lộ lòng yêunước xót xa trước vận mệnh dân tộc
Thơ trào phúng và trữ tình của ông đềuxuất phát từ tấm lòng gắn bó sâu nặng với dântộc, đất nước; có cống hiến quan trọng vềphương diện nghệ thuật cho thơ ca dân tộc
3 Tác phẩm:
- Là bài thơ hay nhất, cảm động nhất của Tú
xương viết về bà Tú; vừa ân tình, hóm hỉnh
- GV: Đặt câu hỏi em hãy cho biết
hình tượng bà tú được hiện lên như
thế nàoqua hai câu đề, thực, luận ?
- HS: Suy nghĩ và trả lời
- GV: Em hãy cho biết qua chân
dung bà Tú em có cảm nhận gì về
nhân cách của ông Tú?
20 II Tìm hiểu văn bản
1 Nội dung:
a Hai câu đề: Lời kể về công việc làm ăn và
gánh nặng gai đình mà bà Tú phải đảmđương Qua cách tính thời gian (Quanh nămthời gian triền miên từ ngày này sang ngàykhác, năm này sang năm khác), cách nói vềnơi và công việc làm ăn (buôn bán ở momsông; nơi nguy hiểm chênh vênh, sự chênhvênh vất vả trong nghề mua bán.), cách nói vềchuyện bà Tú nuôi đủ cả con lẫn chồng đểthấy được tri ân của ông đối với vợ
b Hai câu thực: Đặc tả cảnh làm ăn vất vả
để mưu sinh của bà Tú qua các từ lặn lội, eosèo, thân cò, khi quãng vắng, buổi đò đông,
để thấy được nỗi cảm thông sâu sắc trước sựtảo tần của người vợ - Hình ảnh: Lặn lội thân
có Sự vất vả tần tảo sớm hôm của bà Tú
- Cách diễn học : + Thân cò: Số phận hẩm hiu, bất trắc của vợ+ Đảo ngữ: Nhấn mạnh sự vất vả lam lũ đếntội nghiệp của bà Tú
- Đối: Quãng vắng > < đò đông
Nhấn mạnh sự vất vả nguy hiểm lam lũ, bàicùcủa bà Tú Thái độ cảm phục yêu thươngbiết ơn, nể trọng bà Tú Tú Xương đữ nhậpvào giọng của vợ mà than thở giùm bà
c Hai câu luận: Bình luận về cảnh đời oái
oăm mà bà tú gánh chịu, duyên có 1 nợ lạigấp đôi: Nỗi vất vả đã trở thành số phận nặng
nề cay cực Với âm hưởng dằn vặt, vật vã,như một tiếng thở dài nặng nề, chua chát đểthấy ông Tú thấu hiểu tâm tư của vợ, do đócàng thương vợ sâu sắc
d Hai câu kết: Là tiếng chửi, tự chửi mình
N¨m häc 2014 - 2015
Trang 25Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời
- GV: Đặt câu hỏi Em hãy cho biết
tác giả đã sử dụng nghệ thuật nào
trong tác phẩm? và ý nghĩa của văn
bản đó
- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời
và chửi thói đời đen bạc Tú Xương nhận lỗi
về mình, ăn năn khi thấy mình không giúp gìđược cho gia đình Càng cảm thương xót xacho sự vất vả của vợ Nét đẹp trong tâm hồn,nhân cách của Tú Xương
- Hình ảnh thân cò trong dân gian đi vào thơ
Tú Xương có sự sáng tạo Ông đã đồng nhấtthân cò với thân phận người vợ.Tú xươngnhấn mạnh sự vất vả lam lũ
- Các thành ngữ "một duyên hai nợ", "nămnáng mười mưa" vào thơ ông có nghĩa khác.các số 1.2.5.10 thành số tính (chỉ số lượng).Duyên chỉ có một mà nợ đến 2 Nhiều giankhổ cũng đành chấp nhận không than thở
D Củng cố, hướng dẫn 4
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:Hình ảnh bà tú qua sự cảm nhận của ông Tú
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Phân tích bài thơ (phân tích đề và lập dàn ý) ?
Chuẩn bị giờ sau học: Khóc Dương Khuê
Ngày 5 tháng 9 năm 2014
N¨m häc 2014 - 2015
Trang 26Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang
Khuyến)-A Mục tiờu bài học:
1 Kiến thức:- Bài thơ là tiếng khóc chân thành, thuỷ chung của tình bạn gắn bó tha thiết.
- Nhân vật trữ tình bộc lộ tâm trạng qua âm điệu da diết của thơ song thất lục bát.
2 Kỹ năng: - Đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trng thể loại.
3 Thái độ t tởng: Học sinh có thái độ trân trọng tình cảm cao đẹp của con ngời , nhất là
tình bạn cao cả của Nguyễn Khuyến và Dơng Khuê.
4 Năng lực cần hình thành:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến VB
- Năng lực đọc – hiểu VB theo đặc tr hiểu VB theo đặc tr ng thể loại
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của VB
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của VB
- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài
3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận
Nờu vài nột về tỏc giả, tỏc phẩm
5 Tỏc giả, - Giới thiệu: Dương Khuờ
(1839-1902) người làng Võn Đỡnh tỉnh Hà Đụng
Tỏc phẩm- Bài thơ lỳc đầu cú tờn (Vón đồng
niờn Võn Đỡnh tiến sĩ Dương Thượng Thư)
+ 12 cõu tiếp; Tõm trạng day dứt khi bạn dứt
ỏo ra đi
+ 4 cõu thơ cuối: Trở lại nỗi đau mất bạn
Hoạt động 3:
- GV: Đặt cõu hỏi em hóy cảm nhận
về tõm trạng của tỏc gải khi nghe tin
bạn mất?
- HS: Suy nghĩ và trả lời
- GV: Em hóy nờu vài nột về nghệ
thuật, và ý nghĩa cuả văn bản?
- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời
20 II Tỡm hiểu văn bản
1 Nội dung:
- Hai cõu đầu Nỗi xút xa khi nghe tin bạn mất.Cõu thơ như một tiếng thở dài nỗi mất mỏtngậm ngựi như chia sẻ với trời đất
Nhịp điệu cõu thơ cũng tạo nờn sự nghẹn ngào,xút xa
- Từ cõu 3 đến cõu 22: Tỡnh bạn chõn thành,thuỷ chung gắn bú, tiếng khúcnhư giói bày,làm sống lại những kỉ niệm của tỡnh bạn thắmthiết: tiếng khúc mang cảm hứng nhõn sinhcủa kẻ sĩ bất lực trước thời cuộc
- Những cõu thơ cũn lại: Nỗi hẫng hụt mấtmỏt Mất bạn, Nguyễn Khuyến hẫng hụt, nhưmất đi một phần cơ thể Những hỡnh ảnh, điểntớch càng tăng thờm nỗi trống vắng khi bạnkhụng cũn
2 Nghệ thuật:
Cỏch sử dụng từ và hỡnh ảnh, sử dụng điển
Năm học 2014 - 2015
Trang 27Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
tích, âm điệu của câu thơ song thất lục bát,nhân vật trữ tình tự bộc lộ tâm trạng
3 Ý nghĩa văn bản
Bài thơ giúp ta hiểu về tình bạn thuỷ chung,gắn bó, hiểu thêm một khía cạnh khác củanhân cách Nguyễn Khuyến
- Nỗi hẫng hụt mất mát.Mất bạn, NguyễnKhuyến hẫng hụt, như mất đi một phần cơ thể.Những hình ảnh, điển tích càng tăng thêm nỗitrống vắng khi bạn không còn
D Củng cố, hướng dẫn 4
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:Tình bạn chân thành thuỷ chung.
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Em hãy phân tích bài thơ Khóc Dương Khuê (phân tích đề và
lập dàn ý)
Chuẩn bị giờ sau học: Đọc thêm bài Vịnh khoa thi hương
Kiểm tra ngày: Tháng năm 2014
Trang 28Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang
1 Kiến thức- Sự xáo trộn của trờng thi; quang cảnh trờng thi nhếch nhác, nhốn nháo, ô hợp
và thái độ của nhà thơ;
- Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh, âm thanh tạo sắc thái trào lộng.
2 Kỹ năng: Đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trng thể loại.
3 Thái độ t tởng: Học sinh có thái độ trân trọng tình cảm của tác giả, và ý thức về vận
mệnh của dân tộc.
4 Năng lực cần hình thành:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến VB
- Năng lực đọc – hiểu VB theo đặc tr hiểu VB theo đặc tr ng thể loại
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của VB
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của VB
- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài
3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận
Hoạt động 3:
- GV: Đặt cõu hỏi em hóy cho biết
cảnh trường thi được tỏc giả miờu tả
như thế nào?
- HS: Suy nghĩ và trả lời
- GV: Đặt cõu hỏi Em hóy cho biết
thỏi độc của tỏc giả được thể hiện
như thế nào?
- HS: Suy nghĩ và trả lời
- GV: Qua bài thơ em hóy nờu nghệ
thuật, và văn bản trờn cú ý nghĩa như
20 II Tỡm hiểu văn bản
* 1 Nội dung:
- Hai cõu đầu: Sự xỏo trộn của trường thi,thụng bỏo về một sự thay đổi trong tổ chức thicử: Hà nội thi lẫn (khụng phải thi cựng)
Người tổ chức nhà nước mà khụng phải là
- Hai cõu cuối: Thức tỉnh cỏc sĩ tử và nỗi xút
xa của nhà thơ trước cảnh mất nước Cõu hỏimang ý nghĩa thức tỉnh cỏc sĩ tử cũng là cõuhỏi với chớnh mỡnh về thõn phận kẻ sĩ thời mấtnước "ngoảnh cổ mà trụng cảnh nước nhà"
Năm học 2014 - 2015
Trang 29Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang
thế nào?
- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời 2 Nghệ thuật: - Lựa chọn từ ngữ, hỡnh ảnh, am thanh đảo
trật tự cỳ phỏp;
- Nhõn vật trữ tỡnh tự nhận thức, bộc lộ sự hàihước chõm biếm;
3 ý nghĩa văn bản
Bài thơ cho người đọc thấy được thỏi độ trọngdanh dự và tõm sự lo nước thương đời của tỏcgiả trước tỡnh trạng thi cử trong buổi đầu chế
độ thuộc địa nửa phong kiến
Hoạt động 4: Bài tập vận dụng:
- GV: ra bài tập, hướng dẫn học sinh
làm bài
- HS: suy nghĩ trao đổi làm bài
5 Bài tập 1: Nờu bài học cho bản thõn
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Phõn tớch bài Khúc Dương Khuờ
Chuẩn bị giờ sau học: Bài ca ngất ngưởng
Ngày 11 thỏng 9 năm 2014
A Mục tiờu bài học:
1 Kiến thức: - Con ngời Nguyễn Công Trứ thể hiện trong hình ảnh ông ngất ng“ ởng , tiêu”
biểu cho mẫu ngời tài tử ở hậu kỳ văn học trung đại Việt Nam.
- Phong cách sống, thái độ sống của tác giả.
- Đặc điểm của thể hát nói.
2 Kỹ năng: Phân tích thơ hát nói theo đặc trng thể loại
3 Thái độ t tởng: Trân trọng tài năng và nhân cách sống của Nguyễn Công Trứ.
4 Năng lực cần hình thành:
Năm học 2014 - 2015
Trang 30Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến VB
- Năng lực đọc – hiểu VB theo đặc tr hiểu VB theo đặc tr ng thể loại
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của VB
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của VB
- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài
3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận
- Quờ quỏn:làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuõn,tỉnh Hà Tĩnh
-Hoàn cảnh xuất thõn:trong một gia đỡnh nhohọc
-Cuộc đời:
+Từ nhỏ cho độn năm 1819:sống một cuộcsống nghốo khú, cú điều kiện tham gia hỏt catrự
+Năm1819: thi đỗ giải nguyờn và được bổlàm quan -> con đường làm quan khụng bằngphẳng, được thăng chức và bị giỏng chức thấtthường
-ễng là người cú tài năng và nhiệt huyết trờnnhiều lĩnh vực hoạt động xó hội, từ văn hoỏ,kinh tế đến quõn sự
- Nguyễn Cụng Trứ là nhà nho tài tử trungthành với lý tưởng trớ quõn trạch dõn; cuộcđời phong phỳ, đầy thăng trầm, sống bản lĩnhphúng khoỏng và tự tin, cú nhiều đúng gúpcho dõn nước
- Gúp phần quan trọng vào việc phỏttriển thể hỏt núi trong văn học Việt Nam
b Tỏc phẩm:
- Hoàn cảnh ra đời: viết trong thời kỳcỏo quan về hưu, ở ngoài vũng cương toả củaquan trường và những ràn buộc của lễ giỏophận sự, cú thể bộc lộ hết tõm tư phúngkhoỏng của bản thõn đồng thời là cỏi nhỡnmang tớnh tổng kết về cuộc đời phong phỳ
- Đặc điểm của thể hỏt núi
Năm học 2014 - 2015
Trang 31Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
-Giải nghĩa từ khó +Từ “Ngất ngưởng” xuất hiện4 lần không
kể tiêu đề + Nghĩa đen: sự vật đặt ở thế, vị trí cao,không vững chắc, dễ đổ, nghiêng, tư thế củangười say ngồi không vững, đi lảo đảo, muốnngã
+ Nghĩa được dùng trong bài:lối sống, phongcách sống khác người, khác thường,đầy cátính, bản lĩnh, vượt ra ngoài khuân khổ
Hoạt động 3
- GV: Đặt câu hỏi em hãy cho biết
Nguyễn Công Trứ ngất ngưởng ở
trong thời gian nào? được tác giả
miêu tả như thế nào?
- HS: Suy nghĩ và trả lời
20 II Tìm hiểu văn bản:
1 Nội dung: Hình ảnh “ông ngất ngưởng”:
- “Ngất ngưởng” trên hành trình hoạn lộ:người quân tử sống bản lĩnh, đầy tự tin, kiêntrì lý tưởng Câu1: Toàn văn chữ Hán->đặcđiểm của lời ca trù-hát nói và cũng là đặcđiểm của văn thơ nôm thời kì sơ khởi khi tácgiả muốn diễn học một ý quan trọng
+ giải thích nghĩa: trong trời đất( vũtrụ) không có việc gì không phải là phậnsự( nhiệm vụ, trách nhiệm) của ta( Nhà nho)-
> Quan niệm của nhà nho đầy tự tin, tự hàovào tài trí và lí tưởng của mình
-Câu2: Ông Hi Văn cho rằng mình đã vàolồng khi chọn con đường học hành, thi đỗ làmquan, làm tướng giúp triều đình, giúp Vua,giúp nước
=> có sự mâu thuẫn giữa lí tưởng và thựctiễn cuộc sống, thời đại mà ông đang sống
*4 câu tiếp theo
- Điệp từ: khi, có khi -> không muốn kể kĩ
- Liệt kê: đỗ Thủ khoa, làm Tham tán, Tổngđốc Đông, đại tướng bình Tây, Phủ doãnThừa Thiên -> những chức vụ quan trọng,những chiến công thành tích lừng lẫy được
kể lướt qua =>sự tự tin, bản lĩnh của NguyễnCông Trứ( không tự cao tự đại)
- Ngẫm lại cả cuộc đời làm quan nắm nhiềuquyền chức, Ông tự tổng kết một cách tự hào: Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng-> Nguyễn Công Trứ tự tách mình ra khỏi bảnthân mình, như đang nói về một người nàokhác: Cái tay Hi Văn ấy cũng giỏi đấy chứ!Ngất ngưởng đấy chứ !
=> Ông ngất ngưởng trong khi làm quan: làngười thẳng thắn liêm khiết, có tài năng và lậpđược nhiều công trạng nhưng Ông cũng phảichấp nhận một cuộc đời làm quan không mấythuận lợi, bị thăng giáng thất thường vì Ông làngười thẳng thắn
N¨m häc 2014 - 2015
Trang 32Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang
D Củng cố, hướng dẫn 4
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:“Ngất ngưởng” và quan niệm sống ngất ngưởng của Nguyễn
Cụng Trứ cả khi làm quan và khi về hưu
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Học thuộc lũng bài thơ
Chuẩn bị giờ sau học: Bài ca ngất ngưởng
Ngày12 thỏng 9 năm 2014
A Mục tiờu bài học:
1 Kiến thức: - Con ngời Nguyễn Công Trứ thể hiện trong hình ảnh ông ngất ng“ ởng , tiêu”
biểu cho mẫu ngời tài tử ở hậu kỳ văn học trung đại Việt Nam.
- Phong cách sống, thái độ sống của tác giả.
- Đặc điểm của thể hát nói.
2 Kỹ năng: Phân tích thơ hát nói theo đặc trng thể loại
3 Thái độ t tởng: Trân trọng tài năng và nhân cách sống của Nguyễn Công Trứ.
4 Năng lực cần hình thành:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến VB
- Năng lực đọc – hiểu VB theo đặc tr hiểu VB theo đặc tr ng thể loại
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của VB
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của VB
- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp
B Chuẩn bị của GV và HS
Năm học 2014 - 2015
Trang 33Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài
3 Phương pháp: Kết hợp Thuyết trình, đặt câu hỏi thảo luận
C Tiến trình dạy học:
Ngày dạy:
2 B i m i ài mới ới
Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung bài học
Hoạt động 1
- GV: Đặt câu hỏi Em hãy cho biết
Nguyễn Công Trứ khi về hưu ông
biểu hiện thái độ của mình như thế
nào? lấy dẫn chứng phân tích
- HS: Suy nghĩ và trả lời
Em hãy cho biết cuộc sống của một
ông già về hưu ỏ quê nhà như thế
nào ?
Hs trả lời
Gv nhận xét
30 II Tìm hiểu văn bản:
1 Nội dung: Hình ảnh “ông ngất ngưởng”:
- “Ngất ngưởng” khi cáo quan về hưu: Bậc
tài tử phong lưu, không ngần ngại khẳng định
cá tính của mình Tất cả đều thể hiện cá tính,bản lĩnh, sự tự tin của con người có cốt cáchđộc đáo khi nhìn lại đời và tự thể hiện mình.Trên cơ sở đó, thấy rõ vẻ đẹp nhân cách củaNguyễn Công Trứ, một con người giầu nănglực, dám sống cho mình bỏ qua sự gò bó của
lễ giáo, theo đuổi cái tâm tự nhiên
*Câu1: sự kiện quan trọng trong cuộc đờiNguyễn Công Trứ : về hưu -> từ đây ông càng
có điều kiện để tìm mọi cách thực hiện lốisống ngất ngưởng của mình
* Câu2: Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng-> ngay từ những ngày đầu tiên cuộc sống củamột hưu quan ông đã làm mọi người kinhngạc bởi cuộc dạo chơi
khắp kinh thành(Huế) bằng cách cưỡi bò cáivàng, lại đeo đạc ngựa trước ngực nó, đeo mocau đằng sau đuôi nó để che mắt thế gian, để
bò thêm sang trọng, để bò cũng được ngấtngưởng cùng ông => thật khác người, thật kì
=>Ông tự ngạc nhiên về sự thay đổi củamình: vốn là tay kiếm cung, con nhà võ,nghiêm khắc, bạo liệt mà nay trở nên ông già
từ bi đạo mạo
+Trò chơi mới:Đem cả ban hát lên chùa màchơi, mà hát ca trù trước tượng Phật.Hình ảnhông già hưu trí đủng đỉnh khoan thai đi trước,đủng đỉnh theo sau mấy cô đào áo xanh áo đỏtrẻ trung, nũng nịu, ríu rít
-> theo ông:nghe hát và chứng kiến quangcảng ấy Bụt(Phật) cũng phải bật cười mà làm
N¨m häc 2014 - 2015
Trang 34Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
- GV Vượt lên trên dư luận xã hội
tác giả sống như thế nào, em hãy lấy
dẫn chứng ?
Hs trả lời
Gv nhấn mạnh
- GV: Qua bài thơ em hãy nêu nghệ
thuật, và văn bản trên có ý nghĩa như
thế nào?
- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời
ngơ cho ông vì thí chủ Công Trứ- Hi Văn thật
*4 câu tiếp
- Vượt lên trên dư luận xã hội, chỉ sống theo
sở thích của mình, bỏ ngoài tai mọi lời khenchê, coi sự được mất cũng đều như nhau nhưchuyện xưa tái ông mất ngựa
-> nói rõ hơn lối sống ngất ngưởng của ông,khẳng địng sự tự tin mạnh mẽ của ông vào bảnthân mình
- Tuổi già bài tận hưởng thú vui thiên nhiên,vui phơi phới đi trong gió xuân, đắm mìnhtrong tiếng đàn, câu hát, say ngắm sắc đẹp tuổihoa
- Từ ngữ: Không Phật, Không Tiên, Khôngvướng tục-> vẫn rất người, rất trần thế nhưnglại thanh cao, không thô tục, truỵ lạc mà rấtthanh nhã
- Nhịp thơ ngắn -> thể hiện quan niệm sốngtrẻ trung, hạnh phúc, cái ngất ngưởng củaNguyễn Công Trứ
=>Cái ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ khi
về hưu: ngông và ngang, độc đáo và tài hoa,thanh nhã Ông có quyền ngất ngưởng vì ông
về hưu trong danh dự, sau khi đã làm đượcnhiều việc có ích cho dân
3.Ba câu cuối
- Thực chất Nguyễn Công Trứ là người cótài( thăng quan nhanh, tài thao lược ).Songđiều đáng tự hào là ở chỗ ông làm quan không
vì danh lợi mà làm quan để giúp vua, giúp dân
“ Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung” ->Dùngất ngưởng đến đâu nhưng ông vẫn tự hàorằng trước sau ông vẫn giữ trọn vẹn lòng trungvới vua, hết lòng hết sức với nước với dân, vớibao công tích rạng ngời
- Câu cuối bài khẳng định thêm lòng tự tin vàobản thân, thể hiện bản lĩnh và phẩm cách hơnngười, cá tính độc đáo của ông
2 Nghệ thuật: Sự phù hợp của thể hát nói
với việc bày tỏ tư tưởng, tình cảm tự do phóngtúng, thoát ra ngoài khuôn khổ của tác giả
3 ý nghĩa văn bản: Con người Nguyễn
Công Trứ thể hiện trong hình ảnh “ông ngấtngưởng”, từng làm nên sự nghiệp lớn, tâm hồn
tự do phóng khoáng, bản lĩnh sống mạnh mẽ,
N¨m häc 2014 - 2015
Trang 35Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang
ớt nhiều cú sự phỏ cỏch về quan niệm sống,vượt qua khuụn sỏo khắt khe của lễ giỏophong kiến
Số chữ của mỗi cõu cũng khụng theo quy địnhcứng nhắc mà khỏ uyển chuyển cõu dài cúđến 10 chữ, cõu ngắn 6 chữ Về vần cũng cú
sự linh hoạt Cú thể cú những cặp cõu đốixứng nhưng bài hỏt núi khụng quy định khắtkhe về đối Cũng khụng cú luật chớnh thức vềbằng trắc quy định chặt chẽ như thể thơĐường luật Do tớnh chất khỏ tự do nờn bài hỏtnúi thớch hợp với việc diễn học những cảmxỳc mạnh mẽ, khoỏng học, phúng tỳng như lốisống ngất ngưởng
D Củng cố, hướng dẫn 4
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:“Ngất ngưởng” và quan niệm sống ngất ngưởng của Nguyễn
Cụng Trứ cả khi làm quan và khi về hưu
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Học thuộc lũng bài thơ
Chuẩn bị giờ sau học: “Bài ca ngắn đi trờn bói cỏt”
Ngày 13 thỏng 9 năm 2014
Quỏt-A Mục tiờu bài học:
1 Kiến thức:
- Sự bế tắc, chán ghét con đờng danh lợi tầm thờng đơng thời và niềm khát khao đổi thay.
- Thành công trong việc sử dụng thơ cổ thể.
2 Kỹ năng: Đọc, hiểu theo đặc trng thể loại.
3 Thái độ t tởng: Trân trọng tài năng và con ngời Cao Bá Quát.
4 Năng lực cần hình thành:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến VB
- Năng lực đọc – hiểu VB theo đặc tr hiểu VB theo đặc tr ng thể loại
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của VB
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của VB
- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài
3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận
C Tiến trỡnh dạy học:
Năm học 2014 - 2015
Trang 36Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
- Tác giả là người có khí phách hiênngang, có tư tưởng tự do, ôm ấp hoài bãolớn, mong muốn sống có ích cho đời
- Bố cục: 2 phần + 4 câu đầu: cảnh bãi cát dài và người đitrên cát
+ 12 câu còn lại: tâm trạng và suy nghĩ củangười đi trên bãi cát dài
Hoạt động 3:
- GV: Đặt câu hỏi em hiểu như thế
nào về hình ảnh bãi cát dài, và ý nghĩa
tượng trưng
- HS: Suy nghĩ và trả lời
- GV: Đặt câu hỏi em Hình ảnh
người đi trên bãi cát có tâm trạng như
thế nào, thể hiện điều gì?
mờ mịt, tình cảnh của người đi đường
+ Đi một bước như lùi một bước, vừa làcảnh thực vừa là tượng trưng cho con đườngcông danh gập ghềnh của tác giả
- Hình ảnh bãi cát:Tượng trưng chomôi trường xã hội, con đường đời đầy chônggai, gian khổ, nhọc nhằn
- Hình ảnh người đi trên cát:Tượng trưngcho con người buộc phải dấn thân trongcuộc đời để mưu cầu sự nghiệp, công danhcho bản thân, cho gia đình, dòng họ
+ Mặt trời lặn mà vẫn cồn đi, nước mắt rơi
lã chã, tâm trạng đau khổ
- Tám câu tiếp: Tiếng thở than, oán trách bởi
ý thức sâu sắc về mâu thuẫn giữa khát vọng,hoài bão của mình và thực tế cuộc đời trớtrêu ngang trái
+ Nỗi chán nản vì tự mình hành hạthân xác, theo đuổi công danh và ước muốn
N¨m häc 2014 - 2015
Trang 37Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
- GV: Em hãy nêu nghệ thuật và ý
nghĩa của của tác phẩm
- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời
trở thành ông Tiên có phép ngủ kĩ
+ Sự cám dỗ của cái bả công danhđối với người đời: kẻ ham danh lợi đều phảichạy ngược, chạy xuôi ví như ở đâu có quánrượu ngon đều xô đến, trong khi đó ngườitỉnh lại rất ít
+ Nỗi băn khoăn, trăn trở: đi tiếphay từ bỏ con đường công danh ? Nếu đitiếp thì cũng biết phải đi như thế nào, vìđường bằng phẳng thì mờ mịt, đường ghê sợthì nhiều
- Bốn câu cuối: tiếng kêu bi phẫn, bế tắc,tuyệt vọng Hình ảnh thiên nhiên trở lại:Phía Bắc, phía Nam đều đẹp hùng vĩ nhưngcũng đầy khó khăn hiểm trở Đi mà thấyphía trước là đường cùng, là núi là biển khóxác định phương hướng
=> Tư thế dừng lại nhìn bốn phía mà hỏivọng lên trời cao, lại hỏi chính lòng mìnhthể hiện khối mâu thuẫn lớn đang đè nặngtrong tâm trí nhà thơ
2 Nghệ thuật:
- Sử dụng thơ cổ thể, hình ảnh có tínhbiểu tượng
- Thủ pháp đối lập, sáng tạo trong dùngđiển tích
3 Ý nghĩa văn bản:
Khúc bi ca mang đậm tính nhân văn củamột con người cô đơn, tuyệt vọng trênđường đời thể hiện qua hình ảnh bãi cát dài,con đường cùng và hình ảnh người đi cùng
- Nghệ thuật sử dụng điệp ngữ cũng đáng
chú ý vì mang tính tạo hình cao từ trường
sa láy đi láy lại tạo ra sự ám ảnh về bãi cát
mênh mông, vô tận Để thể hiện sự bế tắc,hình ảnh núi Bắc, núi Nam lại gây cảmtưởng núi bao vây trùng điệp quanh người điđường
D Củng cố, hướng dẫn 5
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:Hình ảnh bãi cát dài và tâm trạng của tác giả đi trên bãi cát 2: Hướng dẫn: Làm bài tập: PT bài thơ: lập dàn ý
N¨m häc 2014 - 2015
Trang 38Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang
Chuẩn bị giờ sau học: luyện tập thao tỏc lập luận phõn tớch
Kiểm tra ngày: Thỏng năm 2014
1 Kiến thức:- Thao tác phân tích và mục đích của phân tích
- Yêu cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận.
2 Kỹ năng: - Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của cách phân tích trong các văn
bản
- Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trớc.
- Viết bài văn phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học.
3 Thái độ t tởng: Cần có ý thức vận dụng kiến thức vào làm bài
4 Năng lực cần hình thành:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến VB
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp
- Năng lực tạo lập VBNL
- Năng lực ứng dụng CNTT trong tạo lập VB
- Năng lực giải quyết các tình huống đặt ra trong VB
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài
3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận
Trang 39Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
Hoạt động 1: Luyện tập
- GV: đưa ra bài tập, cho học sinh làm
- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời
40 Bài tập 1: Tự ti và tự phụ là hai thái độ trái
ngược nhau nhưng đều ảnh hưởng không tốtđến kết quả học tập và công tác Em hãy phântích hai căn bệnh trên
*Gợi ý: Biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti:
- Giải thích khái niệm tự ti, phân biệt tự ti vớikhiêm tốn
(Tự ti là người không dám làm việc gì, khôngdám xuất hiện ở chỗ đông người do không tựtin vào bản thân, không cố gắng)
- Những biểu hiện của thái độ tự ti
- Tác hại của thái độ tự ti
b Biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ
- Giải thích khái niệm tự phụ, phân biệt tựphụ với tự hào
(người tự phụ là người tin tưởng thái quá vàobản thân mình việc gì cũng nghĩ mình làmđược và mình là giỏi nhất)
- Những biểu hiện của thái độ tự phụ
- Tác hại của thái độ tự phụ
c Xác định thái độ hợp lý: Đánh giá đúngbản thân
2 Bài tập 2 - Phân tích nghệ thuật sử dụng
từ ngữ giàu hình tượng và cảm xúc qua cáctừ: Lôi thôi, ậm oẹ
+ Lôi thôi -> từ láy tượng hình chỉ sự lôithôi, luộm thuộm
+ ậm oẹ -> từ láy tượng thanh chỉ âmthanh to vướng trong cổ họng nên nghekhông rõ tiếng
- Phân tích nghệ thuật đảo trật tự cú pháp + Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ / Sĩ tử vai đeo lọlôi thôi
+ ậm oẹ quan trường miệng thét loa / Quantrường miệng thét loa ậm oẹ
- Phân tích sự đối lập giữa 2 hình ảnh sĩ tử vàquan trường
- Suy nghĩ về cách thi cử ngày xưa
b Xác định cách lập luận: Tổng- phân- hợp
- Phân tích cụ thể nghệ thuật sử dụng từngữ, cú pháp, hình ảnh
- Nêu cảm nghĩ về cách thi cử ngày xưa vàliên hệ cách thi cử ngày nay
3 Bài tập 3 Em hãy sử dụng thao tác lập luận
phân tích để làm rõ vẻ đẹp của một vài câu
thơ mà em thích Gợi ý: Vẻ đẹp của câu thơ
Quanh năm buôn bán ở mom sông Nuôi đủ năm con với một chồng
- Công việc vất vả của bà Tú được thể hiện ởcách tính thời gian Quanh năm, công việcbuôn bán, địa điểm mom sông, tất cả để nuôi
đủ cuộc sống của gia đình, một gánh nặng 5
N¨m häc 2014 - 2015
Trang 40Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang
con với một chồng
D Củng cố, hướng dẫn 4
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Em hóy phõn tớch bài thơ Tự tỡnh của Hồ Xuõn Hương.
Chuẩn bị giờ sau học: “ Chạy giặc”
2 Kỹ năng: - Đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trng thể loại.
3 Thái độ t tởng: giáo dục lòng yêu nớc
4 Năng lực cần hình thành:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến VB
- Năng lực đọc – hiểu VB theo đặc tr hiểu VB theo đặc tr ng thể loại
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của VB
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của VB
- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài
3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận