2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Em hãy phân tích tâm trạng của tác giả và nhân cách của Lê Hữu Trác Chuẩn bị giờ sau học: Tự tình Kiểm tra ngày: Tháng 8 năm 2016 Bùi Xuân Hùng... Củng cố: Ki
Trang 1Lê Hữu Trác
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng như thái độ trước hiện
thực và ngòi bút ký sự chân thực, sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống
và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh
2 Kỹ năng: Biết cách đọc hiểu một tác phẩm VH thuộc thể ký.
3 Thái độ tư tưởng: Biết trân trọng một người vừa có tài năng vừa có nhân cách như Lê
1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài
3 Phương pháp: Thuyết trình, đặt câu hỏi
C Tiến trình dạy học:1 Ổn định, kiểm tra sĩ số(1’):
- GV hỏi: Em hãy nêu Tâm trạng
của tác giả qua đoạn trích vào phủ
chúa Trịnh? Tâm trạng đó được thể
hiện trong quãng thời gian nào?
- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao đổi
và trả lời các câu hỏi
20 1 Tâm trạng của tác giả
Tâm trạng của tác giả được thể hiện rất rõ ởhai chỗ:
- Khi được chứng kiến quang cảnh, và cuộc sống xa hoa đầy uy quyền của phủ Chúa.
+ Tỏ ra dửng dưng trước những quyến rũ củavật chất Ông sững sờ trước quang cảnh củaphủ chúa “Khác gì ngư phủ đào nguyên thủanào”
+ Mặc dù khen cái đẹp cái sang nơi phủ chúaxong tác giả tỏ ra không đồng tình với cuộcsống quá no đủ tiện nghi nhưng thiếu khí trời
và không khí tự do
- Khi khám bệnh cho thế tử Cán.
+ Khi biết bệnh của Thế tử một mặt tác giảchỉ ra căn bệnh cụ thể, nguyên nhân của nó,một mặt ngầm phê phán “Vì Thế tử ở trongchốn màn che trướng phủ, ăn quá no, mặc quá
ấm nên tạng phủ yếu đi”
+ Ông rất hiểu căn bệnh của Trịnh Cán, đưa
ra cách chữa thuyết phục nhưng lại sợ chữa cóhiệu quả ngay, chúa sẽ tin dùng, công danh
Trang 2trói buộc Đề tránh được việc ấy chỉ có thểchữa cầm chừng, dùng thuốc vô thưởng vôphạt Song, làm thế lại trái với y đức Cuốicùng phẩm chất, lương tâm trung thực củangười thày thuốc đã thắng Khi đã quyết tácgiả thẳng thắn đưa ra lý lẽ để giải thích, vàchữa bệnh cho thế tử
=> Tác giả là một thày thuốc giỏi có kiếnthức sâu rộng, có y đức,
- Kết hợp giữa văn xuôi và thơ ca làm tăngchất trữ tình cho tác phẩm
Hoạt động 3:
Bài tập vận dụng:
- GV: ra bài tập, hướng dẫn học sinh
làm bài
- HS: suy nghĩ trao đổi làm bài
10 Bài tập 1: Em hãy phân tích tâm trạng của tác
giả đứng trước phủ chúa
Gợi ý:
- Tỏ ra dửng dưng trước những quyến rũ củavật chất Ông sững sờ trước quang cảnh củaphủ chúa
- Mặc dù khen cái đẹp cái sang nơi phủ chúaxong tác giả tỏ ra không đồng tình với cuộcsống quá no đủ tiện nghi nhưng thiếu khí trời
và không khí tự do
D Củng cố, hướng dẫn 4
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:Tâm trạng của tác giả và nghệ thuật đặc sắc.
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Em hãy phân tích tâm trạng của tác giả và nhân cách của Lê
Hữu Trác
Chuẩn bị giờ sau học: Tự tình
Kiểm tra ngày: Tháng 8 năm 2016
Bùi Xuân Hùng
Trang 3Hồ Xuân Hương
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Khát vọng hạnh phúc của nhân vật trữ tình
2 Kỹ năng: Phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình.
3 Thái độ: Có ý thức phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài.
Năng lực cần hình thành:
- Năng lực xã hội, bao gồm:
+ Năng lực giao tiếp;
+Năng lực hợp tác
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.
3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận
Bài 1: Tài năng sử dụng ngôn ngữ dân tộc của
Hồ Xuân Hương qua bài Tự tình
cú pháp
- Yêu cầu về hình thức : Nghị luận văn học
b, Lập dàn ý:
- Mở bài: Giới thiệu vấn đề
- Thân bài: Xác lập các luận điểm, luận cứDùng văn tự Nôm Sử dụng các từ ngữ thuầnviệt
Sử dụng đảo trật tự cú phápDùng các động từmạnh
- Kết bài: Đánh giá về tài năng sử dụng ngônngữ dân tộc của Hồ Xuân Hương
Trang 4- Hs suy nghĩ làm Câu 2: Phân tích bài thơ tự tình
Yêu cầu
phân tích đềLập dàn ý:
Gợi Ýphân tích đề:
- Kiểu bài phân tích bài thơ
- Nội dung: Tình cảnh của Hồ XH Tâm trạng
Lập dàn ý:
MB: Giới thiệu vấn đề cần phân tíchTB: - Hoàn Cảnh của HXH
- Tâm trạng của HXHKB: Đánh giá vấn đề
D Củng cố, hướng dẫn 4
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Phân tích bài thơ Tự tình của Hồ Xuân Hương
(Phân tích đề và lập dàn ý)
Chuẩn bị giờ sau học: Câu cá mùa thu
Kiểm tra ngày: Tháng năm 2016
Bùi Xuân Hùng
Trang 5Tiết:3 Củng cố CÂU CÁ MÙA THU
Nguyễn Khuyến
A Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức: Giỳp học sinh:
- Học sinh hiểu được bài thơ là một bức tranh thiờn nhiờn mựa thu và đặc sắc nghệ thuật
2 Kỹ năng: - Rốn kỹ năng đọc – hiểu văn bản văn học
3 Thỏi độ tư tưởng: - Học sinh cú thỏi độ trõn trọng tỡnh cảm cao đẹp của con người.
1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.
3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận.
- GV: giới thiệu thờm về nội
dung thơ văn NK
15 '
Mời năm lăn lộn trên đờng ấy Trở về may đợc ta với ta
- Tuy ở ẩn nhng ông không hề bàng quan với thờicuộc, không thể làm ngơ trớc nỗi đau khổ củanhân dân ông cảm thấy tủi thẹn:
Sách vở ích gì cho buổi ấy áo xiêm nghĩ lại thẹn thân già
cuối cùng đành bất lực buông xuôi
Ông là 1 nhầ nho có lòng yêu nớc nhng đànhbất lực
* Thơ văn viết về nông thôn
- Phản ánh cuộc sống ở nông thôn:
+ Cuộc sống đời thờng: những sinh hoạt hội hè
đình đám, đi chợ tết, cảnh làm ăn vui vẻ khi đợcmùa,
Bức tranh nông thôn trong thơ NK phong phú,
đa dạng Đặc biệt thơ viết về quê hơng, làng cảnhcủa NK đã nhạt dần những công thức ớc lệ mà
đậm chất hiện thực > NK là gạch nối đầu tiêncủa văn học trung đại và văn học hiện đại
* Thơ viết cho vợ, cho con, cho bạn bè.
Trang 6Một bức tung hoành váy xắn ngang"
* Nghệ thuật: tả cảnh thiên nhiên giàu chất hội
hoạ, tả cảnh sinh hoạt giàu chất hiện thực của đờisống; nghệ thuật thơ trào phúng hóm hỉnh, nhẹnhàng mà thâm thuý kết hợp giữa trữ tình và tràophúng với phong cách riêng
- Kiểu bài phõn tớch bài thơ
- Nội dung: Cảnh thiờn nhiờn Tõm trạngLập dàn ý:
MB: Giới thiệu vấn đề cần phõn tớchTB: Cảnh thiờn nhiờn
Tõm trạngKB: Đỏnh giỏ vấn đề
Hoạt động 4: Bài tập vận dụng 5' Phõn tớch nt độc đỏo trong bài thơ.
- Xõy dựng được cỏc hỡnh ảnh độc đỏo
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:bức tranh thiờn nhiờn mựa thu và đặc sắc nghệ thuật
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Em hóy phõn tớch Nt sử dụng vần “eo”
Chuẩn bị giờ sau học: Luyện tập phõn tớch đề và lập dàn ý
Kiểm tra ngày: thỏng năm 2016
Trang 7bài viết
2 Kỹ năng: Hình thành kỹ năng phân tích đề và lập dàn ý.
3 Thái độ tư tưởng: Có ý thức phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài.
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân, bao gồm:
1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.
3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận
Hoạt động 1: Bài tập vận dụng:
- Công việc của GV:
ra bài tập, hướng dẫn học sinh làm
bài
- Công việc của HS:
suy nghĩ trao đổi làm bài
35 II Luyện tập Bài 1: tài năng sử dụng ngôn ngữ dân tộc của
Hồ Xuân Hương qua bài Tự tình
- Mở bài: Giới thiệu vấn đề
- Thân bài: Xác lập các luận điểm, luận cứDùng văn tự Nôm Sử dụng các từ ngữ thuầnviệt
Sử dụng đảo trật tự cú phápDùng các động từmạnh
- Kết bài: Đánh giá về tài năng sử dụng ngônngữ dân tộc của Hồ Xuân Hương
Bài 2: Em hãy phân tích cuộc sống xa hoa đầy
uy quyền của phủ chúa
Gợi ý:
Phân tích đề: - Kiểu bài: Phân tích
- Nội dung cuộc sống xa hoa đầy
uy quyền của phủ chúa
Trang 8- Phạm vi dẫn chứng: Trong vănbản
Lập dàn ý
- Mở bài: Giới thiệu vấn đề
- TB: - Cuộc sống xa hoa đầy uyquyền của phủ chúa
- Thái độ của tác giả.
- KB: Đánh giá lại vấn đề, cuộc sống đầy xa
hoa, uy quyền, Liên hệ bản thân
D Củng cố, hướng dẫn 4
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Phân tích bài thơ Tự tình của Hồ Xuân Hương
(Phân tích đề và lập dàn ý)
Chuẩn bị giờ sau học: Củng cố: Thương vợ
Kiểm tra ngày: tháng năm 2016
Tổ trưởng kí duyệt
Bùi Xuân Hùng
Trang 9A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Nhân cách của ông Tú qua bài thơ
2 Kỹ năng:- Rèn kỹ năng thao tác tự đọc hiểu và tìm hiểu văn bản
3 Thái độ tư tưởng: Vận dụng kiến thức vào phân tích
4 Năng lực cần hình thành:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản,
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản
- Năng lực sáng tạo
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.
3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận
Nội dung bài học
Hoạt động 1:
- GV: cho hs nêu Hình ảnh bà tú
- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao đổi và
trả lời các câu hỏi
- GV: em hãy nêu những biểu hiện cụ
Thể hiện nỗi cay đắng của mình
2 Tâm sự của tác giả
Ông Tú đã nhập thân vào bà Tú đểthan thở dùm bà, thể hiện lòng thương vợ,nhưng ông cũng tự chửi rủa mình là khôngthương vợ một cách thiết thực Do xã hộiphong kiến đương thời ông tự nhận mình làngười vô tích sự, đây cũng chính là nét đẹp
về nhân cách của ông
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng:
- Công việc của GV: ra bài tập,
hướng dẫn học sinh làm bài Tuỳ theo
sự cảm nhận của mỗi học sinh, giải
thích hợp lí
- Công việc của HS: suy nghĩ trao
đổi làm bài
10 Bài tập 1: Cảm nhận của em về nghệ thuật
được sử dụng trong bài
Trang 10Bài tập 2
Gợi ý:
Cảm nhận của em về vẻ đẹp người phụ nữxưa Liên hệ ngày nay
Gợi ý:
- Người phụ nữ xưa + Đảm đang tháo vát, tần tảo+ Chịu thương chịu khó
- Hs có cái nhìn đánh giá
D Củng cố, hướng dẫn: 4
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:Hình ảnh bà Tú.
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Học thuộc bài thơ và phân tích nội dung của bài.
Chuẩn bị giờ sau học: củng cố LT thao tác lập luận phân tích:
Kiểm tra ngày: tháng năm 2016
Tổ trưởng kí duyệt
Bùi Xuân Hùng
Trang 11
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: hiểu thêm vai trò và mục đích của thao tác lập luận phân tích
2 Kỹ năng:- Rèn kỹ năng thao tác lập luận phân tích
1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.
3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận
- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao
đổi và trả lời các câu hỏi
20 I Vai trò và mục đích của thao tác lập luận
2- Mục đích của phân tích là làm rõ đặc điểm
về nội dung, hình thức, cấu trúc, và các mốiquan hệ bên trong, bên ngoài của đối tượng( sự vật hiện tượng )
Hoạt động 4: Bài tập vận dụng:
- Công việc của GV: ra bài tập,
hướng dẫn học sinh làm bài
- Công việc của HS: suy nghĩ
trao đổi làm bài
Gợi ý:
- Bức tranh cụ thể, sinh động về cuộc sống xahoa, ốm yếu của những người trong phủ chúatrịnh, tiêu biểu là Trịnh Cán
- Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thíacũng như dự cảm về sự suy tàn của nhà LêTrịnh thế kỉ XVIII đang tới gần
Trang 121 Củng cố: Kiến thức cơ bản:Phân tích và mục đích của phân tích.
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Phân tích bài thơ thương vợ của Trần Tế Xương
Chuẩn bị giờ sau học: Bài ca ngất ngưởng
Kiểm tra ngày: tháng năm 2016
Tổ trưởng kí duyệtBùi Xuân Hùng
Trang 13Nguyễn Công Trứ
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: quan điểm ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ
2 Kỹ năng:- Rèn kỹ năng thao tác tự đọc hiểu và tìm hiểu văn bản
3 Thái độ: Vận dụng kiến thức vào phân tích
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân, bao gồm:
+ Năng lực tự học;
+ Năng lực sáng tạo;
+ Năng lực quản lý bản thân
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.
3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận
Nội dung bài học
Hoạt động 1:
Tìm hiểu cụ thể :
- GV: cho hs nêu ý nghĩa tích cực
của phong cách sống ngất ngưởng của
Nguyễn Công Trứ
- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao đổi và
trả lời các câu hỏi
- GV: em hãy nêu những biểu hiện
cụ thể của ông khi ông về hưu
- HS: Suy nghĩ và trả lời
- GV: em hãy nêu quan điểm ngất
ngưởng của Nguyễn Công Trứ
- Cái ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ khi
về hưu: ngông và ngang, độc đáo và tài hoa,
thanh nhã Ông có quyền ngất ngưởng vì ông
về hưu trong danh dự, sau khi đã làm đượcnhiều việc có ích cho dân
Dù ngất ngưởng đến đâu nhưng ông vẫn tự hàorằng trước sau ông vẫn giữ trọn vẹn lòng trungvới vua, hết lòng hết sức với nước với dân, vớibao công tích rạng ngời
- Câu cuối bài khẳng định thêm lòng tự tin vàobản thân, thể hiện bản lĩnh và phẩm cách hơnngười, cá tính độc đáo của ông
Hoạt động 4: Bài tập vận dụng:
- Công việc của GV: ra bài tập,
hướng dẫn học sinh làm bài Tuỳ theo
sự cảm nhận của mỗi học sinh, giải
thích hợp lí
15 Bài tập 1: Cảm nhận của em về quan niệm
sống ngất ngưởng của Nguyễn Công TrứGợi ý:
- Đây là cách sống ngất ngưởng của NguyễnCông Trứ nhưng đây là lối sống ngất ngưởng
Trang 14- Công việc của HS: suy nghĩ trao
đổi làm bài
- Công việc của GV: ra bài tập 2,
hướng dẫn học sinh làm bài
- Công việc của HS: suy nghĩ trao
đổi làm bài
dựa trên cái tài của mình Và điều đó đã đượckhẳng định qua cuộc đời của ông
Bài tập 2: Đề : Trình bày vẻ đẹp nhân cách
nhà thơ chân chính trong văn học trung đại qua
Sa hành đoản ca của Cao Bá Quát và Bài caNgất ngưỡng của Nguyễn Công Trứ
Mở Bài : - Giới thiệu về tác giả,tác phẩm và tưtưởng của nhà nho chân chính thể hiện qua tácphẩm đó
Thân Bài : - Thời đại của nhà thơ
- Phân tích những biểu hiện của nội dung tưtưởng thể hiện cốt cách của 1 nhà nho chânchính :
* Nếu ở Cao Bá Quát trong SA HÀNH ĐOẢN
CA đó là tầm nhìn xa trông rộng
Nhận ra tính chất vô nghĩa của lối học khoacử,của con đường công danh theo lối cũ : đitrên cát mà liên tưởng đến
chuyện lợi danh,đến chốn quan trường ->liên tưởng sáng tạo,lôgic : đi trên cát,sa lầytrong cát chẳng khác nào bả
mồi công danh,bổng lộc lôi kéo con người,làmcho con người mê muội,sai lầm
Nhận ra con đường danh lợi đầy nhọcnhằn,đầy chông gai >< chưa thể tìm ra 1 conđường đi nào khác -> ko thể đi trên bãi cátdanh lợi đó mãi đc
* Nếu ở Nguyễn Công Trứ trong BÀI CANGẤT NGƯỞNG đó là thú chơi ngông củacon người cậy tài,hiểu sâu sắc cái tài củamình
Nhà thơ hiểu sâu sắc vị trí,tài năng của mình''Vũ trụ nội mặc phi phận sự/Ông Hi Văn tài bộ
đã vào ''Ngông'' với đời ''Đạc ngựa bò vàngđeo ngất ngưởng''
''Ngông'' song vẫn 1 lòng phò vua giúp nc'''Nghĩa vua tôi trọn vẹn đạo sơ chung'' ->Chữ''trung'' trọn vẹn
- Nhân cách nhà nho chân chính -> tiếnbộ,mới mẻ -> nét cá tính trong từng tác giả Kết bài : - Khẳng định tài năng và vị trí của tácgiả trong lịch sử,văn học nước nhà
D Củng cố, hướng dẫn: 4
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản
Trang 151 Kiến thức: Củng cố kiến thức về vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nghĩa sĩ nông dân.
2 Kỹ năng: đọc hiểu văn bản
3 Thái độ tư tưởng:trân trọng tấm lòng của tác giả và những người nông dân nghĩa sĩ
4 Năng lực cần hình thành:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản,
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sáng tạo
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.
3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận
Nội dung bài học
Hoạt động 1:
Tìm hiểu cụ thể :
Gv hỏi em hãy nêu hình ảnh người
nông dan với tinh thần yêu nước và
vẻ bi tráng
- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao đổi
và trả lời các câu hỏi
Gv nhấn mạnh
20 - Tinh thần yêu nước và vẻ bi tráng, hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ
Tinh thần yêu nước người nông dân
- Khi quân giặc xâmphạm đất đai bờ cõi cha ông, họ đã có nhữngchuyển biến lớn:
+ Về tình cảm: Căm thù giặc sâu sắc (Câu 6, 7)
Kiểu căm thù mang tâm lí nông dân
+ Về nhận thức: ý thức được trách nhiệm đối với
sự nghiệp cứu nước (Câu 8; 9) + Hành động: Tự nguyện chiến đấu (Câu 10; Vẻđẹp hào hùng khi xông trận
- Vào trận với những thứ vẫn dùng trong sinhhoạt hàng ngày (Câu 12, 13)
Vẻ đẹp mộc mạc, chân chất nhưng độc đáo
- Khí thế chiến đấu: Tiến công như vũ bão, đạplên đầu thù xốc tới, không quản ngại bất kì sự hisinh gian khổ nào, rất tự tin và đầy ý chí quyếtthắng (Câu 14, 15)
Nghệ thuật
- Động từ mạnh, dứt khoát: Đánh, đốt, chém,đạp, xô
Trang 16Vẻ bi tráng của người nông dân
hiện lên như thế nào
Hs trao đổi thảo luận trả lời
Gv nhấn mạnh
- Từ đan chéo tăng sự mãnh liệt: đâm ngang,chém ngược, lướt tới, xông vào
- Cách ngắt nhịp ngắn gọn
- Hàng loạt hình ảnh đối lập Ta - địch; Sự thô
sơ - hiện đại; Chiến thắng của ta – thất bại củagiặc
- Chi tiết chân thực được chọn lọc, cô đúc từđời sống thực tế nhưng có tầm khái quát cao
* vẻ bi tráng hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ
- Chi tiết: Xác phàm vội bỏ; tấc đất ngọn rau ơnchúa; quan quân khó nhọc… nghĩa sĩ chỉ lànhững dân thường nhưng sẵn sàng dấy binh vìmột lòng yêu nước
- Hình ảnh: Cỏ cây mấy dặm sầu giăng; già trẻ 2hàng luỵ nhỏ…vừa khái quát ước lệ, vừa biểucảm mạnh mẽ
Từ ngữ, giọng điệu: đoái nhìn; chẳng phải vốn không; sống làm chi - thà thác…xót thương
-và khẳng định phẩm chất cao đẹp của nghĩa binh
Thái độ có từ nhiều nguồn cảm xúc:
+ Nỗi tiếc hận cho người liệt sĩ hi sinh khi sựnghiệp còn dang dở (Câu 24)
+ Niềm uất ức, nghẹn ngào trước tình cảnh đauthương của đất nước, của dân tộc
Là tiếng khóc thương không của riêng tác giả
mà của cả quê hương, của nhân dân, đất nướcdành cho người liệt sĩ Nó không chỉ gợi nỗi đau
mà còn khích lệ lòng căm thù và ý chí tiếp nối sựnghiệp dang dở của những người nghĩa sĩ
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng:
- Công việc của GV: ra bài tập,
hướng dẫn học sinh làm bài
- Công việc của HS: suy nghĩ
trao đổi làm bài
15 Bài tập 1: So sánh về tư tưởng nhân nghĩa của 2
tác phẩm BNĐC của NT và Văn tế ngĩa sĩ CầnGiuộc của NĐC
Gợi ý:
- Tinh thần nhân nghĩa của 2 nhà thơ đều gắn vớilòng yêu nước, thương dân, mong trừ dược bạongược, để yên dân
- Học sinh lấy tác phảm Bình ngô đại cáo, và tácphẩm lục vân Tiên, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc đểchứng minh
- Đánh giá chung về tư tưởng nhân nghĩa, đánhgiá những điểm chung và khác nhau giữa 2 tácgiả này
4 Củng cố, dặn dò: 4'
* Chốt lại bài học: HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung của bài.
Trang 172 Kỹ năng: Học sinh biết sử dụng thao tác lập luận so sánh
3 Thái độ: Biết vận dụng kiến thức vào bài làm văn
4 Năng lực cần hình thành:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản,
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sáng tạo
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.
3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận
- GV: cho học sinh tìm hiểu
mục đích và yêu cầu của thao tác
lập luận phân tích
- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao
đổi và trả lời các câu hỏi
15 I Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận so sánh
1 Mục đích so sánh nhằm làm sáng tỏ , làmvững chắc hơn lập luận của mình khẳng định luậnđiểm trên
2 Mục đích, yêu cầu của lập luận so sánh là làmsáng tỏ , vững chắc hơn luận điểm của người viết
II Cách so sánh
Khi so sánh , phải đặt các đối tượng vào cùng 1bình diện, đánh giá trên cùng 1 tiêu chí mới thấyđược sự giống nhau và khác nhau giữa chúng,đồng thời phải nêu rõ ý kiến, quan điểm củangười nói (người viết )
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng:
- Công việc của GV: ra bài
tập, hướng dẫn học sinh làm bài
- Công việc của HS: suy nghĩ
trao đổi làm bài
20 Bài tập 1: Bài tập 1(Bài tập 4 trong sbt)
Em hãy viết đoạn văn nghị luận, đề tài tự chọn,trong đó có sử dụng thao tác lập luận so sánh
Gợi ý:
Quốc gia nào cũng có điểm mạnh điểm yếuriêng VN là một nước nhỏ, thấp và vị trí khôngthuận lợi Ta không phải klà dân tộc có nền vănminh kì vĩ và giàu có hay lâu đời như Hi Lạp, La
Trang 18Mã Thậm chí 1 tôn giáo riêng , chữ viết chúng
ta còn vay mượn xét về hiện đại thì chúng tacàng không phải là 1 quốc gia hùng mạnh về kinh
tế công nghệ , xét về tính cạnh tranh thì VN cònyếu tố bất lợi thứ 3, đó là đứng cạnh 1 quốc giaquá lớn mạnh so với ta về nhiều mặt Điều nàytương tự như 1 con thuyền nhỏ sẽ rất khó lèo láikhi đi cạnh 1 hạm thuyền lớn
Tuy nhiên, các yếu tố trên không hoàn toàn chỉ làbất lợi Trên đường có nhiều xe chạy Nếu khi tắcnghẽn, xe nhỏ có thể luồn lách , băng trênnước.Nếu va quệt tai nạn thì đỡ thiệt hại hơn, dễkhắc phục hơn
Hội nhập WTO là 1 cơ hội tốt để được cộnghưởng, hội tụ từ lực bên trong tới thế bên ngoài
Ở bên trong , kinh tế luôn tăng trưởng khá ngoạnmục VN đã chứng tỏ mình là 1 quốc gia thật sự
an toàn, hoà bình và thân thiện
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Viết đoạn văn về tình trạng học sinh hút thuốc trong nhà
trượng hiện nay, có sử dụng thao tác lập luận so sánh
Chuẩn bị giờ sau học: Khái quát văn học việt nam từ đầu thế kỉ XX đếncách mạng tháng 8 năm 1945
Kiểm tra ngày: tháng năm 2016
Tổ trưởng kí duyệt
Bùi Xuân Hùng
Trang 192 Kỹ năng:Rèn kĩ năng tìm hiểu 1 giai đoạn văn học
3 Thái độ tư tưởng: Nghiêm túc
4 Năng lực cần hình thành:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản,
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản
- Năng lực giao tiếp
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.
3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận
Nội dung bài học
- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao đổi
và trả lời các câu hỏi
20 I Thành tựu chủ yếu của VHVN từ đầu thế
kỉ XX đến cách mạng tháng tám 1945
1 Về nội dung, tư tưởng
Văn học Việt Nam vẫn tiếp tục phát huy 2truyền thống lớn của văn học dân tộc: Chủnghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân đạo
=> Nhân tố mới: Phát huy trên tinh thần dânchủ
Lòng yêu nước gắn liền với quê hương đấtnước, trân trọng truyền thống văn hóa dân tộc,
ca ngợi cảnh đẹp của quê hương đất nước, lòngyêu nước gắn kiền với tinh thần quốc tế vô sản.Chủ nghĩa nhân đạo gắn với sự thức tỉnh ýthức cá nhân của người cầm bút
2 Về hình thức thể loại và ngôn ngữ văn học
- Các thể loại văn xuôi phát triển đặc biệt
là tiểu thuyết và truyện ngắn
+ Tiểu thuyết văn xuôi quốc ngữ rađời đến những năm 30 được đẩy lên
Trang 20- GV: cho hs trả lời từng thể loại
- Thơ ca: Là một trong những thành tựuvăn học lớn nhất thời kì này
- Công việc của GV: ra bài tập,
hướng dẫn học sinh làm bài
- Công việc của HS: suy nghĩ trao
đổi làm bài
15 Bài tập 1: Em hãy nêu những nguyên nhân
làm cho VH giai đoàn này phát triển với mộttốc độ hết sức nhanh chóng
Gợi ý:
- Do sự thúc bách của thời đại
- Sự thức tỉnh, trỗi dậy mạnh mẽ của cái tôi cánhân
- Văn chương đã trở thành hàng hóa, nghề
D Củng cố, hướng dẫn: 4’
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:thành tựu chủ yếu
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Em hãy phân tích những thành tựu chủ yếu của VHVN giai
đoạn từ thế kỉ XX đến cách mạng tháng 8 1945
Chuẩn bị giờ sau học: Hai đứa trẻ
Kiểm tra ngày: tháng năm 2016
Tổ trưởng kí duyệt
Bùi Xuân Hùng
Trang 212 Kỹ năng: Rèn kĩ năng phân tích nhân vật và tác phẩm văn học
3 Thái độ tư tưởng: Rèn cảm xúc, lòng yêu thương con người
1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.
3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận
- GV: Qua việc học giờ trước em
hãy cho biết tâm trạng đợi tàu của
chị em Liên
- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao
đổi và trả lời các câu hỏi
20 Tâm trạng đợi tàu của chị em Liên
- Đây là hoạt động cuối cùng của đêm khuya.
- Đêm nào cũng vậy chị em Liên và An vànhững người dân phố huyện cũng cố thức đợichuyến tàu đi ngang qua
- Đoàn tàu từ Hà Nội “ với những toa đèn sángtrưng, những toa hạng trên sang trọng lố nhốngười, đồng và kền lấp lánh” nó đối lập với cuộcsống mòn mỏi, nghèo nàn, tối tăm và quẩnquanh của người dân phố huyện
- Đối với chị em Liên, chuyến tàu đêm còn gợinhớ về những kỉ niệm của ngày xưa sung sướng,của Hà Nội xa
xăm, Hà Nội rực sáng và huyên náo-> Chuyến tàu đêm “ như đã đem một thế giớikhác đi qua” đoàn tàu đến và đi như một lịchtrình nhưng hình ảnh đoàn tàu sáng trưng cũngtạo một thoáng vui, một niềm an ủi, một nỗikhao khát mơ hồ, một mơ ước không bao giờ tắt,một chút tươi sáng cho sự sống nghèo khổ, đơn
Trang 22điệu, tẻ nhạt hàng ngày của họ.
- Sau khi con tàu đi qua: phố huyện lại chìm vàoyên tĩnh, tịch mịch
=> Hiện thực cảnh đời buồn tẻ ở một phố huyệnnhỏ có một ý nghĩa khái quát: nó tái hiện tính trìtrệ từ lâu của XHVN thời Pháp thuộc
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng:
- Công việc của GV: ra bài tập,
hướng dẫn học sinh làm bài
- Công việc của HS: suy nghĩ
trao đổi làm bài
15 Bài tập 1: Anh chị có ấn tượng sâu sắc với nhân
vật nào, với chi tiết nghệ thuật nào trong hai đứatrẻ? Vì sao?
về quầng sáng thân mật chung quanh ngọn đènlay động trên chõng hàng của chị Tí."
+ "Giờ này chỉ còn ngọn đèn của chị Tí, và cảcái bếp lửa của bác siêu, chiếu sáng một vùngđất cát; trong cửa hàng, ngọn đèn của Liên, ngọnđèn vặn nhỏ, thưa thớt từng hột sáng lọt quaphên nứa"
D Củng cố, hướng dẫn: 4’
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:Tâm trạng đợi tàu của chị em Liên
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Tâm trạng của Liên cảnh chiều tàn
Chuẩn bị giờ sau học: chữ người tử tù
Kiểm tra ngày: tháng năm 2016
Tổ trưởng kí duyệtBùi Xuân Hùng
Trang 231 Kiến thức: Củng cố và nâng cao kiến thức về tác phẩm chữ người tử tù
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng phân tích nhân vật
3 Thái độ tư tưởng: Hiểu và trân trọng tài năng của nhân vật Huấn Cao,của tác giả Nguyễn
Tuân
4 Năng lực cần hình thành:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản,
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.
3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận
- GV: nêu vẻ đẹp của Huấn Cao
- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao đổi
và trả lời các câu hỏi
20 Vẻ đẹp của Huấn Cao trong mối quan hệ của ba vẻ đẹp.
+ Tài hoa, nghệ sĩ Thể hiện gián tiếp qua những lời nói, thái độcủa thầy trò quản ngục -> là người văn võ toàntài
Thể hiện trực tiếp qua lời nói của ông Huấn
“ Chữ ta ”
-> Một người nhất mực tài hoa
*Khí phách hiên ngang bất khuất
- Coi thường cái chết, khinh bỉ bọn tiểu nhânđắc chí
- Không vì tiền bạc hay quyền thế mà ép mìnhviết chữ, cho chữ bao giờ
-> Một trang anh hùng dũng liệt
* Nhân cách trong sáng, cao cả
- Trước khi nhận ra tấm lòng của quản ngục:ông Huấn coi y chỉ là tiểu nhân cặn bã nên đối
xử rất cao ngạo
- Khi nhận rõ tấm lòng của Quản Ngục, nghĩ
Trang 24- GV: cho học sinh phân tích cảnh
tượng xưa nay chưa từng có, lấy dẫn
chứng phân tích
- HS: Suy nghĩ và trả lời
ngợi và cuối cùng quyết định cho chữ -> Một con người có “ thiên lương” trongsáng, cao cả
=> Huấn cao là người có sự kết hợp hài hoàgiữa 3 vẻ đẹp, tài, tâm, khí phách
- Cảnh tượng xưa nay chưa từng cú
+ Việc cho chữ thường diễn ra ở nơi đẹp đẽ + Nhưng trong tác phẩm cảnh cho chữ diễn ra
ở nơi buồng tối, bẩn thỉu, nhưng ở đó sự sángtạo nghệ thuật và thưởng thức nghệ thuật diễn
ra đẹp đẽ
=> Cảnh tượng xưa nay chưa từng có
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng:
- Công việc của GV: ra bài tập,
hướng dẫn học sinh làm bài
- Công việc của HS: suy nghĩ
trao đổi làm bài
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:Vẻ đẹp của Huấn Cao
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Học kĩ kiến thức của bài
Chuẩn bị giờ sau học: Hạnh phúc của một tang gia
Kiểm tra ngày: tháng năm 2016
Bùi Xuân Hùng
Trang 25Ngày 9 tháng 11 năm 2016
Vũ Trọng Phụng
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: củng cố và nâng cao kiến thức về tác phẩm Hạnh phúc của một tang gia
2 Kỹ năng:biết phân tích đánh giá một tác phẩm
3 Thái độ tư tưởng: Hiểu và trân trọng tài năng của tác giả Vũ Trọng Phụng
4 Năng lực cần hình thành:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản,
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản
- Năng lực đọc hiểu bài văn học sử
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sáng tạo
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.
3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận
- Gv nhấn mạnh niềm vui chung
và niềm vui riêng của các thành
viên trong gia đình
- HS trao đổi trả lời
- GV: Em hãy nêu nghệ thuật trào
phúng được thể hiện qua đoạn trích
Hạnh phúc của một tang gia
- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao đổi
và trả lời các câu hỏi
20 * Niềm vui của gia đình đại bất hiếu
- Niềm vui chung vì cái trúc thư kia đã đi vàothời kì thực hành chứ không còn là lí thuyếtviển vông
- Niềm vui riêng mỗi người có một niềm vuiriêng, không ai giống ai như:
+ Cụ cố Hồng + Ông bà Văn Minh + Cô Tuyết
+ Ông Phán mọc sừng
* Nét đặc sắc nghệ thuật trào phúng
- Nghệ thuật trào phúng bậc thầy: từ một tìnhhuống trào phúng cơ bản nhà văn triển khaimâu thuẫn theo nhiều tình huống khác nhau tạonên một màn đại hài kịch phong phú và rất biếnhoá
- Chọn những chi tiết đối lập nhau gay gắtnhưng cùng tồn tại trong một sự vật, một con
Trang 26người -> bật lên tiếng cười
- Thủ pháp cường điệu, nói ngược, nóimỉa được sử dụng linh hoạt mang lại hiệu quảnghệ thuật cao
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng:
- Công việc của GV: ra bài tập,
hướng dẫn học sinh làm bài
- Công việc của HS: suy nghĩ
trao đổi làm bài
- Đáng lẽ khi trong gia đình có người cha chết
thì người con trai cả phải đứng ra lo lắng côngviệc và phải buồn
- Trong đoạn trích thì cụ cố Hồng lại ngồi mơmàng đến lúc được mặc đồ xô gai và chống gậyvừa đi vừa ho khạc mếu máo để mọi ngườikhen già cả
=> là đứa con bất hiếu
Em hãy phân tích niềm vui của những ngườingoài gia đình
D Củng cố, hướng dẫn: 4’
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:Niềm vui của gia đình đại bất hiếu Nghệ thuật trào phúng
của Vũ Trọng Phụng
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Học kĩ kiến thức
Chuẩn bị giờ sau học: Chí phèo
Kiểm tra ngày: Tháng năm 2016
Tổ trưởng kí duyệtBùi Xuân Hùng
Trang 27Ngày 16 tháng 11 năm 2016
Nam Cao
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:Nhằm củng cố kiến thức của bài và nhấn mạnh nhân vật Bá Kiến, nghệ thuật,
ý nghiã của cuộc gặp gỡ giữa Chí Phèo và Thị Nở
2 Kỹ năng: phân tích nhân vật
3 Thái độ: Vận dụng kiến thức vào làm bài
4 Năng lực cần hình thành:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản,
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản
- Năng lực giao tiếp
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.
3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu cụ thể :
- GV: cho học sinh tìm hiểu
thêm nhân vật Bá Kiến
- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời
- GV: Đặt câu hỏi em hãy nêu các
nghệ thuật đặc sắc của thiên
- Bốn đời làm tổng lí “Uy thế nghiêng trời”
- tiếng quát “ rất sang”, “ cái cười Tào Tháo”
- Bản chất gian hùng thể hiện đầy đủ nhất trongcái cách hắn đối xử với CP
- Là một lão già háo sắc và ghen tuông đến thẩmhại
=> BK tiêu biểu cho giai cấp thống trị: có quyềnlực, gian hùng, nham hiểm
2 Đặc sắc nghệ thuật,
- Xây dựng những nhân vật điển hình vừa có ýnghĩa tiêu biểu vừa sống động, có cá tính độc đáo
và nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật sắc sảo
- Kết cấu truyện mới mẻ, tưởng như tự do nhưng
l ại rất chặt chẽ, lôgic
- Cốt truyện và các tình tiết hấp dẫn, biến hoá
Trang 28- GV: Đặt câu hỏi cuộc gặp gỡ
giữa Chí Phèo và thị nở có ý nghĩa
gì?
- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả
lời
giầu kịch tính
- Ngôn ngữ sống động, vừa điêu liệu lại gần gũi
tự nhiên, giọng điệu đan xen biến hoá, trần thuậtlinh hoạt
3 Ý nghiã của cuộc gặp gỡ giữa Chí Phèo và Thị Nở
- Cuộc gặp gỡ giữa Chí Phèo và Thị Nở đầy tínhnhân văn sâu sắc, chính cuộc gặp gỡ này đã làmcho một con quỷ dữ của làng Vũ Đại trở về làmngười nhờ tình yêu thương mộc mạc chân thànhcủa người đàn bà xấu xí ấy đã khiến bản chấtlương thiện của Chí Phèo thức dậy:
- Lần đầu tiên CP nhận ra sự hiện hữu của mình,nhận ra tình trạng bế tắc của thân phận mình
- Khi con người biến thành con quỷ rồi thìkhông thể trở về làm người Chí Phèo đã phải chếttrên đường trở về làm người
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng:
- Công việc của GV: ra bài tập,
hướng dẫn học sinh làm bài
- Công việc của HS: suy nghĩ
trao đổi làm bài
15 Bài tập 1: Tưởng nhân đạo sâu sắc mới mẻ của
Nam Cao qua truyện ngắn này?
Gợi ý:
- Nam Cao không chỉ đồng cảm với nỗi khổ củangười dân, lên án xã hội thực dân phong kiến ápbức, bóc lột như nhiều tác phẩm khác, mà ôngcòn phát hiện miêu tả phẩm chất tốt đẹp củangười lao động ngay khi họ đã đánh mất nhânhình, nhân tính
D Củng cố, hướng dẫn: 4’
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:
- Nhân vật Bá Kiến,
- Đặc sắc nghệ thuật,
- Ý nghiã của cuộc gặp gỡ giữa Chí Phèo và Thị Nở
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: đọc lại văn bản
Chuẩn bị giờ sau học: Thể loại thơ và truyện
Kiểm tra ngày: Tháng năm 2016
Tổ trưởng kí duyệtBùi Xuân Hùng
Trang 292 Kỹ năng:Biết phân tích vấn đề, đánh giá về môi trường
3 Thái độ tư tưởng: Có ý thức bảo vệ môi trường của địa phương và môi trường chung
4 Năng lực cần hình thành:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản,
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản
- Năng lực đọc hiểu bài văn học sử
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sáng tạo
B Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài
- GV: em hiểu như thế nào về
Sự khác biệt giữa thơ và
truyện ?
- HS: Học sinh, suy nghĩ,
trao đổi và trả lời các câu hỏi
20 I Nội dung cần ôn tập
Sự khác biệt giữa thơ và truyện
- Sự khác biệt đầu tiên là thơ tiêu biểu cho loại trữtình, còn truyện tiêu biểu cho loại tự sự
- Thơ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ tâm trạng của conngười bằng ngôn ngữ cô đọng, gợi cảm, giàu hìnhảnh nhạc điệu thì truyện ngắn thường thể hiện cảmxúc qua cốt truyện, nhân vật lời kể Truyện có khảnăng phản ánh hiện thực cuộc sống rộng lớn, đi sâuvào những mảnh đời cụ thể và cả những diễn biếnsâu xa trong tâm hồn con người
- Công việc của HS: suy
nghĩ trao đổi làm bài
15 Bài tập 1:Nghệ thuật tả cảnh, tả tình và sử dụng ngôn ngữ trong bài câu cá mùa thu.
Gợi ý:
- “Thu điếu” được viết bằng thể thơ thất ngôn bát cúĐường luật Ngôn ngữ tinh tế, hình tượng và biểucảm Cảnh thu, trời thu xinh đẹp của làng quê ViệtNam như hiện lên trong dáng vẻ và màu sắc tuyệtvời dưới ngọn bút thần tình của Nguyễn Khuyến
Trang 30Hai câu đầu nói về ao thu và chiếc thuyền câu Nước
ao “trong veo” tỏa hơi thu “lạnh lẽo” Sưong khóimùa thu như bao trùm cảnh vật Nước ao thu đãtrong lại trong thêm, khí thu lành lạnh lại trở nên
“lạnh lẽo” Trên mặt nước hiện lên thấp thoáng mộtchiếc thuyền câu rất bé nhỏ - “bé tẻo teo” Cái aothuyền câu là hình ảnh rung tâm của bài thơ, cũng làhình ảnh bình dị, thân thuộc, đáng yêu của quê nhà.Theo Xuân diệu cho biết vùng đất đồng chiêm trũngBình Lục, Hà Nam có cơ man nào là ao, nhiều aocho nên ao nhỏ, ao nhỏ thì thuyền câu cũng theo đó
mà “bé tẻo teo”:
Màu “biếc” của sóng hoà hợp với sắc “vàng” của lá
vẽ nên bức tranh quê đơn sơ mà lộng lẫy Nghệ thuậtđối trong phần thực rất điêu luyện: “lá vàng” với
“sóng biếc”, tốc độ “vèo” của lá bay tương ứng vớimức độ “tí” của gợn sóng
- Hai câu luận mở rộng không gian miêu tả Bứctranh thu có thêm chiều cao của bầu trời “xanh ngắt”với “những tầng mây lơ lửng” trôi theo chiều giónhẹ Trong chùm thơ thu, Nguyễn Khuyến nhận diệnsắc trời thu là “xanh ngắt”:
- Âm thanh tiếng cá “đớp động dưới chân bèo” đãlàm nổi bật khung cảnh tịch mịch của chiếc ao thu.Cảnh vật như luôn luôn quấn quýt với tình người.Thiên nhiên đối với Nguyễn Khuyến như một bầubạn tri kỷ Ông đã trang trải tình cảm, gửi gắm tâmhồn, tìm lời an ủi ở thiên nhiên, ở sắc vàng của láthu, ở màu “xanh ngắt” của bầu trời thu, ở làn “sóngbiếc” trên mặt ao thu “lạnh lẽo”…
- Bài thơ “Câu cá mùa thu” là một bài thơ tả cảnhngụ tình đặc sắc của Nguyễn Khuyến Cảnh sắc mùathu quê hương được miêu tả bằng những gam màuđậm nhạt, nhưng nét vẽ xa gần, tinh tế gợi cảm Âmthanh của tiếng lá rơi đưa “vèo” trong làn gió thu,tiếng cá “đớp động” chân bèo – đó là tiếng thu dân
dã, thân thuộc của đồng quê đã khơi gợi trong lòngchúng ta bao hoài niệm đẹp về quê hương đất nước
- Nghệ thuật gieo vần của Nguyễn Khuyến rất độcđáo Vần “eo” đi vào bài thơ rất tự nhiên thoải mái,
để lại ấn tượng khó quên cho người đọc; âm hưởngcủa những vần thơ như cuốn hút chúng ta: trong veo– bé tẻo teo – đưa vèo - vắng teo – chân bèo
D Củng cố, hướng dẫn: 4’
Trang 312 Kỹ năng:Biết phân tích vấn đề, đánh giá về môi trường
3 Thái độ tư tưởng: Có ý thức bảo vệ môi trường của địa phương và môi trường chung
4 Năng lực cần hình thành:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản,
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản
- Năng lực đọc hiểu bài văn học sử
- Năng lực giao tiếp
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu cụ thể :
- GV: em hiểu như thế nào về
môi trường?
- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao
đổi và trả lời các câu hỏi
- Gv hỏi vậy môi trường có vai trò
như thế noà đối với đời sống của
con người?
- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao
đổi và trả lời các câu hỏi
20 I Khái niệm về môi trường
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vậtchất nhân tạo bao quanh con người, có ảnhhưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại , pháttriển của con người và sinh vật
- Nghĩa rộng Môi trường sống của con người làtất cả yếu tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sựsống , sản xuất của con người như tài nguyênthiên nhiên, không khí, đất, nước, quan hệ xã hội
- Nghĩa hẹp thì môi trường của con người baogồm các yếu tố tự nhiên và và yếu tố xã hội trựctiếp liên quan đến chất lượng cuộc sống của conngười như diện tích nhà ở, nước sạch, điều kiệnvui chơi,chất lượng bữa ăn
II Vai trò của môi trường đối với đời sống con người
- Môi trường là không gian sống cho con người
và thế giới sinh vật Tronng cuộc sống hằng ngày, mỗi người cầnkhoảng không gian nhát định để phục vụ cho cácnhu cầu như: thở , uống ở sản xuất
- Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tàinguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của
Trang 32- GV: em hãy cho biết thực trạng
ô nhiễm môi trường ớ địa phương
em và nêu các biện pháp giải quyết
- HS: Suy nghĩ và trả lời
con người để tòn tại và phát triển con người đãtác động vào các hệ thống tự nhiên để tạo ra củacải vật chất, năng lượng cần thiết cho hoạt độngsinh sống, sản xuất Thiên nhiên là nguồmn cungcấp nguồn tài nguyên cần thiết cho con người( rừng tự nhiên, nguồn nước, động thực vật, khíhậu, khoáng sản )
- Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thảicủa đời sống và sản xuất
- Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thôngtin cho con người
+Cung cấp thông tin về lịch sử địa chất, lịch sửtiến hoá của vật chất và sinh vật, lịch sử xuấthiện và phát triển của loài người
+ Cung cấp chỉ thị mang tính tín hiệu để báođộng sớm các hiểm hoạ đối với con người và cácsinh vật sống trên Trái đất Nhiều sinh vật dophản ứng sinh lí của cơ thể với những biến đổicủa điều kiện tự nhiên đã thông báo sớm cho conngười những sự cố như bão , động đất
+ Môi trường còn lưu giữ và cung cấp cho conngười sự đa dạng các nguồn gen động thực vậtcác hệ sinh thái tự nhiên, nhân tạo , cảnh quanthiên nhiên để thưởng ngoạn
3 Thực trạng và biện pháp giải quyết
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng:
- Công việc của GV: ra bài tập,
hướng dẫn học sinh làm bài
- Công việc của HS: suy nghĩ
trao đổi làm bài
15 Bài tập 1: Em hãy nêu tình hình ô nhiễm rác thải
tại địa phương em, liên hệ bản thân Gợi ý:
- Nêu thực trạng về vấn đề ô nhiễm rác thải
- Nêu hậu quả về vấn đề ô nhiễm rác thải
- Nêu nguyên nhân
- Nêu biện pháp về vấn đề ô nhiễm rác thải
Trang 33Ngày 5 tháng 12 năm 2016
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:Hiểu biết về bản tin và cách viết một bản tin
2 Kỹ năng:Biết phân tích vấn đề, đánh giá về bản tin
3 Thái độ tư tưởng: có ý thức viết bản tin về những sự kiện xảy ra trong cuộc sống
4 Năng lực cần hình thành:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản,
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản
- Năng lực đọc hiểu bài văn học sử
- Năng lực giao tiếp
B Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu cụ thể :
- GV: nhắc lại khái niệm bản
tin?
- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao
đổi và trả lời các câu hỏi
GV: Các bước viết bản tin?
- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao
đổi và trả lời các câu hỏi
20 I Khái niệm về bản tin
- Bản tin là thể loại cơ bản của báo chí nhằm thôngtin một cách chân thực, kịp thời những sự kiện thời
sự có ý nghĩa trong đời sống Bản tin có nhiều loại:tin ảnh, tin chữ
- Trong tin chữ có: tin vắn, tin thường, tin tườngthuật , tin tổng hợp
- Để viết một bản tin thông thường về những sựkiện diễn ra trong đời sống bài khai thác, lựa chọn
sự kiện, đặt tiêu đề, sắp xếp các phần nội dung
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng:
- Công việc của GV: ra bài
tập, hướng dẫn học sinh làm bài
- Công việc của HS: suy nghĩ
trao đổi làm bài
Trang 34cho từng bài viết của tổ
4 Về phong trào xây dựng làng văn hóa ở địa phương em
- Bốc thăm mỗi tổ viết 1 đề tài
- Đại diện từng tổ lên bảng trình bày, các tổ khác nhận xét
- Sửa chữa và định hướng cho từng bài viết của tổ
D Củng cố, hướng dẫn: 4’
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:bản tin và cách viết bản tin
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Tìm các bài viết về bản tin.
Kiểm tra ngày: tháng năm 2016
Tổ trưởng kí duyệtBùi Xuân Hùng
Trang 35Ngày 05 tháng 12 năm 2016
Tiết: 18 Củng cố: VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI
Vũ Như Tô
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: củng cố kiến thức về các mâu thuẫn và nghệ thuật của vở kịch.
2 Kỹ năng: Biết phân tích đánh giá vấn đề.
3 Thái độ tư tưởng: Biết vận dụng kiến thức vào làm bài.
4 Năng lực cần hình thành:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản,
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản
- Năng lực giao tiếp
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.
3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu cụ thể :
- GV: Em hãy nêu các mâu thuẫn cơ
bản trong vở kịch?
- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao đổi và
trả lời các câu hỏi
- GV: Em hãy nêu đặc sắc nghệ thuật
của vở kịch?
- HS: Suy nghĩ và trả lời
20 1 Các mâu thuẫn cơ bản trong vở kịch.
- Mâu thuẫn giữa nhân dân lao động khốnkhổ lầm than với bọn hôn quân bạo chúa vàphe cánh của chúng sống xa hoa truỵ lạc.Mâu thuẫn này vốn có từ trước, đến khi LêTương Dực bắt Vũ Như Tô xây Cửu TrùngĐài thì nó biến thành xung đột căng thẳng,gay gắt
- Mâu thuẫn thứ hai: Mâu thuẫn giữa quanniệm nghệ thuật cao siêu, thuần tuý củamuôn đời và lợi ích trực tiếp, thiết thực củanhân dân
Trang 36Hoạt động 2: Bài tập vận dụng:
- Công việc của GV: ra bài tập,
hướng dẫn học sinh làm bài
- Công việc của HS: suy nghĩ trao
đổi làm bài
15 Bài tập 1: Các mâu thuẫn trong vở kịch đã
được giải quyết chưa? Vì sao?
Gợi ý:
- Mâu thuẫn 1 được giải quyết còn mâu
thuẫn 2 chưa được giải quyết
- Tác giả giải quyết mâu thuẫn thứ nhấttheo quan điểm nhân dân: Nổi dậy giết vua,phá đài, nhưng không cho Vũ Như Tô vàĐan Thiềm có tội Tác giả giải quyết mâuthuẫn thứ hai chưa dứt khoát bởi mâu thuẫn
đó mang tính qui luật Lời giải dành cho độcgiả suy ngẫm
- Vì chính bản thân Vũ Như Tô khi kếtthúc ông cũng vẫn chưa nhận ra mâu thuẫncủa chính mình
D Củng cố, hướng dẫn: 4’
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:
- Các mâu thuẫn cơ bản trong vở kịch
- Đặc sắc nghệ thuật của vở kịch
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Học kĩ kiến thức
Chuẩn bị giờ sau HK II
Kiểm tra ngày: tháng năm 2016
Tổ trưởng kí duyệtBùi Xuân Hùng