Năng lực cần hỡnh thành: - Năng lực thu thập thụng tin liờn quan đến VB - Năng lực đọc – hiểu VB theo đặc trưng thể loại - Năng lực trỡnh bày suy nghĩ, cảm nhận của cỏ nhõn về ý nghĩa c
Trang 1Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang
Ngày 1 thỏng 1 năm 2015
Tuần:20
Phan Bội Chõu
A Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức: - Vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn của nhà chí sĩ cách mạng trong buổi ra đi tìm
đ-ờng cứu nớc.
- Giọng thơ tâm huyết, sục sôi, đầy sức lôi cuốn.
2 Kỹ năng: - Đọc hiểu một bài thơ thất ngôn Đờng luật theo đặc trng thể loại.
3 Thái độ t tởng: Bồi dỡng lòng yêu nớc, ý thức về lẽ vinh nhục gắn với sự tồn vong của đất
nớc.
4 Năng lực cần hỡnh thành:
- Năng lực thu thập thụng tin liờn quan đến VB
- Năng lực đọc – hiểu VB theo đặc trưng thể loại
- Năng lực trỡnh bày suy nghĩ, cảm nhận của cỏ nhõn về ý nghĩa của VB
- Năng lực hợp tỏc khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của VB
- Năng lực phõn tớch, so sỏnh, tổng hợp
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.
3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận
C Tiến trỡnh dạy học:
Sĩ số:
Ngày dạy:
Hoạt động 1: Tỡm hiểu chung:
của chớ sĩ cm Phan Bội Chõu; thấy
được đặc sắc nghệ thuật của bài thơ
Phương phỏp:
- Cụng việc của GV: Phỏt vấn
- Cụng việc của HS: Học sinh đọc
bài, suy nghĩ, trao đổi và trả lời cỏc cõu
1 Tỏc giả: Phan Bội Chõu (1867-1940)
- ễng sinh trưởng trong một gia đỡnh nhàNho, tại làng Đan Nhiệm, Nam Hoà, NamĐàn, Nghệ An
- 1900 đỗ Giải nguyờn; năm 1905, theo chủtrương của Hội Duy Tõn, Phan Bội Chõulónh đạo phong trào Đụng Du và xuấtdương sang Nhật; năm 1925, ụng bị thựcdõn Phỏp bắt và đưa ụng về quản thỳc (giamlỏng) tại Huế ụng mất ở đõy năm 1940
- Sự nghiệp văn học phong phỳ đồ sộ, chủyếu viết bằng chữ Hỏn theo cỏc thể loạitruyền thống của văn học trung đại
- Tư duy nhạy bộn, khụng ngừng đổi mới,cõy bỳt xuất sắc nhất của văn thơ cỏchmạng Việt Nam mấy chục năm đầu thế kỉXX
- Quan niệm văn chương là vũ khớ tuyờntruyền yờu nước và cỏch mạng ; khơi dũngcho loại văn chương trữ tỡnh, chớnh trị, mộttrong những mũi tiến cụng kẻ thự và vậnđộng cỏch mạng
2 Tỏc phẩm: “Lưu biệt khi xuất dương”
- Hoàn cảnh sỏng tỏc: được viết trong bữa
Trang 2Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
cơm ngày tết cụ Phan tổ chức ở nhà mình,
để chia tay với bạn đồng chí trước lúc lênđường sang Nhật Bản, tổ chức và chỉ đạophong trào Đông Du (1905-1908)
Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản:
Thao tác 1: Đọc văn bản:
- GV: Gọi 1-2 HS đọc văn bản GV
nhận xét và đọc mẫu, giải thích từ khó
- HS: đọc văn bản, nhận xét bạn đọc
văn bản như thế nào
Thao tác 2: Tìm hiểu văn bản
- GV: Đặt câu hỏi 4 câu đầu thể hiện
chí làm trai như thế nào?
- HS: Suy nghĩ và trả lời
- GV: liên hệ một số quan điểm của
chí làm trai của các tác giả khác?
- Thể loại : Thơ Nôm Đường luật
- Có thể chia bài thơ làm hai phần:
*Bốn câu trên: Quan niệm mới về chí làmtrai, cùng ý thức của cái tôi đầy tráchnhiệm
*Bốn câu còn lại: ý thức được nỗi nhục mấtnước, sự lỗi thời của nền học vấn cũ, đồngthời thể hiện khát vọng hăm hở, dấn thântrên hành trình cứu nước
II Tìm hiểu văn bản
1 Bốn câu đầu
- Làm trai phải lạ ở trên đời Sinh ra làm
thân nam nhi, phải làm được những việc lớnlao kì lạ, trọng đại cho đời
Các bậc tiền nhân trước như: Nguyễn Trãi,Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Công Trứ đã từngnói nhiều về chí làm trai
- Há để càn khôn tự chuyển dời
Lời nhắc nhở: làm trai phải xoay trờichuyển đất, phải chủ động, không nên trôngchờ (lẽ nào cuộc sống muốn đến đâu thìđến, mình là kẻ đứng ngoài vô can
“Trừ độc, trừ tham, trừ bạo ngược
Có nhân, có chí, có anh hùng”
(Nguyễn Trãi- Bảo kính cảnh giới số 5)
“Công danh nam tử còn vương nợ Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu”
- Trong khoảng trăm năm cần có tớ
Khẳng định đầy tự hào, đầy trách nhiệm:dành trọn cuộc đời mình cho sự nghiệp cứu
Trang 3Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
- GV: Đặt câu hỏi 4 câu cuối thể hiện
quan điểm như thế nào của tác giả về
vận mệnh của đất nước?
- HS: Suy nghĩ và trả lời
Gv hỏi: So sánh, nhận xét câu cuối
cùng trong bản dịch nghĩa và bản dịch
thơ Nhận xét hình ảnh và tư thế của
nhân vật trữ tình trước lúc chia tay
đồng chí…gợi sự liên tưởng và cảm
hứng như thế nào?
HS phát biẻu, trình bày cảm xúc
- GV: cho học sinh đọc ghi nhớ và
tổng kết nội dung và nghệ thuật
- HS: Suy nghĩ và trả lời
nước.Tự nhận gánh vác việc giang sơn mộtcách tự giác Nói bằng cả tâm huyết, bằngtấm lòng sục sôi của mình Phá vỡ tính quyphạm của văn học trung đại (Tính phi ngã)
- Sau này muôn thuở há không ai?
Cụ Phan không hề khẳng định mình và phủnhận mai sau, mà muốn nói lịch sử là mộtdòng chảy liên tục, có sự góp mặt và thamgia gánh vác công việc của nhiều thế hệ! cóniềm tin với mình như thế nào, với mai saunhư thế nào mới viết được những câu thơnhư thế
“Tử hĩ” (chết rồi); “Đồ nhuế” (nhơ nhuốc);
“Si” (ngu) Các từ trong bản dịch: nhục,
hoài; chưa thể hiện được các từ “Đồ nhuế”,
“Si” trong nguyên tác
- Khát vọng hành động, tư thế của nhân vậttrữ tình được thể hiện qua các từ chỉ không
gian: “Trường phong đông hải” “Thiên trùng bạch lãng” vừa kì vĩ, vừa rộng lớn
gây ấn tượng sâu sắc về con người của vũ
trụ (Con người trong thơ xưa chưa phải là con người các nhân, cá thể mà là con người
vũ trụ)
Hình ảnh mang tính vũ trụ ấy có tác dụng tôđậm phẩm chất của nhân vật trữ tình, đó làkhát vọng là tư thế hăm hở lên đường cứunước
- Con người như muốn lao ngay vào môitrường hoạt động mới mẻ sôi động, bay lêncùng cơn gió lớn làm quẫy sóng đại dương.Mạnh mẽ hơn nữa: cùng một lúc bay lên vớimuôn trùng sóng bạc
- Câu thơ dịch chưa tạo dáng và khí thế, tạo
tứ thơ hùng mạnh, bay bổng như câu thơtrong nguyên tác
Ghi nhớ III Tổng kết:
Nội dung : Thể hiện khát vọng sống hàohùng mãnh liệt, tư thế con người kì vĩ, sánh
Trang 4Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
ngang tầm vũ trụ : lòng yêu nước cháy bỏng
và ý thức về lẽ vinh - nhục gắn với sự tồnvong của đất nước Tư tưởng mới mẻ, táobạo đi tiên phong của thời đại
Nghệ thuật: Giọng thơ tâm huyết, sôi sục
5' Bài tập 1: Cảm nhận của em về chí làm trai
thời xưa và liên hệ bản thân
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:những nét chính về nội dung và nghệ thuật
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Học thuộc bài và làm bài tập ?
Chuẩn bị giờ sau học: nghĩa của câu
Trang 5Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang
1 Kiến thức:- Khái niệm nghĩa sự việc và hình thức biểu hiện thông thờng trong câu.
- Khái niệm nghĩa tình thái, những nội dung tình thái và phơng tiện thể hiện phổ biến trong câu.
- Quan hệ giữa hai thành phần nghĩa trong câu.
2 Kỹ năng: - Nhận biết và phân tích hai thành phần nghĩa trong câu.
- Tạo câu thể hiện hai thành phần nghĩa thích hợp.
- Phát hiện và sửa lỗi về nội dung ý nghĩa của câu.
3 Thái độ t tởng: Biết cách vận dụng hiểu biết nghĩa của câu vào việc phân tích , tạo lập
1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.
3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận
- GV: cho học sinh tỡm hiểu hai thành
phần nghĩa của cõu Gv cho hs tỡm hiểu
cỏc vớ dụ trong sgk và kết luận
- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời
Thao tỏc 2:
- GV: cho học sinh đọc kiến thức trong
sgk và nờu khỏi niệm của nghĩa sự việc
- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời
- GV: hỏi em hóy nờu biểu hiện của
nghĩa sự việc?
- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời
25' I Hai thành phần nghĩa của cõu.
1 Vớ dụ:
a - Nghĩa sự việc: thụng bỏo là Chớ phốo đó
ao ước một gia đỡnh nho nhỏ
- Nghĩa tỡnh thỏi: ở vớ dụ a 2 thỡ là cõuphỏng đoỏn, chưa chắc chắn "hỡnh như"
2 Kết luận: Mỗi cõu thường cú 2 thànhphần nghĩa: đề cập đến một sự việc (hoặcmột vài sự việc) gọi là nghĩa sự việc (cũngọi là nghĩa miờu tả hay nghĩa biểu hiện, )nghĩa tỡnh thỏi, để bày tỏ thỏi độ, sự đỏnhgiỏ của người núi đối với sự việc đú
II Nghĩa sự việc.
1 Khỏi niệm Nghĩa sự việc của cõu làthành phần nghĩa tương ứng với sự việc màcõu đề cập đến Sự việc trong hiện thựckhỏch quan rất đa dạng và thuộc nhiều loạikhỏc nhau Do đú , cõu cũng cú nghĩa sựviệc khỏc nhau ở mức độ khỏi quỏt, cú thểphõn biệt một số nghói sự việc và phõn biệtcõu biểu hiện nghĩa sự việc
2 Biểu hiện: - Cõu biểu hiện hành động
- Cõu biểu hiện trạng thỏi, tớnh chất, đặcđiểm:- Cõu biểu hiện quỏ trỡnh:- Cõu biểuhiện tư thế:- Cõu biểu hiện sự tồn tại:- Cõubiểu hiện quan hệ:
=> Nghĩa sự việc của cõu được biểu hiệnnhờ những thành phần ngữ phỏp như chủngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một sốthành phần phụ khỏc Mỗi cõu cú thể biểu
Trang 6Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
hiện một sự việc, cũng có thể biểu hiện một
15' Bài tập 1: Xác định nghĩa sự việc và nghĩa
tình thái trong câu sau:“Tiếng trống thu không trên cái chòi canh của phố huyện Từng tiếng một vang xa gọi buổi chiều” Gợi ý: Sự việc: báo an toàn không có gì xảy
ra, chuẩn bị đóng cửa thành khi bóng chiềusắp hết
- Nghĩa tình thái là thành phần phản ánhthái độ, sự đánh giá của người nói đối với
sự việc được nói đến trong câu
Bài tập 2 a Nghĩa tình thái thể hiện ở cáctừ: Kể, thực, đáng các từ còn lại biểu hiệnnghĩa sự việc
b Từ tình thái “có lẽ” -> phỏng đoán (mới
là khả năng, chưa hoàn toàn chắc chắn)
c SV1 “Họ cũng phân vân như mình”(phỏng đoán chưa chắc chắn) Dễ (Từ tìnhthái) : có lẽ, hình như
SV2: “mình cũng không biết rõ con gáimình có hư hay là không” Đến chính ngaymình (Từ tình thái)
D Củng cố, hướng dẫn: 4’
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản: nét chính về nội dung chính của bài
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Học kiến thức và làm bài tập
Chuẩn bị giờ sau học: NghÜa cña c©u
1 KiÕn thøc:- Kh¸i niÖm nghÜa sù viÖc vµ h×nh thøc biÓu hiÖn th«ng thêng trong c©u.
- Kh¸i niÖm nghÜa t×nh th¸i, nh÷ng néi dung t×nh th¸i vµ ph¬ng tiÖn thÓ hiÖn phæ biÕn trong c©u.
Trang 7Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang
- Quan hệ giữa hai thành phần nghĩa trong câu.
2 Kỹ năng: - Nhận biết và phân tích hai thành phần nghĩa trong câu.
- Tạo câu thể hiện hai thành phần nghĩa thích hợp.
- Phát hiện và sửa lỗi về nội dung ý nghĩa của câu.
3 Thái độ t tởng: Biết cách vận dụng hiểu biết nghĩa của câu vào việc phân tích , tạo lập
1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.
3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận
- GV: cho học sinh tỡm hiểu khỏi niệm
của nghĩa tỡnh thỏi
Gv cho hs tỡm hiểu cỏc vớ dụ trong sgk
và kết luận
- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời
Thao tỏc 2:
- GV: cho học sinh đọc kiến thức trong
sgk và nờu Cỏc trường hợp biểu hiện
của nghĩa tỡnh thỏi
- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời
25' III Nghĩa tỡnh thỏi.
1 Khỏi niệm
Nghĩa tỡnh thỏi biểu hiện thỏi độ, sự đỏnhgiỏ của người núi đối với sự việc hoặc đốivới
- Cỏc trường hợp biểu hiện của
- Khẳng định tớnh chõn thực của sự việcnghĩa tỡnh thỏi?
- Phỏng đoỏn sự việc với độ tin cậy caohoặc thấp
- Đỏnh giỏ về mức độ hay số lượng đối vớimột phương diện nào đú của sự việc
- Đỏnh giỏ sự việc cú thực hay khụng cúthực đó xảy ra hay chưa xảy ra
- Khẳng định tớnh tất yếu, sự cần thiết haykhả năng của sự việc
b/ Tỡnh cảm, thỏi độ của người núi đối vớingười nghe
Trang 8Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
b ảnh của mợ Du vàthằng Dũng
Rõ ràng là:Khẳng định sựviệc
c cái gông Thật là: Thái độ
mỉa mai
d Giật cướp, mạnh Chỉ vì : nhấn
liều đành:Miễncưỡng
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản: nét chính về nội dung chính của bài
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Học kiến thức và làm bài tập
Chuẩn bị giờ sau học: Bµi viÕt sè 5
Kiểm tra ngày: Tháng năm 2015
Bùi Xuân Hùng
Ngày soạn:
(Chung trong toàn trường)
A Mục tiêu (Chung trong toàn trường)
Trang 9Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
những thông tin
cơ bản của VB
- Hiểu được nội dung chínhcủa văn bản
- Xác định BPNT của VB
- Liên hệ thực tế.
- Số câu: 04
- Tỉ lệ: 30%
10.5 = 5%
10.5 = 5%
1 1.0 = 10%
1 1.0 = 10%
3
03 điểm= 30%
Làm văn
- Vận dụng kiến thứcđọc hiểu và kĩ năngtạo lập văn bản đểviết bài văn nghị luậnvăn học
10.5 = 5%
1 1.0 = 10%
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi
Làm trai phải lạ ở trên đời,
Há để càn khôn tự chuyển dời.
Trong khoảng trăm năm cần có tớ, Sau này muôn thuở, há không ai?
Non sông đã chết, sống thêm nhục, Hiền thánh còn đâu, học cũng hoài!
Muốn vượt bể Đông theo cánh gió, Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi.
Câu 1: Những câu thơ trên thuộc tác phẩm nào? Của ai?
Câu 2: Chí làm trai được thể hiện như thế nào trong hai câu sau:
Làm trai phải lạ ở trên đời,
Há để càn khôn tự chuyển dời.
Câu 3: Xác định biện pháp nghệ thuật trong câu thơ sau:
Trong khoảng trăm năm cần có tớ, Sau này muôn thuở, há không ai?
Câu 4: Trách nhiệm của người học sinh trong hoàn cảnh đất nước hiện nay?
Trang 10Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
a Yêu cầu kĩ năng
- Biết vận dụng các kiến thức và kĩ năng để làm bài văn nghị luận văn
học
- Biết viết một bài văn nghị luận văn học với bố cục hợp lí, hệ thống
luận điểm, luận cứ rõ ràng, diễn đạt lưu loát
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
b Yêu cầu về kiến thức: HS có thể trình bày theo nhiều cách khác
nhau nhưng phải đảm bảo các nội dung sau:
2 Giải quyết vấn đề
- Giải thích “bi kịch”: "Bi kịch là tình cảnh éo le đầy đau thương bế tắc
chưa có lối thoát mà con người phải chịu đựng"
- Khái quát cuộc đời của Chí Phèo trước khi gặp thị Nở
- Sau khi gặp thị Nở:
+ Cảm nhân được cuộc sống thường ngày xung quanh
+ Nhớ về quá khứ (ước mơ mái ấm gia đình)
+ Hiện tại: già, ốm đau, cô độc
+ Bát cháo hành và tình yêu chân thành của thị Nở khiến Chí khao khát
lương thiện, muôc làm hòa với mọi người
+ Câu trả lời của thị Nở -> Đỉnh cao của bi kịch bị cự tuyệt
1.0 0.5 0.5
Trang 11Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang
1 Kiến thức:- ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn của Tản Đà;
- Những sáng tạo trong hình thức nghệ thuật của bài thơ: thể thơ thất ngôn ờng thiên khá tự do; giọng điệu thoải mái, tự nhiên; ngôn ngữ sinh động,
tr-2 Kỹ năng: - Đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trng thể loại.
- Bình giảng những câu thơ hay.
3 Thái độ t tởng: trân trọng tài năng thơ Tản Đà
4 Năng lực cần hỡnh thành:
- Năng lực thu thập thụng tin liờn quan đến VB
- Năng lực đọc – hiểu VB theo đặc trưng thể loại
- Năng lực trỡnh bày suy nghĩ, cảm nhận của cỏ nhõn về ý nghĩa của VB
- Năng lực hợp tỏc khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của VB
- Năng lực phõn tớch, so sỏnh, tổng hợp
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.
3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận
Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung bài học
Hoạt động 2: Tỡm hiểu chung:
Mục tiờu:- Hiểu được ý thức cỏ
nhõn, ý thức nghệ sĩ và quan niệm
mới về nghề văn của Tản Đà;
- Thấy được những cỏch tõn nghệ
thuật trong bài thơ
Phương phỏp:
- Cụng việc của GV: Phỏt vấn
- Cụng việc của HS: Học sinh đọc
bài, suy nghĩ, trao đổi và trả lời cỏc
vỡ thế ụng lấy bỳt danh Tản Đà
+ ễng sinh ra trong một gia đỡnh cú truyềnthống khoa bảng Theo con đường cử nghiệp,nhưng hai lần thi Hương ụng đều khụng đỗ.ễng chuyển sang viết bỏo, viết văn và là ngườiđầu tiờn ở nước ta sống bằng nghề viết vănxuất bản
+ ễng cú ý tưởng cải cỏch xó hội theo conđường hợp phỏp, dựng bỏo chớ làm phươngtiện
+ ễng sống phúng tỳng, từng đeo “tỳi thơ” đikhắp ba kỡ Bắc, Trung, Nam Từng nếm đủ mựicay đắng, vinh hạnh, tuy nhiờn ụng vẫn giữđược cốt cỏch nhà Nho và phẩm chất trongsạch
Sự nghiệp văn chương: ụng đạt thành tựu trờn
nhiều lĩnh vực, nhưng thực sự nổi bật về thơ.Thơ ụng là điệu tõm hồn mới mẻ với cỏi tụilóng mạn bay bổng; vừa hài hoà, phúngkhoỏng, ngụng nghờnh lại vừa cảm thương ưuỏi
“Thơ ụng là gạch nối của hai thời đại thi ca” ễng là “người dạo bản đàn mở đầu cho cuộc hoà nhạc tõn kỡ đương sắp sửa” (Hoài Thanh).
Trang 12Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
2 Bài thơ Hầu trời:
- In trong tập “Còn chơi” xuất bản lần đầu năm
1921, cùng với các bài thơ nổi tiếng khác: Thề non nước, hỏi gió, cảm thu, tiễn thu
Hoạt động 3: Đọc - hiểu văn bản:
đọc văn bản như thế nào
Thao tác 2: Tìm hiểu văn bản
- GV: Đặt câu hỏi cách mở đầu
câu chuyện của tác giả có điều gì
đặc biệt và điều đó thể hiện thái độ
của tác giả như thế nào?
- HS: Suy ghĩ và trả lời
- GV: Đặt câu hỏi Tác giả kể câu
chuyện đó như thế nào? em hãy tìm
I Đọc, tìm hiểu thể thơ, chia bố cục:
- Giọng đọc cần phấn chấn và mơ màng, vui và
dí dỏm
- Thể thơ: Thất ngôn trường thiên: 4 câu/7tiếng/ 1 khổ, kéo dài không hạn định, vần nhịptương đối tự do, phóng khoáng Thơ tự sự trữtình: Có cốt truyện, mở đầu, phát triển, kếtthúc, có các nhân vật, tình tiết thấm đẫm cảmxúc trữ tình
- Bố cục:
+ Khổ thơ đầu+ Sáu khổ tiếp+ 12 khổ tiếp+ Phần còn lại (chữ nhỏ)
II Tìm hiểu văn bản:
1 Khổ thơ đầu : Nhớ lại cảm xúc đêm
qua-đêm được lên tiên
- Cách mở đầu câu chuyện rất riêng và đầysáng tạo Chuyện kể về một giấc mơ nhưngnhà thơ lại cố ý nhấn mạnh rằng đây khôngphải là mơ mà là thật, sự thật tác giả đã trải qua
- Điệp từ thật được sử dụng 4 lần trong câu 3,
4 : Thật hồn, thật phách, thật thân thể, thật được lên tiên
2 Đoạn 2 : Đọc thơ hầu trời
- Trăng sáng, canh ba (rất khuya)
- Nhà thơ không ngủ được, thức bên ngọn đènxanh, vắt chân chữ ngũ Tâm trạng buồn, ngồidậy đun nước, ngâm ngợi thơ văn, ngắm trăngtrên sân nhà
- Hai cô tiên xuất hiện, cùng cười, nói: trờiđang mắng vì người đọc thơ mất giấc ngủ củatrời, trời sai lên đọc thơ cho trời nghe!
-> Cách kể tự nhiên, nhân vật trữ tình như giãibày, kể lại một câu chuyện có thật!
“Ước mãi bây giờ mới gặp tiên Người tiên nghe tiếng lại như quen”
Câu thứ nhất nội dung bình thường, nhưng đếncâu thứ hai, thật lạ: quen cả với tiên! nhà thơcũng là vị “trích tiên” - tiên bị đày xuống hạgiới Việc lên đọc thơ hầu trời cũng là việc bấtđăc dĩ: “Trời đã sai gọi thời phải lên”
Có chút gì đó ngông nghênh, kiêu bạc! tự nângmình lên trên thiên hạ, trời cũng phải nể, phảisai gọi lên đọc thơ hầu trời!
- Theo lời kể của nhân vật trữ tình, không gian,cảnh tiên như hiện ra:
Trang 13Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
- GV: Đặt câu hỏi khi trời sai đọc
thơ, thì tác giả đọc như thế nào?Qua
đó thể hiện thái độ của tác giả như
thế nào?
- HS: Suy nghĩ và trả lời
- GV: Đặt câu hỏi thái độ của mọi
người khi nghe đọc văn như thế
nào?
- HS: Suy nghĩ và trả lời
“Đường mây” rộng mở
“Cửa son đỏ chói” -> tạo vẻ rực rỡ
“Thiên môn đế khuyết” -> nơi ở của vua, vẻsang trọng “Ghế bành như tuyết vân như mây”-> tạo vẻ quý phái
Không gian bao la, sang trọng, quý phái củatrời nhưng không phải ai cũng được lên đọcthơ cho trời nghe Cách miêu tả làm nổi bật cáingông của nhân vật trữ tình
- Cảnh thi nhân lạy trời, được tiên nữ lôi dậy,dắt lên ngồi ghế bành như tuyết như mây ->Cách kể, tả cụ thể, cảnh nhà Trời, Thiênđường mà không quá xa xôi, cách biệt với trầnthế Câu chuyện diễn biến tự nhiên hợp lý
3 Đoạn 3: Trời pha nước để nhấp giọng rồi
mới truyền đọc Thi sĩ đọc rất nhiệt tình, caohứng Thi sĩ đọc rất nhiệt tình, cao hứng, cóphần tự hào tự đắc vì văn thơ của chính mình,đọc thơ say sưa “đắc ý đọc đã thích” (có cảmhứng, càng đọc càng hay) “Chè trời nhấp giọngcàng tốt hơi” (hài hước), “văn dài hơi tốt rancung mây”
“ Trời lại phê cho văn thật tuyệt Văn trần được thế chắc có ít”
Nở dạ: mở mang nhận thức được nhiều cáihay
Lè lưỡi: văn hay làm người nghe đến bất ngờ!
“Chau đôi mày” văn hay làm người nghe phảisuy nghĩ tưởng tượng “Lắng tai đứng” đứngngây ra để nghe Tác giả viết tiếp hai câu thơ:
“Chư tiên ao ước tranh nhau dặn Anh gánh lên đây bán chợ trời”
Những phản ứng về mặt tâm lí của trời và các
vị chư tiên đan xen vào nhau làm cho cảnh đọcthơ diễn ra thật sôi nổi, hào hứng, linh hoạt Người đọc thơ hay mà tâm lí người nghe thơcũng thấy hay! khiến người đọc bài thơ nàycũng như bị cuốn hút vào câu chuyện đọc thơ
ấy, cũng cảm thấy “đắc ý” “sướng lạ lùng”!+ Thái độ của tác giả qua việc đọc thơ hầu trời:
- Thể hiện quan niệm về tài năng (tài thơ)Nhà thơ nói được nhiều tài năng của mình mộtcách tự nhiên, qua câu chuyện tưởng tượngHầu trời đọc thơ:
- “Văn dài hơi tốt ran cung mây Trời nghe, trời cũng lấy làm hay”
- “Văn đã giàu thay, lại lắm lối”
- “Trời lại phê cho văn thật tuyệt
* Các nhà Nho tài tử thường khoe tài (thị tài),
tài năng mà họ nói đến là tài Kinh bang tế thế!Tản Đà khoe tài thơ, nói thẳng ra “hay” “thậttuyệt” mà lại nói với trời
Trang 14Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
- GV: Đặt câu hỏi quan niệm của
tác giả về nghề văn như thế nào?
- HS: Suy nghĩ và trả lời
- GV: Đặt câu hỏi khi đọc xong
thơ văn, thì trên đường về, tác gải
thể hiện thái độ như thế nào?
- HS: Suy nghĩ và trả lời
Thao tác 3:
- GV:Em hãy cho biết nghệ thuật
và văn bản?
- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời
Tự khen mình (vì xưa nay ai thấy trời nóiđâu?!), tự phô diễn tài năng của mình
Trời khen: là sự khẳng định có sức nặng,không thể phủ định tài năng của tác giả - lốikhẳng định rất ngông của văn sĩ hạ giới, vịtrích tiên - nhà thơ
*Bài thơ thể hiện ý thức cá nhân của Tản Đà vềcái tôi tài năng của mình!
* Quan niệm của Tản Đà về nghề văn:
Văn chương là một nghề, nghề kiếm sống Có
kẻ bán, người mua, có chuyện thuê, mượn; đắtrẻ vốn, lãi Quả là bao nhiêu chuyện hànhnghề văn chương! một quan niệm mới mẻ lúcbấy giờ
- Khát vọng ý thức sáng tạo, trong nghề văn:
Người viết văn phải có nhận thức phong phú,phải viết được nhiều thể loại: thơ, truyện, văn,triết lí, dịch thuật (đa dạng về thể loại)
- Tấu trình với trời về nguồn gốc của mình:
“Con tên Khắc Hiếu họ là Nguyễn Quê ở Á Châu về địa cầu
Sông Đà núi Tản nước Nam Việt”
So với các danh sĩ khác: Nguyễn Du, Hồ XuânHương…Tản Đà giới thiệu về mình, với nétriêng:
+ Tách tên, họ
+ Nói rõ quê quán, châu lục, hành tinh
Nói rõ để trời hiểu Nguyễn Khắc Hiếu (ý cáitôi cá nhân) và thể hiện lòng tự tôn , tự hào vềdân tộc mình “sông Đà núi Tản nước NamViệt”
=> Cái tôi cá nhân biểu hiện trong bài thơ: + Hư cấu chuyện hầu trời để giãi bày cảm xúc
cá phóng khoáng của con người cá nhân
+ Nhà thơ nói được nhiều về tài năng củamình
+ Thể hiện quan niệm về nghề văn+ Cách tấu trình với trời về nguồn gốc củamình
* Cảm hứng lãng mạn và hiện thực đan xen
nhau, trong bài thơ (hiện thực: đoạn nhà thơ
kể về cuộc sống của chính mình), khẳng định
vị trí thơ Tản Đà là“gạch nối của hai thời đại thi ca”
4 Đoạn 4: Cảnh và cảm xúc trên đường về hạ
giới, tỉnh giấc lại và muốn đêm nào cũng đượclên hầu trời
Nghệ thuật:
*Lối kể dân giã, giọng điệu khôi hài
Có nhiều câu chuyện về người trần gặp tiên,nhưng Hầu trời vẫn có cái mới, cái lạ cuốn hút
Trang 15Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
- Gv cho hs đọc ghi nhớ và tổng
kết nội dung của bài
- Hs trao đổi trả lời
- Gv nhấn mạnh
người đọc, câu chuyện trời nghe thơ!
+ Nhân vật trữ tình với trời và các chư tiên, cóquan hệ suồng sã, thân mật (Chư tiên gọi nhàthơ bằng anh!)
+ Người trời biểu hiện cảm xúc như con người:
lè lưỡi, chau đôi mày, lắng tai đứng, vỗ tay, bậtbuồn cười, tranh nhau dặn
* Cách dùng từ có nhiều thú vị:
Từ dùng nôm na như văn nói, phù hợp với sự
hư cấu của nhà thơ “Văn dài hơi tốt ran cungmây” “văn đã giàu thay, lại lắm lối” “Trờinghe trời cũng bật buồn cười” “Kiếm được thời
ít, tiêu thì nhiều”
“lo ăn lo mặc hết ngày tháng”
* Nhân vật trữ tình bộc lộ ý thức cá nhân, tạonên cái “ngông” riêng của Tản Đà:
+ Tự cho mình văn hay đến mức trời cũng phảitán thưởng
+ Tự ý thức, không có ai đáng là kẻ tri âm vớimình ngoài trời và các chư tiên! Những ángvăn của mình chỉ có trời mới hiểu và phê bìnhđược
+ Tự xem mình là một “Trích tiên” bị đàyxuống hạ giới vì tội ngông!
+ Nhận mình là người nhà trời, trời sai xuống
để thực hành “thiên lương”
Ghi nhớ
III Tổng kết:- Cái “ngông”
Thể hiện ý thức cao về tài năng của bản thân,nhất là tài năng về văn chương Cái “ngông”này góp phần làm nên cái mới, cái hay của bàithơ
- Tính chất “giao thời” trong nghệ thuật thơTản Đà: tính chất bình dân trong lối kể chuyện;giọng điệu khôi hài; cách dùng từ để làm nổibật cái tôi tài hoa những nét mới về thi pháp sovới thơ ca trung đại
Hoạt động 4: Bài tập vận dụng:
- Công việc của GV: ra bài tập,
hướng dẫn học sinh làm bài
- Công việc của HS: suy nghĩ trao
đổi làm bài
3' Bài tập 1: Cảm xúc của tác giả khi được lên
tiên đọc thơ cho trời nghe?
Gợi ý:
- Tác giả tưởng tưởng ra cảnh được lên tiênđọc thơ cho trời nghe, với cảm xúc hân hoanqua đó để thể hiện tài năng của tác giả.Đồngthời tác giả thể hiện văn chương là một nghề,nghề kiếm sống Và thể hiện khát vọng ý thứcsáng tạo, trong nghề văn
Trang 16Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang
Chuẩn bị giờ sau học: Vội vàng Xuân Diệu
Kiểm tra ngày: Thỏng năm 2015
1 Kiến thức:- Niềm khát khao giao cảm với đời và quan niệm nhân sinh, thẩm mĩ mới mẻ
của Xuân Diệu.
- Đặc sắc của phong cách nghệ thuật thơ Xuân Diệu trớc Cách mạng Tám.
2 Kỹ năng: - Đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trng thể loại.
Trang 17Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
- Năng lực đọc – hiểu VB theo đặc trưng thể loại
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của VB
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của VB
- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.
3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận
Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung:
lòng ham sống bồng bột, mãnh liệt
và quan niệm nhân sinh, thẩm mĩ
mới mẻ của Xuân Diệu;
- Thấy được sự kết hợp hài hoà giữa
mạch cảm xúc dồi dào và mạch triết
luận sâu sắc của bài thơ cùng những
sáng tạo trong hình thức thể hiện
Phương pháp:
- Công việc của GV: phát vấn
- Công việc của HS: Học sinh đọc
bài, suy nghĩ, trao đổi và trả lời các
1 Tác giả * Xuân Diệu (1916-1985)
Tên thật là: Ngô Xuân Diệu
- Ông sinh ra và lớn lên ở quê ngoại: Vạn GòBồi, xã Tùng Giản, huyện Tuy Phước, tỉnhBình Định
- Quê nội: Làng Trảo Nha, nay là xã Đại Lộc,huyện Can Lộc, Hà Tĩnh
+ Học xong tú tài, ông đi dạy học tư, rồi làmcho sở Đoan ở Mĩ Tho, Tiền Giang Sau đóông ra Hà Nội sống bằng nghề viết văn, cóchân trong nhóm “Tự lực Văn đoàn
+ Năm 1943, Xuân Diệu bí mật tham gia Hộivăn hoá cứu quốc, dưới sự lãnh đạo của mặttrận Việt Minh Trong hai cuộc kháng chiếncủa dân tộc và những năm xây dựng chủ nghĩa
xã hội ở miền bắc, Xuân Diệu lấy sự nghiệpvăn chương của mình phục vụ Đảng, phục vụnhân dân
Ông được bầu là đại biểu quốc hội khoá I,1946
Viện sĩ thông tấn viện Hàn lâm nghệ thuật,Cộng hoà dân chủ Đức năm 1983
Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệthuật năm 1996
Tác phẩm: SGK
=> Xuân Diệu đem đến cho thơ ca đương thờisức sống mới, cảm xúc mới, cùng với cách tânnghệ thuật đầy sáng tạo Ông là nhà thơ củatình yêu, mùa xuân và tuổi trẻ
Sau cách mạng tháng Tám 1945, thơ XuânDiệu hướng vào thực tế đời sống, rất giàu tínhthời sự
2 Bài thơ:
* Vội vàng in trong tập “Thơ Thơ” (1938)
Là một trong những bài thơ tiêu biểu của Xuân
Trang 18Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang
đọc văn bản như thế nào
Thao tỏc 2: Tỡm hiểu văn bản
- GV: cho hs đọc đoạn 1 và phõn
-> Đú là tõm lớ sợ thời gian trụi, muốn nớu kộothời gian , muốn giữ niềm vui được tận hưởngmói mói sắc màu, hương vị của cuộc sống
1 Kiến thức:- Niềm khát khao giao cảm với đời và quan niệm nhân sinh, thẩm mĩ mới mẻ
của Xuân Diệu.
- Đặc sắc của phong cách nghệ thuật thơ Xuân Diệu trớc Cách mạng Tám.
2 Kỹ năng: - Đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trng thể loại.
- Phân tích một bài thơ mới.
3 Thái độ t tởng: Trân trọng tài năng thơ Xuân Diệu
4 Năng lực cần hỡnh thành:
- Năng lực thu thập thụng tin liờn quan đến VB
- Năng lực đọc – hiểu VB theo đặc trưng thể loại
- Năng lực trỡnh bày suy nghĩ, cảm nhận của cỏ nhõn về ý nghĩa của VB
Trang 19Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của VB
- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.
3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận
Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung bài học
Hoạt động 3: Đọc - hiểu văn bản:
Thao tác 1: Tìm hiểu văn bản
- GV: Đặt câu hỏi em hãy cảm nhận
thiên đường trên mặt đất trong đoạn
2 được thể hiện như thế nào?
- HS: Suy nghĩ và trả lời
- GV: cho hs phân tích đoạn 3 và
cho biết quan niệm về thời gian của
tác giả?
- HS: Suy nghĩ và trả lời
35' B Đọc - hiểu văn bản
II Tìm hiểu văn bản
1 Đoạn 2: Cảm nhận thiên đường trên mặt đất
- Nhịp thơ nhanh hơn, điệp từ này đây như
trình bày, mời gọi mọi người quan sát, thưởngthức
- Hình ảnh đẹp đẽ tươi non, trẻ trung của thiênnhiên: hoa đồng nội xanh rì, lá cành tơ, khúctình si, ánh sáng hàng mi, ngon như cặp môigần
Cái đẹp say đắm của mùa xuân, tình yêu vàtuổi trẻ; nhân vật trữ tình như đang ngây ngấttrước cuộc sống thiên đường nơi trần thế
- Cuộc đời đẹp lắm, đáng sống, đáng yêu lắm!Hãy tận hưởng cuộc đời đẹp ấy ngay trần thếnày! Cần gì phải lên tiên (ý thơ Thế Lữ)
3 Đoạn 3
- Mùa xuân: thời xuân sắc nhất của tuổi trẻ,cảnh vật (nào ong bướm, tuần tháng mật, hoađồng nội, lá cành tơ, khúc tình si, tháng giêng,cặp môi gần)
Nhưng mùa xuân còn là dấu hiệu của bướcchuyển thời gian:
“Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già”
Mùa xuân gắn liền với cái đẹp của tình yêu,tuổi trẻ, của cảnh vật, nên “mà xuân hết nghĩa
là tôi cũng mất”
- Mùa xuân gắn liền với tuổi trẻ, tình yêu, songquy luật cuộc đời,tuổi trẻ không tồn tại mãi,nhà thơ xót xa, tiếc nuối nên bâng khuâng tôitiếc cả đất trời
- Nhà thơ không quan niệm thời gian tuần hoàn(thời gian liên tục, tái diễn, lặp đi lặp lại, quanniệm lấy sinh mệnh vũ trụ làm thước đo thờigian)
- Quan niệm của nhà thơ về quy luật thời gian:Thời gian như một dòng chảy xuôi chiều, một
đi không bao giờ trở lại Nhà thơ lấy sinh
Trang 20Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
- GV: cho hs phân tích đoạn 4 và
cho biết khát vọng của tác giả?
- HS: Suy nghĩ và trả lời
mệnh cá nhân con người làm thước đo thờigian, lấy thời gian hữu hạn của đời người để đođếm thời gian của vũ trụ
Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại
Cảm nhận về thời gian của Xuân Diệu là cảmnhận mất mát, hẫng hụt:
Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôi Khắp sông núi vẫn than thầm tiễn biệt
Hiện tại đang lìa bỏ để trở thành quá khứ, đượchình dung như một cuộc chia li Mỗi sự vậttrong đời sống tự nhiên như đang ngậm ngùitiễn biệt một phần đời của chính nó Tạo nên
+ Con người phải biết quý từng giây, từng phútcủa đời mình! Biết làm cho từng khoảnh khắccủa đời mình tràn đầy ý nghĩa thiêng liêng!
“Cho chếnh choáng ”
“Cho đã đầy ”
“Cho no nê ”
Tận hưởng cuộc sống thanh tân tươi trẻ:
Sự sống mới bắt đầu mơn mởn Mây đưa và gió lượn
Cỏ rạng, mùi thơm, ánh sáng, thời tươi xuân hồng, cái hôn
Vội vàng chạy đua với thời gian, thể hiện khaokhát sống mãnh liệt, cuồng nhiệt chưa từngthấy! của cái “tôi” thi sĩ
* lí lẽ: vì sao phải sống vội vàng?
Trần thế như một thiên đường , bày sẵn baonguồn hạnh phúc kì thú! Con người chỉ có thểtận hưởng hạnh phúc ấy khi đang còn trẻ; màtuổi trẻ lại vô cùng ngắn ngủi Vậy chỉ còn mộtcách là chạy đua với thời gian! phải “vội vàng”
để sống, để tận hưởng!
* Cảnh thiên nhiên quyến rũ, tình tứ, kì thú:
Trang 21Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang
Thao tỏc 3:
- GV:cho hs đọc ghi nhớ và tổng
kết nội dung và nghệ thuật của tỏc
phẩm?
- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời
Của ong bướm này đõy tuần thỏng mật Thỏng giờng ngon như một cặp mụi gần
Cảnh vật mang tỡnh người tràn trề xuõn sắc,Xuõn Diệu miờu tả cảnh vật bằng cảm xỳc vàcỏi nhỡn trẻ trung! của “Cặp mắt xanh non vàbiếc rờn”! Khai thỏc vẻ xuõn tỡnh của cảnh vật
và nhà thơ trỳt cả vào cảnh vật xuõn tỡnh củamỡnh!
* Quan niệm mới mẻ, độc đỏo của Xuõn Diệu:giỏ trị lớn nhất của đời người là tuổi trẻ! Hạnhphỳc lớn nhất của tuổi trẻ là tỡnh yờu! Đú là cỏinhỡn tớch cực giàu giỏ trị nhõn văn!
Ghi nhớ
III Tổng kết:
Bài thơ thể hiện niềm khao khỏt sống mónhliệt, sống hết mỡnh của Xuõn Diệu và nhữngsỏng tạo mới lạ trong hỡnh thức thể hiện
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng:
- Cụng việc của GV: ra bài tập,
hướng dẫn học sinh làm bài
- Cụng việc của HS: suy nghĩ trao
đổi làm bài
nờu chủ đề của bài thơ?
Gợi ý:
Bài thơ miờu tả cuộc đời đẹp lắm, đỏng sống,đỏng yờu Để từ đú nhà thơ bày tỏ nhận thứcmới về thời gian, tỡnh yờu, tuổi trẻ và giục giósống hết mỡnh, mónh liệt để tận hưởng cuộcđời này!
1 Kiến thức: - Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên Tràng giang và tâm trạng của nhà thơ.
- Đôi nét phong cách nghệ thuật thơ Huy Cận: sự kết hợp giữa hai yếu tố ổ
điển và hiện đại: tính chất suy tởng, triết lí,
2 Kỹ năng: - Đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trng thể loại.
- Phân tích, bình giảng tác phẩm trữ tình.
3 Thái độ t tởng: Vận dụng phân tích một bài thơ, đoạn thơ
4 Năng lực cần hỡnh thành:
- Năng lực thu thập thụng tin liờn quan đến VB
- Năng lực đọc – hiểu VB theo đặc trưng thể loại
- Năng lực trỡnh bày suy nghĩ, cảm nhận của cỏ nhõn về ý nghĩa của VB
- Năng lực hợp tỏc khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của VB
- Năng lực phõn tớch, so sỏnh, tổng hợp
B Chuẩn bị của GV và HS
Trang 22Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.
3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận
C Tiến trình dạy học:
Sĩ số:
Ngày dạy:
Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung:
Mục tiêu: - Cảm nhận nỗi sầu
của cái tôi cô đơn trước vũ trụ rộng
lớn, niềm khát khao hoà nhập với
cuộc đời và lòng yêu quê hương đất
nước tha thiết của tác giả;
- Thấy được việc sử dụng nhuần
nhuyễn những yếu tố thơ cổ điển
trong một bài thơ mới
Phương pháp:
- Công việc của GV: phát vấn
- Công việc của HS: Học sinh đọc
bài, suy nghĩ, trao đổi và trả lời các
- Tên thật Cù Huy Cận, ông sinh trưởng trongmột gia đình nhà Nho nghèo tại Ân Phú,Hương Sơn, nay là Đức Ân, Vũ Quang, HàTĩnh
- Trước cách mạng, Huy Cận là nhà thơ mới
lãng mạn nổi tiếng với các tập : Lửa thiên,
Vũ trụ ca, Kinh cầu tự Sau cách mạng, ông
là một trong những người lãnh đạo nền vănhoá, văn nghệ Việt Nam, sáng tác nhiều tậpthơ hoà điệu giữa con người, xã hội và thi
ca : Trời mỗi ngày lại sáng, Đất nở hoa, Bài thơ cuộc đời, hạt lại gieo, ngôi nhà giữa nắng
=> Thơ Huy Cận thể hiện lòng khao khát vớicuộc sống, thể hiện sự hoà điệu giữa hồnngười và tạo vật, giữa cá thể và nhân quần
Vì thế thơ ông hàm súc, giàu chất suy tưởng
Hà Nội); Một thoáng nhớ nhà, nhớ quê cộngvới thân phận người dân mất nước tạo đã tạocảm hứng để Huy Cận viết bài thơ này! Đây
là bài thơ tiêu biểu của Huy Cận trước cáchmạng
Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản:
đọc văn bản như thế nào
Thao tác 2: Tìm hiểu văn bản
Trang 23Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
- GV: Đặt câu hỏi em hiểu như
thế nào về nhan đề và câu đề từ của
bài thơ
- HS: Suy nghĩ và trả lời
- GV: Đặt câu hỏi em hãy cho biết
cảnh của khổ 1 như thế nào, đứng
trước cảnh đó thì tâm trạng của nhà
thơ được biểu hiện như thế nào
- HS: Suy nghĩ và trả lời
1 Nhan đề và câu thơ đề từ
- Tràng giang gợi ra ấn tượng khái quát vàtrang trọng Từ Hán Việt (sông dài)
Vần lưng “ang” gợi âm hưởng dài rộng lantoả, ngân vang trong lòng người đọc, ánh lên
vẻ đẹp vừa cổ điển vừa hiện đại+ Lời đề từ: Định hướng cảm xúc chủ đạocủa bài thơ
- Trời rộng (bâng khuâng) nhớ sông dài! haynhân vật trữ tình đang trong âm trạng bângkhuâng thương nhớ
- Điểm tựa nghệ thuật độc đáo:
Kết hợp giữa nỗi nhớ của con người và nỗinhớ của tạo vật Con người nặng lòng thươngnhớ mà tạo vật cũng tràn ngập nỗi nhớ đếnbâng khuâng! Tâm trạng của nhân vật trữtình đã hoà cảm được với nỗi sầu của sôngnúi!
2 Khổ thơ một,
Cảnh trên sông: + Sóng gợn + Thuyền xuôi mái
+ Nước song song + Thuyền về + Nước sầu trăm ngả + Củi một cành khô Cảnh đẹp nhưng đượm buồn
D Củng cố, hướng dẫn: 4’
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:cảnh vật và tâm trạng của tác giả?
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Học thuộc bài và làm bài tập ?
Chuẩn bị giờ sau học: Trµng giang Huy CËn
Kiểm tra ngày: Tháng năm 2015
Bùi Xuân Hùng
Trang 24Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang
1 Kiến thức: - Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên Tràng giang và tâm trạng của nhà thơ.
- Đôi nét phong cách nghệ thuật thơ Huy Cận: sự kết hợp giữa hai yếu tố ổ
điển và hiện đại: tính chất suy tởng, triết lí,
2 Kỹ năng: - Đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trng thể loại.
- Phân tích, bình giảng tác phẩm trữ tình.
3 Thái độ t tởng: Vận dụng phân tích một bài thơ, đoạn thơ
4 Năng lực cần hỡnh thành:
- Năng lực thu thập thụng tin liờn quan đến VB
- Năng lực đọc – hiểu VB theo đặc trưng thể loại
- Năng lực trỡnh bày suy nghĩ, cảm nhận của cỏ nhõn về ý nghĩa của VB
- Năng lực hợp tỏc khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của VB
- Năng lực phõn tớch, so sỏnh, tổng hợp
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.
3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận
Trang 25Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung bài học
Hoạt động 1: Đọc - hiểu văn bản:
Thao tác 1: Tìm hiểu văn bản
- GV: Đặt câu hỏi em hiểu như
thế nào về nhan đề và câu đề từ của
bài thơ
- HS: Suy nghĩ và trả lời
- GV: Đặt câu hỏi em hãy cho biết
cảnh của khổ 2,3 như thế nào, đứng
trước cảnh đó thì tâm trạng của nhà
thơ được biểu hiện như thế nào
- GV: Đặt câu hỏi cảnh vật thể
hiện điều gì?
- HS: Suy nghĩ và trả lời
- GV: Đặt câu hỏi cảnh vật được
thể hiện như thế nào?
Cảnh bên sông:
+ Cồn nhỏ + Không gian ba chiều: “Nắng xuống, trời lên sâu chót vót”
+ Bờ xanh tiếp bãi vàng.
Cảnh gợi những cái hữu hạn nhỏ bé:
+ Thuyền, sóng gợn, cành củi khô, những hàngbèo trôi nổi trên sông! Vừa gợi nỗi buồn hiện tạivừa gợi nỗi sầu nhân thế, lại vừa gợi nỗi sầu củakiếp người!
+ Thuyền về / nước lại tiểu đối gợi sự chia lìa,tan tác Sóng gợn (nhỏ) gợi nỗi buồn bângkhuâng, da diết (điệp điệp: láy âm gợi nỗi buồnliên tiếp, trùng điệp; lại vừa như đóng lại bởi phụ
âm tắc / p / vô thanh, nỗi buồn như ủ kín tronglòng không nói được thành lời!
+ Cành củi khô, hàng bèo dật dờ trôi nổi đi vềđâu giữa sông nước mênh mang?! gợi liên tưởngđến những kiếp người, những cuộc đời buồn!+ Nỗi buồn riêng của thế hệ những người cầm bútlúc bấy giờ, nỗi buồn của Thơ mới hoà nhập vớinỗi sầu nhân thế để tạo ra âm hưởng buồn da diết
“Mang mang thiên cổ sầu”, nỗi buồn của nhữngcon người gắn bó với đất nước nhưng cô đơn,bấtlực
Cảnh mênh mông vô hạn, rộng đến khôngcùng:
Sông dài, trời rộng, mây cao, núi bạc, bờ xanh,bãi vàng, gió, làng xa
Cồn đã nhỏ lại lơ thơ, gợi thưa thớt hoang vắng.Trên dòng sông mênh mông có tới hai lần phủđịnh
“Mênh mông không một chuyến đò ngang Không cầu gợi chút niềm thân mật”
Tất cả đều lặng lẽ, trống vắng, cô tịch:
“Sông dài trời rộng bến cô liêu”
+ Không gian ba chiều: chiều rộng của cảnh vậtmặt đất, chiều cao của bầu trời, chiều sâu củasông nước Đối diện với cảnh vật ấy là con người
Trang 26Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
- GV: cho hs đọc khổ cuối và nêu
cảnh và tâm trạng của khổ thơ?
3 Khổ thơ cuối
“Chim nghiêng cánh nhỏ bóng chiều sa”
Trên cái nền mênh mông của không gian, mây nổi
thành cồn, thành lớp “đùn núi bạc”!
Cánh chim nhỏ nhoi đến tội nghiệp, nghiêng cánh(sức nặng của bóng chiều như đang đè nặng lêncánh chim nhỏ bé ấy)
Cánh chim của thơ mới lãng mạn: gợi sự nhỏ bé
mà cô lẻ, lặng lẽ (đối lập trong không gian rộnglớn)
+ Dợn dợn: có cái gì gợn lên, dấy lên trong lòng.
Tâm trạng thương nhớ quê hương bắt nguồn từ
sóng nước Tràng giang! Thiên nhiên là nơi gửi
gắm nỗi buồn, gửi gắm nỗi lòng thương nhớ quêhương! (yêu thiên nhiên cũng là tình cảm yêunước)
+Thôi Hiệu cần khói sóng để nhớ quê hương !
“Nhật mộ hương quan hà xứ thị Yên ba giang thượng sử nhân sầu”
(Quê hương khuất bóng hoàng hôn Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai)
+Huy Cận không cần đến khói sóng, mà nỗi nhớnhà, nhớ quê như ùa đến, trào dâng trong lòng,hoà vào tình yêu sông núi !
Đó là tâm trạng của cn người biết gộp nỗi buồn,nỗi sầu nhân thế, thiếu vắng quê hương vàomìnhđó cũng là tâm trạng chung của người dânmất nước lúc bấy giờ !
4 Nghệ thuật * Âm điệu:
Được tạo bởi sự hoà hợp của nhịp điệu, thanhđiệu
+ Nhịp thơ toàn bài có xu hướng trải dài theo nhịp4/3, có câu 2/2/3
* Thanh điệu:luật bằng, trắc và có những nétriêng:
Trang 27Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang
Ghi nhớ III Tổng kết:
Qua bài thơ mới mang vẻ đẹp cổ điển, Huy Cận
đó bộc lộ nỗi sầu của một cỏi tụi cụ đơn trướcthiờn nhiờn rộng lớn, trong đú thấm đượm tỡnhngười, tỡnh đời, lũng yờu nước thầm kớn mà thiếttha
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng:
- Cụng việc của GV: ra bài tập,
hướng dẫn học sinh làm bài
- Cụng việc của HS: suy nghĩ trao
đổi làm bài
nhà thơ
Gợi ý: - Cảnh vật đẹp nhưng đượm buồn
- Tõm trạng của tỏc giả: tõm trạng buồn man mỏc,
và thể hiện tấm lũng yờu nước thầm kớn
D Củng cố, hướng dẫn: 4’
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:cảnh vật và tõm trạng của tỏc giả?
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Học thuộc bài và làm bài tập ?
Chuẩn bị giờ sau học: Thao tỏc lập luận bỏc bỏ
Ngày 18 thỏng 1 năm 2015
A Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức:- Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ.Các cách bác bỏ.
- Yêu cầu sử dụng thao tác lập luận bác bỏ Một số vấn đề xã hội và văn học.
2 Kỹ năng: - Nhận diện và chỉ ra tính hợp lí, nét đặc sắc của các cách bác bỏ trong các
- Năng lực ứng dụng CNTT trong tạo lập VB
- Năng lực giải quyết cỏc tỡnh huống đặt ra trong VB
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.
3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận
Trang 28Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
2 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu cụ thể :
Thao tác 1:
- GV: cho hs đọc kiến thức trong sgk
và nêu mục đích, yêu cầu của thao tác
lập luận bác bỏ?
- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời
- GV: cho hs đọc kiến thức trong sgk
2 Để bác bỏ thành công cần phải :
- Chỉ ra được cái sai hiển nhiên của các chủthể phát ngôn
- Dùng lí lẽ và dẫn chứng khách quan, trungthực để bác bỏ các ý kiến, nhận định sai trái
- Thái độ thẳng thắn, có văn hoá tranh luận
và có sự tôn trọng người đối thoại, tôn trọngbạn đọc
so sánh trí tưởng tượng của Nguyễn Du vớitrí tưởng tượng của các thi sĩ nước ngoài
2 Đoạn trích b
- Ông Nguyễn An Ninh bác bỏ ý kiến saitrái cho rằng “tiếng nước mình nghèo nàn”
- Khẳng định ý kiến ấy không có cơ sở nào
cả và so sánh hai nền văn học Việt- Trung
để nêu câu hỏi tu từ “phải quy lỗi cho sựnghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài củacon người ?”
3 Đoạn trích c: - Bác bỏ quan niệm sai trái:
“Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi !”
- Bác bỏ bằng cách phân tích tác hại đầuđộc môi trường của những người hút thuốc
lá gây ra cho người xung quanh
Gợi ý:(1) Đoạn văn a:
- Tác giả bác bỏ quan niệm “Đổi cứng ramềm” của những kẻ sĩ cơ hội, cầu an
- Bác bỏ bằng lí lẽ và dẫn chứng(2) Đoạn văn b:- Tác giả bác bỏ quan niệmcho rằng “Thơ là những lời đẹp”
- Bác bỏ bằng những dẫn chứng cụ thểBài 2
- Khẳng định đây là một quan niệm sai vềviệc kết bạn trong lứa tuổi học trò
- Phân tích “học yếu” không phải là một
Trang 29Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang
“thúi xấu” mà chỉ là một nhược điểm chủquan hoặc do những điều kiện khỏch quanchi phối (sức khoẻ, khả năng, hoàn cảnh giađỡnh…), từ đú phõn tớch nguyờn nhõn và tỏchại của quan niệm trờn
- Khẳng định quan niệm đỳng đắn và tiến
bộ là kết bạn với những người học yếu làtrỏch nhiệm và tỡnh cảm bạn bố nhằm giỳp
đỡ nhau cựng tiến bộ…
D Củng cố, hướng dẫn: 4’
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:- Mục đớch, yờu cầu của thao tỏc lập luận bỏc bỏ.
- Cỏch bỏc bỏ
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Học kiến thức và làm bài tập
Chuẩn bị giờ sau học: Luyện tập thao tỏc lập luận bỏc bỏ
Ngày 18 thỏng 1 năm 2015
A Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức:- Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ.Các cách bác bỏ.
- Yêu cầu sử dụng thao tác lập luận bác bỏ Một số vấn đề xã hội và văn học.
2 Kỹ năng: - Nhận diện và chỉ ra tính hợp lí, nét đặc sắc của các cách bác bỏ trong các
- Năng lực ứng dụng CNTT trong tạo lập VB
- Năng lực giải quyết cỏc tỡnh huống đặt ra trong VB
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.
3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận
Trang 30Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung bài học
- Có thể bqác bỏ một luận điểm, luận cứ hoặccách lập luận bằng cách nêu tác hại, chỉ nguyênnhân hoặc phân tích những khía cạnh sai lệch,thiếu chính xác, của luận điểm, luận cứ, lậpluận ấy
- Khi bác bỏ, cần tỏ thái độ khách quan, đúngmực
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng
- Công việc của GV: ra bài tập,
hướng dẫn học sinh làm bài
- Công việc của HS: suy nghĩ trao
Gợi ý: Đoạn a: + Vấn đề bác bỏ: Quan niệm
sống quẩn quanh, nghèo nàn của những người
đã trở thành nô lệ của tiện nghi + Cách bác bỏ: Dùng lí lẽ và những hình ảnh
so sánh sinh động Đoạn b: + Vấn đề bác bỏ: Thái độ dè dặt, nétránh của những người hiền tài trước mộtvương triều mới
+ Cách bác bỏ: dùng lí lẽ phân tích để nhắcnhở, kêu gọi những người hiền tài ra giúp nướcBài 2 (SGK T32) - Quan niệm a:
+ Vấn đề cần bác bỏ: Nếu chỉ cần đọc nhiềusách và thuộc nhiều thơ văn thì mới chỉ có kiếnthức sách vở, thiếu kiến thức đời sống Đây làquan niệm phiến diện
+ Cách bác bỏ: Dùng lí lẽ và dãn chứng thực tế
- Quan niệm b:
+ Vấn đề cần bác bỏ: Nếu chỉ luyện tư duy,luyện nói, luyện viết thì mới chỉ có phươngpháp, biện pháp, chưa có kiến thức về bộ môn
và kiến thức về đời sống -> quan niệm phiếndiện
ý thức thu thâph thông tin trên các phương tiệnthông tin đại chúng
Bài 3 (T32) MB: Giới thiệu 2 quan niệm sốngkhác nhau (một quan niệm trong SGK và mộtquan niệm khác: Cách sống của tuổi trẻ thờihội nhập là phải có trí tuệ, có khát vọng làmgià)
- TB: a Thừa nhận quan niệm hiện đang tồntại Phân tích nguyên nhân phát sinh quan niệm
Trang 31Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang
ấy
b Bỏc bỏ quan niệm về cỏch sống ấy:
+ Vấn đề bỏc bỏ: “sành điệu” -> Lối sốngbuụng thả, hưởng thụ và vụ trỏch nhiệm
+ Cỏch bỏc bỏ: Dựng lớ lẽ và dón chứng thực tế
c Khẳng định một quan niệm về cỏch sốngđỳng đắn
- KB: Phờ phỏn, nờu tỏc hại của quan niệm trờn
D Củng cố, hướng dẫn: 4’
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Học kiến thức và làm bài tập
Chuẩn bị giờ sau học: Đõy thụn Vĩ Dạ.
Kiểm tra ngày: Thỏng năm 2015
1 Kiến thức:- Vẻ đẹp mơ mộng, đợm buồn của thôn Vĩ và nỗi buồn, cô đơn trong cảnh ngộ
bất hạnh của một con ngời tha thiết yêu thiên nhiên, yêu sự sống.
- Phong cách thơ Hàn Mặc Tử qua bài thơ: một hồn thơ luôn quằn quại yêu,
đau; trí tởng tợng phong phú; hình ảnh thơ có sự hoà quyện giữa thực và ảo.
2 Kỹ năng: - Đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trng thể loại.
- Cảm thụ, phân tích tác phẩm thơ.
3 Thái độ t tởng: Vận dụng phân tích một bài thơ, doạn thơ
4 Năng lực cần hỡnh thành:
- Năng lực thu thập thụng tin liờn quan đến VB
- Năng lực đọc – hiểu VB theo đặc trưng thể loại
- Năng lực trỡnh bày suy nghĩ, cảm nhận của cỏ nhõn về ý nghĩa của VB
- Năng lực hợp tỏc khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của VB
- Năng lực phõn tớch, so sỏnh, tổng hợp
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.
3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận
Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tỡm hiểu chung:
Mục tiờu: - Cảm nhận được
1.Tỏc giả
Trang 32Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
tình yêu đời, lòng ham sống mãnh
liệt mà đầy uẩn khúc qua bức tranh
phong cảnh xứ Huế;
- Nhận biết được sự vận động của tứ
thơ, của tâm trạng chủ thể trữ tình
và bút pháp tài hoa, độc đáo của
Hàn Mặc Tử
Phương pháp:
- Công việc của GV: phát vấn
- Công việc của HS: Học sinh đọc
bài, suy nghĩ, trao đổi và trả lời các
Cha là một viên chức nghèo mất sớm, ông ởvới mẹ tại Quy Nhơn, học trung học ở Huế
- Tốt nghiệp trung học, Hàn Mặc Tử đi làm ở
sở đạc điền Bình Định, rồi vào Sài Gòn làmbáo; năm 1936 (24 tuổi) ông mắc căn bệnhhiểm nghèo- bệnh phong ông về ở hẳn tại QuyNhơn và mất tại nhà thương Quy Hoà - QuyNhơn năm 1940 (28 tuổi)
* Sự nghiệp văn chương:
ông làm thơ từ năm 14,15 tuổi với các bútdanh:
Phong Trần, Lệ Thanh, Minh Duệ Thi với cácbài thơ Đường luật; sau đó ông chuyển hẳnsang thơ mới lãng mạn
* Các tác phẩm chính:
Gái quê (1936) ; Thơ điên (1938) {sau đổi thành Đau thương} ; Xuân như ý, Thượng thanh khí, Cẩm châu duyên (1939) ; Duyên kì ngộ (kịch thơ-1939)
Quần tiên hội (kịch thơ- 1940); Chơi giữa mùa trăng (thơ văn xuôi- 1940)
Thơ Hàn Mặc Tử thể hiện một tình yêu đếnđau đớn hướng về cuộc đời trần thế (yếu tốtích cực nhất của thơ ông)
Điên không phải trạng thái bệnh thần kinh, mà
là một trạng thái tinh thần sáng tạo: miên man,mãnh liệt, một quan niệm thẩm mĩ của HànMặc Tử với những đặc trưng cơ bản sau:
+ Cảm xúc chính của tập thơ là đau thương+ Nhân vật trữ tình tự phân thân thành nhiềunhân vật khác
+ Tạo nhiều hình ảnh kì dị+ Mạch thơ đứt, nối đầy bất ngờ + Từ ngữ đặc tả
Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản:
Trang 33Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
Thao tác 2: Tìm hiểu văn bản
- GV: Đặt câu hỏi em hãy phân
“Trong làn nắng ửng, khói mơ tan”
“Dọc bờ sông trắng nắng chang chang”
Câu thơ sắp xếp khá đặc biệt: Nắng- hàng nắng
cau-Câu thơ chỉ gợi chứ không tả
Hoà với nắng là sắc màu: “vườn ai mướt quáxanh như ngọc” Mướt: gợi mềm mại, mượt
mà, mỡ màng, mơn mởn của lá non!
Thấp thoáng sau rặng trúc là những khuôn mặtphúc hậu “mặt chữ điền” –cảnh, tình như cómột sức hút lạ kì để nhà thơ hướng tới!
+ Thiên nhiên như mời gọi, biểu hiện nỗi lòngkhao khát muốn trở về thôn Vĩ- nơi có mộttình yêu ấp ủ trong lòng!
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ”
Lời của ai? cô gái? hay mình tự hỏi mình?nhân vật trữ tình tự phân thân, đem đến cho lờihỏi nhiều cảm xúc (mời mọc, trách móc nhẹnhàng)- bộc lộ nỗi lòng thương nhớ đến bângkhuâng!
+ Câu hỏi tạo cảm xúc đa chiều, chứa đựng cảnhững uẩn khúc trong lòng (bài thơ được viếttrong lúc tác giả lâm bệnh nặng) Khẳng địnhcảm xúc mãnh liệt: tình yêu cuộc sống và conngười!
D Củng cố, hướng dẫn: 4’
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên, lòng yêu quê hương của tác
giả
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Học thuộc lòng bài thơ và làm bài tập?
Chuẩn bị giờ sau học: §©y th«n VÜ D¹ Hµn MÆc Tö
Trang 34Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang
1 Kiến thức:- Vẻ đẹp mơ mộng, đợm buồn của thôn Vĩ và nỗi buồn, cô đơn trong cảnh ngộ
bất hạnh của một con ngời tha thiết yêu thiên nhiên, yêu sự sống.
- Phong cách thơ Hàn Mặc Tử qua bài thơ: một hồn thơ luôn quằn quại yêu,
đau; trí tởng tợng phong phú; hình ảnh thơ có sự hoà quyện giữa thực và ảo.
2 Kỹ năng: - Đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trng thể loại.
- Cảm thụ, phân tích tác phẩm thơ.
3 Thái độ t tởng: Vận dụng phân tích một bài thơ, doạn thơ
4 Năng lực cần hỡnh thành:
- Năng lực thu thập thụng tin liờn quan đến VB
- Năng lực đọc – hiểu VB theo đặc trưng thể loại
- Năng lực trỡnh bày suy nghĩ, cảm nhận của cỏ nhõn về ý nghĩa của VB
- Năng lực hợp tỏc khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của VB
- Năng lực phõn tớch, so sỏnh, tổng hợp
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.
3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận
Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung bài học
Hoạt động1 : Đọc - hiểu văn bản:
Thao tỏc 1: Tỡm hiểu văn bản
Giú mõy vốn khụng thể tỏch rời lại chia lỡa ? Phi
lớ của thực tế, nhưng cú lớ trong cảm xỳc ! cảnhvật hiện ra trong sự mặc cảm, khụng miờu tả
Trang 35Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
- GV: Đặt câu hỏi em hãy cho biết
khát vọng của nhân vật trữ tình như
bằng mắt- đó là mặc cảm của sự chia lìa !
- Cảnh nhuốm nỗi buồn của con người
Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay
Gió, mây, sông nước như chia lìa- Cảm xúc bậtlên câu hỏi, như một lời nhắn gửi: “Thuyền aiđậu bến sông trăng đó / có chở trăng về kịp tốinay?”
- Khung cảnh huyền ảo, thơ mộng đầy trăng! hỏiai? hỏi lòng mình? từ mơ (khổ một) chuyển sangmộng ( khổ hai) hư ảo trong ánh trăng! (nỗi lòngnhà thơ- khi đang bệnh)
c Khổ thơ ba
Khách đường xa:
Là em? là chính thi sĩ mong được hoá thànhkhách đường xa để thoả lòng mình? là người thi
sĩ hướng tới? khao khát ước mong và hi vọng, hư
ảo chập chờn “Sương khói mờ nhân ảnh” Cảnhthật xứ Huế
những đêm trăng? thiên nhiên diễn tả những uẩnkhúc trong lòng thi sĩ để bật tiếp câu hỏi: “ai biếttình ai có đậm đà”
Ai: thi sĩ? em?
- Ai (thứ hai) em? hay khách đường xa?
Hoài nghi? hi vọng đan xen! tấm lòng thiết tha hivọng vào cuộc đời ! nhưng cũng đầy mặc cảm!+ Tứ thơ của bài thơ: hình ảnh thiên nhiên và conngười Vĩ Dạ; Cảm xúc vận động xung quanh tứthơ ấy là nỗi lòng thương nhớ bâng khuâng, là hivọng,
tin yêu nhưng đầy uẩn khúc và mặc cảm!
+ Tả thực, lãng mạn, trữ tình
Cảnh thôn Vĩ (tả thực), nhưng trí tưởng tượngdầy thơ mộng (lãng mạn)
Thiên nhiên và tình người thôn Vĩ (tả thực), diễn
tả nỗi lòng bâng khuâng, thương nhớ, da diếtđắm say
(trữ tình), ước mơ (lãng mạn), hoài nghi, không
hi vọng (hiện thực)+ Tâm trạng tác giả thể hiện trong ba khổ thơ: aoước đắm say => hoài vọng phấp phỏng => mơtưởng hoài nghi
* Chủ đề:
Miêu tả thiên nhiên và tình người thôn Vĩ để bộc
lộ lòng thương nhớ đến bâng khuâng, da diết,đắm say và nỗi buồn chia li, ước mơ nhưng trànngập hoài nghi không hi vọng
Ghi nhớ
III Tổng kết:
Với những hình ảnh biểu hiện nội tâm, bútpháp gợi tả, ngôn ngữ tinh tế, giàu liên tưởng, bài
thơ Đây thôn Vĩ Dạ là bức tranh đẹp về một miền
quê đất nước, là tiếng lòng của một con người tha
Trang 36Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
- HS: Suy nghĩ và trả lời thiết yêu đời, yêu người
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng:
- Công việc của GV: ra bài tập,
hướng dẫn học sinh làm bài
- Công việc của HS: suy nghĩ trao
đổi làm bài
trạng của con người trong bài thơ?
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của VB
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp
- Năng lực tạo lập VBNL
- Năng lực ứng dụng CNTT trong tạo lập VB
- Năng lực giải quyết các tình huống đặt ra trong VB
B Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài.
3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận
Trang 37Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
Hoạt động 2: Tìm hiểu đề, lập dàn ý,
nhận xét chung,thang điểm
có cái nhìn tổng quát về bài viết, tự rút
kinh nghiệm cho bài viết sau
- Biết tự sửa lỗi
Phương pháp: Phát vấn
Thao tác 1: Tìm hiểu đề, lập dàn ý
- Công việc của GV: cho hs đọc đề
và phân tích đề và lập dàn ý của bài
- Công việc của HS: suy nghĩ trao
đổi trả lời
20' 1 Tìm hiểu đề và lập dàn ý:
Phần 1: Đọc - hiểu (3 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi
Làm trai phải lạ ở trên đời,
Há để càn khôn tự chuyển dời.
Trong khoảng trăm năm cần có tớ, Sau này muôn thuở, há không ai?
Non sông đã chết, sống thêm nhục, Hiền thánh còn đâu, học cũng hoài! Muốn vượt bể Đông theo cánh gió, Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi.
Câu 1: Những câu thơ trên thuộc tác phẩm
nào? Của ai?
Câu 2: Chí làm trai được thể hiện như thế
nào trong hai câu sau:
Làm trai phải lạ ở trên đời,
Há để càn khôn tự chuyển dời.
Câu 3: Xác định biện pháp nghệ thuật trong
câu thơ sau:
Trong khoảng trăm năm cần có tớ, Sau này muôn thuở, há không ai?
Câu 4: Trách nhiệm của người học sinh
trong hoàn cảnh đất nước hiện nay?
Phần 2: Làm văn (7 điểm)
Phân tích tấn bi kịch bị cự tuyệtquyền làm người của Chí Phèo trong tácphẩm cùng tên của nhà văn Nam Cao (Bắtđầu từ khi gặp thị Nở)?
Câu 3 Đối lập, câu hỏi tu từCâu 4 Học tập, phấn đấu tu dưỡng đạo đức
để xây dựng đất nước…
1 Nêu vấn đề 1,0
2 Giải quyết vấn đề
- Giải thích “bi kịch”: "Bi kịch là tình cảnh
éo le đầy đau thương bế tắc chưa có lối
thoát mà con người phải chịu đựng" 1.5
- Khái quát cuộc đời của Chí Phèo trước khi
+ Hiện tại: già, ốm đau, cô độc 1.0
+ Bát cháo hành và tình yêu chân thành của
Trang 38Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
Thao tác 2: Nhận xét chung:
- Công việc của GV: GV gọi học
sinh nhận xét trước
- Công việc của HS: Suy ghĩ và trả
lời GVnhận xét sau khi HS đã nhận
xét: tập trung các nội dung sau đây: sơ
kết, bổ sung, uốn nắn, đưa ra kết luận
của mình
(Nếu HS chưa nhận xét được thì GV
gợi ý để HS nhận xét sau đó GV mới
nhận xét và kết luận)
Thao tác 3: Thang điểm
- Công việc của GV: GV đưa ra
3 Thang điểm:
- Giỏi: 8-10 đạt được tốt các yêu cầu trên,bài viết có lập luận chặt chẽ, dẫn chứng phùhợp, có liên hệ bản thân
- Khá: 6.5-7.5: Đạt tương đối tốt các yêucầu trên, lập luận tốt, dẫn chứng chưa nhiều
có liên hệ bản thân
- TB: 5: Đạt cơ bản các yêu cầu nhưng chỉđạt ở mức trung bình
- Yếu: <5 những bài viết còn lại
Hoạt động 3: Chữa lỗi cho học sinh :
- Công việc của GV: chỉ ra lỗi của
HS và tiến hành phân tích và chữa lỗi
- Công việc của HS: chú ý vào bài
của mình, suy nghĩ trao đổi và tự chữa
lỗi rút kinh nghiệm cho bản thân
10' 4 Chữa lỗi cho học sinh
- Chưa biết cách triển khai các yêu cầu cơbản của bài văn nghị luận văn học Cụ thể:
+ Hiểu chưa đúng bi kịch+ Phần bình luận còn sơ sài+ Phần chứng minh không có, hoặc
có thì cũng không tiêu biểu
+ Thiếu phần nêu đánh giá liên hệcủa bản thân
- Học sinh viết bài lan man
- Trình bày kém, chưa khoa học
Hoạt động 4: Đọc bài tốt, trả bài,
- Công việc của HS: HS tự đọc và
sửa chữa và đưa ra những thắc mắc về
Trang 39Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
bài của mình
viết sau.- Xác định bài tập về nhà
B Bài viết số 6
ĐỀ KIỂM BÀI VIẾT SỐ 6 (Ở NHÀ) MÔN Ngữ văn 11( Chương trinh chuẩn)
I Mục tiêu đề kiểm tra
- Kiểm tra mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng được qui định trong chương trinh mon Ngữvăn lớp 11 Cụ thể bài nghị luận văn học bài Tràng Giang của Huy Cận
Hỡnh thức tự luận
III Thiết lập ma trận
Mức độ/
những thông tin
cơ bản của VB
- Hiểu được nội dung chínhcủa văn bản
- Xác định BPNT của VB
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp Con thuyền xuôi mái nước song song,
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng
Câu 1: Những câu thơ trên thuộc tác phẩm nào? Của ai?
Câu 2: Nêu nội dung của đoạn thơ
Câu 3: Xác định biện pháp nghệ thuật trong đoạn thơ sau:
Câu 4: Tâm trạng của tác giả?
Trang 40Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: TrÇn H÷u Quang
Câu 2 Bức tranh thiên nhiên đẹp đượm buồn, qua đó thể hiện tâm trạng của
Phần 2
a Yêu cầu kĩ năng
- Biết vận dụng các kiến thức và kĩ năng để làm bài văn nghị luận văn
học
- Biết viết một bài văn nghị luận văn học với bố cục hợp lí, hệ thống
luận điểm, luận cứ rõ ràng, diễn đạt lưu loát
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
b Yêu cầu về kiến thức: HS có thể trình bày theo nhiều cách khác
nhau nhưng phải đảm bảo các nội dung sau:
2 Giải quyết vấn đề: Cảm nhận thiên đường trên mặt đất
- Nhịp thơ nhanh hơn, điệp từ này đây như trình bày, mời gọi mọi
người quan sát, thưởng thức
- Hình ảnh đẹp đẽ tươi non, trẻ trung của thiên nhiên: hoa đồng nội
xanh rì, lá cành tơ, khúc tình si, ánh sáng hàng mi, ngon như cặp môi
gần
Cái đẹp say đắm của mùa xuân, tình yêu và tuổi trẻ; nhân vật trữ tình
như đang ngây ngất trước cuộc sống thiên đường nơi trần thế
- Cuộc đời đẹp lắm, đáng sống, đáng yêu lắm! Hãy tận hưởng cuộc đời
đẹp ấy ngay trần thế này! Cần gì phải lên tiên (ý thơ Thế Lữ)
4.0
- Khái quát nghệ thuật: miêu tả, ngôn ngữ độc đáo 1.0
Lưu ý:
- Học sinh chỉ đạt điểm tối đa cho mỗi ý khi đạt được cả kiến thức và kĩ năng
- Điểm trừ tối đa với những bài làm mắc nhiều lỗi lập luận là 0,5 điểm.
D Củng cố, hướng dẫn: 4’
1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:Dàn bài, chữa lỗi
2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Xem lại toàn bộ bài viết, làm bài viết số 6
Chuẩn bị giờ sau học: Chiều Tối
Kiểm tra ngày: Tháng năm 2015
Bùi Xuân Hùng