1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an tu chon 11 (14 15) doc

75 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố: Kiến thức cơ bản 2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Phân tích bài thơ Tự tình của Hồ Xuân Hương Phân tích đề và lập dàn ý Chuẩn bị giờ sau học: Câu cá mùa thu Kiểm tra ngày: Tháng nă

Trang 1

3 Thái độ tư tưởng: Biết trân trọng một người vừa có tài năng vừa có nhân cách như Lê

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

3 Phương pháp: Thuyết trình, đặt câu hỏi

- GV hỏi: Em hãy nêu Tâm trạng

của tác giả qua đoạn trích vào phủ

chúa Trịnh? Tâm trạng đó được thể

hiện trong quãng thời gian nào?

- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao đổi

và trả lời các câu hỏi

20 1 Tâm trạng của tác giả

Tâm trạng của tác giả được thể hiện rất rõ ởhai chỗ:

- Khi được chứng kiến quang cảnh, và cuộc sống xa hoa đầy uy quyền của phủ Chúa.

+ Tỏ ra dửng dưng trước những quyến rũ củavật chất Ông sững sờ trước quang cảnh củaphủ chúa “Khác gì ngư phủ đào nguyên thủanào”

+ Mặc dù khen cái đẹp cái sang nơi phủ chúaxong tác giả tỏ ra không đồng tình với cuộcsống quá no đủ tiện nghi nhưng thiếu khí trời

và không khí tự do

- Khi khám bệnh cho thế tử Cán.

+ Khi biết bệnh của Thế tử một mặt tác giảchỉ ra căn bệnh cụ thể, nguyên nhân của nó,một mặt ngầm phê phán “Vì Thế tử ở trongchốn màn che trướng phủ, ăn quá no, mặc quá

ấm nên tạng phủ yếu đi”

+ Ông rất hiểu căn bệnh của Trịnh Cán, đưa

ra cách chữa thuyết phục nhưng lại sợ chữa cóhiệu quả ngay, chúa sẽ tin dùng, công danhtrói buộc Đề tránh được việc ấy chỉ có thểchữa cầm chừng, dùng thuốc vô thưởng vô

Trang 2

phạt Song, làm thế lại trái với y đức Cuốicùng phẩm chất, lương tâm trung thực củangười thày thuốc đã thắng Khi đã quyết tácgiả thẳng thắn đưa ra lý lẽ để giải thích, vàchữa bệnh cho thế tử

=> Tác giả là một thày thuốc giỏi có kiếnthức sâu rộng, có y đức,

- Kết hợp giữa văn xuôi và thơ ca làm tăngchất trữ tình cho tác phẩm

Hoạt động 3:

Bài tập vận dụng:

- GV: ra bài tập, hướng dẫn học sinh

làm bài

- HS: suy nghĩ trao đổi làm bài

10 Bài tập 1: Em hãy phân tích tâm trạng của tác

giả đứng trước phủ chúa

Gợi ý:

- Tỏ ra dửng dưng trước những quyến rũ củavật chất Ông sững sờ trước quang cảnh củaphủ chúa

- Mặc dù khen cái đẹp cái sang nơi phủ chúaxong tác giả tỏ ra không đồng tình với cuộcsống quá no đủ tiện nghi nhưng thiếu khí trời

và không khí tự do

D Củng cố, hướng dẫn 4

1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:Tâm trạng của tác giả và nghệ thuật đặc sắc.

2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Em hãy phân tích tâm trạng của tác giả và nhân cách của Lê

Hữu Trác

Chuẩn bị giờ sau học: Tự tình

Kiểm tra ngày: 25 Tháng 8 năm 2015

Bùi Xuân Hùng

Trang 3

3 Thái độ: Có ý thức phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài.

Năng lực cần hình thành:

- Năng lực xã hội, bao gồm:

+ Năng lực giao tiếp;

+Năng lực hợp tác

B Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.

3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận

Hồ Xuân Hương qua bài Tự tình

- Mở bài: Giới thiệu vấn đề

- Thân bài: Xác lập các luận điểm, luận cứDùng văn tự Nôm Sử dụng các từ ngữ thuầnviệt

Sử dụng đảo trật tự cú phápDùng các động từmạnh

- Kết bài: Đánh giá về tài năng sử dụng ngônngữ dân tộc của Hồ Xuân Hương

Câu 2 Phân tích bài thơ tự tình Yêu cầu

phân tích đề

Trang 4

Lập dàn ý:

Gợi Ýphân tích đề:

- Kiểu bài phân tích bài thơ

- Nội dung: Tình cảnh của Hồ XH Tâm trạng

Lập dàn ý:

MB: Giới thiệu vấn đề cần phân tíchTB: - Hoàn Cảnh của HXH

- Tâm trạng của HXHKB: Đánh giá vấn đề

D Củng cố, hướng dẫn 4

1 Củng cố: Kiến thức cơ bản

2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Phân tích bài thơ Tự tình của Hồ Xuân Hương

(Phân tích đề và lập dàn ý)

Chuẩn bị giờ sau học: Câu cá mùa thu

Kiểm tra ngày: Tháng năm 2015

Bùi Xuân Hùng

Trang 5

- Học sinh hiểu được bài thơ là một bức tranh thiên nhiên mùa thu và đặc sắc nghệ thuật

2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc – hiểu văn bản văn học

3 Thái độ tư tưởng: - Học sinh có thái độ trân trọng tình cảm cao đẹp của con người.

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.

3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận.

Gợi Ýphân tích đề:

- Kiểu bài phân tích bài thơ

Trang 6

- Nội dung: Cảnh thiên nhiên Tâm trạngLập dàn ý:

MB: Giới thiệu vấn đề cần phân tíchTB: Cảnh thiên nhiên

Tâm trạngKB: Đánh giá vấn đề

D Củng cố, hướng dẫn 4

1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:bức tranh thiên nhiên mùa thu và đặc sắc nghệ thuật

2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Em hãy phân tích Nt sử dụng vần “eo”

Chuẩn bị giờ sau học: Luuyện tập phân tích đề và lập dàn ý

Kiểm tra ngày: Tháng năm 2015

Bùi Xuân Hùng

Trang 7

bài viết

2 Kỹ năng: Hình thành kỹ năng phân tích đề và lập dàn ý.

3 Thái độ tư tưởng: Có ý thức phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài.

B Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.

3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận

- Công việc của GV:

ra bài tập, hướng dẫn học sinh làm

bài

- Công việc của HS:

suy nghĩ trao đổi làm bài

40 II Luyện tập Bài 1: tài năng sử dụng ngôn ngữ dân tộc của

Hồ Xuân Hương qua bài Tự tình

- Mở bài: Giới thiệu vấn đề

- Thân bài: Xác lập các luận điểm, luận cứDùng văn tự Nôm Sử dụng các từ ngữ thuầnviệt

Sử dụng đảo trật tự cú phápDùng các động từmạnh

- Kết bài: Đánh giá về tài năng sử dụng ngônngữ dân tộc của Hồ Xuân Hương

Bài 2: Em hãy phân tích cuộc sống xa hoa đầy

uy quyền của phủ chúa

Gợi ý:

Phân tích đề: - Kiểu bài: Phân tích

- Nội dung cuộc sống xa hoa đầy

uy quyền của phủ chúa

- Phạm vi dẫn chứng: Trong vănbản

Lập dàn y

- Mở bài: Giới thiệu vấn đề

Trang 8

- TB: - Cuộc sống xa hoa đầy uyquyền của phủ chúa

- Thái độ của tác giả.

- KB: Đánh giá lại vấn đề, cuộc sống đầy xa

hoa, uy quyền, Liên hệ bản thân

D Củng cố, hướng dẫn 4

1 Củng cố: Kiến thức cơ bản

2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Phân tích bài thơ Tự tình của Hồ Xuân Hương

(Phân tích đề và lập dàn ý)

Chuẩn bị giờ sau học: Củng cố: Thương vợ

Kiểm tra ngày: tháng năm 2015

Bùi Xuân Hùng

Trang 9

1 Kiến thức: quan điểm của ông quán bàn về lẽ ghét và lẽ thương

2 Kỹ năng:- Rèn kỹ năng thao tác tự đọc hiểu và tìm hiểu văn bản

3 Thái độ tư tưởng: Vận dụng kiến thức vào phân tích

B Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.

3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận

- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao đổi và

trả lời các câu hỏi

- GV: em hãy nêu những biểu hiện cụ

Thể hiện nỗi cay đắng của mình

Tâm sự của tác giả

Ông Tú đã nhập thân vào bà Tú đểthan thở dùm bà, thể hiện lòng thương

vợ, nhưng ông cũng tự chửi rủa mình làkhông thương vợ một cách thiết thực Do

xã hội phong kiến đương thời ông tựnhận mình là người vô tích sự, đây cũngchính là nét đẹp về nhân cách của ông

Hoạt động 4: Bài tập vận dụng:

- Công việc của GV: ra bài tập,

hướng dẫn học sinh làm bài Tuỳ theo

sự cảm nhận của mỗi học sinh, giải

Trang 10

thân phận của người phụ nữ trong xã hộixưa.

- Hs có cái nhìn đánh giá

D Củng cố, hướng dẫn: 4

1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:Hình ảnh bà Tú.

2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Học thuộc bài thơ và phân tích nội dung của bài.

Chuẩn bị giờ sau học: củng cố LT thao tác lập luận phân tích:

Kiểm tra ngày: Tháng năm 2015

Bùi Xuân Hùng

Trang 11

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: hiểu thêm vai trò và mục đích của thao tác lập luận phân tích

2 Kỹ năng:- Rèn kỹ năng thao tác lập luận phân tích

3 Thái độ: Nghiêm túc

B Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.

3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận

- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao đổi

và trả lời các câu hỏi

20 I Vai trò và mục đích của thao tác lập luận phân tích

1 - Thấy được bản chất, mối quan hệ , giá trịcủa đối tượng phân tích

- Nhờ phân tích người ta còn phát hiện ra mâuthuẫn hay đồng nhất sự việc, sự vật, lời nói vàviệc làm hình thức và nội dung

2- Mục đích của phân tích là làm rõ đặc điểm

về nội dung, hình thức, cấu trúc, và các mốiquan hệ bên trong, bên ngoài của đối tượng( sự vật hiện tượng )

Hoạt động 4: Bài tập vận dụng:

- Công việc của GV: ra bài tập,

hướng dẫn học sinh làm bài

- Công việc của HS: suy nghĩ

trao đổi làm bài

Gợi ý:

- Bức tranh cụ thể, sinh động về cuộc sống xahoa, ốm yếu của những người trong phủ chúatrịnh, tiêu biểu là Trịnh Cán

- Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thíacũng như dự cảm về sự suy tàn của nhà LêTrịnh thế kỉ XVIII đang tới gần

Bài tập 2: (Trang 24)

Gợi ý:

Trang 12

- Dùng văn tự Nôm.

- Sử dụng các từ ngữ thuần Việt tài tình

- Sử dụng hình thức đảo trật tự cua pháp

D Củng cố, hướng dẫn: 4

1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:Phân tích và mục đích của phân tích.

2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Phân tích bài thơ thương vợ của Trần Tế Xương

Chuẩn bị giờ sau học: Bài ca ngất ngưởng

Kiểm tra ngày: Tháng năm 2015

Bùi Xuân Hùng

Trang 13

Nguyễn Công Trứ

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: quan điểm ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ

2 Kỹ năng:- Rèn kỹ năng thao tác tự đọc hiểu và tìm hiểu văn bản

3 Thái độ: Vận dụng kiến thức vào phân tích

B Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.

3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận

- GV: cho hs nêu ý nghĩa tích cực

của phong cách sống ngất ngưởng của

Nguyễn Công Trứ

- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao đổi và

trả lời các câu hỏi

- GV: em hãy nêu những biểu hiện

cụ thể của ông khi ông về hưu

- HS: Suy nghĩ và trả lời

- GV: em hãy nêu quan điểm ngất

ngưởng của Nguyễn Công Trứ

- Cái ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ khi

về hưu: ngông và ngang, độc đáo và tài hoa,

thanh nhã Ông có quyền ngất ngưởng vì ông

về hưu trong danh dự, sau khi đã làm đượcnhiều việc có ích cho dân

Dù ngất ngưởng đến đâu nhưng ông vẫn tự hàorằng trước sau ông vẫn giữ trọn vẹn lòng trungvới vua, hết lòng hết sức với nước với dân, vớibao công tích rạng ngời

- Câu cuối bài khẳng định thêm lòng tự tin vàobản thân, thể hiện bản lĩnh và phẩm cách hơnngười, cá tính độc đáo của ông

Hoạt động 4: Bài tập vận dụng:

- Công việc của GV: ra bài tập,

hướng dẫn học sinh làm bài Tuỳ theo

sự cảm nhận của mỗi học sinh, giải

thích hợp lí

15 Bài tập 1: Cảm nhận của em về quan niệm

sống ngất ngưởng của Nguyễn Công TrứGợi ý:

- Đây là cách sống ngất ngưởng của NguyễnCông Trứ nhưng đây là lối sống ngất ngưởng

Trang 14

- Công việc của HS: suy nghĩ trao

đổi làm bài

- Công việc của GV: ra bài tập 2,

hướng dẫn học sinh làm bài

- Công việc của HS: suy nghĩ trao

đổi làm bài

dựa trên cái tài của mình Và điều đó đã đượckhẳng định qua cuộc đời của ông

Bài tập 2: Đề : Trình bày vẻ đẹp nhân cách

nhà thơ chân chính trong văn học trung đại qua

Sa hành đoản ca của Cao Bá Quát và Bài caNgất ngưỡng của Nguyễn Công Trứ

Mở Bài : - Giới thiệu về tác giả,tác phẩm và tưtưởng của nhà nho chân chính thể hiện qua tácphẩm đó

Thân Bài : - Thời đại của nhà thơ

- Phân tích những biểu hiện của nội dung tưtưởng thể hiện cốt cách của 1 nhà nho chânchính :

* Nếu ở Cao Bá Quát trong SA HÀNH ĐOẢN

CA đó là tầm nhìn xa trông rộng

Nhận ra tính chất vô nghĩa của lối học khoacử,của con đường công danh theo lối cũ : đitrên cát mà liên tưởng đến

chuyện lợi danh,đến chốn quan trường ->liên tưởng sáng tạo,lôgic : đi trên cát,sa lầytrong cát chẳng khác nào bả

mồi công danh,bổng lộc lôi kéo con người,làmcho con người mê muội,sai lầm

Nhận ra con đường danh lợi đầy nhọcnhằn,đầy chông gai >< chưa thể tìm ra 1 conđường đi nào khác -> ko thể đi trên bãi cátdanh lợi đó mãi đc

* Nếu ở Nguyễn Công Trứ trong BÀI CANGẤT NGƯỞNG đó là thú chơi ngông củacon người cậy tài,hiểu sâu sắc cái tài củamình

Nhà thơ hiểu sâu sắc vị trí,tài năng của mình''Vũ trụ nội mặc phi phận sự/Ông Hi Văn tài bộ

đã vào ''Ngông'' với đời ''Đạc ngựa bò vàngđeo ngất ngưởng''

''Ngông'' song vẫn 1 lòng phò vua giúp nc'''Nghĩa vua tôi trọn vẹn đạo sơ chung'' ->Chữ''trung'' trọn vẹn

- Nhân cách nhà nho chân chính -> tiếnbộ,mới mẻ -> nét cá tính trong từng tác giả Kết bài : - Khẳng định tài năng và vị trí của tácgiả trong lịch sử,văn học nước nhà

D Củng cố, hướng dẫn: 4

Trang 15

Ngày 5 tháng10 năm 2015 Nguyễn Đình Chiểu

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nghĩa sĩ nông dân.

2 Kỹ năng: đọc hiểu văn bản

3 Thái độ tư tưởng:trân trọng tấm lòng của tác giả và những người nông dân nghĩa sĩ

B Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.

3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận

Gv hỏi em hãy nêu hình ảnh người

nông dan với tinh thần yêu nước và

vẻ bi tráng

- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao đổi

và trả lời các câu hỏi

Gv nhấn mạnh

25 - Tinh thần yêu nước và vẻ bi tráng, hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ

Tinh thần yêu nước người nông dân

- Khi quân giặc xâmphạm đất đai bờ cõi cha ông, họ đã có nhữngchuyển biến lớn:

+ Về tình cảm: Căm thù giặc sâu sắc (Câu 6, 7)

→ Kiểu căm thù mang tâm lí nông dân

+ Về nhận thức: ý thức được trách nhiệm đốivới sự nghiệp cứu nước (Câu 8; 9)

+ Hành động: Tự nguyện chiến đấu (Câu 10;

Vẻ đẹp hào hùng khi xông trận

- Vào trận với những thứ vẫn dùng trong sinhhoạt hàng ngày (Câu 12, 13)

→ Vẻ đẹp mộc mạc, chân chất nhưng độc đáo

- Khí thế chiến đấu: Tiến công như vũ bão, đạplên đầu thù xốc tới, không quản ngại bất kì sự hisinh gian khổ nào, rất tự tin và đầy ý chí quyếtthắng (Câu 14, 15)

Nghệ thuật

- Động từ mạnh, dứt khoát: Đánh, đốt, chém,đạp, xô

- Từ đan chéo tăng sự mãnh liệt: đâm ngang,chém ngược, lướt tới, xông vào

- Cách ngắt nhịp ngắn gọn

- Hàng loạt hình ảnh đối lập Ta - địch; Sự thô

sơ - hiện đại; Chiến thắng của ta – thất bại của

Trang 16

Vẻ bi tráng của người nông dân

hiện lên như thế nào

Hs trao đổi thảo luận trả lời

- Hình ảnh: Cỏ cây mấy dặm sầu giăng; già trẻ 2hàng luỵ nhỏ…vừa khái quát ước lệ, vừa biểucảm mạnh mẽ

Từ ngữ, giọng điệu: đoái nhìn; chẳng phải vốn không; sống làm chi - thà thác…xót thương

-và khẳng định phẩm chất cao đẹp của nghĩabinh

→Thái độ có từ nhiều nguồn cảm xúc:

+ Nỗi tiếc hận cho người liệt sĩ hi sinh khi sựnghiệp còn dang dở (Câu 24)

+ Niềm uất ức, nghẹn ngào trước tình cảnhđau thương của đất nước, của dân tộc

→ Là tiếng khóc thương không của riêng tác giả

mà của cả quê hương, của nhân dân, đất nướcdành cho người liệt sĩ Nó không chỉ gợi nỗi đau

mà còn khích lệ lòng căm thù và ý chí tiếp nối

sự nghiệp dang dở của những người nghĩa sĩ

Hoạt động 4: Bài tập vận dụng:

- Công việc của GV: ra bài tập,

hướng dẫn học sinh làm bài

- Công việc của HS: suy nghĩ

trao đổi làm bài

- Học sinh lấy tác phảm Bình ngô đại cáo, và tácphẩm lục vân Tiên, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

để chứng minh

- Đánh giá chung về tư tưởng nhân nghĩa, đánhgiá những điểm chung và khác nhau giữa 2 tácgiả này

4 Củng cố, dặn dò: 4'

* Chốt lại bài học: HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung của bài.

Gv chốt lại: Tinh thần yêu nước và vẻ bi tráng, hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ

* Dặn dò: 1 Bài tập về nhà: Học thuộc lòng bài văn tế.

2 Tiết học tiếp theo: Thao t¸c lËp luËn so s¸nh

Kiểm tra ngày: Tháng năm 2015

Trang 17

2 Kỹ năng: Học sinh biết sử dụng thao tác lập luận so sánh

3 Thái độ: Biết vận dụng kiến thức vào bài làm văn

B Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.

3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận

- GV: cho học sinh tìm hiểu

mục đích và yêu cầu của thao tác

lập luận phân tích

- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao

đổi và trả lời các câu hỏi

15 I Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận so sánh

1 Mục đích so sánh nhằm làm sáng tỏ , làmvững chắc hơn lập luận của mình khẳng định luậnđiểm trên

2 Mục đích, yêu cầu của lập luận so sánh là làmsáng tỏ , vững chắc hơn luận điểm của người viết

II Cách so sánh

Khi so sánh , phải đặt các đối tượng vào cùng 1bình diện, đánh giá trên cùng 1 tiêu chí mới thấyđược sự giống nhau và khác nhau giữa chúng,đồng thời phải nêu rõ ý kiến, quan điểm củangười nói (người viết )

Hoạt động 2: Bài tập vận dụng:

- Công việc của GV: ra bài

tập, hướng dẫn học sinh làm bài

- Công việc của HS: suy nghĩ

trao đổi làm bài

25 Bài tập 1: Bài tập 1(Bài tập 4 trong sbt)

Em hãy viết đoạn văn nghị luận, đề tài tự chọn,trong đó có sử dụng thao tác lập luận so sánh

Gợi ý:

Quốc gia nào cũng có điểm mạnh điểm yếuriêng VN là một nước nhỏ, thấp và vị trí khôngthuận lợi Ta không phải klà dân tộc có nền vănminh kì vĩ và giàu có hay lâu đời như Hi Lạp, La

Mã Thậm chí 1 tôn giáo riêng , chữ viết chúng

Trang 18

ta còn vay mượn xét về hiện đại thì chúng tacàng không phải là 1 quốc gia hùng mạnh về kinh

tế công nghệ , xét về tính cạnh tranh thì VN cònyếu tố bất lợi thứ 3, đó là đứng cạnh 1 quốc giaquá lớn mạnh so với ta về nhiều mặt Điều nàytương tự như 1 con thuyền nhỏ sẽ rất khó lèo láikhi đi cạnh 1 hạm thuyền lớn

Tuy nhiên, các yếu tố trên không hoàn toàn chỉ làbất lợi Trên đường có nhiều xe chạy Nếu khi tắcnghẽn, xe nhỏ có thể luồn lách , băng trênnước.Nếu va quệt tai nạn thì đỡ thiệt hại hơn, dễkhắc phục hơn

Hội nhập WTO là 1 cơ hội tốt để được cộnghưởng, hội tụ từ lực bên trong tới thế bên ngoài

Ở bên trong , kinh tế luôn tăng trưởng khá ngoạnmục VN đã chứng tỏ mình là 1 quốc gia thật sự

an toàn, hoà bình và thân thiện

2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Viết đoạn văn về tình trạng học sinh hút thuốc trong nhà

trượng hiện nay, có sử dụng thao tác lập luận so sánh

Chuẩn bị giờ sau học: Khái quát văn học việt nam từ đầu thế kỉ XX đếncách mạng tháng 8 năm 1945

Kiểm tra ngày: Tháng năm 2015

Bùi Xuân Hùng

Trang 19

2 Kỹ năng:Rèn kĩ năng tìm hiểu 1 giai đoạn văn học

3 Thái độ tư tưởng:

B Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.

3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận

- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao đổi

và trả lời các câu hỏi

25 I Thành tựu chủ yếu của VHVN từ đầu thế

kỉ XX đến cách mạng tháng tám 1945

1 Về nội dung, tư tưởng

Văn học Việt Nam vẫn tiếp tục phát huy 2truyền thống lớn của văn học dân tộc: Chủnghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân đạo

=> Nhân tố mới: Phát huy trên tinh thần dânchủ

Lòng yêu nước gắn liền với quê hương đấtnước, trân trọng truyền thống văn hóa dân tộc,

ca ngợi cảnh đẹp của quê hương đất nước, lòngyêu nước gắn kiền với tinh thần quốc tế vô sản.Chủ nghĩa nhân đạo gắn với sự thức tỉnh ýthức cá nhân của người cầm bút

2 Về hình thức thể loại và ngôn ngữ văn học

- Các thể loại văn xuôi phát triển đặc biệt

là tiểu thuyết và truyện ngắn

+ Tiểu thuyết văn xuôi quốc ngữ rađời đến những năm 30 được đẩy lênmột bước mới

+ Truyện ngắn đạt được thành tựu

Trang 20

- GV: cho hs trả lời từng thể loại

- Thơ ca: Là một trong những thành tựuvăn học lớn nhất thời kì này

- Công việc của GV: ra bài tập,

hướng dẫn học sinh làm bài

- Công việc của HS: suy nghĩ trao

đổi làm bài

15 Bài tập 1: Em hãy nêu những nguyên nhân

làm cho VH giai đoàn này phát triển với mộttốc độ hết sức nhanh chóng

Gợi ý:

- Do sự thúc bách của thời đại

- Sự thức tỉnh, trỗi dậy mạnh mẽ của cái tôi cánhân

- Văn chương đã trở thành hàng hóa, nghề

D Củng cố, hướng dẫn: 4’

1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:thành tựu chủ yếu

2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Em hãy phân tích những thành tựu chủ yếu của VHVN giai

đoạn từ thế kỉ XX đến cách mạng tháng 8 1945

Chuẩn bị giờ sau học: Hai đứa trẻ

Kiểm tra ngày: Tháng năm 2015

Bùi Xuân Hùng

Trang 21

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng phân tích nhân vật và tác phẩm văn học

3 Thái độ tư tưởng:

B Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.

3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận

- GV: Qua việc học giờ trước em

hãy cho biết tâm trạng đợi tàu của

chị em Liên

- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao

đổi và trả lời các câu hỏi

25 Tâm trạng đợi tàu của chị em Liên

- Đây là hoạt động cuối cùng của đêm khuya.

- Đêm nào cũng vậy chị em Liên và An vànhững người dân phố huyện cũng cố thức đợichuyến tàu đi ngang qua

- Đoàn tàu từ Hà Nội “ với những toa đèn sángtrưng, những toa hạng trên sang trọng lố nhốngười, đồng và kền lấp lánh” nó đối lập với cuộcsống mòn mỏi, nghèo nàn, tối tăm và quẩnquanh của người dân phố huyện

- Đối với chị em Liên, chuyến tàu đêm còn gợinhớ về những kỉ niệm của ngày xưa sung sướng,của Hà Nội xa

xăm, Hà Nội rực sáng và huyên náo-> Chuyến tàu đêm “ như đã đem một thế giớikhác đi qua” đoàn tàu đến và đi như một lịchtrình nhưng hình ảnh đoàn tàu sáng trưng cũngtạo một thoáng vui, một niềm an ủi, một nỗikhao khát mơ hồ, một mơ ước không bao giờ tắt,một chút tươi sáng cho sự sống nghèo khổ, đơnđiệu, tẻ nhạt hàng ngày của họ

- Sau khi con tàu đi qua: phố huyện lại chìm vào

Trang 22

yên tĩnh, tịch mịch

=> Hiện thực cảnh đời buồn tẻ ở một phố huyệnnhỏ có một ý nghĩa khái quát: nó tái hiện tính trìtrệ từ lâu của XHVN thời Pháp thuộc

Hoạt động 2: Bài tập vận dụng:

- Công việc của GV: ra bài tập,

hướng dẫn học sinh làm bài

- Công việc của HS: suy nghĩ

trao đổi làm bài

15 Bài tập 1: Anh chị có ấn tượng sâu sắc với nhân

vật nào, với chi tiết nghệ thuật nào trong hai đứatrẻ? Vì sao?

về quầng sáng thân mật chung quanh ngọn đènlay động trên chõng hàng của chị Tí."

+ "Giờ này chỉ còn ngọn đèn của chị Tí, và cảcái bếp lửa của bác siêu, chiếu sáng một vùngđất cát; trong cửa hàng, ngọn đèn của Liên, ngọnđèn vặn nhỏ, thưa thớt từng hột sáng lọt quaphên nứa"

D Củng cố, hướng dẫn: 4’

1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:Tâm trạng đợi tàu của chị em Liên

2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Tâm trạng của Liên cảnh chiều tàn

Chuẩn bị giờ sau học: chữ người tử tù

Kiểm tra ngày: Tháng năm 2015

Bùi Xuân Hùng

Trang 23

1 Kiến thức: Củng cố và nâng cao kiến thức về tác phẩm chữ người tử tù

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng phân tích nhân vật

3 Thái độ tư tưởng: Hiểu và trân trọng tài năng của nhân vật Huấn Cao,của tác giả Nguyễn

Tuân

B Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.

3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận

- GV: nêu vẻ đẹp của Huấn Cao

- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao đổi

và trả lời các câu hỏi

25 Vẻ đẹp của Huấn Cao trong mối quan hệ của ba vẻ đẹp.

+ Tài hoa, nghệ sĩ Thể hiện gián tiếp qua những lời nói, thái độcủa thầy trò quản ngục -> là người văn võ toàntài

Thể hiện trực tiếp qua lời nói của ông Huấn

“ Chữ ta ”

-> Một người nhất mực tài hoa

*Khí phách hiên ngang bất khuất

- Coi thường cái chết, khinh bỉ bọn tiểu nhânđắc chí

- Không vì tiền bạc hay quyền thế mà ép mìnhviết chữ, cho chữ bao giờ

-> Một trang anh hùng dũng liệt

* Nhân cách trong sáng, cao cả

- Trước khi nhận ra tấm lòng của quản ngục:ông Huấn coi y chỉ là tiểu nhân cặn bã nên đối

Trang 24

Thao tác 2:

- GV: cho học sinh phân tích cảnh

tượng xưa nay chưa từng có, lấy dẫn

- Cảnh tượng xưa nay chưa từng cú

+ Việc cho chữ thường diễn ra ở nơi đẹp đẽ + Nhưng trong tác phẩm cảnh cho chữ diễn ra

ở nơi buồng tối, bẩn thỉu, nhưng ở đó sự sángtạo nghệ thuật và thưởng thức nghệ thuật diễn

ra đẹp đẽ

=> Cảnh tượng xưa nay chưa từng có

Hoạt động 2: Bài tập vận dụng:

- Công việc của GV: ra bài tập,

hướng dẫn học sinh làm bài

- Công việc của HS: suy nghĩ

trao đổi làm bài

1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:Vẻ đẹp của Huấn Cao

2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Học kĩ kiến thức của bài

Chuẩn bị giờ sau học: Hạnh phúc của một tang gia

Kiểm tra ngày: Tháng năm 2015

Bùi Xuân Hùng

Trang 25

1 Kiến thức: củng cố và nâng cao kiến thức về tác phẩm Hạnh phúc của một tang gia

2 Kỹ năng:biết phân tích đánh giá một tác phẩm

3 Thái độ tư tưởng: Hiểu và trân trọng tài năng của tác giả Vũ Trọng Phụng

B Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.

3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận

- Gv nhấn mạnh niềm vui chung

và niềm vui riêng của các thành

viên trong gia đình

- HS trao đổi trả lời

- GV: Em hãy nêu nghệ thuật trào

phúng được thể hiện qua đoạn trích

Hạnh phúc của một tang gia

- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao đổi

và trả lời các câu hỏi

* Niềm vui của gia đình đại bất hiếu

- Niềm vui chung vì cái trúc thư kia đã đi vàothời kì thực hành chứ không còn là lí thuyếtviển vông

- Niềm vui riêng mỗi người có một niềm vuiriêng, không ai giống ai như:

+ Cụ cố Hồng + Ông bà Văn Minh + Cô Tuyết

+ Ông Phán mọc sừng

* Nét đặc sắc nghệ thuật trào phúng

- Nghệ thuật trào phúng bậc thầy: từ một tìnhhuống trào phúng cơ bản nhà văn triển khaimâu thuẫn theo nhiều tình huống khác nhau tạonên một màn đại hài kịch phong phú và rất biếnhoá

- Chọn những chi tiết đối lập nhau gay gắtnhưng cùng tồn tại trong một sự vật, một conngười -> bật lên tiếng cười

- Thủ pháp cường điệu, nói ngược, nóimỉa được sử dụng linh hoạt mang lại hiệu quảnghệ thuật cao

Hoạt động 2: Bài tập vận dụng: Bài tập 1:Em hãy phân tích niềm vui của cụ cố

Trang 26

- Công việc của GV: ra bài tập,

hướng dẫn học sinh làm bài

- Công việc của HS: suy nghĩ

trao đổi làm bài

Hồng

Gợi ý:

- Đáng lẽ khi trong gia đình có người cha chết

thì người con trai cả phải đứng ra lo lắng côngviệc và phải buồn

- Trong đoạn trích thì cụ cố Hồng lại ngồi mơmàng đến lúc được mặc đồ xô gai và chống gậyvừa đi vừa ho khạc mếu máo để mọi ngườikhen già cả

=> là đứa con bất hiếu

Em hãy phân tích niềm vui của những ngườingoài gia đình

D Củng cố, hướng dẫn: 4’

1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:Niềm vui của gia đình đại bất hiếu Nghệ thuật trào phúng

của Vũ Trọng Phụng

2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Học kĩ kiến thức

Chuẩn bị giờ sau học: Chí phèo

Kiểm tra ngày: Tháng năm 2015

Bùi Xuân Hùng

Trang 27

Ngày 16 tháng 11 năm 2015

Nam Cao

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:Nhằm củng cố kiến thức của bài và nhấn mạnh nhân vật Bá Kiến, nghệ thuật,

ý nghiã của cuộc gặp gỡ giữa Chí Phèo và Thị Nở

2 Kỹ năng: phân tích nhân vật

3 Thái độ: Vận dụng kiến thức vào làm bài

B Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.

3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận

- GV: cho học sinh tìm hiểu

thêm nhân vật Bá Kiến

- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời

Thao tác 2:

- GV: Đặt câu hỏi em hãy nêu các

nghệ thuật đặc sắc của thiên

- Bốn đời làm tổng lí “Uy thế nghiêng trời”

- tiếng quát “ rất sang”, “ cái cười Tào Tháo”

- Bản chất gian hùng thể hiện đầy đủ nhất trongcái cách hắn đối xử với CP

- Là một lão già háo sắc và ghen tuông đến thẩmhại

=> BK tiêu biểu cho giai cấp thống trị: có quyềnlực, gian hùng, nham hiểm

2 Đặc sắc nghệ thuật,

- Xây dựng những nhân vật điển hình vừa có ýnghĩa tiêu biểu vừa sống động, có cá tính độc đáo

và nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật sắc sảo

- Kết cấu truyện mới mẻ, tưởng như tự do nhưng

l ại rất chặt chẽ, lôgic

- Cốt truyện và các tình tiết hấp dẫn, biến hoágiầu kịch tính

- Ngôn ngữ sống động, vừa điêu liệu lại gần gũi

tự nhiên, giọng điệu đan xen biến hoá, trần thuậtlinh hoạt

Trang 28

Thao tác 3:

- GV: Đặt câu hỏi cuộc gặp gỡ

giữa Chí Phèo và thị nở có ý nghĩa

- Lần đầu tiên CP nhận ra sự hiện hữu của mình,nhận ra tình trạng bế tắc của thân phận mình

- Khi con người biến thành con quỷ rồi thì khôngthể trở về làm người Chí Phèo đã phải chết trênđường trở về làm người

Hoạt động 2: Bài tập vận dụng:

- Công việc của GV: ra bài tập,

hướng dẫn học sinh làm bài

- Công việc của HS: suy nghĩ

trao đổi làm bài

Bài tập 1: Tưởng nhân đạo sâu sắc mới mẻ của

Nam Cao qua truyện ngắn này?

Gợi ý:

- Nam Cao không chỉ đồng cảm với nỗi khổ củangười dân, lên án xã hội thực dân phong kiến ápbức, bóc lột như nhiều tác phẩm khác, mà ông cònphát hiện miêu tả phẩm chất tốt đẹp của người laođộng ngay khi họ đã đánh mất nhân hình, nhântính

D Củng cố, hướng dẫn: 4’

1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:

- Nhân vật Bá Kiến,

- Đặc sắc nghệ thuật,

- Ý nghiã của cuộc gặp gỡ giữa Chí Phèo và Thị Nở

2: Hướng dẫn: Làm bài tập: đọc lại văn bản

Chuẩn bị giờ sau học: Thể loại thơ và truyện

Kiểm tra ngày: Tháng năm 2015

Bùi Xuân Hùng

Trang 29

2 Kỹ năng:Biết phân tích vấn đề, đánh giá về môi trường

3 Thái độ tư tưởng: Có ý thức bảo vệ môi trường của địa phương và môi trường chung

B Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

- GV: em hiểu như thế nào về

Sự khác biệt giữa thơ và

truyện ?

- HS: Học sinh, suy nghĩ,

trao đổi và trả lời các câu hỏi

I Nội dung cần ôn tập

Sự khác biệt giữa thơ và truyện

- Sự khác biệt đầu tiên là thơ tiêu biểu cho loại trữtình, còn truyện tiêu biểu cho loại tự sự

- Thơ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ tâm trạng của conngười bằng ngôn ngữ cô đọng, gợi cảm, giàu hìnhảnh nhạc điệu thì truyện ngắn thường thể hiện cảmxúc qua cốt truyện, nhân vật lời kể Truyện có khảnăng phản ánh hiện thực cuộc sống rộng lớn, đi sâuvào những mảnh đời cụ thể và cả những diễn biếnsâu xa trong tâm hồn con người

- Công việc của HS: suy

nghĩ trao đổi làm bài

ao “trong veo” tỏa hơi thu “lạnh lẽo” Sưong khóimùa thu như bao trùm cảnh vật Nước ao thu đãtrong lại trong thêm, khí thu lành lạnh lại trở nên

“lạnh lẽo” Trên mặt nước hiện lên thấp thoáng mộtchiếc thuyền câu rất bé nhỏ - “bé tẻo teo” Cái aothuyền câu là hình ảnh rung tâm của bài thơ, cũng là

Trang 30

hình ảnh bình dị, thân thuộc, đáng yêu của quê nhà.Theo Xuân diệu cho biết vùng đất đồng chiêm trũngBình Lục, Hà Nam có cơ man nào là ao, nhiều aocho nên ao nhỏ, ao nhỏ thì thuyền câu cũng theo đó

mà “bé tẻo teo”:

Màu “biếc” của sóng hoà hợp với sắc “vàng” của lá

vẽ nên bức tranh quê đơn sơ mà lộng lẫy Nghệ thuậtđối trong phần thực rất điêu luyện: “lá vàng” với

“sóng biếc”, tốc độ “vèo” của lá bay tương ứng vớimức độ “tí” của gợn sóng

- Hai câu luận mở rộng không gian miêu tả Bứctranh thu có thêm chiều cao của bầu trời “xanh ngắt”với “những tầng mây lơ lửng” trôi theo chiều giónhẹ Trong chùm thơ thu, Nguyễn Khuyến nhận diệnsắc trời thu là “xanh ngắt”:

- Cảnh vật êm đềm, thoáng một nỗi buồn cô tịch, hiuhắt Người câu cá như đang chìm trong giấc mộngmùa thu Tất cả cảnh vật từ mặt nước “ao thu lạnhlẽo” đến “ngõ trúc quanh co” hiện lên với đường nét,màu sắc, âm thanh,… có khi thoáng chút bângkhuâng, man mác nhưng rất gần gũi, thân thiết vớimọi con người Việt Nam Phong cảnh thiên nhiêncủa mùa thu quê hương sao đáng yêu thế!

- Âm thanh tiếng cá “đớp động dưới chân bèo” đãlàm nổi bật khung cảnh tịch mịch của chiếc ao thu.Cảnh vật như luôn luôn quấn quýt với tình người.Thiên nhiên đối với Nguyễn Khuyến như một bầubạn tri kỷ Ông đã trang trải tình cảm, gửi gắm tâmhồn, tìm lời an ủi ở thiên nhiên, ở sắc vàng của láthu, ở màu “xanh ngắt” của bầu trời thu, ở làn “sóngbiếc” trên mặt ao thu “lạnh lẽo”…

- Bài thơ “Câu cá mùa thu” là một bài thơ tả cảnhngụ tình đặc sắc của Nguyễn Khuyến Cảnh sắc mùathu quê hương được miêu tả bằng những gam màuđậm nhạt, nhưng nét vẽ xa gần, tinh tế gợi cảm Âmthanh của tiếng lá rơi đưa “vèo” trong làn gió thu,tiếng cá “đớp động” chân bèo – đó là tiếng thu dân

dã, thân thuộc của đồng quê đã khơi gợi trong lòngchúng ta bao hoài niệm đẹp về quê hương đất nước

- Nghệ thuật gieo vần của Nguyễn Khuyến rất độcđáo Vần “eo” đi vào bài thơ rất tự nhiên thoải mái,

để lại ấn tượng khó quên cho người đọc; âm hưởngcủa những vần thơ như cuốn hút chúng ta: trong veo

Trang 31

2 Kỹ năng:Biết phân tích vấn đề, đánh giá về môi trường

3 Thái độ tư tưởng: Có ý thức bảo vệ môi trường của địa phương và môi trường chung

- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao đổi và trả

lời các câu hỏi

Thao tác2:

- Gv hỏi vậy môi trường có vai trò như

thế noà đối với đời sống của con người?

- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao đổi và trả

lời các câu hỏi

25 I Khái niệm về môi trường

Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên

và vật chất nhân tạo bao quanh conngười, có ảnh hưởng đến đời sống, sảnxuất, sự tồn tại , phát triển của con người

và sinh vật

- Nghĩa rộng Môi trường sống của conngười là tất cả yếu tố tự nhiên và xã hộicần thiết cho sự sống , sản xuất của conngười như tài nguyên thiên nhiên, khôngkhí, đất, nước, quan hệ xã hội

- Nghĩa hẹp thì môi trường của conngười bao gồm các yếu tố tự nhiên và vàyếu tố xã hội trực tiếp liên quan đến chấtlượng cuộc sống của con người như diệntích nhà ở, nước sạch, điều kiện vuichơi,chất lượng bữa ăn

II Vai trò của môi trường đối với đời sống con người

- Môi trường là không gian sống cho conngười và thế giới sinh vật

Tronng cuộc sống hằng ngày, mỗi ngườicần khoảng không gian nhát định để phục

vụ cho các nhu cầu như: thở , uống ở sảnxuất

- Môi trường là nơi chứa đựng các nguồntài nguyên cần thiết cho đời sống và sản

Trang 32

Thao tác 3:

- GV: em hãy cho biết thực trạng ô

nhiễm môi trường ớ địa phương em và

nêu các biện pháp giải quyết

- HS: Suy nghĩ và trả lời

triển con người đã tác động vào các hệthống tự nhiên để tạo ra của cải vật chất,năng lượng cần thiết cho hoạt động sinhsống, sản xuất Thiên nhiên là nguồmncung cấp nguồn tài nguyên cần thiết chocon người ( rừng tự nhiên, nguồn nước,động thực vật, khí hậu, khoáng sản )

- Môi trường là nơi chứa đựng các chấtphế thải của đời sống và sản xuất

- Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấpthông tin cho con người

+Cung cấp thông tin về lịch sử địa chất,lịch sử tiến hoá của vật chất và sinh vật,lịch sử xuất hiện và phát triển của loàingười

+ Cung cấp chỉ thị mang tính tín hiệu đểbáo động sớm các hiểm hoạ đối với conngười và các sinh vật sống trên Trái đất.Nhiều sinh vật do phản ứng sinh lí của cơthể với những biến đổi của điều kiện tựnhiên đã thông báo sớm cho con ngườinhững sự cố như bão , động đất

+ Môi trường còn lưu giữ và cung cấpcho con người sự đa dạng các nguồn genđộng thực vật các hệ sinh thái tự nhiên,nhân tạo , cảnh quan thiên nhiên đểthưởng ngoạn

3 Thực trạng và biện pháp giải quyết

15 Bài tập 1: Em hãy nêu tình hình ô nhiễm

rác thải tại địa phương em, liên hệ bản

thân Gợi ý:

- Nêu thực trạng về vấn đề ô nhiễm rácthải

- Nêu hậu quả về vấn đề ô nhiễm rác thải

- Nêu nguyên nhân

- Nêu biện pháp về vấn đề ô nhiễm rácthải

Trang 33

Tuần: 17 Củng cố:

KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU KIỂM TRA:

- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng đầu năm học

- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức kĩ năng đó học để viết một bài văn NLXH

- Cụ thể: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng các đơn vị kiến thức:

+ Kiến thức về mụi trường Đặc biệt về môi trường nước tại địa phương và ngoài xãhội

-Nắm đượcnhững yêucầu của bàinghị luậnvăn học

- Nêu đượckhái quát về

ô nhiễm môitrường nước

- Nêu thực trạng, nguyên nhân, hậu quả và biện pháp ô nhiễm môi trường nước tại địa phương.

- Vận dụng ýthức của bảnthõn

Số câu: 1

Tỉ lệ: 100% (20%= 2,0 điểm) 20% = 2,0 điểm) 30%= 3 điểm) 30%= 3 điểm 100%= 10

điểm

IV BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN

Em Nêu thực trạng, nguyên nhân, hậu quả và biện pháp ô nhiễm môi trường nước tại địa phương

V, XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM

1 a/ Yêu cầu về kĩ năng :

- Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội

- Kết cấu rõ ràng, diễn đạt lưu loát, trong sáng ; có chính kiến, có

tính biểu cảm Hạn chế tối đa các lỗi: chính tả, dùng từ, viết câu…

- Chữ viết rõ ràng, bài sạch sẽ;

10

Trang 34

b Yêu cầu về kiến thức: HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần

đạt được các nội dung cơ bản sau:

- Khái quát nước rất cần cho đời sống của con người

* Lưu ý: - HS chỉ đạt điểm tối đa cho mỗi ý ở mục yêu cầu về kiến thức

khi cùng với yêu cần về kiến thức phải đạt được những yêu cầu về kĩ

năng

- Điểm trừ cho kĩ năng làm bài tối đa là 1,0 điểm

D Củng cố, hướng dẫn: 4’

1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:

2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Về xem lại nội dung bài viết

Chuẩn bị giờ sau học: củng cố Vĩnh biệt cửu trùng đài

Kiểm tra ngày: Tháng năm 2015

Bùi Xuân Hùng

Trang 35

1 Kiến thức: củng cố kiến thức về các mâu thuẫn và nghệ thuật của vở kịch.

2 Kỹ năng: Biết phân tích đánh giá vấn đề.

3 Thái độ tư tưởng: Biết vận dụng kiến thức vào làm bài.

B Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.

3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận

- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao đổi và

trả lời các câu hỏi

Thao tác 2:

- GV: Em hãy nêu đặc sắc nghệ thuật

của vở kịch?

- HS: Suy nghĩ và trả lời

25 1 Các mâu thuẫn cơ bản trong vở kịch.

- Mâu thuẫn giữa nhân dân lao động khốnkhổ lầm than với bọn hôn quân bạo chúa vàphe cánh của chúng sống xa hoa truỵ lạc.Mâu thuẫn này vốn có từ trước, đến khi LêTương Dực bắt Vũ Như Tô xây Cửu trùngđài thì nó biến thành xung đột căng thẳng,gay gắt

- Mâu thuẫn thứ hai: Mâu thuẫn giữa quanniệm nghệ thuật cao siêu, thuần tuý củamuôn đời và lợi ích trực tiếp, thiết thực củanhân dân

- Công việc của GV: ra bài tập,

15 Bài tập 1: Các mâu thuẫn trong vở kịch đã

được giải quyết chưa? Vì sao?

Trang 36

hướng dẫn học sinh làm bài.

- Công việc của HS: suy nghĩ trao

đổi làm bài

Gợi ý:

- Mâu thuẫn 2 được giải quyết còn mâu

thuẫn 1 chưa được giải quyết

- Vì chính bản thân Vũ Như Tô khi kếtthúc ông cũng vẫn chưa nhận ra mâu thuẫncủa chính mình

D Củng cố, hướng dẫn: 4’

1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:

- Các mâu thuẫn cơ bản trong vở kịch

- Đặc sắc nghệ thuật của vở kịch

2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Học kĩ kiến thức

Chuẩn bị giờ sau học: ÔN TẬP

Kiểm tra ngày: Tháng năm 2015

Bùi Xuân Hùng

Trang 37

Ngày 21 tháng 12 năm 2015

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Ôn tập lại toàn bộ kiến thức.

2 Kỹ năng: Biết phân tích đánh giá vấn đề.

3 Thái độ tư tưởng: Biết vận dụng kiến thức vào làm bài.

B Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.

3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận

- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao

đổi và trả lời các câu hỏi

+ Phần Tiếng Việt: Các kiến thức chung về đọc –

hiểu văn bản; Phong cách ngôn ngữ báo chí

+ Phần Làm văn: tập trung vào dạng bài nghị luận

văn học (chứng minh/phân tích/cảm nhận…), nghịluận xã hội,

+ Phần Văn học: các kiến thức về các tác phẩm

phẩm văn học cuối thể kỉ XIX và đầu thế kỉ XX (Tựtình, Câu cá mùa thu, Thương vợ, Bài ca ngấtngưởng, Lẽ ghét thương, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc,Chiếu cầu hiền, Hai đứa trẻ, Chữ người tử tù, Hạnhphúc của một tang gia, Chí Phèo, Vĩnh biệt CửuTrùng Đài)

Xem qua các văn bản đọc thêm

II CÂU HỎI ÔN TẬP:

1.Phân tích những chi tiết trong đoạn trích “Vào phủchúa Trịnh” (Trích TKKS – Lê Hữu Trác) có tácdụng làm nổi bật

giá trị hiện thực của tác phẩm Những nét đặc sắctrong bút pháp kí sự của Lê Hữu Trác trong đoạn

Ngày đăng: 12/10/2016, 16:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Hình ảnh bà Tú và tình cảm của ông Tú trong bài thơ “Thương vợ”. - Giao an tu chon 11 (14 15) doc
4. Hình ảnh bà Tú và tình cảm của ông Tú trong bài thơ “Thương vợ” (Trang 38)
Hình ảnh gần gũi chân thực. - Giao an tu chon 11 (14 15) doc
nh ảnh gần gũi chân thực (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w