1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 11-chuan tap III.doc

35 198 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hàn Mặc Tử
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Huế
Chuyên ngành Đọc Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 1982-1983
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 447,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cảm nhậnkhái quát nét đẹp của phong cảnh và tâm trạng của tác giả trong khổ thơ đầu?. - Có thể nói, câu thơ nh nhấn mạnh thêm nỗi xót xa, nh lời thầm tâm sự của nhà thơ với chính mình “T

Trang 1

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Kiến thức: +Cảm nhận đợc vẻ đẹp cuả bức tranh phong cảnh đầy h ảo bên trong

đầy nỗi cô đơn trớc mối tình vô vọng

+ Hiểu đợc tâm trạng của chủ thể trữ tình và bút pháp độc đáo

- Kĩ năng: Bình giảng, phân tích đợc những câu thơ, đoạn thơ hay

B Ph ơng tiện thực hiện:

- GV: SGK, SGV, Thiết kế bài giảng, Giới thiệu giáo án

- HS: SGK, Vở soạn, T liệu tham khảo (nếu có),

II Kiểm tra bài cũ:

Tiết 2: ? Đọc thuộc bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử? Cảm nhậnkhái quát nét đẹp của phong cảnh và tâm trạng của tác giả trong khổ thơ đầu?

- Gợi ý: Vẻ đẹp của khổ thơ mở đầu bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ gợi lên hình ảnhthơ mộng của thiên nhiên xứ Huế và mối tình của thi sĩ với giai nhân Bằng ngôn ngữthơ tráng lệ, nhà thơ đã biểu hiện tình yêu say đắm, nồng nhiệt đối với cảnh và ngời

xứ Huế, khao khát một vẻ đẹp thánh thiện, một tình yêu nh mơ nh mộng

- GV nhận xét, cho điểm

III Bài mới:

Gv giới thiệu bài: Năm 1932, Phan Khôi “bắn” phát pháo mở màn cho thời kì “Thơ

mới” trên thi đàn VN bằng bài “Tình già” Sự mở màn ấy khiến nhiều tiếng thơ nh “cỏnon” đội đất vơn lên, làm xanh ngát cả “cánh đồng thơ” đang héo úa lúc bấy giờ.HMT “kết duyên” với “Thơ mới”, và cuộc nhân duyên dù chỉ 9 năm ngắn ngủi ấy,cũng đủ để cho một hồn thơ thăng hoa thành một ngôi sao sáng chói trên thi đàn VN

Và giờ học này chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ để thấy đợc một

hồn thơ đằm thắm, bâng khuâng, tiêu biểu cho nét phong cách thơ của HMT

hoạt động của thầy và trò nội dung cần đạt

? Qua việc soạn bài, em hãy trình

bày những nét chính về HMT? I Tìm hiểu chung:

Tôi van lơn thầm gọi chúa Giêsu Ban ơn xuống cho mùa xuân hôn phối Xin tha thứ những câu thơ tội lỗi

Của bàn tay thi sĩ kẻ lên trăng”

- Cuộc đời: vất vả, bất hạnh

(+ Thờng xuyên phải thay đổi chỗ ở, chỗ học

và công việc + Mắc bệnh phong - tứ chứng nan y)

- Bản thân: có tài năng (làm thơ sớm từ năm14,15 tuổi, có sức sáng tạo phi thờng, trongvòng trên dới chục năm, HMT đã để lại rấtnhiều di sản gồm thơ và kịch thơ)

- Sáng tác: Sgk

Trang 2

? Em hãy nêu xuất xứ và nguồn

các đại từ “Ai” và câu hỏi tu từ

? Bài thơ chia làm mấy phần, nội

dung mỗi phần?

- HS đọc khổ 1

? Nhận xét về hình thức NT của

câu mở đầu bài thơ?

( Tác dụng của câu hỏi tu từ -> Ko

phải dùng để hỏi vấn đáp mà để

bày tỏ nỗi niềm tâm trạng)

?Câu thơ có những cách hiểu nào?

(Nhà thơ tởng tợng ngời mình yêu

cũng yêu mình nên vừa hỏi vừa

nh trách móc, vừa giận hờn, vừa

nh mời mọc tha thiết, Là lời tự

hỏi: Sao anh ko ?)

? Phân tích tác dụng thanh điệu

trong bài thơ?

? Qua 2 tín hiệu NT vừa phân tích,

em thấy c/xúc gì ẩn trong lời thơ?

? Thôn Vĩ hiện ra qua những h/a

nào?

? Tác giả chọn chi tiết nào để

miêu tả hàng cau? H/a cho biết vẻ

đẹp gì?

? Chỉ ra và pt những bp NT trong

3 câu thơ gợi về thôn Vĩ?

- Qua phân tích, em cảm nhận gì

về phong cảnh, con ngời thôn Vĩ?

Hết tiết 1 chuyển tiết 2.

- GV giới thiệu chuyển ý

- HS đọc khổ 2

? Nếu khổ thơ thứ nhất là một bức

tranh tuyệt đẹp về cảnh vật và con

ngời xứ Huế, thì tiếp theo dòng

 Ông là 1 nthơ lớn trong phong trào Thơ mới

2 Tác phẩm:

- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ đợc viết trongthời gian Hàn Mạc Tử sống trong bệnh tật, vậtvã với cơn đau ở trại phong Quy Hoà ít lâu sau,Hàn Mạc Tử đã từ giã cõi đời này

- Bài thơ đợc khơi nguồn cảm hứng:

+ Từ mối tình đơn phơng của Hàn Mạc Tử vàHoàng Cúc, ngời con gái xứ Huế

+ Từ tình yêu, kỉ niệm với xứ Huế - 1 vùng

- Khổ 2: Cảnh buồn qua cái nhìn nội tâm

- Khổ 3: Hình ảnh ngời thiếu nữ Huế và tâmtrạng tình yêu của nhà thơ

3 Phân tích:

a Khổ 1: Bức tranh tuyệt đẹp về cảnh vật, con ng ời xứ Huế:

- Câu 1:

+ Câu hỏi tu từ có nhiều sắc thái:

-> Vừa hỏi han, vừa hờn trách, vừa nhắc nhở,vừa mời mọc

-> Tự phân thân để hỏi chính mình (Giờ đây

có còn cơ hội để về thăm cảnh cũ chốn xa.)

+ Nhiều thanh bằng gợi nỗi buồn chơi vơi,thanh trắc cuối câu gợi buốt giá đau thơng.-> Cảm xúc : Nuối tiếc hoài niệm và ớc muốn

đợc về lại thôn Vĩ

- 3 câu tiếp: Hình ảnh:

+ hàng cau: nắng mới lên } Cảnh tinh + vờn: mớt, xanh nh ngọc} khôi, lung linh, dịu dàng, trong trẻo dới ánh ban mai + con ngời: lá trúc che… Ngời thanh tú, phúchậu kín đáo, dịu dàng

 Nghệ thuật: h/a chọn lọc, từ gợi cảm, biệnpháp so sánh, cách điệu hoá

=> Thiên nhiên và con ngời hài hoà Tình yêutha thiết và ân tình sâu đậm với TN và c/s nơithôn Vĩ

b Cảnh buồn qua cái nhìn nội tâm:

- Hai câu đầu:

Gió điệp từ, nhịp 4/3 tách

Hình ảnh: Mây hai vế đối lập -> gợi

chia lìa

Trang 3

mà nhà thơ miêu tả ở 2 câu thơ

đầu này? Khai thác các biện pháp

nghệ thuật trong 2 câu đó ?

- GV bình: Gió và mây thờng là

đôi bạn tâm giao trong vũ trụ, thế

mà ở đây chúng lại bị HMT tách

đôi ra! Gió cuộn mình trong gió ;

mây cuộn mình trong mây: là 2

nỗi cô đơn Còn dòng nớc và hoa

bắp, 2 sự vật ở cạnh nhau nhng

d-ờng nh chẳng hiểu gì cho nhau

“Dòng nớc buồn thiu” thì lẽ ra

bông hoa kia cũng phải héo tàn,

nhng oái oăm thay, bông hoa vẫn

thản nhiên vô tình lay động, mặc

cho dòng nớc mãi ôm ấp mối tâm

sự ý thơ gợi chúng ta nhớ đến thơ

của Thế Lữ: “Anh đi đờng anh, tôi

đờng tôi Tình nghĩa đôi ta có thế

thôi”

? Sự chia lìa trong 2 câu thơ là

ngang trái, phi hiện thực, phi lí

- Nếu nh 2 câu trên thiên nhiên có

gì đó trái ngợc, khác thờng ko liên

hệ hài hoà thì 2 câu sau cảnh thiên

liệu quen thuộc trong thơ ca:

Thuyền kề bãi tuyết nguyệt

trong Đây thôn Vĩ Dạ, em hãy

Dòng nớc - buồn thiu - hoa bắp lay: nhân hoá -> nh

chứng nhân lu giữ bóng dáng gió, mây chia đôi.Cảnh đẹp nhng lạnh lẽo, buồn

(Thi sĩ tạo ra hình ảnh này không phải là cáinhìn thị giác, mà bằng cái nhìn của mặc cảm:mặc cảm chia lìa Mang nặng mặc cảm của mộtngời thiết tha gắn bó với đời mà đang có nguycơ phải chia lìa với cõi đời, nên thi sĩ nhìn đâucũng thấy chia lìa Thậm chí thấy cả những chialìa ở những thứ tởng ko thể chia lìa.)

=> Cảm xúc u buồn cô đơn, bâng khuâng, manmác một nỗi buồn khó tả, khó gọi tên, lan ra và

đọng lại rng rng trong cõi hồn thi nhân

- Hai câu sau:

+ Hình ảnh: sông và trăng: h/a thực.

bến sông trăng  H/a đẹp, bóng bẩy, gây chú

rõ mơ hồ ý tạo ko gian nghệ thuật h hràng gợi liên thực thực, mơ mộng, huyền ảo tởng: Sáng tạo tài hoa của HMT hạnh phúc

bến bờ hạnh phúc

thuyền trở trăng

thuyền trở hạnh phúc

Trang 4

phát hiện những biện pháp nghệ

thuật nổi bật ở 2 câu thơ?

- Hai câu thơ làm thành câu hỏi

? Câu hỏi “Thuyền ai” có ý nghĩa

? Ngoài ra, 2 câu thơ còn sử dụng

cách gieo vần ntn? ý nghĩa biểu

? Em hãy p/tích NT sd trong câu

thơ? ý nghĩa biểu đạt của NT đó?

- Có thể nói, câu thơ nh nhấn

mạnh thêm nỗi xót xa, nh lời thầm

tâm sự của nhà thơ với chính mình

Trăng trở thành một khí quyển bao quanh mọi cảm giác, mọi suy nghĩ của HMT, hơn nữa nó còn lẫn vào thân xác ông ” Trăng biến hoá vô l-ờng trong thơ ông

+ Câu hỏi:

• Thuyền ai?

Xác định phiếm chỉ  gợi lên bao ngỡ ngàng, bâng khuâng, tởng

nh quen mà lạ, gần mà xa xôi.(một bến sông, một con thuyền và bóng ai thấpthoáng trên con thuyền ấy, vốn là những chi tiết

đơn sơ trong cõi thực nhng lại đợc tắm đẫmtrong vùng ánh sáng kì diệu của cảm hứng lãngmạn, đã tạo nên cảnh thơ đẹp Mở đầu bài thơ

là cảnh nắng, cách có mấy dòng lại có thêmcảnh trăng Trăng và nắng đều là ánh sáng Nh-

ng nắng là a/sáng của cõi thực, còn trăng là ánhsáng của cõi mộng, mọi vật nh thoát xác để hoáthành “sông trăng”, thuyền hoá thành “thuyềntrở trăng” Có trở trăng về kịp tối nay?)

đau thơng Dờng nh con ngời tội nghiệp đangmong ngóng và hi vọng kia đang chạy đua vớit/gian vì biết c/đ mình chẳng còn đợc baonhiêu Vầng trăng ko về kịp và HMT cũng ko

đợi đợc vầng trăng hp đó nữa Biết đâu tối mai,vầng trăng vụt tắt, cuộc chia lìa vĩnh viễn sẽ

(Chữ đó cuối câu 3 bắt vần với chữ có đầu câu

4, tạo cho cả 2 câu thơ câu nào cũng có ánhtrăng)  nhịp thơ đằm thắm, trữ tình

Cảnh đẹp mộng ảo đợc nội tâm hoá Hồnthi nhân chìm vào cõi mông lung ở đó có hẹn

hò, chờ đợi, có phấp phỏng niềm hi vọng đau

đáu, có cả dự cảm chia lìa, có thất vọng ngaytrong hi vọng, có rạo rực bâng khuâng và có cảniềm đau thơng… (HMT quả là một hồn thơ

bu ảnh từ xứ Huế gửi vào)

Cô gái - ngời yêu (Là hình

ảnh trong mơ của ngời trong mộng)

 Cách ngắt nhịp lạ 1/3/3, điệp ngữ “khách

Trang 5

đ-trớc lời mời của cô gái thôn Vĩ

? Tại sao lại áo trắng quá nhìn ko

ra, sơng khói mờ nhân ảnh?

- Cứ nh thế, hình bóng của ngời

em gái ngày càng xa dần, xa dần:

ở đây sơng khói mờ nhân ảnh”

? ở đây là ở đâu? Có đồng nghĩa

với từ ở đây trong tên bài thơ ko?

đờng xa, áo trắng, sơng khói, mờ

nhân ảnh, tình ai ” , tất cả đều có

điểm chung gì? (Nói cách khác nó

diễn tả điều gì?)

- Có lẽ cô gái ấy cũng h ảo, tình

cảm cũng h ảo Bởi đã hứa hẹn

gắn bó gì đâu? Nên cả bài thơ nh

dồn hết tâm t ở câu hỏi cuối bài

? Em hiểu từ “ai” trong câu thơ

ntn?

? Ngoài hình thức là câu hỏi, ở

câu cuối nhà thơ còn sử dụng NT

gì? ý nghĩa biểu đạt của NT ấy?

? Câu hỏi cuối bài thể hiện tâm

trạng, tình cảm gì của tác giả?

? Và câu hỏi cuối này còn đóng

vai trò ntn trong cả bài thơ?

ờng xa” kết hợp với chữ “Mơ” làm tăng nhịp độcảm xúc: nỗi khắc khoải, tha thiết đầy khátvọng nhng gần nh tuyệt vọng

+ ở đây:

(ở đây là Vĩ Dạ của một thời mộng đẹp mà thi

nhân nhìn thấy sau tấm bu ảnh? Hay “trong này”, nơi thi nhân ôm khát vọng yêu đơng

trong nỗi cô đơn? Có lẽ chữ Đây ở tên bài thơ

là ko gian của thế giới “ngoài kia”, còn chữ

Đây trong khổ kết là thế giới “trong này”.)

Chính là t/giới nhà thơ tồn tại, đang từng giâyphút vật vã với cái chết - đó là thế giới lạnh lẽo

u ám mà nhà thơ luôn ngóng vọng ra ngoài + Sơng khói mờ nhân ảnh:

hình ảnh thiếu nữ nh tan loãng vào màu khói

thơ xa để nói lên cái h ảo của kiếp ngời: “Mờ

mờ nhân ảnh nh ngời đi đêm )

=> Tất cả đều gợi sự xa vời về thời gian, kogian, con ngời; nhà thơ linh cảm thấy mối tìnhgiữa mình và cô gái ấy cũng thành h ảo

- Câu hỏi: Ai biết tình ai có đậm đà?

Ai :” (Chữ “ai” thứ nhất chỉ chủ thể nhà thơ,

chữ “ai” thứ 2 có thể hiểu theo nghĩa hẹp là

“khách đờng xa”, cũng có thể hiểu theo nghĩarộng là tình ngời trong cõi trần)

đại từ phiếm chỉ, đợc lặp lại, mở ra 2 nghĩa: + Làm sao biết tình cảm của ngời xứ Huế có

đậm đà ko, hay chỉ nh làn sơng khói rồi tan + Và cô gái Huế ấy làm sao biết đợc tình cảmnhớ thơng tha thiết, đậm đà của thi nhân?

 Tăng nỗi buồn, cô đơn trống vắng của tâmhồn tha thiết yêu TN, con ngời và c/đời tronghoàn cảnh đã huốm màu bi thơng bất hạnh.(Lời thơ nghe nh có gì đứt đoạn, tắc nghẹn, hụthẫng, chới với, mất thăng bằng Bẽ bàng, tộinghiệp biết bao cho lòng chàng trai.)

Trang 6

? Qua phân tích bài thơ, em hãy

- GV ra đề bài, gọi HS chữa bài

(Có lẽ câu cuối là lời giải đáp cho câu mở đầu

“Sao anh ko Vĩ? Thật ra có ai hỏi HMT đâu

và chắc gì có ngời yêu thơng HMT? Nhà thơ

đang sống trong tởng tợng thôi Niềm thiết thavới c/đời đã biến thành những câu hỏi khắckhoải nh xoáy sâu vào tâm can ngời đọc Ngời

ko yêu đời tha thiết sẽ ko day dứt đến thế khilinh cảm thấy mình sắp phải lìa đời.)

- Hoàn chỉnh bài tập vào vở

V Chuẩn bị bài mới: Soạn bài Chiều tối – HCM

Môn:

Đọc văn

( Mộ ) ( Nhật kí trong tù – Hồ Chí Minh )

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Kiến thức:

+ Thấy đợc một vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí Minh: dù hoàn cảnh khắc nghiệt đến

đâu vẫn luôn hớng về sự sống và ánh sáng

+ Cảm nhận đợc bút pháp tả cảnh ngụ tình vừa cố điển vừa hiện đại của b/thơ

- Kĩ năng: Bình giảng, phân tích đợc những câu thơ, đoạn thơ hay

B Ph ơng tiện thực hiện:

- GV: SGK, SGV, Thiết kế bài giảng, Giới thiệu giáo án

- HS: SGK, Vở soạn, T liệu tham khảo (nếu có),

Trang 7

? Đọc thuộc lòng và nêu khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật bài thơ

Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử?

Gợi ý: Bài thơ chơi vơi theo dòng cảm xúc Tính mơ hồ, phiếm chỉ là đặctrng chung của cả bài thơ Tác phẩm mang một giá trị nhân văn sâu sắc và thấm thía.Với những thi phẩm nh Đây thôn Vĩ Dạ, có thể nói: Mai sau, những cái tầm thờng

và mực thớc kia sẽ tan biến đi Và còn lại của cái thời kì này chút gì đáng kể, đó là Hàn Mặc Tử” (Chế lan Viên)

III Bài mới:

Gv giới thiệu bài: Nh chúng ta đã biết, trong thời gian hơn một năm bị giam giữ ở 30

nhà lao thuộc 13 huyện của tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc), Bác Hồ đã viết “Nhật kítrong tù” Giáo s Nguyễn Đăng Mạnh đã từng nhận xét nh sau: “Nhật kí trong tù thểhiện đậm nét phong cách nghệ thuật thơ Hồ Chí Minh: hồn nhiên, bình dị, cổ điển màhiện đại, chiến sĩ mà thi sĩ Vậy lời nhận xét ấy có chính xác hay không, chúng tacùng tìm hiểu một bài thơ tiêu biểu trong tập thơ đó là bài “Chiều tối” còn có tên chữHán là “Mộ”

hoạt động của thầy và trò nội dung cần đạt

? Căn cứ vào tiểu dẫn và bài soạn,

em hãy trình bày những hiểu biết

cho biết bài thơ chia làm mấy

phần, nội dung chính của mỗi

- Hai câu đề mang âm hởng, chất

liệu Đờng thi, nhng câu thơ thứ 2

I Tìm hiểu chung:

1 Giới thiệu về tập Nhật kí trong tù:

(Tháng 2-1941, sau 30 năm bôn ba tìm đờngcứu nớc, NAQ về nớc Tháng 8-1942, Ngời lấytên là HCM và lên đờng sang TQ với danhnghĩa là đại biểu của VN độc lập đồng minhhội và Phân bộ quốc tế phản xâm lợc của VN

để tranh thủ sự viện trợ của thế giới Khi đặtchân đến huyện Túc Vinh, tỉnh Quảng Tây, Ng-

ời bị chính quyền TGT bắt giam rồi bị giải tớigiải lui qua 30 nhà lao thuộc 13 huyện của tỉnhQuảng Tây, chịu trăm nghìn khổ cực Sau gần

13 tháng ở tù, tháng 9-1943, Ngời đợc trả tự do.Trong thời gian ở tù, HCM đã sáng tác Ngục trung nhật kí (Nhật kí trong tù) bằng chữ Hán

gồm 134 bài thơ (kể cả 1 bài có tiêu đề màkhông có nội dung và bài Tân xuất ngục học

đăng sơn làm khi Ngời đã đợc trả tự do.) Năm

1960, Ngục trung nhật kí đợc dịch và giới thiệu

rộng rãi

2 Hoàn cảnh sáng tác bài thơ Chiều tối:

Là bài thơ thứ 31 của tập thơ Cảm hứng củabài thơ đợc gợi lên trên đờng chuyển lao củaHCM từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo vào cuối thunăm 1942

II Tìm hiểu văn bản:

1 Đọc - chú thích:

2 Bố cục: 2 phần:

- 2 câu đầu: Bức tranh thiên nhiên

- 2 câu cuối: Bức tranh đời sống

3 Phân tích:

a 2 câu đầu: Bức tranh thiên nhiên:

Hình ảnh: - Cánh chim mỏi: cảm giác mệt mỏi

về rừng; hoặc “chim hôm thoi thót về rừng” –N/Du; “Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi” –BHTQ.)

- Câu 2: bản dịch bỏ mất chữ “cô” và kochuyển hết nghĩa của từ lấy “mạn mạn”

(H/ảnh “cô vân” – chòm mây lẻ loi, cô độc

Trang 8

đậm chất Đờng thi hơn cả Vậy

em hãy so sánh tìm những chỗ cha

sát với nguyên tác?

? Có thể nói thơ Bác ko chỉ mang

đậm chất Đờng thi cổ điển mà còn

thể hiện nét hiện đại Em hãy

phân tích nét hiện đại trong 2 câu

thơ và cảm xúc của nhà thơ?

- Nếu nh 2 câu thơ trớc là cảnh

TN, thì 2 câu sâu thật bất ngờ,

đêm tối buông hẳn xuống làm bật

sáng lên nơi xóm núi cảnh sinh

hoạt của con ngời

? Cảnh sinh hoạt đợc gợi lên qua

những hình ảnh nào?

? Còn trong thơ Bác là h/ả của ai?

? Để diễn tả c/việc xay ngô, tác

giả sd NT gì? ý nghĩa biểu đạt của

nghệ thuật ấy?

- GV bình

Chuyển động của mây: “mạn mạn” - trôi chậmchạp gợi vẻ uể oải, lững lờ ; dịch là “chòm mâytrôi nhẹ” ko chuyển tải hết đợc tâm trạng nvậttrữ tình và màu sắc Đờng thi ít nhiều bị giảm.)

 Cổ điển mà rất hiện đại:

(Nếu đọc kĩ và liên hệ với hoàn cảnh sáng tácbài thơ, ta sẽ nhận thấy sự khác biệt giữa thơBác và thơ xa Cánh chim trong thơ xa gợi cảmgiác về sự xa xăm phiêu bạt, bay mãi tới vô tận,càng bay càng mất hút Đám mây cũng vậy,chúng mang dáng dấp của mảnh hồn phiêu du.Mây và chim xuất hiện ko phải để chứng minh

sự hiện diện của chúng mà có thiên hớng mangcái tiểu ngã của con ngời hoà nhập vào cái đạingã của vũ trụ Bác ko nhìn theo cánh chim,chòm mây với cảm giác xa xăm, phiêu lãng mànhìn với ánh mắt đầy lu luyến, trìu mến đối vớinhững biểu hiện của sự sống Cánh chimđangtìm chốn dừng chân sau một ngày kiếm ănchuyên cần, mệt mỏi Câu thơ của Bác đã đacánh chim từ cõi h ko phảng phất ý vị siêu hìnhcủa những nhà Nho a phiêu du thoát tục trở vềvới thế giới thực.)

=> Ngay từ 2 câu thơ đầu tiên, ngời thi sĩ cáchmạng HCM đã mở ra một hớng vận động rấthiện đại trong t tuởng, tình cảm: hớng về sựsống và hp con ngời tuy bản thân đang là mộtngời tù nơi đất khách

b Hai câu sau: Cảnh sinh hoạt

- Hình ảnh con ngời: Sơn thôn thiếu nữ

+ “Sơn thôn thiếu nữ”:

• dịch là “cô em xóm núi” trên bình diệnngữ nghĩa thì ko sai nhng câu thơ ko dịch đợckhẩu khí trang trọng của nguyên tác

(Trong thơ xa, ngời phụ nữ là một hình ảnh kháquen thuộc nhng là những ngời phụ nữ thợng l-

u, khuê các hoặc là những ngời bất hạnh, đángthơng.)

• Ngời lđ với vẻ đẹp trẻ trung, khoẻ khoắn

đang trong t thế lđ: ma bao túc -> H/a trungtâm của bức tranh mang dáng vẻ hiện đại

+ Trong nguyên tác câu thơ ko có chữ nàonghĩa là “tối” (Ko nói tối mà vẫn diễn tả đợctrời tối ấy mới là tài tình của Đờng thi trong nétbút tài hoa của ngời nghệ sĩ cm HCM.)

+ Công việc lao động: ma bao túc (xay ngô)

Điệp ngữ liên hoàn nối dòng thứ 3 với dòng thứ

4 tạo sự nối âm nhịp nhàng nh diễn tả vòngquay của chiếc cối xay ngô

Nhịp quay ấy cũng chính là nhịp điệu lđ, là hơithở sự sống, là vòng quay của thời gian

(Khi vòng quay của chiếc cối xay dừng, cviệclđ của 1 ngày kthúc thì cũng là lúc trời tối.)

(Bất ngờ và thú vị,độc đáo ở chỗ Bác đã dùng

ánh hồng của bếp lửa để gián tiếp miêu tả trờitối (lấy sáng tả tối) vì trời tối mới có thể thấy rõbếp lửa hồng Trong nguyên tác ko hề có chữ

“tối” mà vẫm miêu tả đợc trời tối Hơn nữa tacòn cảm thấy bớc đi của thời gian từ chiều sangtối Nếu hình dung cả bài thơ là một bức tranhthì chính cái chấm lửa đỏ mà ngời nghệ sĩ tàihoa chấm lên đó đã mang lại thần sắc cho toàn

Trang 9

? Với chữ “Hồng” ở cuối bài thơ

cho ta thấy hình tợng thơ có sự

vận động ntn?

? Khái quát về giá trị nghệ thuật

và nội dung của bài thơ?

(Ngời làm thơ là một tù nhân đày

ải trên đờng cô độc, đói rét và biết

trớc cái đang chờ mình là một nhà

lao lạnh lẽo, đầy muỗi rệp Vậy

mà Ngời quên đi nỗi khó nhọc cô

h-III Tổng kết:

- “Mộ” là bài thơ tiêu biểu cho t tởng HCM vàphong cách nghệ thuật thơ NGời Đúng là Ngờichỉ dùng “vài nét bút lông” mà “đã phác hoạnên nhiều điều vô giá” (Buraden, ngời dichNKTT ra tiếng Pháp)

(Vài nét bút lông chính là bút pháp nghệ thuật

cổ điển P.Đông Điều vô giá là qua bài thơ Ngời

đã dạy chúng ta dù trong bất cứ hoàn cảnh nàovẫn ko gục ngã, vẫn hớng tới sự sống, ánh sáng

và tơng lai.)

- HCM là ngời có bản lĩnh, có chí khí, có tâmhồn khoáng đạt cao rộng và lòng thơng ngời,yêu cảnh thiết tha

* Ghi nhớ: SGK

IV Luyện tập:

IV Củng cố: - Cảnh thiên nhiên, cảnh sinh hoạt

-> Nét cổ điển và hiện đại

2 Mới: 1 tiết bài Từ ấy

- Học thuộc thơ, soạn tác giả, câu hỏi

- Dự kiến trả lời bài tập

Môn:

Đọc văn

Tố Hữu

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Kiến thức: + Thấy rõ niềm vui sớng, say mê mãnh liệt của Tố Hữu trong buổi

đầu gặp gỡ lí tởng cộng sản, tác dụng kì diệu của lí tởng đối với cuộc đời nhà thơ

Trang 10

+ Hiểu đợc sự vận đông của các yếu tố trong thơ trữ tình: tứ thơ,h/ảnh, ngôn ngữ, nhịp điệu,… trong việc làm nổi bật tâm trạng của “cái tôi” nhà thơ.

- Kĩ năng: Bình giảng, phân tích đợc những câu thơ, đoạn thơ hay

B Ph ơng tiện thực hiện:

- GV: SGK, SGV, Thiết kế bài giảng, Giới thiệu giáo án

- HS: SGK, Vở soạn, T liệu tham khảo (nếu có),

II Kiểm tra bài cũ:

? Đọc thuộc bản phiên âm và dịch thơ bài thơ Chiều tối (Mộ) của Hồ Chí

Minh? Nêu khái quát nội dung, nghệ thuật bài thơ?

Gợi ý: “mộ” là bài thơ tiêu biểu cho t tởng HCM và phong cách nghệthuật thơ Ngời Đúng là ngời chỉ dùng “vài nét bút lông” mà đã phác hoạ nên nhiều

điều vô giá” (Bu-ra-den, ngời dịch NKTT của HCM ra tiếng Pháp) “Vài nét bút lông”

chính là bút pháp nghệ thuật cổ điển phơng Đông Điều vô giá nhất là qua bài thơ

Ng-ời đã dạy chúng ta dù trong bất cứ hoàn cảnh nào vẫn ko gục ngã, vẫn hớng tới sựsống, ánh sáng và tơng lai

III Bài mới:

Gv giới thiệu bài: Trong nền văn học VN, Tố Hữu đợc coi là lá cờ đầu của nền thơ ca

cách mạng Từ một thanh niên trí thức tiểu t sản, đợc giác ngộ lí tởng, Tố Hữu đã trởthành một chiến sĩ cộng sản Tập thơ Từ ấy là tập thơ đầu tay đánh dấu thời điểm

bừng sáng của tâm hồn thơ và lí tởng cách mạng Bài thơ Từ ấy là bài thơ có ý nghĩa

mở đầu và cũng có ý nghĩa nh một tuyên ngôn về lẽ sống của một chiến sĩ cách mạngcũng là tuyên ngôn nghệ thuật của một nhà thơ Từ ấy đến lúc “tạm biệt đời yêu quýnhất”, Tố Hữu đã sống và sáng tác theo những định hớng ấy của nhà thơ

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Về tác gia TH có bài học riêng ở

dao, tục ngữ Mẹ là một nhà Nho,

thuộc nhiều tục ngữ, ca dao dân

- Tên khai sinh: Nguyễn Kim Thành

- Quê: Làng Phù Lai, xã Quảng Thọ, huyệnQuảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

reo náo nức của một tâm hồn trả băn khoăn đitìm lẽ sống thì gặp gỡ ánh sáng lí tởng Xiềng xích ghi lại cuộc đấu tranh gay go của ngời

chiến sĩ cách mạng trong nhà tù thực dân , thể

Trang 11

t-ởng CM, thì hai câu sau đó nhà

thơ tiếp tục biểu hiện niềm vui

+ Từ ấy: mốc thời gian có ý nghĩa đặc biệt

quan trọng trong đời cách mạng và đời thơ TH (Khi đó nhà thơ mới 18 tuổi, đang hoạt độngtích cực trong Đoàn TN c/sản Huế, đợc giácngộ lí tởng cộng sản, đợc kết nạp vào Đảng.) + Nắng hạ, mặt trời chân lí, chói qua tim: lí t-

ởng cm nh một nguồn sáng mới làm bừng sángtâm hồn nhà thơ

(Nguồn sáng ấy ko phải là ánh thu vàng nhẹhay ánh xuân dịu dàng mà là ánh sáng rực rỡcủa một ngày nắng hạ Hơn thế, nguồn sáng ấycòn là mặt trời, và là mặt trời khác thờng, mặttrời chân lí - một sự liên kết sáng tạo giữa hình

ảnh và ngữ nghĩa Mặt trời của thiên nhiên đemlại cho nhân gian ánh sáng, hơi ấm, sự sống thì

Đảng cũng là nguồn sáng kì diệu toả ra những

t tởng đúng đắn, hợp lẽ phải, báo hiệu những

điều tốt lành cho cuộc sống) + Bừng: chỉ ánh sáng phát ra đột ngột.

+ Chói: ánh sáng có sức xuyên mạnh.

 Cách gọi lí tởng nh vậy thể hiện thái độthành kính, ân tình; kết hợp với các động từcàng nhấn mạnh ánh sáng của lí tởng đã hoàntoàn xua tan màn sơng mù của ý thức tiểu t sản

và mở ra trong tâm hồn nhà thơ một chân trờimới của nhận thức, t tởng, tình cảm

- Hai câu sau:

Tâm hồn: là vờn hoa lá, đậm hơng, rộn tiếng chim:  H/ảnh so sánh với bút pháp trữ tình đã

diễn tả niềm vui sớng vô hạn của nhà thơ trongbuổi đầu đến với lí tởng cộng sản

(Đó là một thế giới tràn đầy sức sống với hơngsắc của các loại hoa, vẻ tơi xanh của cây lá, âmthanh rộn rã của tiếng chim ca hót Đối với khuvờn hoa lá ấy, còn gì đáng quý hơn ánh sángmặt trời? Đối với tâm hồn ngời thanh niên đang

“băn khoăn đi kiếm lẽ yêu đời”, còn gì quý giáhơn khi có một lí tởng cao đẹp soi sáng, dẫndắt.)

=> TH sung sớng đón nhận lí tởng nh cỏ câyhoa lá đón a/sáng m/trời, chính lí tởng c/s đãlàm con ngời tràn đầy sức sống và niềm yêu đờilàm cho c/s của con ng có ý nghĩa hơn

Trang 12

? Có thể nói, toàn bộ khổ 1 bài

thơ cho thấy tâm trạng của TH ra

? Trong quan niệm về lẽ sống,

giai cấp t sản và tiểu t sản có phần

đề cao “cái tôi” cá nhân chủ

nghĩa Khi đợc giác ngộ lí tởng,

TH khẳng định quan niệm mới về

? Với 2 câu thơ sau, tình yêu

th-ơng con ngời của TH có phải chỉ

cảm ích kỉ, hẹp hòi của g/cấp tiểu

t sản để có đợc tình hữu ái g/cấp

với q/chúng lao khổ Sang khổ 3,

TH có sự chuyển biến sâu sắc

trong t/cảm

- HS đọc khổ 3

? Sự chuyển biến sâu sắc trong

tình cảm của TH đợc biểu hiện

b Khổ 2: Biểu hiện những nhận thức mới

về lẽ sống:

- Hai câu đầu:

+ Động từ “buộc”: ngoa dụ thể hiện ý thức tự

nguyện sâu sắc, quyết tâm cao độ muốn vợt quagiới hạn của “cái tôi” cá nhân để sống chan hoàvới mọi ngời

+ Trang trải: tâm hồn nhà thơ trải rộng với

cuộc đời, tạo ra khả năng đồng cảm sâu xa vớihoàn cảnh của từng con ngời cụ thể

 Lẽ sống là sự gắn bó hài hòa giữa “cái tôi”cá nhân và “cái ta” chung của mọi ngời

- Hai câu sau:

+ Hồn tôi - hồn khổ: trong mối liên hệ với

mọi ngời, nhà thơ quan tâm đến quần chúng laokhổ

+ Khối đời: ẩn dụ chỉ khối ngời đông đảo

cùng chung cảnh ngộ trong cuộc đời, đoàn kếtcùng phấn đấu vì một mục tiêu chung

(Có thể hiểu: khi “cái tôi” chan hoà trong

“cái ta”, khi cá nhân hoà mình vào một tập thểcùng chung lí tởng thì sức mạnh của mỗi ngời

mà chủ yếu là c/sống của quần chúng n/dân

c Khổ 3: Sự chuyển biến sâu sắc trong

đại g/đình quần chúng lao khổ

- Kiếp phôi pha (những ngời đau khổ, bất hạnh,

những ngời lao động vất vả, dãi dầu ma nắng đểkiếm sống)

Trang 13

tấm lòng đồng cảm, xót thơng mà

ta còn cảm nhận đợc tâm trạng gì

của nhà thơ?

? Nhận xét khái quát về giá trị

nghệ thuật bài thơ và nội dung t

t-ởng ?

- HS đọc yêu cầu bài tập

ơng, chú bé đi ở trong Đi đi em, ông lão khốn

khổ trong Lão đầy tớ, em bé bán bánh trong Một tiếng rao đêm,…)

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

Hình ảnh tơi sáng, các BPTT, ngôn ngữ giàunhạc điệu

2 Nội dung:

- Bài thơ là tuyên ngôn cho tập Từ ấy nói riêng

và cho toàn bộ t/phẩm của TH nói chung Đó làq/điểm của g/cấp vô sản với n/dung quan trọng

là n/thức sâu sắc về mối liên hệ giữa cá nhânvới q/chúng lao khổ, với nhân loại cần lao

- Từ ấy là lời tâm nguyện của ngời thanh niên

yêu nớc giác ngộ lí tởng cách mạng Sự vận

động của tâm trạng nhà thơ đợc thể hiện sinh

động bằng những hình ảnh tơi sáng, bằng cácbiện pháp tu từ và ngôn ngữ giàu nhạc điệu

- Từ ấy đánh dấu một thời điểm q/trọng trong

cuộc đời TH và trong sự nghiệp thơ ca của ông.Bài thơ ko ngừng hấp dẫn độc giả các thế hệ

IV Luyện tập:

Bài tập 1/44

Gợi ý: Có thể chọn một trong 3 khổ thơ, phátbiểu đợc lí do chọn và cảm nghĩ sâu sắc về khổthơ (Khổ 1)

ra anh: thi pháp (phơng thức biểu hiện: dùng

thể thơ truyền thống, sử dụng ngôn ngữ giàuh/ảng, nhịp điệu, ), tuyên ngôn (quan điểm

nhận thức và sáng tác: gắn bó với quần chúnglao khổ, phấn đấu vì c/sống hạnh phúc của

đồng bào, tơng lai tơi sáng của đất nớc, )

- Căn cứ vào nội dung bài học để làm sáng tỏnhận định

- Hoàn chỉnh bài tập vào vở

- Đọc thêm sách tham khảo và luyện viết những bài,

đoạn văn ngắn về thơ TH và bài thơ Từ ấy

2 Mới: 2 Tiết Đọc thêm: Lai tân, Nhớ đồng, Tơng t, Chiều xuân.

- Đọc bài, học thuộc thơ, soạn câu hỏi

- Dự kiến trả lời bài tập

E rút kinh nghiệm:

Trang 14

Ngày soạn:

11a2

Tiết: 89

Môn:

Đọc thêm

Lai tân (Hồ Chí Minh) Nhớ đồng (Tố Hữu) Tơng t (Nguyễn Bính) Chiều Xuân (Anh Thơ)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

Có cái nhìn khái quát kiến thức về các tác giả Nguyễn Bính, Anh Thơ và các tácphẩm Lai tân (Hồ Chí Minh), Nhớ đồng (Tố Hữu), Tơng t (Nguyễn Bính), ChiềuXuân (Anh Thơ)

B Ph ơng tiện thực hiện:

- GV: SGK, SGV, Thiết kế bài giảng, Giới thiệu giáo án

- HS: SGK, Vở soạn, T liệu tham khảo (nếu có),

C cách thức tiến hành :

Vì chỉ có thời gian trong một tiết nên GV tổ chức giờ học theo phơng pháp đọcsáng tạo, hớng dẫn HS tìm hiểu nội dung và nghệ thuật các bài thơ trên cơ sở cáccâu hỏi HS đã chuẩn bị ở nhà GV khái quát kiến thức

D Tiến trình bài giảng:

I ổn định tổ chức: 11a1 11a2

II Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra nhanh việc soạn câu hỏi của HS

III Bài mới:

hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

? Căn cứ phần soạn bài, em hãy

giới thiệu hoàn cảnh sáng tác bài

Bài thứ 97 trong tập Nhật kí trong tù Lai Tân là

1 huyện nhỏ trên đờng từ Nam Ninh, ThiênGiang đến Liễu Châu tỉnh Quảng Tây TQ

2.Tìm hiểu văn bản:

Câu 1: Chỉ với 3 câu thơ giản dị, giọng kể, tả

Trang 15

? Trong 3 câu đầu bộ máy quan

lại ở Lai Tân đợc miêu tả ntn?

điệp khúc cho bài thơ? Phân tích

hiệu quả nghệ thuật của chúng

trong việc thể hiện nỗi nhớ của

tác giả?

bình thản, khách quan, đã làm hiện lên trớc mắtngời đọc cả bộ máy lãnh đạo của huyện LaiTân mà tác giả tình cờ đợc chứng kiến: Ban tr-ởng – giám ngục nhà tù chuyên đánh bạc ;cảnh sát trởng ăn tiền của phạm nhân ; huyệntrởng vừa hút thuốc phiện vừa bàn công việc

 Nói lên sự thối nát của chính quyền huyệnLai Tân Những đại biểu thực thi pháp luật cầnphải nghiêm minh, trong sạch, công bằng thì lạingang nhiên vi phạm pháp luật, đạo đức tốithiểu của quan chức nhà nớc, sống và làm việctrong sa đoạ và truỵ lạc

Câu 2:

- Đó là thái bình giả tạo, thái bình bên ngoài,giấu bên trong sự tha hoá, mục nát, thối ruỗng

- Đó là thái bình của tham nhũng, lời biếng, sa

đoạ với bộ máy công quyền của những con mọtdân tham lam

- Từ thái bình đợc dùng với ý nghĩa mỉa mai,châm biếm đợc hiểu với dụng ý: Thía bình nhthế thì dân bị oan, bị khổ

Vẫn-y cựu thái bình thiên: ẩn ý: sự thật hiển

nhiên, đã thành bản chất, quy luật từ bao nămnay ý nghĩa châm biếm càng sâu sắc

Câu 3:

- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt rất cô đọng, hàmsúc, khái quát vấn đề xh mang tính tiêu biểu,

điển hình của xh Trung Hoa thời TGT

- 3 câu đầu chủ yếu kể tả, chân thực, kháchquan, thái độ giấu kín

- Câu cuối nêu n/xét thâm trầm, kín đáo bộc lộthái độ, tình cảm mỉa mai, châm biếm sâu sắc

- Giọng điệu bình thản bên ngoài, bên trong là

ả, dòng ngày tháng âm u, trôi cứ trôi.

- (1b) Gì sâu bằng… hiu quạnh… nhớ ơi!: Ngời

nông dân lao động quê hơng nghèo khổ nhngcần cù và chan chứa hi vọng: lng cong xuốngluống cày, bùn hi vọng, bàn tay gieo hạt giống

tự do Cánh đồng lúa quê hơng ven sông, tiếng

xe lùa nớc, giọng hò hố buồn thảm…

- (2a) Gì sâu… tiếng hò !: Nhớ về quá khứ,

những con ngời ông bà, cha mẹ đã sống chếttrên quê hơng Nhớ lại quãng thời gian củachính nhà thơ đi kiếm lẽ yêu đời và đã sung s-ớng tìm thấy chân lí – lí tởng sống; trở về hiệntại, vẫn mơ hoài giấc mơ tự do

Trang 16

? Niềm yêu quý thiết tha và nỗi

nhớ da diết của nhà thơ đối với

quê hơng, đồng bào đợc diễn tả

bài này có điểm gì đáng lu ý?

- GV đọc cho HS nghe đầy đủ câu

nhận định của Hoài Thanh HS tự

làm

- (2b) Gì sâu bằng… hiu quạnh… nhớ ơi!: Kết

bài: trở lại thời điểm hiện tại: tra hiu quạnhtrong tù, tiếng hò vọng vào gợi nỗi nhớ đồngquê triền miên, ko dứt

Câu 3:

Cánh đồng, dòng sông, lúa, nhà tranh, ô mạ, ruộng tre, cồn bãi,… nơng khoai sắn, lng cong xuống luống cày, bàn tay vãi giống tung trời, chiền sơng phủ bãi đồng, lúa mềm xao xác, hồn thân, hồn quen, hồn chất phác…

Câu 5: Bị giam trong tù - tra hiu quạnh - tiếng

hò gợi nhớ cảnh quê - ngời quê - quá khứ hồnquê - con đờng đi tìm lí tởng của bản thân - trở

về hiện tại - buồn, nhớ mơ ớc - hi vọng - tiếng

hò xao xuyến lại vang vọng…

Câu 1 : Tơng t mang sắc thái đơn phơng, ko nói

đến kỉ niệm, cha phải lỡ hẹn trong hẹn hò.Trong Tơng t ko có tiếng nói của ngời con gái.Bài thơ gồm những câu hỏi tu từ đặt ra từ mộtphía Bài thơ ko có lời đối thoại, nhân vật tựvấn, bộc lộ tâm tình Ngời con trai tự đẩy mình

đến chân tờng, ko tìm đợc lí do giải thích, biệnminh cho cảnh ngộ Chàng trai băn khoăn là côgái có hiểu đợc nỗi lòng và cảnh ngộ của mìnhko

Câu 2: Trong chiều sâu tâm lí, tơng t chính là

khao khát hp lứa đôi Khát khao ấy tràn ratrong giọng điệu khi kể lể, phân trần, khi giậnhờn, trách móc, kí thác vào những cặp đôi giấumình trong suốt bài thơ, ban đầu còn xa xôi,càng sau càng xích lại: (Thôn Đoài - thôn

Đông, Một ngời - một ngời, Tôi - nàng, Bên ấy

- bên này, Bến - đò, Hoa - Bớm, Nhà em - nhàanh…) và kết thật khéo léo: giầu - cau Vòng

vo, xa gần, cuối cùng tụ lại ở điều khắc khoảinhất: trầu - cau Nghĩa là nhân duyên

Câu 3: Thơ NB vẫn giữ đợc bản chất nhà quê

nhiều lắm Nó đánh thức ngời nhà quê vẫn ẩnnáu trong lòng ta Ta bỗng thấy vờn câu, bụichuối là hoàn cảnh tự nhiên của ta và nhữngtính tình đơn giản của dân quê là những tínhtình căn bản của ta Thơ ông thể hiện hồn xa

đất nớc Cái đáng trách của NB là ở giữa nhữnglời giống hệt ca dao bỗng chen vào một đôi lờiquá mới Ta thấy khó chịu nh khi đi vào chùa

có những ngọn đèn điện trên bàn thờ Phật Cái

Trang 17

? HS tự tìm hiểu tác giả theo SGK

và TLTKhảo

? Bài thơ có xuất xứ ntn?

? Bức tranh chiều xuân qua ngòi

bút Anh Thơ hiện lên ntn? Hãy

chỉ ra nét riêng của bức tranh đó?

2 Xuất xứ: Rút từ tập Bức tranh quê (1941),

tập thơ đầu tay, đợc giải khuyến khích của Tựlực văn đoàn (1939)

3 Tìm hiểu văn bản:

Câu 1: Cảnh chiều xuân ở nông thôn miền bắc

hiện ra thật tĩnh lặng, êm đềm và thơ mộng.Phả vào chút gì mơ màng, buồn xa vắng mà

đẹp dịu dàng: mọi cảnh vật đều chìm mờ trongmàn ma xuân, ma bụi êm êm, phơi phới baytừng hạt nhỏ

- Khổ 1: Con đò nằm im trên bến vắng, dòngsông chầm chậm trôi xuôi, quán tranh nghèovắng khách, hoa xoan tím rụng tơi bời

- Khổ 2 cảnh vật có vẻ sinh động hơn nhng vẫnnhẹ nhàng: cỏ non xanh biếc trên sờn đê, đànsáo mổ vu vơ, bớm bay rập rờn, trâu bò thongthả gặm cỏ dới ma

- Khổ 3 tiếp tục cảnh ấy: cánh đồng lúa xanh,

đàn có bay lên, cái giật mình của những cô gáinông dân yếm thắm đang làm cỏ

 3 khổ thơ là ba bức tranh nhỏ, tập hợp lạithành bức tranh cảnh chiều xuân trên cánh

- Các danh từ chỉ cảnh vật, sự vật: ma, con đò,dòng sông, quán tranh, con đê, đàn sáo, cánh b-

ớm, trâu bò, lũ cò con, cánh đồng lúa, cô nàngyếm thắm …

- Phơng pháp miêu tả trức tiếp

Câu 3: Các từ láy gợi tả âm thanh, hình dáng,

cảm xúc, không khí: êm êm, tơi bời, vu vơ, rậprờn, thong thả

Ngày đăng: 01/07/2014, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh tơi sáng, các BPTT, ngôn ngữ giàu nhạc điệu. - giao an 11-chuan tap III.doc
nh ảnh tơi sáng, các BPTT, ngôn ngữ giàu nhạc điệu (Trang 13)
Hình Về thái - giao an 11-chuan tap III.doc
nh Về thái (Trang 23)
A. Câu 1: Hình tợng so sánh trong câu mở đầu: - giao an 11-chuan tap III.doc
u 1: Hình tợng so sánh trong câu mở đầu: (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w