Nghiên cứu sự truyền ánh sáng trong các môi trường trong suốt đồng tính khác cũng thu được kết quả tương tự, cho nên có thể xem kết luận trên như là một định luật gọi là định luật truyề
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: 01/09/2017 - Ngày giảng: 05/09/2017Tiết 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG
1 Khẳng định được rằng ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
và ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta
2 Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng
2 CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm học sinh: Một hộp kín trong đó có dán sẵn một mảnh giấy trắng;bóng đèn pin được gắn trong hộp như hình 1.2a SGK; pin; dây nối; công tắc Nhómtrưởng nhận dụng cụ và giao lại cho giáo viên cuối tiết học
a Ổn định lớp( 1’): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
b Kiểm tra bài cũ: ( Không )
c Giảng bài mới:
HĐ1: (3’) Tổ chức tình huống học tập
Ở hình 1.1 bạn học sinh có nhìn thấy
ánh sáng trực tiếp từ bóng đèn pin phát
ra không ?
- Có khi nào mở mắt mà ta không nhìn
thấy vật để trước mắt không ?
- Khi nào ta mới nhìn thấy một vật ?
Để có câu trả lời đúng, chúng ta cùng
nghiên cứu nội dung bài học 1 Giáo
viên ghi bảng
HĐ2: (3’) Khi nào ta nhận biết được
ánh sáng ?
Giáo viên bật đèn pin và để ở 2 vị trí: để
ngang trước mặt giáo viên và để chiếu
- Ban ngày, đứng ngoài trời, mở mắt
- Ban ngày,đứng ngoài trời, mở mắt, lấy
tay che kín mắt
C1 Trong những trường hợp mắt ta
nhận biết được ánh sáng , có điều kiện
Tùy câu trả lời của họcsinh
Học sinh nhận xét và trả
lời
( Thí nghiệm cho thấy:
Kể cả khi đèn pin bậtsáng có khi ta cũng khôngnhìn thấy được ánh sáng
từ bóng đèn pin phát ra )
( Không có ánh sángtruyền vào mắt )
(Có ánh sáng truyền vàomắt)
//
( Không có ánh sángtruyền vào mắt )
C1: Học sinh tự đọc SGK,thảo luận nhóm và trả lờicâu hỏi C1 Cả lớp thảoluận chung và rút ra kết
Bài 1: Nhận biếtánh sáng –Nguồn sáng vàvật sáng
I.Nhận biết ánhsáng
Mắt ta nhậnbiết được ánh
Trang 2gì giống nhau ?
Vậy khi nào ta nhìn thấy một vật ?
Giáo viên ghi bảng
HĐ4: ( 10’) Điều kiện nào ta nhìn thấy
một vật ?
Cho học sinh đọc mục II, làm thí
nghiệm, thảo luận và trả lời câu hỏi C2
Sau đó thảo luận chung để rút ra kết
Giáo viên cho học sinh nhận xét: Vì sao
lại nhìn thấy mảnh giấy trong hộp khi
bật đèn ?
Cho học sinh nêu kết luận và giáo viên
ghi bảng
Chúng ta nghiên cứu tiếp nội dung III
HĐ5: (15’) Phân biệt nguồn sáng và vật
sáng
Yêu cầu học sinh nhận xét sự khác
nhau giữa dây tóc bóng đèn đang sáng
C5:Trong thí nghiệm ở hình 1.1, nếu ta
thắp một nắm hương để cho khói bay
lên ở phía trước đèn pin, ta sẽ nhìn thấy
nó phát ra ánh sáng gọi lànguồn sáng
Mảnh giấy trắng hắtlại ánh sáng từ đèn chiếuvào nó gọi là vật sáng
C4: Bạn Thanh đúng Vìtuy đèn có bật sáng nhưngkhông chiếu thẳng vàomắt ta, không có ánh sáng
từ đèn truyền vào mắt tanên ta không nhìn thấyánh sáng trực tiếp từ đèn
C5: Khói gồm nhiều hạtnhỏ li ti Các hạt khóiđược đèn chiếu sáng trởthành các vật sáng Cácvật sáng nhỏ li ti xếp gầnnhau tạo thành một vệtsáng mà ta nhìn thấyđược
sáng khi có ánhsáng truyền vàomắt ta
II.Nhìn thấymột vật
Ta nhìn thấymột vật khi cóánh sáng truyền
từ vật đó đếnmắt ta
III.Nguồn sáng
và vật sáng
Nguồn sáng làvật tự nó phát raánh sáng
Vật sáng gồmnguồn sáng vànhững vật hắtlại ánh sángchiếu vào nó
4.Củng cố: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
5.Dặn dò: Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ Làm các bài tập ở nhà: 1.1; 1.2; 1.3; trang
3 sách bài tập Vật lý 7 Xem trước nội dung bài học 2 chuẩn bị cho tiết học sau
Trang 3Tuần 2 Ngày soạn: 01/09/2017 Ngày giảng: 11/09/2017
Đối với mỗi nhóm học sinh: 1 đèn pin, 1 ống trụ thẳng, 1 ống trụ cong không trong suốt,
3 màn chắn có đục lỗ, 3 cái đinh ghim ( hoặc kim khâu )
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp( 1’): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Khi nào ta nhận biết được ánh sáng ?
Khi nào ta nhìn thấy một vật ?
Nguồn sáng là gì ? Vật sáng là gì ?
3.Giảng bài mới:
( kể cả đường thẳng, đường cong và
các đường ngoằn ngoèo )
Có bao nhiêu đường có thể đi đến
mắt ?
Vậy ánh sáng đi theo đường nào trong
những con đường đó để truyền đến mắt
?
Cho học sinh sơ bộ trao đổi về thắc
mắc của Hải nêu ra ở đầu bài
HĐ2: Nghiên cứu tìm qui luật về
đường truyền của ánh sáng (mục 1)
Cho học sinh dự đoán xem ánh sáng đi
theo đường nào ? Đường thẳng, đường
cong hay đường gấp khúc ?
Giới thiệu thí nghiệm ở hình 2.1 Cho
học sinh tiến hành thí nghiệm sau đó
cho nhận xét
Yêu cầu học sinh nghĩ ra 1 thí nghiệm
Có vô số đường
Học sinh trao đổi
Tùy câu trả lời của họcsinh
Học sinh tiến hành thínghiệm và rút ra nhậnxét
Tuỳ câu trả lời của họcsinh
Học sinh điền vào chỗtrống và đọc cho cả
Bài 2: Sự truyền ánhsáng
I.Đường truyền củaánh sáng
Đường truyềncủa ánh sángtrong không khí
là đường thẳng
Trang 4khác để kiểm tra lại kết quả trên.
Cho học sinh điền vào chỗ trống trong
phần kết luận và đọc lên cho cả lớp
nghe và nhận xét
HĐ3: Khái quát hóa kết quả nghiên
cứu, phát biểu định luật
Giới thiệu thêm cho học sinh không
khí là môi trường trong suốt, đồng tính
Nghiên cứu sự truyền ánh sáng trong
các môi trường trong suốt đồng tính
khác cũng thu được kết quả tương tự,
cho nên có thể xem kết luận trên như là
một định luật gọi là định luật truyền
Yêu cầu học sinh quan sát hình 2.3 và
cho biết đâu là tia sáng
HHĐ5: Giáo viên làm thí nghiệm cho
học sinh quan sát, nhận biết ba dạng
chùm tia sáng : song song, hội tụ, phân
kì
Cho học sinh mô tả thế nào là chùm
sáng song song, hội tụ , phân kì ?
Yêu cầu học sinh đọc phần có thể em
chưa biết cho cả lớp nghe
lớp nghe
Lớp nhận xét
Học sinh trả lời
Học sinh mô tả
Học sinh thảo luận cáccâu hỏi và trả lời
Học sinh đọc phần ghinhớ và chép vào tập
II.Tia sáng và chùmsáng
Chùm sáng songsong gồm các tiasáng không giaonhau trên đườngtruyền của chúng.Chùm sáng hội tụgồm các tia sánggiao nhau trênđường truyền củachúng
Chùm sáng phân kìgồm các tia sángloe rộng ra trênđường truyền củachúng
III.Ghi nhớ
-Định luật truyềnthẳng của ánh sáng:Trong môi trườngtrong suốt và đồngtính, ánh sángtruyền đi theođường thẳng
-Đường truyền củaánh sáng được biểudiễn bằng mộtđường thẳng cóhướng gọi là tiasáng
4.Củng cố: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.
5.Dặn dò: Về học nội dung ghi nhớ Làm các bài tập ở nhà: 2.1; 2.2; 2.4; trang 4 sách
bài tập Vật lý 7 Xem trước nội dung bài học kế chuẩn bị cho tiết học sau
Trang 5Tuần 3 Ngày soạn: 11/09/2017 - Ngày dạy: 18/9/2017
Tiết 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
I.MỤC TIÊU:
1.Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích
2.Giải thích được vì sao có nhật thực, nguyệt thực
II.CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm học sinh: 1 đèn pin, 1 bóng đèn điện dây tóc loại 220V – 40W, 1 vậtcản bằng bìa, 1 màn chắn sáng, 1 hình vẽ nhật thực và nguyệt thực lớn
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp( 1’): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Đọc nội dung ghi nhớ Giải bài tập 2.1
3.Giảng bài mới:
sáng, vùng tối Giải thích vì sao các
vùng đó lại tối hoặc sáng ?
sáng của vùng còn lại so với hai
vùng trên và giải thích vì sao có sự
khác nhau đó ?
HĐ4: Hình thành khái niệm nhật
thực
Cho học sinh đọc thông báo ở mục
C1: Phần màu đen hoàn toànkhông nhận được ánh sáng từnguồn sáng tới vì ánh sángtruyền theo đường thẳng, bị vậtchắn cản lại gọi là bóng tối
C2: Trên màn chắn ở sau vậtcản : vùng 1 là bóng tối, vùng 2chỉ nhận được ánh sáng từ mộtphần của nguồn sáng nênkhông sáng bằng vùng 3 làvùng được chiếu sáng đầy đủ
Đọc mục II và nghiên cứu câuC3 và chỉ ra trên hình 3.3, vùngnào trên mặt đất có nhật thựctoàn phần và vùng nào có nhậtthực một phần
C3: Nơi có nhật thực toàn phầnnằm trong vùng bóng tối củaMặt Trăng, bị Mặt Trăng chekhuất không cho ánh sáng MặtTrời chiếu đến, vì thế đứng ở
đó, ta không nhìn thấy MặtTrời và trời tối lại
I.Bóng tối – bóngnửa tối
Bóng tối nằm ởphía sau vật cản,không nhận đượcánh sáng từ nguồnsáng truyền tới.Bóng nửa tối nằmphía sau vật cản,nhận được ánh sáng
từ một phần củanguồn sáng truyềntới
Trang 6Trái Đất
Mặt Trăng
1 2 3
Mặt Trời
II
C3: Giải thích vì sao đứng ở nơi có
nhật thực toàn phần lại không nhìn
thấy mặt trời và trời tối lại ?
HĐ5: Hình thành khái niệm nguyệt
thực
C4: Hãy chỉ ra trên hình 3.4, Mặt
Trăng ở vị trí nào thì người đứng ở
điểm A trên Trái Đất thấy trăng
nửa tối trên màn, xem chúng thay
đổi như thế nào ?
C6: Ban đêm, dùng một quyển vở
che kín bóng đèn dây tóc đang
sáng, trên bàn sẽ tối, có khi không
thể đọc sách được Nhưng nếu
Khi miếng bìa gần sát mànchắn thì hầu như không cònbóng nửa tối nữa, chỉ còn bóngtối rõ nét
C6: Khi dùng quyển vở che kínbóng đèn dây tóc đang sáng,bàn nằm trong vùng bóng tốisau quyển vở, không nhậnđược ánh sáng từ đèn truyền tớinên ta không thể đọc đượcsách
Khi dùng quyển vở che kínbóng đèn ống, bàn nằm trongvùng bóng nửa tối sau quyển
vở, nhận được một phần ánhsáng của đèn truyền tới nên vẫnđọc sách được
II.Nhật thực –Nguyệt thực
Nhật thực toàn phần(hay một phần)quan sát được ở chỗ
có bóng tối ( haybóng nửa tối ) củaMặt Trăng trên TráiĐất
Nguyệt thực xảy rakhi Mặt Trăng bịTrái Đất che khuấtkhông được MặtTrời chiếu sáng
4.Củng cố: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
5.Dặn dò: Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ Làm các
bài tập ở nhà : 3.1, 3.2, 3.3 trang 5 sách bài tập Vật lý 7 Xem trước nội dung bài học 4
chuẩn bị cho tiết học sau
Trang 7Tuần 4 Ngày soạn: 16/9/2017 - Ngày dạy: 25/9/2017
3.Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng
4.Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đi của tia sáng theo
ý muốn
II.CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm học sinh: Một gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng, 1 đèn pin có mànchắn đục lỗ để tạo ra tia sáng (chùm sáng hẹp song song ), 1 tờ giấy dán trên mặt tấm gỗphẳng nằm ngang, thước đo góc mỏng
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp( 1’): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Đọc nội dung ghi nhớ của bài học trước Giải bài tập 3.1 (B), 3.2(B), 3.3
Vì đêm rằm, Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng mới có khả năng nằm trên cùng mộtđường thẳng Trái Đất mới có thể chặn ánh sáng Mặt Trời không cho chiếu sáng MặtTrăng
3.Giảng bài mới:
Làm thí nghiệm ở phần mở đầu bài SGK
Phải đặt đèn pin thế nào để thu được tia sáng
hắt lại trên gương chiếu sáng đúng điểm A
trên màn ? Điều này có liên quan đến định
luật phản xạ ánh sáng
Yêu cầu học sinh cầm gương lên soi và nói
xem các em nhìn thấy gì trong gương ?
Hình của một vật mà ta nhìn thấy trong
gương gọi là ảnh của vật đó tạo bởi gương
Mặt gương có đặc điểm gì ?
Gương soi có mặt gương là một mặt phẳng
và nhẵn bóng nên gọi là gương phẳng
Giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm ở hình 4.2
Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm
Học sinh tự trả lời
Học sinh thảo luận để
đi đến kết luận
C1: Học sinh tự trả lời
Học sinh làm thínghiệm theo nhóm
Bài 4: Định luậtphản xạ ánh sáng.I.Gương phẳng Gương soi có mặtgương là một mặtphẳng nhẵn bóngnên gọi là gươngphẳng
II.Định luật phản xạánh sáng
A
Trang 8Thông báo: Hiện tượng tia sáng sau khi tới
mặt gương phẳng bị hắt lại theo một hướng
xác định gọi là sự phản xạ ánh sáng, tia sáng
bị hắt lại gọi là tia phản xạ
HĐ4: Tìm quy luật về sự đổi hướng của tia
sáng khi gặp gương phẳng
Hướng dẫn học sinh cách tạo tia sáng và theo
dõi đường truyền của ánh sáng
Chiếu một tia sáng tới gương phẳng sao cho
tia sáng đi là là trên mặt tờ giấy đặt trên bàn,
tạo ra một vệt sáng hẹp trên mặt tờ giấy Gọi
tia đó là tia tới SI
Khi tia tới gặp gương phẳng thì đổi hướng
cho tia phản xạ Thay đổi hướng đi của tia tới
xem hướng của tia phản xạ phụ thuộc vào
hướng của tia tới và gương như thế nào ?
Giới thiệu pháp tuyến IN, tia phản xạ IR
Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào ?
Tia phản xạ nằm trong cùng một mặt phẳng
với tia tới và pháp tuyến
Cho học sinh điền từ vào câu kết luận
Tìm phương của tia phản xạ
Giới thiệu góc tới S ˆ I N = i
Giới thiệu góc phản xạ N ˆ I R= i’
Cho học sinh dự đoán xem góc phản xạ quan
hệ với góc tới như thế nào ? Thí nghiệm
kiểm chứng
Cho học sinh điền từ vào câu kết luận
HĐ5: Phát biểu định luật.
Người ta đã làm thí nghiệm với các môi
trường trong suốt và đồng tính khác cũng
đưa đến kết luận như trong không khí Do đó
kết luận trên có ý nghĩa khái quát có thể coi
như là một định luật gọi là định luật phản xạ
Kết luận:
Tia phản xạ nằm trongcùng mặt phẳng với tiatới và đường pháptuyến
Học sinh tiến hành thínghiệm nhiều lần vớicác góc tới khác nhau,
đo các góc phản xạtương ứng và ghi sốliệu vào bảng Cácnhóm rút ra kết luậnchung về mối quan hệgiữa góc tới và gócphản xạ
Kết luận: Góc phản xạluôn luôn bằng góc tới
Định luật phản xạ ánh sáng.
Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới
và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới Góc phản xạ bằng góc tới.
4.Củng cố: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.
5.Dặn dò: Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ Làm các bài tập ở nhà : 4.1, 4.2 bài
tập Vật lý 7 Xem trước nội dung bài học 5 chuẩn bị cho tiết học sau
Trang 9Tuần 5 Ngày soạn: 18/9/2017
Ngày dạy : 02/10/2017
Tiết 5:
ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
I.MỤC TIÊU:
1.Bố trí được thí nghiệm để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
2.Nêu được những tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
3.Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng
II.CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm học sinh: Một gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng, 1 tấm kính trongsuốt., màn chắn
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp( 1’): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Đọc nội dung ghi nhớ của bài học trước Giải bài tập 4.1, 4.2
3.Giảng bài mới:
Bài này sẽ nghiên cứu những tính chất
của ảnh tạo bởi gương phẳng
HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm để quan sát ảnh của một chiếc
pin hay một viên phấn trong gương
phẳng
HĐ3: Xét xem ảnh tạo bởi gương
phẳng có hứng được trên màn không ?
C1: Đưa màn chắn ra sau gương để
kiểm tra dự đoán Kết luận ?
HĐ4: Nghiên cứu độ lớn của ảnh tạo
bởi gương phẳng
Yêu cầu học sinh dự đoán độ lớn của
ảnh của viên phấn so với độ lớn của
viên phấn Quan sát bằng mắt một vài
vị trí rồi đưa ra dự đoán, sao đó làm thí
nghiệm để kiểm tra dự đoán
C2: Dùng viên phấn thứ hai đúnh bằng
viên phấn thứ nhất, đưa ra sau tấm
Đọc nội dung phần mởbài
Học sinh làm việc theonhóm , chú ý đặt gươngthẳng đứng vuông góc với
tờ giấy phẳng
Học sinh làm việc theonhóm: dự đoán rồi làm thínghiệm kiểm tra
C1: Ảnh của vật tạo bởigương phẳng không hứngđược trên màn chắn, gọi làảnh ảo
Học sinh làm việc theonhóm
C2: Độ lớn của ảnh củamột vật tạo bởi gươngphẳng bằng độ lớn của vật
C3: Điểm sáng và ảnh của
nó tạo bởi gương phẳngcách gương một khoảngbằng nhau
C4: Mắt ta nhìn thấy S’ vìcác tia phản xạ lọt vào
Bài 5: Ảnh của mộtvật tạo bởi gươngphẳng
I.Tính chất của ảnhtạo bởi gươngphẳng
Ảnh ảo tạo bởigương phẳng khônghứng được trên mànchắn và lớn bằngvật
Khoảng cách từ mộtđiểm của vật đếngương phẳng bằngkhoảng cách từ ảnhcủa điểm đó đếngương
Trang 10kính để kiểm tra dự đoán về độ lớn của
ảnh Kết luận ?
HĐ5: So sánh khoảng cách từ một
điểm của vật đến gương và khoảng
cách từ ảnh của điểm đó gương
C3: Hãy tìm cách kiểm tra xem AA’
có vuông góc với MN không ? A và
A’ có cách đều MN không ?
HĐ6: Giải thích sự tạo thành ảnh của
vật bởi gương phẳng Vì sao ta nhìn
thấy ảnh và vì sao ảnh đó lại là ảnh
ảo ?
Một điểm sáng A được xác định bằng
hai tia sáng giao nhau xuất phát từ A
Ảnh của A là điểm giao nhau của hai
tia phản xạ tương ứng
C4: Vẽ hình 5.4 theo yêu cầu câu hỏi
Kết luận
HĐ7: Vận dụng.
C5: Hãy vận dụng tính chất của ảnh
tạo bởi gương phẳng để vẽ ảnh của
một mũi tên đặt trước một gương
phẳng như hình 5.5
C6: Hãy giải đáp thắc mắc của bé Lan
trong câu chuyện kể ở đầu bài
mắt ta coi như đi thẳng từS’ đến mắt Không hứngđược S’ trên màn vì chỉ cóđường kéo dài của các tiaphản xạ gặp nhau ở S’ chứkhông có ánh sáng thậtđến S’
Kết luận: Ta nhìn thấy ảnhảo S’ vì các tia phản xạ lọtvào mắt có đường kéo dài
đi qua ảnh S’
Ảnh của một vật là tậphợp ảnh của tất cả cácđiểm trên vật
C5: Kẻ AA’ và BB’ vuônggóc với mặt gương rồi lấy
AH = HA’ và BK = KB’
Nối A’B’, A’B’ là ảnh củamũi tên
C6: Chân tháp ở sát đất,đỉnh tháp ở xa đất nên ảnhcủa đỉnh tháp cũng ở xađất và ở phía bên kiagương phẳng, tức là ởdưới mặt nước
II.Giải thích sự tạothành ảnh bởigương phẳng
Các tia sáng từ điểmsáng S tới gươngphẳng cho tia phản
xạ có đường kéo dài
đi qua ảnh ảo S’
4.Củng cố: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.
5.Dặn dò: Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ Làm các bài tập ở nhà : 5.1, 5.4 sách
bài tập Vật lý 7 Xem trước nội dung bài học 6 chuẩn bị cho tiết học sau: Thực hành:
“Quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng”
Trang 11Tuần 6 Ngày soạn: 02/10/2017 Ngày dạy: 10/10/2017
Tiết 6 : THỰC HÀNH: QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI
GƯƠNG PHẲNG
I.MỤC TIÊU:
1.Luyện tập vẽ ảnh của các vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương
2.Tập xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng
II.CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm học sinh: Một gương phẳng, 1 cái bút chì, 1 thước chia độ, mỗi họcsinh chép sẵn một mẫu báo cáo ra giấy
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp( 1’): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Đọc nội dung ghi nhớ
3.Giảng bài mới:
HĐ1: Giáo viên phân phối dụng cụ thí
nghiệm cho các nhóm học sinh ( như
nội dung chuẩn bị cho mỗi nhóm học
sinh)
Giáo viên tổ chức các hoạt động thực
hành:
HĐ2: Giáo viên nêu hai nội dung của
bài thực hành và nói rõ nội dung thứ
hai (xác định vùng nhìn thấy của
gương ) học sinh chưa được học trong
các bài trước Lưu ý học sinh tự xác
định lấy
HĐ3: Giáo viên hướng dẫn cho học
sinh về cách đánh dấu vùng nhìn thấy
của gương
Khi làm thực hành học sinh căn cứ vào
tài liệu hướng dẫn, đây cũng là một
cách để rèn luyện cho học sinh kỹ năng
thu thập thông tin qua tài liệu
HĐ4: Giáo viên yêu cầu học sinh tự
làm bài theo tài liệu, lần lượt trả lời các
câu hỏi vào mẫu báo cáo đã được
chuẩn bị trước ở nhà
Giáo viên theo dõi, giúp đỡ riêng cho
nhóm gặp khó khăn, làm chậm hơn so
với các nhóm khác
HĐ5: Giáo viên thu các bản báo cáo và
yêu cầu các nhóm học sinh thu dọn dọn
Các nhóm trưởng lên nhậndụng cụ thí nghiệm chonhóm mình
Nghe giáo viên nêu cácmục đích, yêu cầu của buổithực hành
Tiến hành làm thí nghiệm
và ghi những kết luận thuđược vào trong mẫu báocáo
Bài 6: Thựchành: Quan sát
và vẽ ảnh củamột vật tạo bởigương phẳng.I.Chuẩn bị.II.Nội dungthực hành
1.Xác địnhảnh của mộtvật tạo bởigương phẳng 2.Xác địnhvùng nhìn thấycủa gươngphẳng
Trang 12- Song song, cùng chiều với vật.
- Cùng phương, ngược chiều với vật
C2, C3: Vùng nhìn thấy của gương
giảm
C4:
Ta nhìn thấy ảnh M của M khi có tia
phản xạ trên gương vào mắt ở O có
đường kéo dài đi qua M’
- Vẽ M’: Đường M’O cắt gương, như
vậy tia sáng đi từ điểm M đã cho tia
phản xạ qua gương truyền vào mắt, ta
nhìn thấy ảnh M’
-
Vẽ ảnh N’ của N: Đường N’O không
cắt mặt gương, vậy không có tia phản
xạ lọt vào mắt nên ta không nhìn thấy
ảnh N’ của N
4.Củng cố: Cho học sinh nộp bảng báo cáo.
5.Dặn dò: Xem trước nội dung bài học 7 chuẩn bị cho tiết học sau.
M M
Gương phẳng
tường
Trang 13Tuần 7 Ngày soạn: 09/10/2017 Ngày dạy: 17/10/2017Tiết7 : GƯƠNG CẦU LỒI
I.MỤC TIÊU:
1.Nêu được những tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi
2.Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn so với gương phẳng
1.Ổn định lớp( 1’): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Không có
3.Giảng bài mới:
HĐ1:Tổ chức tình huống học tập
Đưa cho học sinh một số đồ vật nhẵn
bóng, không phẳng ( thìa, muỗng múc
canh được mạ bóng ) Yêu cầu học
sinh quan sát xem có nhìn thấy ảnh của
mình trong các vật ấy không và có
giống ảnh nhìn thấy trong gương
phẳng không?
Ta cùng nghiên cứu ảnh của một vật
tạo bởi gương cầu, trước hết là gương
cầu lồi
HĐ2: Quan sát ảnh của một vật tạo bởi
gương cầu lồi
HĐ3: Làm thí nghiệm kiểm tra theo
nhóm
Chú ý đặt vật cách gương phẳng và
gương cầu với cùng một khoảng cách (
điểm nhô cao nhất trong gương cầu
ngang với mặt gương phẳng )
C1: Hãy so sánh độ lớn ảnh của hai cây
nến tạo bởi hai gương
Cho học sinh nêu kết luận
HĐ4: Nêu vấn đề xác định vùng nhìn
thấy ( thị trường ) của gương cầu lồi,
so sánh với vùng nhìn thấy của gương
Học sinh làm thí nghiệmkiểm tra theo nhóm
I.Ảnhcủa mộtvật tạo bởigương cầu lồi.Ảnh ảo tạo bởigương cầu lồinhỏ hơn vật
Trang 14C2: So sánh bề rộng vùng nhìn thấy
của hai gương
HĐ5: Trả lời các câu hỏi C3, C4
Yêu cầu một số học sinh trả lời trước
rồi cả lớp nhận xét
C3: Trên ôtô, xe máy người ta thường
lắp một gương cầu lồi ở phía trước
người lái để quan sát ở phía sau mà
không lắp một gương phẳng Làm như
thế có lợi gì ?
C4: Ở những chỗ đường gấp khúc có
vật cản che khuất, người ta thường đặt
một gương cầu lồi lớn Gương đó giúp
ích gì cho người lái xe ?
C2: Nhìn vào gương cầu lồi
ta quan sát được một vùngrộng hơn so với khi nhìnvào gương phẳng có cùng
bề rộng
Học sinh làm việc cá nhân
C3: Vùng nhìn thấy củagương cầu lồi rộng hơnvùng nhìn thấy của gươngphẳng ( có cùng kíchthước), vì vậy giúp chongười lái xe nhìn đượckhoảng rộng hơn ở đằngsau
C4: Người lái xe nhìn thấytrong gương cầu lồi xe cộ
và người bị các vật cản ởbên đường che khuất, tránhđược tai nạn
4.Củng cố: Cho học sinh đọc nội dung ghi nhớ
5.Dặn dò: Học thuộc long nội dung ghi nhớ, làm các bài tập: 7.1, 7.2, 7.4 trang 8 sách bài tập VL7 Nghiên cứu trước nội dung bài học kế
S
C F
H
S’
H’
O
Trang 15Ngày soạn: 16/10/2017 Ngày dạy: 24/10/2017
Tuần 8 TiÕt 8: GƯƠNG CẦU LÕM
I.MỤC TIÊU:
1.Nhận biết được ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm
2.Nêu được những tính chất của ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm
3.Biết cách bố trí thí nghiệm để quan sát ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầulõm
4.Giải thích được ứng dụng của gương cầu lồi
II.CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm học sinh: Một gương cầu lõm có giá đỡ thẳng đứng, 1 gương phẳngtròn có cùng kích thước với gương cầu lõm, 1 viên phấn, 1 màn chắn sáng, 1 đèn pin đểtạo chùm tia sáng song song và phân kì
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp( 1’): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng nội dung ghi nhớ Sửa bài tập 7.1 (A); 7.2(C).3.Giảng bài mới:
HĐ1: Nghiên cứu ảnh ảo của mộ t
vật tạo bởi gương cầu lõm (3’)
Cho học sinh quan sát một gương
cầu lồi và một gương cầu lõm Yêu
cầu học sinh nhận xét sự giống và
khác nhau của hai gương
Nêu câu hỏi: Ảnh của một vật tạo
bởi gương cầu lõm có giống với
ảnh của một vật tạo bởi gương cầu
lồi không ?
HĐ2: Học sinh quan sát ảnh của
một vật đặt gần sát mặt phản xạ của
một gương cầu lõm, dự đoán những
tính chất của ảnh này Trả lời câu
hỏi C1 và C2 (18’)
C1: Ảnh của cây nến quan sát được
trong gương cầu lõm ở thí nghiệm
trên là ảnh gì ? So với cây nến thì
lớn hơn hay nhỏ hơn ?
C2: Hãy bố trí một thí nghiệm để
so sánh ảnh ảo của một vật tạo bởi
gương cầu lõm với ảnh của cùng
vật đó tạo bởi gương phẳng Mô tả
cách bố trí thí nghiệm Nêu kết quả
C1: Ảnh ảo, lớn hơn câynến
C2: Tự học sinh thảoluận và trả lời
Sau khi thảo luận xongthì học sinh phát biểu vàcác nhóm bổ sung đểthống nhất ý kiến, hoànthành phần kết luận
ảnh ảo không hứng
được trên màn chắn
và lớn hơn vật.
II.Sự phản xạ ánh
Trang 16chỗ trống trong lời kết luận (3’)
HĐ4: Nghiên cứu sự phản xạ của
một số chùm tia tới trên gương cầu
lõm Chùm tia tới song song; chùm
tia tới phân kì.(15’)
C3: Đối với chùm tia tới song song,
quan sát chùm tia phản xạ xem nó
có đặc điểm gì ?
Hình 8.2C4: Hình 8.3 là một thiết bị dùng
gương cầu lõm hứng ánh sáng Mặt
Trời để nung nóng vật Hãy giải
thích vì sao vật đó lại nóng lên ?
C6, C7
C6: Tìm vị trí thích hợp để thu
được chùm phản xạ song song từ
pha đèn chiếu ra ?
C7: Muốn thu được chùm sáng hội
tụ từ đèn ra thì phải xoay pha đèn
để cho bóng đèn ra xa hay lại gần
C3: Kết luận: Chiếu mộtchùm tia tới song songlên một gương cầu lõm,
ta thu được một chùm tia
phản xạ hội tụ tại một
điểm trước gương
C4: Mặt trời ở rất xa tanên chùm sáng từ MặtTrời tới gương coi nhưchùm tia tới song song,cho chùm tia tới phản xạhội tụ tại một điểm ởphía trước gương Ánhsáng Mặt Trời có nhiệt
độ cao cho nên vật để ởchỗ ánh sáng hội tụ sẽnóng lên
C5: Kết luận: Một nguồnsáng nhỏ S đặt trướcgương cầu lõm ở một vịtrí thích hợp, có thể cho
một chùm tia phản xạ
song song
C6: Nhờ có gương cầulõm trong pha đèn pinnên khi xoay pha đènđến vị trí thích hợp ta sẽthu được một chùm sángphản xạ song song, ánhsáng sẽ truyền đi xađược, không bị phân tán
mà vẫn sáng rõ
C7: Điều chỉnh đèn ra xagương
sáng trên gương cầulõm:
1.Đối với chùm tiatới song song
a.Thí nghiệm:
b:Kết luận:
Chiếu một chùm tiatới song song lên mộtgương cầu lõm, tathu được một chùmtia phản xạ hội tụ tạimột điểm trướcgương
2.Đối với chùm tia tớiphân kì:
III.Vận dụng
IV:Ghi nhớ:
Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn vật Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia tới song song thành một chùm tia phản xạ hội tụ vào một điểm và ngược lại, biến đổi một chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song.
4.Củng cố: Cho học sinh đọc nội dung ghi nhớ
5.Dặn dò: Học thuộc long nội dung ghi nhớ, làm các bài tập: 8.1, 8.2 sách bài tập VL7 Ôn lại các bài đã học để tiết sau tiến hành tổng kết chương
S
Trang 17Ngày soạn: 23/10/2017 Ngày dạy: 31/10/2017
Tuần 9 Tiết 9: TỔNG KẾT CHƯƠNG I : QUANG HỌC
I.MỤC TIÊU:
1.Nhắc lại những kiến thức cơ bản có liên quan đến sự nhìn thấy vật sáng, sự truyềnánh sáng, sự phản xạ ánh sáng, tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng,gương cầu lồi và gương cầu lõm, cách vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, xácđịnh vùng nhìn thấy trong gương phẳng So sánh với vùng nhìn thấy trong gươngcầu lồi
2.Luyện tập thêm về cách vẽ tia phản xạ trên gương phẳng và ảnh tạo bởi gươngphẳng
II.CHUẨN BỊ
HS soạn câu hỏi ôn tập
GV chuẩn bị bảng phụ
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp( 1’): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Giảng bài mới:
HĐ1: Ôn lại kiến thức cơ bản
Yêu cầu học sinh lần lượt trả lời những câu hỏi ở
phần tự kiểm tra và thảo luận khi thấy có những
2: Chọn câu phát biểu đúng trong các câu dưới
đây nói về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
A Ảnh ảo bé hơn vật và ở gần gương hơn vật
3: Định luật truyền thẳng của ánh sáng:
Trong môi trường………và………, ánh sáng
truyền đi theo………
4: Tia sáng khi gặp gương phẳng thì bị phản xạ
C1: Câu C
C2: Câu B
C3: Định luật truyền thẳng củaánh sáng:
Trong môi trường trong suốt và
đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
C4: Tia sáng khi gặp gương phẳngthì bị phản xạ lại theo định luậtphản xạ ánh sáng:
mặt phẳng với tia tới và đường
pháp tuyến.
C5: Ảnh ảo, có độ lớn bằng vật,cách gương một khoảng bằngkhoảng cách từ vật đến gương
Trang 18lại theo định luật phản xạ ánh sáng:
phẳng với………và đường…………
5: Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là ảnh gì
? Độ lớn của ảnh và khoảng cách từ ảnh đến
gương thế nào so với độ lớn của vật và khoảng
cách từ vật đến gương ?
6: Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có
những tính chất gì giống và khác với ảnh của một
vật tạo bởi gương phẳng ?
7: Khi vật ở khoảng nào thì gương cầu lõm cho
ảnh ảo ? Ảnh này lớn hơn hay nhỏ hơn vật ?
8: Viết ba câu có nghĩa, trong mỗi câu có bốn
cụm từ chọn trong bốn cột dưới đây:
9:Cho một gương phẳng và một gương cầu lồi
cùng kích thước So sánh vùng nhìn thấy của
chúng
Sang phần vận dụng
C1: Có hai điểm sáng S1, S2 đặt trước gương
phẳng như hình 9.1
a Hãy vẽ ảnh của mỗi điểm tạo bởi gương
trên gương
c Để mắt trong vùng nào thì sẽ nhìn thấy
đồng thời ảnh của cả hai điểm sáng trong
gương ? Gạch chéo vùng đó
C2: Một người đứng trước ba cái gương (gương
phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm), cách các
gương một khoảng bằng nhau Quan sát ảnh ảo
của mình trong ba gương sẽ thấy chúng có tính
chất gì giống nhau, khác nhau ?
C3: Có bốn học sinh đứng ở bốn vị trí quanh một
cái tủ đứng như trong hình 9.2 Hãy chỉ ra những
C6:Giống nhau: Ảnh ảo
Khác nhau: Ảnh tạo bởi gươngcầu lồi nhỏ hơn ảnh tạo bởi gươngphẳng
C7: Khi một vật ở gần sát gương.Ảnh này lớn hơn vật
C8:
-Ảnh ảo tạo bởi gương cầulõm không hứng được trên mànchắn và lớn hơn vật
-Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồikhông hứng được trên mànchắn và bé hơn vật
-Ảnh ảo tạo bởi gương phẳngkhông hứng được trên mànchắn và bằng vật
C9:Vùng nhìn thấy của gương cầulồi lớn hơn vùng nhìn thấy củagương phẳng có cùng kích thước
C2: Ảnh quan sát được trong 3gương đều là ảnh ảo: ảnh nhìnthấy trong gương cầu lồi nhỏ hơntrong gương phẳng, ảnh tronggương phẳng lại nhỏ hơn ảnhtrong gương cầu lõm
Trang 19cặp học sinh có thể nhìn thấy nhau Đánh dấu vào
bảng sau đây những cặp đó
3 Cái mà ta nhìn thấy trong gương phẳng
4 Các chấm sáng mà ta nhìn thấy trên trời
ban đêm khi không có mây
5 Đường thẳng vuông góc với mặt gương
6 Chỗ không nhận được ánh sáng trên màn
Trang 20Ngày soạn: 30/10/2017 Ngày dạy: 07/11/2017
Tuần 10 Tiết 10: KIỂM TRA MỘT TIẾT
Đề ra
I.Chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây: (5 điểm)
1) Khi nào mắt ta nhìn thấy một vật ?
A Khi mắt ta hướng vào vật
B Khi mắt ta phát ra những tia sáng đến vật
C Khi có ánh sáng truyền từ vật đó đến mắt ta
D Khi giữa vật và mắt không có khoảng tối
2) Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường nào ?
A Theo nhiều đường khác nhau C.Theo đường gấp khúc
B Theo đường thẳng D.Theo đường cong
3) Tia phản xạ trên gương phẳng nằm trong cùng mặt phẳng với:
A Tia tới và đường vuông góc với tia tới
B Tia tới và đường pháp tuyến với gương
C Đường pháp tuyến với gương và đường vuông góc với tia tới
D Tia tới và đường pháp tuyến với gương ở điểm tới
4) Mối quan hệ giữa góc tới và góc phản xạ khi tia sáng gặp gương phẳng như thếnào ?
A Góc tới gấp đôi góc phản xạ C.Góc tới lớn hơn góc phản xạ
B Góc phản xạ bằng góc tới D.Góc phản xạ lớn hơn góc tới
5) Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng:
A Vì gương cầu lõm chỉ cho ảnh thật, phải hứng trên màn mới thấy được
B Vì ảnh ảo quan sát được trong gương cầu lõm rất lớn nên chỉ nhìn thấy mộtphần
C Vì trong gương cầu lõm ta chỉ nhìn thấy ảnh ảo của những vật để gầngương ( không quan sát được các vật ở xa )
D Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lõm quá bé
9) Lần lượt đặt mắt trước một gương cầu lồi, gương phẳng (cùng chiều rộng), cáchhai gương một khoảng bằng nhau So sánh vùng nhìn thấy của hai gương:
A Vùng nhìn thấy của gương phẳng lớn hơn vùng nhìn thấy của gương cầulồi
Trang 21B Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùnh nhìn thấy của gươngphẳng.
C Vùng nhìn thấy của hai gương bằng nhau
D Không thể so sánh được
A Vì gương hắt ánh sáng trở lại
B Vì gương cho ảnh ảo rõ hơn
C Vì gương cầu lõm cho chùm phản xạ song song
D Vì nhờ có gương ta nhìn thấy những vật ở xa
II.Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau đây: (4 điểm)
Trong nước nguyên chất, ánh sáng truyên đi theo đường………
Khoảng cách từ một điểm trên vật đến gương phẳng…………khoảng cách từ ảnh củađiểm đó tới gương
Ảnh……….tạo bởi gương cầu lõm không hứng được trên màn chắn
Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi……… vùng nhìn thấy của gương phẳng cócùng kích thước
Ảnh ảo của một vật quan sát được trong gương cầu lõm………….ảnh ảo của cùng vật
đó quan sát được trong gương cầu lồi.Định luật truyền thẳng của ánh sáng: Trong môitrường……….và………ánh sáng truyền đi theo đường thẳng
III.Giải thích vì sao có thể dùng gương cầu lõm để tập trung ánh sáng Mặt Trời (1 điểm)
Dặn dò: Về xem trước nội dung bài học kế
Trang 23
Ngày soạn: 06/11/2017 Ngày dạy: 14/11/2017
Tiết 11 : Tuần 11 Nguồn õm
I.MỤC TIấU:
1.Kiến th ức
Nờu được đặc điểm chung của cỏc nguồn õm
Nhận biết được một số nguồn õm thường gặp trong đời sống
2.Kĩ năng
Quan sỏt thớ nghiệm kiểm chứng để rỳt ra đặc đểm của nguồn õm là dao động
3.Thỏi độ : yờu thớch mụn học
Hoạt động 2: Nhận biết nguồn âm
GV thông báo : Vật phát ra âm gọi là
nguồn âm
Yêu cầu HS cho ví dụ về nguồn âm
Hoạt động 3:Tìm hiểu đặc điểm
chung của nguồn âm
HS làm việc cá nhân trả
lời C2 Làm TN1
trống ,đàn ghi ta, đàn bầu…
II.Cỏc nguồn õm cú chung đặc đểm gỡ ?
Sự rung động qua lại vịtrớ cõn bằng của vật gọi
là dao động
động
Trang 24Qua các TN trên hãy rút ra kết luận
HS thảo luận nhóm trả
lời các câu hỏi
HS trả lời và đọc mục
“có thể em chưa biết”
Kiểm tra bằng cách sờ nhẹ tay vào 1 nhánh của âm thoa thấy dao động
C9:a) Ống nghiệm và nướctrong ống nghiệm dao động
b) Ống có nhiều nước nhất phát ra âm trầm nhất , ống có ít nước nhất phát ra âm bổng nhất
c) Cột không khí trong ống dao động
d) Ống có ít nước nhất phát ra âm trầm nhất , ống có nhiều nước nhấtphát ra âm bổng nhất
Trang 25Ngày soạn: 13/11/2017 Ngày dạy: 21/11/2017
Tuần 12 Tiết 12: Độ cao của âm
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức
Nêu được mối liên hệ giữa độ cao và tần số của âm
Sử dụng được thuật ngữ âm cao, âm thấp và tần số khi so sánh hai âm
2.Kĩ năng
Làm thí nghiệm để hiểu tần số là gì, để thấy được mối quan hệ giữa tần số dao động và
độ cao của âm
3.Thái độ : Nghiêm túc trong học tập.Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế
II.CHUẨN BỊ
Mỗi nhóm 1 đàn ghi ta ,1 giá thí nghiệm , 1 con lắc đơn dài 20cm, 1con lắc đơn dài 40 cm
1 đĩa phát âm có 3 hàng lỗ vòng quanh , 1 miếng phim nhựa , 1lá thép
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HS
Ghi bảng
Hoạt động 1:kiểm tra bài cũ
Các nguồn âm có đặc điểm
nào giống nhau?
dao động trong 10 giây ,làm
TN với 2 con lắc khác nhau,
GV để hiểu thế nào là một dao động
Đếm số dao động của 2con lắc trong 10 giây , ghi kết quả vào bảng
Vận dụng kiến thức trên tính tần số dao đọng của con lắc a và b
I Dao động nhanh chậm - tần số
TN 1:
a) b)
Số dao động trong1 giây gọi
là tần số
Đơn vị tần số là héc(kí hiệu Hz)
C2: con lắc b (dây ngắn hơn )
có tần số dao động lớn hơn Nhận xét : Dao động càng nhanh( hoặc chậm) tần số dao động càng lớn( hoặc nhỏ)II.Âm cao ( âm bổng ),âm
Trang 26Hoạt động 3: Nghiên cứu mối
liên hệ giữa độ cao của âm với
Từ kết quả TN 1,2,3 yêu cầu
HS yêu cầu HS điền vào chỗ
Củng cố : Âm cao, âm thấp
phụ thuộc những yếu tố nào?
Tần số là gì ?đơn vị ?
Yêu cầu HSđọc mục “có thể
em chưa biết “
Tai nghe được âm trong
khoảng tần số là bao nhiêu ?
Thế nà gọi là hạ âm ,siêu âm?
dao động (chậm ) , âm phát ra ( thấp )
Phần tự do của thước ngắn dao động (nhanh ),âm phát ra cao
TN 3:
C4 : khi đĩa quay chậm , góc miếng bìa dao đông (chậm ) âmphát ra thấp Khi đĩa quay nhanh , góc miếng bìa dao động nhanh, âm phát ra cao.-Kết luận :Dao động càng nhanh (chậm ) , tần số dao động càng lớn (nhỏ) âm phát
số dao động lớn
chạm góc miếng bìa vào hàng
lỗ ở gần vành đĩa
Trang 27
Ngày soạn: 20/11/2017 Ngày dạy: 29/11/2017
Tuần 13 Tiết 13 : Độ to của õm
Qua thí nghiệm rút ra đợc :+ khái niệm biên độ dao động
+Độ to của âm phụ thuộc vào biên độ
3.Thỏi độ : Nghiêm túc trong học tập.Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế
II.CHUẨN BỊ
Mỗi nhúm 1 đàn ghi ta ,1 trống +dùi ,1 giá TN , 1 con lắc bấc , 1lá thép
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: kiểm tra bài
minh hoạ kết quả trờn
GV thụng bỏo về biờn độ
Yờu cầu HS hoàn thành C3
Qua cỏc TN yờu cầu HS tự
hoàn thành kết luận
HS lờn bảng trả lời và chữabài tập
HS đọc TN , làm TN theohướng dẫn của GV
Điền kết quả vào bảng 1
HS suy nghĩ trả lời C2
HS bố trớ TN theo nhúm Tiến hành TN , quan sỏtlắng nghe õm phỏt ra , nờunhận xột
Nõng đầu thước lệch ớt , đầuthước dao động yếu õmphỏt
ra nhỏ
Độ lệch lớn nhất của vậtdao động so với vị trớ cõnbằng của nú gọi là biờn độdao động
C2: Đầu thước lệch khỏi vịtrớ cõn bằng càng nhiều (ớt)biờn độ dao động càng lớn(nhỏ), õm phỏt ra càng to(nhỏ)
TN2:
C3: Quả cầu bấc lệch càngnhiều (ớt) , chứng tỏ biờn độdao động càng lớn (nhỏ) ,
Trang 28Đơn vị đo độ to của âm là
GV giới thiệu độ to của một
số âm trong bảng 2
Yêu cầu HS làm việc cá
nhân trả lời C4,C5,C6
CHo HS trao đổi thảo luận
Khoảng cách nào là biên độ
dao động của dây đàn ?
Tại sao người ta nói “ mở
đài to đến nổi thủng cả
màngloa’ câu nói đó đúng
hay sai ? giải thích
Học sinh ước lượng tiếng
ồn trên sân trường trong giờ
ra chơi
tiếng trống càng to(nhỏ)Kết luận : Âm phát ra càng
to khi biên độ dao động củanguồn âm càng lớn
II.Độ to của một số âm
Độ to của âm được đo bằngđơn vị đêxiben (kí hiệu dB)
III.Vận dụng
C4: khi gãy mạnh dây đàntiếng đàn to Vì khi gãymạnh dây đàn lệch nhiềutức là biên độ dao động củadây đàn lớn
C5: Trường hợp 1 biên độdao động của dây đàn lớnhơn
C6: Biên độ dao động củamàng loa lớn khi máy thuthanh phát ra âm to Biên
độ dao động của màng loanhỏ khi máy thu thanh phát
ra âm nhỏ
C7: Độ to của tiếng ồn trênsân trường giờ ra chơi nằmtrong khoảng từ 50 đến 70dB
Ngày soạn: 27/11/2017 Ngày dạy: 05/12/2017
Trang 29I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức
Kể tên được một số môi trường truyền âm và không truyền được âm
Nêu được một số ví dụ về sự truyền âm trong các môi trường khác nhau : rắn ,lỏng ,khí.2.Kĩ năng
Tìm ra phương án TN để CM được càng xa nguồn âm , biên độ dao động âm càng nhỏ
Hoạt động 1: Kiểm tra bài
củ
Độ to của âm phụ thuộc vào
ngồn âm như thế nào ?Đơn vị
đo độ to của âm ?
Chữa bài tập 12.1; 12.2 ; 12.4;
12.5
GV đặt vấn đề như SGK
Hoạt động 2: Nghiên cứu
môi trường truyền âm.
Yêu cầu HS nghiên cứu làm
Hướng dẫn HS thảo luận kết
quả theo 2 câu hỏi C1,C2
GV chốt lại câu trả lời đúng
Yêu cầu HS đọc TN 2, bố trí
TN như hình 13.2
Yêu cầu HS đọc SGK trả lời
câu hỏi
Âm truyền đến tai qua những
môi trường nào ?
Trong chân không âm có thể
truyền qua được không ?
HS nghiên cứu TN , làm
TN theo nhóm
HS quan sát TN 3 trả lờicâu hỏi của GV
I.Môi trường truyền âm.
1.TN1:Sự truyền âm trong chất khí
C1: Hiện tượng xảy ra với quả cầu bấc treo gần trống 2: rung động và lệch ra khỏi
vị trí ban đầu hiện tượng
đó chứng tỏ âm truyền qua C2: Quả cầu bấc thứ hai có biên độ dao động nhỏ hơn
so với quả cầu bấc thứ nhất
Kết luận : Độ to của âm
càng giảm(tăng) khi càng ở
xa (gần) nguồn âm
2 TN 2: Sự truyền âm trongchất rắn
C3: Âm truyền đến tai bạn
C qua môi trường chất rắn.3.TN 3: Sự truyền âm trong chất lỏng
C4: Âm truyền đế tai qua môi trường rắn ,lỏng ,khí.4.Âm có thể truyền được trong chân không hay không ?
C5: TN hình 13.4 chứng tỏ
âm không truyền qua chân
Trang 30được kết luận gì?
Ở trong nhà ta nghe được âm
đài phát thanh truyền từ loa
công cộng đến tai ta sau âm
phát ra từ đài phát thanh ở
trong nhà , mặc dù cùng là 1
chương trình Tại sao lại có
hiện tượng đó ? Âm truyền có
cần thời gian không ?
Yêu cầu HS đọc mục 5
Âm truyền nhanh nhưng có
cần thời gian không ?
Trong môi trường vật chất nào
âm truyền nhanh nhất ?
Tại sao trong TN 2, bạn đứng
không nghe được âm, mà bạn
áp tai xuống bàn lại nghe được
âm ?
Tại sao trong nhà nghe thấy
tiếng đài trước loa công cộng
Hoạt động 3: Vận dụng -
củng cố - hướng dẫn về nhà
Yêu cầu Hs trả lời C7, C8
Củng cố :
Môi trường nào truyền âm ?
môi trường nào không truyền
Vì quãng đường từ loa công cộng đến tai dài hơn nên thời gian truyền
âm đến tai dài hơn
Suy nghĩ trả lời
không
Kết luận : Âm có thể truyềnqua những môi trường như rắn ,lỏng , khí và không thể truyền qua chân không
Ở các vị trí càng xa nguồn
âm thì âm nghe càng nhỏ
C6: Vận tốc truyền âm trong nước nhỏ hơn vận tốc truyền âm trong thép và lớn hơn trong không khí
II.Vận dụng
C7: Âm thanh xung quanh truyền đến tai ta nhờ môi trường không khí
C8: khi đánh cá , người ta thường chèo thuyền đi xungquanh lưới và gõ vào mạn thuyền để dồn cá vào lưới
Điều đó chứng tỏ nước đã truyền được tiếng động đến tai cá
C9: vì mặt đất truyền âm thanh nhanh hơn không khí nên ta nghe được tiếng vó ngựa từ xa khi ghé tai sát mặt đất
C10: Các nhà du hành vũ trụ không thể nói chuyện bình thường được vì giữa
họ bị ngăn cách bởi chân không bên ngoài bộ áo , mũgiáp bảo vệ
Ngày soạn: 04/12/2017 Ngày dạy: 12/12/2017
I.MỤC TIÊU: