1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 11 HK1 (2016 2017)20 9 doc

178 243 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gi i quy t v n ải quyết vấn đề ết vấn đề ấn đề đề 2.1 Gi i thích ý ki n ải thích ý kiến ến K c h i l ngà người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ười lợi dụng thời cơ

Trang 1

Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang

Ngày 16 thỏng 8 năm 2016

-A Mục tiờu bài học:

1 Kiến thức:

- Bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ, tâm trạng của nhân vật "tôi" khi vào phủ chúa chữa bệnh cho Trịnh Cán.

- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thợng Lãn Ông; lơng y, nhà nho thanh cao, coi thờng danh lợi.

- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ.

2 Kỹ năng: Biết cách đọc hiểu thể kí (kí sự) trung đại thao đặc trng thể loại

3 Thái độ t tởng: Biết trân trọng một ngời vừa có tài năng vừa có nhân cách nh Lê Hữu

Trác.

4 Năng lực cần hình thành:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến VB

- Năng lực đọc – hiểu VB theo đặc tr hiểu VB theo đặc tr ng thể loại

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của VB

- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp

B Chuẩn bị của GV và HS

1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận

Nội dung bài học

Hoạt động 1: Tỡm hiểu chung:

1 Tỏc giả ( 1724 – 1791) Hiệu là Hải

Thượng Lón ễng (ễng già lười ở đất ThượngHồng )

- Quờ quỏn: Làng Liờu Xỏ, huyện Đường Hào,phủ Thượng Hồng, thị trấn Hải Dương (naythuộc huyện Yờn Mỹ tỉnh Hưng Yờn)

- Về gia đỡnh: Cú truyền thống học hành thi

2 Tỏc phẩm

Tỏc phẩm Thượng kinh kớ sự là cụng trỡnhnghiờn cứu y học xuất sắc nhất thời trung đại

Trang 2

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: Trần Hữu Quang

Đoạn “Vào phủ chúa Trịnh” nói về việc LêHữu Trác lên tới Kinh đô được dẫn vào phủchúa đề bắt mạch, kê đơn cho Trịnh Cán

1 Củng cố: Kiến thức cơ bản: HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung và nghệ thuật

Gv chốt lại: cuộc sống xa hoa đầy uy quyền của phủ chúa và thái độ của tác giả

2: Hướng dẫn: Làm bài tập Cảm nhận của em về con người Lê Hữu Trác qua đoạn trích?

Chuẩn bị giờ sau học: Vào phủ chúa Trịnh

Ngày 16 tháng 8 năm 2014

Trang 3

Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang

-A Mục tiờu bài học:

1 Kiến thức:

- Bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ, tâm trạng của nhân vật "tôi" khi vào phủ chúa chữa bệnh cho Trịnh Cán.

- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thợng Lãn Ông; lơng y, nhà nho thanh cao, coi thờng danh lợi.

- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ.

2 Kỹ năng: Biết cách đọc hiểu thể kí (kí sự) trung đại thao đặc trng thể loại

3 Thái độ t tởng: Biết trân trọng một ngời vừa có tài năng vừa có nhân cách nh Lê Hữu

Trác.

4 Năng lực cần hình thành:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến VB

- Năng lực đọc – hiểu VB theo đặc tr hiểu VB theo đặc tr ng thể loại

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của VB

- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp

B Chuẩn bị của GV và HS

1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận

+ Quang cảnh trỏng lệ, tụn nghiờm, lộng lẫy

(Vào phủ chỳa phải qua nhiều lần cửa và “ Những dóy hành lang quanh co nối nhau liờn tiếp”“ Đõu đõu cũng là cõy cối um tựm chim kờu rớu rớt, danh hoa đua thắm, giú đưa thoang thoảng mựi hương” khuụn viờn vườn

hoa phủ chỳa bố trớ đẹp đẽ cầu kỡ kiểu cỏch,nội cung được miờu tả gồm những chiếu gấm,màn là, sập vàng, ghế rồng, đốn sỏng lấp lỏnh,hương hoa ngào ngạt, cung nhõn xỳm xớt, mặtphần ỏo đỏ

+ Cung cỏch sinh hoạt ăn uống thỡ “ Mõmvàng, chộn bạc, đồ ăn toàn của ngon vật lạ”, lễnghi, khuụn phộp (cỏch đưa đún thầy

thuốc:người giữ cửa truyền bỏo rộn ràng, người cú việc quan qua lại như mắc cửi cỏch

xưng hụ, nghi thức nhiều thủ tục Nghiờm

Trang 4

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: Trần Hữu Quang

- Gv hỏi

+ Đặt câu hỏi vậy đứng trước cuộc

sống xa hoa đầy uy quyền của phủ

chúa thì thái độ tâm trạng của nhân

vật tôi thể hiện như thế nào?

- Hs suy nghĩ trả lời

- Gv Em hãy cho biết vài nét về

nghệ thuật của đoạn trích và ý

nghĩa của văn bản?

- Hs trả lời

đến nỗi tác giả phải “ Nín thở đứng chờ ở xa:

dạ, bẩm, thưa, tâu, lạy, cảnh khám bệnh phảilạy, rồi khúm núm xem mạch xem xong lạy đira ) ;

=> Phủ chúa Trịnh lộng lẫy sang trọng uynghiêm được tác giả miêu tả bằng tài quan sát

tỷ mỷ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh độnggiữa con người với cảnh vật Ngôn ngữ giản dịmộc mạc (phân tích bài thơ mà tác giảngâm)

* Thái độ của tác giả

- Tỏ ra dửng dưng trước những quyến rũ củavật chất, không đồng tình trước cuộc sống quá

no đủ, tiện nghi nhưng thiếu khí trời và khôngkhí tự do Ông sững sờ trước quang cảnh củaphủ chúa “ Khác gì ngư phủ đào nguyên thủanào”

- Mặc dù khen cái đẹp cái sang nơi phủ chúaxong tác giả tỏ ra không đồng tình với cuộcsống quá no đủ tiện nghi nhưng thiếu khí trời

và không khí tự do

+ Đứng trước người bệnh (Thế tử Cán có cơthể ốm yếu do ăn quá no, mặc quá ấm, nhưngthiếu khí trời, nơi ở tối om)

=> Tác giả vừa tả vừa nhận xét khách quanThế tử Cán được tái hiện lại thật đáng sợ Tácgiả ghi trong đơn thuốc “ 6 mạch tế sác và vôlực trong thì trống” Phải chăng cuộc sốngvật chất quá đầy đủ, quá giàu sang phú quýnhưng tất cả nội lực bên trong là tinh thần ýchí, nghị lực, phẩm chất thì trống rỗng?

+ Thái độ của Lê Hữu Trác , một mặt tác giảchỉ ra căn bệnh cụ thể, nguyên nhân của nó,một mặt ngầm phê phán “Vì Thế tử ở trongchốn màn che trướng phủ, ăn quá no, mặc quá

ấm nên tạng phủ yếu đi”

+ Ông rất hiểu căn bệnh của Trịnh Cán, Lúc đầu, có ý định chữa bệnh cầm chừng đểtránh bị công danh trói buộc: Nhưng sau đó,ông thẳng thắn đưa ra cách chữa đúng bệnh,kiên trì giải thích, mặc dù khác ý với các quanthái y;

-> Tác giả là một thày thuốc giỏi có kiến thứcsâu rộng, có y đức

- Vẻ đẹp tam hồn, nhân cách của Lê HữuTrác: một thầy thuốc giỏi, có bản lĩnh, giàukinh nghiệm, y đức cao; xem thường danh lợi,quyền quý, yêu tự do và nếp sống thanh đạm

3 Nghệ thuật

- Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, miêu tả

cụ thể, sống động, chọn lựa được những chi

Trang 5

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: Trần Hữu Quang

tiết "đắt", gây ấn tượng mạnh

- Lối kể hấp dẫn, chân thực, hài hước

- Kết hợp văn xuôi và thơ làm tăng chất trữtình cho tác phẩm, góp phần thể hiện một cáchkín đáo thái độ của người viết

4 Ý nghĩa văn bản

Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh phản ánh

quyền lực to lớn của Trịnh Sâm, cuộc sống xahoa, hưởng lạc trong phủ chúa đồng thời bày

tỏ thái độ coi thường danh lợi, quyền quý củatác giả

1 Củng cố: Kiến thức cơ bản: HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung và nghệ thuật

Gv chốt lại: cuộc sống xa hoa đầy uy quyền của phủ chúa và thái độ của tác giả

2: Hướng dẫn: Làm bài tập Cảm nhận của em về con người Lê Hữu Trác qua đoạn trích?

Chuẩn bị giờ sau học: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

Ngày 16 tháng 8 năm 2016

Tiết: 3 Tiếng việt

A Mục tiêu bài học:

Trang 6

Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang

1 Kiến thức:

- Hiểu đợc mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân: Ngôn ngữ là

ph-ơng tiện giao tiếp chung, bao gồm những đơn vị ngôn ngữ chung (âm, tiếng,ngữ cố định, )

và các quy tắc thống nhất về việc sử dụng các đơn vị và tạo lập các sản phẩm (cụm từ, câu,

đoạn, văn bản) Còn lời nói cá nhân là những sản phẩm đợc cá nhân tạo ra, khi sử dụng

ph-ơng tiện ngôn ngữ chung để giao tiếp.

- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng: trong lời nói cá nhân vừa

có những yếu tố chung của ngôn ngữ xã hội, vừa có nét riêng, có sự sáng tạo của cá nhân.

- Sự tơng tác: Ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói, còn lời nói hiện thực hoá ngôn ngữ và tạo

điều kiện cho ngôn ngữ biến đổi, phát triển.

2 Kỹ năng:

- Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói.

- Phát hiện và phân tích nét riêng, nét sáng tạo của cá nhân(tiêu biểu là các nhà văn có uy tín) trong lời nói.

- Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng những chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội.

- Bớc đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt

và có nét riêng của cá nhân.

3 Thái độ, t tởng: : vừa có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của XH, vừa có

sáng tạo, góp phần vào sự phát triển ngôn ngữ của XH.

4 Năng lực cần hình thành:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến VB

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận

- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp

B Chuẩn bị của GV và HS

1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

3 Phương phỏp: Kết hợpThảo luận, đặt cõu hỏi

Đưa ra cõu hỏi em hóy nờu tớnh

chung trong ngụn ngữ của cộng đồng

được biểu hiện qua những phương

- Ngụn ngữ là tài sản chung của một DT mộtcộng đồng XH Muốn giao tiếp với nhau

XH phải cú phương tiện chung, trong đúphương tiện quan trọng nhất là ngụn ngữ.Cho nờn mỗi cỏ nhõn đều phải tớch luỹ vàbiết sử dụng ngụn ngữ chung của cộngđồng

- Tớnh chung trong ngụn ngữ của cộng đồngđược biểu hiện qua những phương diện sau:

1.1 Trong thành phần của ngụn ngữ cú những yếu tố chung cho tất cả mọi cỏ nhõn trong cộng đồng

Những yếu tố chung bao gồm :+ Cỏc õm và cỏc thanh( cỏc nguyờn õm , phụ

õm, thanh điệu, )+ Cỏc tiếng ( tức cỏc õm tiết ) do sự kết hợpcủa cỏc õm và thanh theo những quy tắcnhất định

Trang 7

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: Trần Hữu Quang

+ Các từ+ Các ngữ cố định ( thành ngữ , quán ngữ )

1.2 Tính chung còn thể hiện ở các quy tắc

và phương thức chung trong việc cấu tạo

và sử dụng các đơn vị ngôn ngữ.

* VD một số quy tắc hoặc phương thức như:+ Quy tắc cấu tạo các kiểu câu ( câu đơn,bình thường, đặc biệt)

+Phương thức chuyển nghĩa từ ( nghĩa gốc

và nghĩa chuyển )

Hoạt động 2:

- Gv hỏi

+ Đưa ra câu hỏi cái riêng trong lời

nói của cá nhân được biểu lộ ở

phương diện nào?

- Hs suy nghĩ trả lời

15 2 Lời nói - Sản phẩm riêng của cá nhân.

- Lời nói (gồm lời nói miệng và vănviết )của mỗi cá nhân vừa được tạo ra nhờcác yếu tố và quy tắc, phương thức chung,vừa có sắc thái riêng và góp phần đóng gópcủa cá nhân

- Cái riêng trong lời nói của cá nhân đượcbiểu lộ ở các phương diện sau :

1.1 Giọng nói cá nhân1.2 Vốn từ ngữ cá nhân ( Phân tích VDSGK)

1.3 Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từngữ chung, quen thuộc ( Phân tích VDSGK)

1.4 Việc tạo ra các từ mới (Phân tích VDSGK)

1.5 Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quytắc chung, phương thức chung ( Phân tích

Trang 8

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: Trần Hữu Quang

- Rèn kĩ năng viết hay tạo lập văn bản có đủ bố cục 3 phần, có đủ liên kết về hình thức vànội dung

- Kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý

- Kĩ năng vận dụng các thao tác lập luận

- Vận dụng kiến thức xã hội

3 Thái độ: rèn thái độ tích cực trong việc hình thành năng lực

4 Năng lực cần hình thành: Từ việc thấy được năng lực, trình độ của Hs, Gv xác định

được các ưu- nhược điểm của Hs để định hướng đào tạo, bồi dưỡng phù hợp Các năng lựccần hình thành:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong đề bài

- Năng lực trình bày suy nghĩ cảm nhận của cá nhân

B CHUẨN BỊ CỦA GV – HS:

1 Giáo viên: đäc sgk,tµi liÖu tham kh¶o, so¹n gi¸o ¸n

2 Học sinh: học bài cũ, đọc và soạn bài.

3 Phương pháp: Kiểm tra trên lớp

Vận dụng kiến thức và

kĩ năng tạo lập văn bản

để viết bài văn NLXH

Viết bài NLXH hấp dẫn, sinh động, thuyết phục, có sáng tạo, lôi cuốn hấp dẫn

Làm văn (10,0 điểm) Trình bày suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến: “Kẻ cơ hội thì nôn nóng

tạo ra thành tích, người chân chính thì kiên nhẫn tạo nên thành tựu”

a Yêu cầu kĩ năng

- Biết vận dụng các kiến thức và kĩ năng để làm bài văn nghị luận xã hội

- Biết viết một bài văn nghị luận xã hội với bố cục hợp lí, hệ thống luận điểm,

Trang 9

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: Trần Hữu Quang

luận cứ rõ rang, diễn học lưu loát

- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

b Yêu cầu về kiến thức: HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng

phải đảm bảo các nội dung sau:

Suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến: Kẻ cơ hội thì nôn nóng tạo ra thành tích,

người chân chính thì kiên nhẫn tạo nên thành tựu.

2 Gi i quy t v n ải quyết vấn đề ết vấn đề ấn đề đề

2.1 Gi i thích ý ki n ải thích ý kiến ến

K c h i l ngà người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ười lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kểi l i d ng th i c ời lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ư m u c u l i ích trầu lợi ích trước mắt, bất kể ợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ước mắt, bất kểc m t, b t kắt, bất kể ấn đề ể mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể

vi c l m úng hay sai; ngà người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể đ ười lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kểi chân chính l ngà người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ười lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kểi luôn bi t s ng úng v iết vấn đề ống đúng với đ ớc mắt, bất kể

th c ch t v phù h p v i nh ng giá tr xã h i; th nh tích l nh ng k t quấn đề à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ớc mắt, bất kể ững giá trị xã hội; thành tích là những kết quả ị xã hội; thành tích là những kết quả à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ững giá trị xã hội; thành tích là những kết quả ết vấn đề ải quyết vấn đề

c ánh giá t t; th nh t u l nh ng th nh qu có ý ngh a l n, th ng ch

đượi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể đ ống đúng với à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ững giá trị xã hội; thành tích là những kết quả à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ải quyết vấn đề ĩa lớn, thường chỉ ớc mắt, bất kể ười lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ỉ

h c ọc được sau một thời kì phấn đấu lâu dài đượi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kểc sau m t th i kì ph n ời lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ấn đề đấn đều lâu d i.à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể

→ Ý ngh a, ây l ý ki n ch ra s ĩa lớn, thường chỉ đ à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ết vấn đề ỉ đống đúng với ậni l p v l i s ng v cách h nh x trongề ống đúng với ống đúng với à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ử trong

công vi c gi a lo i ngững giá trị xã hội; thành tích là những kết quả ại người cơ hội và chân chính ười lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kểi c h i v chân chính.à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể

2.2 Phân tích lý gi i ải thích ý kiến

- K c h i thì nôn nóng t o ra th nh tíchại người cơ hội và chân chính à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể

+ Do thói v l i, b t ch p úng sai nên trong công vi c, k c h i không c uụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ấn đề ấn đề đ ầu lợi ích trước mắt, bất kể

k t qu t t, m ch c u ết vấn đề ải quyết vấn đề ống đúng với à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ỉ ầu lợi ích trước mắt, bất kể đượi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể đc ánh giá t t K n o c ng v l i thì l i c ngống đúng với à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ại người cơ hội và chân chính à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể

nôn nóng có đượi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kểc th nh tích B i th , lo i ngà người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ởi thế, loại người này thường chỉ tạo ra ết vấn đề ại người cơ hội và chân chính ười lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kểi n y thà người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ười lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kểng ch t o raỉ ại người cơ hội và chân chính

nh ng th nh tích gi ững giá trị xã hội; thành tích là những kết quả à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ải quyết vấn đề

+ V th c ch t, cách h nh x y l l i s ng gi d i khi n cho th t gi b tề ấn đề à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ử trong ấn đề à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ống đúng với ống đúng với ải quyết vấn đề ống đúng với ết vấn đề ận ải quyết vấn đề ấn đề

phân, l m b ng ho i các giá tr v à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ăng hoại các giá trị về đạo đức; lối sống cơ hội này đã khiến ại người cơ hội và chân chính ị xã hội; thành tích là những kết quả ề đại người cơ hội và chân chính đức; lối sống cơ hội này đã khiếno c; l i s ng c h i n y ã khi nống đúng với ống đúng với à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể đ ết vấn đề

b nh th nh tích lan tr n nh hi n nay.à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ư

- Người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kểi chân chính thì kiên nh n l p nên th nh t uẫn lập nên thành tựu ận à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể

+ Coi tr ng ch t lọc được sau một thời kì phấn đấu lâu dài ấn đề ượi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kểng th t, k t qu th t l ận ết vấn đề ải quyết vấn đề ận à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể đức; lối sống cơ hội này đã khiếnc tính c a ngủa người chân chính ười lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kểi chân chính

B i th lo i ngởi thế, loại người này thường chỉ tạo ra ết vấn đề ại người cơ hội và chân chính ười lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kểi n y thười lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kểng kiên nh n trong m i công vi c ẫn lập nên thành tựu ọc được sau một thời kì phấn đấu lâu dài để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ại người cơ hội và chân chính t o nên

nh ng k t qu th c s , nh ng th nh qu có ý ngh a l n ững giá trị xã hội; thành tích là những kết quả ết vấn đề ải quyết vấn đề ững giá trị xã hội; thành tích là những kết quả à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ải quyết vấn đề ĩa lớn, thường chỉ ớc mắt, bất kể Đáp ánống đúng với ớc mắt, bất kể ọc được sau một thời kì phấn đấu lâu dài.i v i h ch cóỉ

nh ng th nh qu th c s m i t o nên giá tr th c c a con ngững giá trị xã hội; thành tích là những kết quả à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ải quyết vấn đề ớc mắt, bất kể ại người cơ hội và chân chính ị xã hội; thành tích là những kết quả ủa người chân chính ười lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kểi, dù có khi

ph i tr giá ải quyết vấn đề ải quyết vấn đề đắt, bất kểt

+ V th c ch t, cách h nh x y thu c v l i s ng chân th c, bi u hi n c aề ấn đề à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ử trong ấn đề ề ống đúng với ống đúng với ể mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ủa người chân chính

nh ng ph m ch t cao quý; giúp t o nên nh ng th nh qu th c, nh ng giá trững giá trị xã hội; thành tích là những kết quả # ấn đề ại người cơ hội và chân chính ững giá trị xã hội; thành tích là những kết quả à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ải quyết vấn đề ững giá trị xã hội; thành tích là những kết quả ị xã hội; thành tích là những kết quả

ích th c cho mình v c ng ng, góp ph n thúc y xã h i ti n lên

đ à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể đồng, góp phần thúc đẩy xã hội tiến lên ầu lợi ích trước mắt, bất kể đ# ết vấn đề

2.3 B n lu n àn luận ận

- Ca ng i ngợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ười lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kểi chân chính thì kiên nh n l p nên th nh t uẫn lập nên thành tựu ận à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể

- Phê phán k c h i thì nôn nóng t o ra th nh tíchại người cơ hội và chân chính à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể

2.4 B i h c v nh n th c v h nh àn luận ọc về nhận thức và hành động ề nhận thức và hành động ận ức và hành động àn luận àn luận động ng

- B i nh n th c rõ ây l hai ki u ngà người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ận ức; lối sống cơ hội này đã khiến đ à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ể mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ười lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể đống đúng với ậni i l p nhau v nhân cách: m tề

lo i ngại người cơ hội và chân chính ười lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kểi tiêu c c th p hèn b i phê phán, m t m u ngấn đề à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ẫn lập nên thành tựu ười lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kểi tích c c cao cải quyết vấn đề

b i trân tr ng.à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ọc được sau một thời kì phấn đấu lâu dài

- B i noi theo l i s ng c a nh ng ngà người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ống đúng với ống đúng với ủa người chân chính ững giá trị xã hội; thành tích là những kết quả ười lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kểi chân chính, luôn coi tr ng nh ng k tọc được sau một thời kì phấn đấu lâu dài ững giá trị xã hội; thành tích là những kết quả ết vấn đề

qu th t v kiên nh n ph n ải quyết vấn đề ận à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ẫn lập nên thành tựu ấn đề đấn đề để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ậnu l p nên nh ng th nh t u; ững giá trị xã hội; thành tích là những kết quả à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể đồng, góp phần thúc đẩy xã hội tiến lên.ng th i lênời lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể

án l i s ng c h i, nôn nóng ch y theo th nh tích gi ống đúng với ống đúng với ại người cơ hội và chân chính à người lợi dụng thời cơ để mưu cầu lợi ích trước mắt, bất kể ải quyết vấn đề

3,0

2,0

2,01,0

Giờ sau học Tự tình

Kiểm tra ngày: Tháng 8 năm 2016

Bùi Xuân Hùng

Trang 10

Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang

2 Kỹ năng: Đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trng thể loại.

3 Thái độ t tởng: Trân trọng và khâm phục bản lĩnh, tài năng của HXH

4 Năng lực cần hình thành:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến VB

- Năng lực đọc – hiểu VB theo đặc tr hiểu VB theo đặc tr ng thể loại

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của VB

- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp

- Năng lực ứng dụng CNTT trong tạo lập VB

B Chuẩn bị của GV và HS

Trang 11

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: Trần Hữu Quang

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận

- Hs trao đổi trả lời

- Gv cho hs đọc SGK và nêu vài nét

về sáng tác của tác giả HXH

- Hs trao đổi trả lời

- Chưa xác định được năm sinh năm mất

- Sống vào khoảng nửa cuối thế kỷ XVIII –nửa đầu thế kỷ XIX

- Quê quán: Làng Quỳnh Đôi huyện QuỳnhLưu tỉnh Nghệ An nhưng sống chủ yếu ở kinhthành Thăng Long

- Hoàn cảnh xuất thân: trong một gia đình nhànho nghèo, cha làm nghề dạy học

- Là người đa tài đa tình phóng túng, giaothiệp với nhiều văn nhân tài tử, đi rất nhiềunơi và thân thiết với nhiều danh sĩ Cuộc đời,tình duyên của Hồ Xuân Hương nhiều éo lengang trái,

-> Hồ Xuân Hương là một thên tài kì nữ, làmột hiện tượng độc đáo trong lịch sử văn họcViệt Nam Được mệnh danh là “ bà chúa thơNôm”

- Gv hỏi: Đặt câu hỏi em hãy cho

biết trong 2 câu đầu tác giả đưa ra

thời gian không gian để nhấn mạnh

tâm trạng gì của tác giả?

a Hai câu thơ đầu

Câu 1 - Thời gian: Đêm khuya (quá nửa đêm)-> Yên tĩnh, con người đối diện với chínhmình, sống thật với mình

- Không gian: Yên tĩnh vắng lặng (nghệ thuậtlấy động tả tĩnh)

- Âm thanh; Tiếng trống cầm canh -> nhắcnhở con người về bước đi của thời gian

+ “Văng vẳng” -> từ láy miêu tả âm

Trang 12

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: Trần Hữu Quang

- Gv hỏi: Trong phần thực và luận

nhà thơ đã nhấn mạnh thực tế về

thân phận của người phụ nữ qua đó

nhà thơ bàn luận về điều gì?

- Hs trả lời

- Gv hỏi: Cảnh và tâm trạng của tác

giả được thể hiện ntn?

- Hs trả lời

- Gv hỏi: Đặt câu hỏi Em hãy cho

biết hai câu kết tác giả thể hiện tâm

- Chủ thể trữ tình là người phụ nữ một mìnhtrơ trọi, đơn độc trước không gian rộng lớn:Câu 2: nỗi cô đơn, buồn tủi và bẽ bàng vềduyên phận của nhân vật trữ tình

+ “Trơ”: Trơ trọi, lẻ loi, cô đơn Trơ lỳ:Tủi hổ bẽ bàng, thách thức bền gan

+ Kết hợp từ “ Cái + hồng nhan”: vẻ đẹp củangười phụ nữ bị rẻ rúng

+ Nghệ thuật đảo ngữ -> nhấn mạnh vào sựtrơ trọi nhưng đầy bản lĩnh của Xuân Hương

=> xót xa, chua chát+ Hình ảnh tương phản:

Cái hồng nhan > < nước non-> Nỗi cô đơn khủng khiếp của con người

b Hai câu tiếp (Câu 3 + 4)

Câu 3 gợi lên hình ảnh người phụ nữ cô đơntrong đêm khuya vắng lặng với bao xót xa-Mượn rượu để giải sầu: Say rồi lại tỉnh ->vòng luẩn quẩn không lối thoát

Câu 4 Nỗi chán chường, đau đớn e chề Ngắm vầng trăng: Thì trăng xế bóng – Khuyết– chưa tròn -> sự muộn màng dở dang củacuộc đời nhà thơ: Tuổi xuân trôi qua mà hạnhphúc chưa trọn vẹn

Nghệ thuật đối > tô đậm thêm nỗi sầu đơn

lẻ của người muộn màng lỡ dở

=> Niềm mong mỏi thoát khỏi hoàn cảnh thựctại nhưng không tìm được lối thoát Đó cũngchính là thân phận của người phụ nữ trong xãhội phong kiến

c Hai câu tiếp ( Câu 5 + 6)

Cảnh thiên nhiên qua cảm nhận của ngườimang sẵn niềm phẫn uất và bộc lộ cá tính, bảnlĩnh không cam chịu, như muốn thách thức sốphận của HXH

- Tác giả dùng cách diễn học: + Nghệ thuậtđối

+ Nghệ thuật đảo ngữ -> Mạnh mẽ dữ dội,quyết liệt

+ Động từ mạnh “xiên” “đâm” kết hợp các bổngữ ngang dọc -> cách dùng từ độc đáo -> sựphản kháng của thiên nhiên

=> dường như có một sức sống đang bị nénxuống đã bắt đầu bật lên mạnh mẽ vô cùng

d Hai câu kết

- Cách dùng từ:

+ Xuân: Mùa xuân, tuổi xuân

Trang 13

Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang

- GV: Đặt cõu hỏi Em hóy cho biết

trong bài thơ tỏc giả sử dụng nghệ

thuật gỡ? Qua đú hóy nờu ý nghĩa

của văn bản

- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời

+ Ngỏn: Chỏn ngỏn, ngỏn ngẩm-> Mựa xuõn đến mựa xuõn đi rồi mựa xuõnlại lại theo nhịp tuần hoàn vụ tỡnh của trời đấtcũn tuổi xuõn của con người cứ qua đi màkhụng bao giờ trở lại => chua chỏt, chỏn ngỏn

- Ngoảnh lại tuổi xuõn khụng được cuộc tỡnh,khối tỡnh mà chỉ mảnh tỡnh thụi Mảnh tỡnhđem ra san sẻ cũng chỉ được đỏp ứng chỳt xớuTõm trạng chỏn chường, buồn tủi mà chỏybỏng khỏt vọng hạnh phỳc cũng là nỗi lũngcủa người phụ nữ trong xh phong kiến xưa

2 Nghệ thuật:

Sử dụng từ ngữ độc đỏo, sắc nhọn; tả cảnhsinh động; đưa ngụn ngữ đời thường vào thơ

3 ý nghĩa văn bản.

Bản lĩnh HXH được thể hiện qua tõm trạngđầy bi kịch: vừa buồn tủi, phẫn uất trước tỡnhcảnh ộo le, vừa chỏy bỏng khao khỏt được

A Mục tiờu bài học:

1 Kiến thức: - Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ; tình yêu thiên

nhiên, đất nớc và tâm trạng của tác giả.

- Sự tinh tế, tài hoa trong nghệ thuật tả cảnh và trong cách sử dụng ngôn từ của Nguyễn Khuyến.

2 Kỹ năng:- Đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trng thể loại;

- Phân tích, bình giảng thơ.

3 Thái độ t tởng: Trân trọng tài năng của nguyễn Khuyến và bồi đắp thêm tình yêu thiên

nhiên, yêu quê hơng đất nớc.

4 Năng lực cần hình thành:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến VB

- Năng lực đọc – hiểu VB theo đặc tr hiểu VB theo đặc tr ng thể loại

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của VB

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của VB

- Năng lực giải quyết các tình huống đặt ra trong VB

- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp

- Năng lực tạo lập VBNL

- Năng lực ứng dụng CNTT trong tạo lập VB

Trang 14

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: Trần Hữu Quang

B Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

3 Phương pháp: Kết hợp Đặt câu hỏi, nêu vấn đề, thảo luận

- Gv cho hs đọc SGK và nêu vài nét

về tác giả Nguyễn Khuyến

+Em đánh giá ntn về cuộc đời của

tác giả

- Hs trao đổi trả lời

- Gv cho hs đọc SGK và nêu vài nét

về sáng tác của tác giả

- Hs trao đổi trả lời

1 Tác giả (1835- 1909) hiệu là Quế Sơn,

lúc nhỏ tên là Thắng sau đổi thành NguyễnKhuyến

- Quê quán: Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục,tỉnh Hà Nam

- Hoàn cảnh xuất thân: Trong một gia đìnhnhà nho nghèo, có truyền thống khoa bảng -

> ảnh hưởng đến Nguyễn Khuyến

- Bản thân: Thông minh, chăm chỉ, đỗ họccao (Đỗ đầu cả 3 kì thi Hương, Hội, Đình ->Tam nguyên Yên Đổ)

- Cuộc đời làm quan hơn 10 năm khôngmàng danh lợi, không hơp tác với kẻ thù sau

đó về ở ẩn tại quê nhà-> NK là người tài năng, có cốt cách thanhcao, có tấm lòng yêu nước thương dân, kiênquyết không hợp tác với kẻ thù

2 Sáng tác của Nguyễn Khuyến cả chữ

Hán và chữ Nôm với số lượng lớn , còn

800 bài thơ văn

- Nội dung thơ NK thể hiện tình yêu đấtnước bạn bè , phản ánh cs thuần hậu chấtphác

- Đóng góp lớn nhất của ông là mảng đềtài viết về làng quê, đặc biệt là mùa thu,tiêu biểu là chùm thơ thu

Chia đề, thực, luận, kết

Hoạt động 3

- GV: Đặt câu hỏi hai câu đề; thực;

luận miêu tả bưc tranh mùa thu như

Trang 15

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: Trần Hữu Quang

- HS: Suy nghĩ và trả lời

Nhóm 1 Câu 1

Nhóm 2 Câu 2

- Gv hỏi: Bức tranh thiên nhiên và

tâm trạng của tác giả được thể hiện

- GV: Đặt câu hỏi qua bức tranh mùa

thu tâm trạng của tác giả ở 2 câu kết

thể hiện tâm trạng gì của tác giả?

- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời

- GV: Đặt câu hỏi Em hãy cho biết,

nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản?

Gv cho hs đọc ghi nhớ

- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời?

lập vừa cân đối hài hoà ao thu, chiếc thuyền câu bé tẻo teo; bộc lộ rung cảm của tâm hồn

thi sĩ trước cảnh đẹp mùa thu và của tiếttrời mùa thu, gợi cảm giác lạnh lẽo, yên tĩnh

lạ thường+Hình ảnh: Chiếc thuyền câu bé tẻo teo ->rất nhỏ( chú ý cách sử dụng từ láy và cáchgieo vần “eo” của tác giả)

+Từ ngữ: lẽo, veo, teo có độ gợi cao

- Cũng từ ao thu ấy tác giả nhìn ra mặt ao vàkhông gian quanh ao-> đặc trưng của vùngĐBBB

- Hai câu thực:

Tiếp tục nét vẽ về mùa thu với hình ảnhsóng biếc gợn thành hình, lá vàng rơi thànhtiếng, gợi vẻ tĩnh lặng của mùa thu +Mặt ao – sóng biếc->nước mặt aophản chiếu màu cây màu trời trong xanhmột màu

- hơi gợn tí -> chuyển độngrất nhẹ =>sự chăm chú quan sát của tác giả+Hình ảnh “ Lá vàng ”-> đặc trưng tiêubiểu của mùa thu “ khẽ đưa vèo” -> chuyểnđộng rất nhẹ rất khẽ => Sự cảm nhận sâusắc và tinh tế

- Hai câu luận:

Không gian của bức tranh thu được mở

rộng cả về chiều cao và sâu với nét đặctrưng của cảnh thu đồng bằng Bắc Bộthanh , cao, trong, nhẹ

- Không gian mùa thu được mở rộng: +Trời xanh ngắt -> xanh thuần một màutrên diện rộng => đặc trưng của mùa thu +Tầng mây lơ lửng trên bầu trời -> quenthuộc gần gũi, yên bình, tĩnh lặng

- Khung cảnh làng quê quen thuộc:ngõ xómquanh co, hàng cây tre, trúc ->yên ả tĩnhlặng

- Hai câu kết:

Hình ảnh của ông câu cá trong không gian

thu tĩnh lặng và tâm trạng u buồn trước thờithế - Trong cái không khí se lạnh của thônquê bỗng xuất hiện hình ảnh một người câucá:

Tựa gối ôm bài Cá đâu đớp động.+ “Buông”: Thả ra( thả lỏng) đi câu để giảitrí,để ngắm cảnh MT+ Tiếng cá “đớp độngdưới chân bèo”-> sự chăm chú quan sát củanhà thơ trong không gian yên tĩnh của mùathu

2 Nghệ thuật:

Trang 16

Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang

- Bỳt phỏp thuỷ mặc Đường thi và vẻ đẹpthi trung hữu hoạ của bức tranh phong cảnh;

- Vận dụng tài tỡnh nghệ thuật đối

3 ý nghĩa văn bản.

Vẻ đẹp của bức tranh mựa thu, tỡnh yờuthiờn nhiờn, đất nước và tõm trạng thời thếcủa tỏc gả

Gợi ý:- Sử dụng từ: trong veo,biếc, xanh

ngắt,từ gợn, khộ đưa, lơ lửng Gợi vẻ thanh

sơ, dịu nhẹ rất hợp khớ thu Bắc Bộ

- Từ vốo vừa tả cảnh vừa gợi tõm sự thời thếcủa tỏc giả

- Vần eo: gúp phần diễn tả cảnh , tõm trạnguẩn khỳc của tỏc giả

1 Kiến thức:- Các nội dung cần tìm trong một đề bài văn.

- Cách xác lập luận điểm, luạn cứ cho bài văn nghị luận.

- Yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý của một bài văn nghị luận.

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến VB

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận

- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp

- Năng lực tạo lập VBNL

- Năng lực ứng dụng CNTT trong tạo lập VB

B Chuẩn bị của GV và HS

1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

B Chuẩn bị của GV và HS

1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận

Trang 17

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: Trần Hữu Quang

- GV: đưa ra bài tập trong sgk cho học

sinh thảo luận ví dụ 1,2

- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời

- Vấn đề bài nghị luận:Việc chuẩn bị hànhtrang vào thế kỷ mới

- Yêu cầu về nội dung: Từ ý kiến của VũKhoan có thể suy ra

+ Người Việt Nam có nhiều điểm mạnh:Thông minh, nhạy bén với cái mới

+ Người Việt Nam cũng không ít điểm yếu:Thiếu hụt về kiến thức cơ bản, khả năngthực hành và sáng tạo hạn chế

+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu

là thiết thực chuẩn bị hành trang vào thế kỷ

21

- Yêu cầu về phương pháp; sử dụng thao táclập luận bình luận, giải thích, chứng minh;dùng dẫn chứng thực tế xã hội là chủ yếu

* Phân tích đề là:

+ Xác định yêu cầu về nội dung+ Xác định yêu cầu về hình thức+ Phạm vi tư liệu sử dụng

Hoạt động 2:

- GV hỏi:

+ Em hiểu như thế nào là lập dàn ý?

+ Cho học sinh gạch ý và lập dàn ý cho

Trang 18

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: Trần Hữu Quang

+ Người Việt Nam cũng không ít điểmyếu: Thiếu hụt về kiến thức cơ bản, khảnăng thực hành và sáng tạo hạn chế

+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểmyếu là thiết thực chuẩn bị hành trang vàothế kỷ 21

Đề 2 Tâm trạng của HXH buồn tủi côđơn và khao khát được hưởng hạnh phúc

2 Xác lập luận cứ: Tìm những luận cứ làmsáng tỏ cho từng luận điểm VD kuận cứ choluận điểm 1 là : Hiểu nhanh , có khả nănghọc hỏi bằng nhiều cách qua sách vở,trường lớp, cuộc sống môi trường làm việc,háo hức với cái mới - có khả năng vượtthoát ra khỏi 1 số nếp nghĩ và thói quen bảothủ lạc hậu

3 Sắp xếp luận điểm, luận cứ

a Mở bài: Giới thiệu đối tượng

b Thân bài : Triển khai vấn đề

Yêu cầu về nội dung:

+ Bức tranh cụ thể sinh động về cuộc sống

xa hoa nơi phủ chúa+ Thái độ của tác giảYêu cầu về phương pháp: Thao tác lập luậnphân tích kết hợp nêu cảm nghĩ dùng dẫnchứng trong văn bản

D Củng cố, hướng dẫn 4

1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:Phân tích đề và lập dàn ý.

2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Em hãy phân tích bài thơ câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến

Chuẩn bị giờ sau học: Thao tác lập luận phân tích

Trang 19

Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang

Ngày 21 thỏng 8 năm 2016

Tiết:8

A Mục tiờu bài học:

1 Kiến thức: - Thao tác phân tích và mục đích của phân tích

- Yêu cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận.

2 Kỹ năng: - Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của cách phân tích trong các VB

- Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trớc.

- Viết bài văn phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học.

3 Thái độ t tởng: Cần có ý thức vận dụng kiến thức vào làm bài

1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận

Trang 20

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: Trần Hữu Quang

2 Kiểm tra bài cũ 5’ CH: Kiến thức phân tích đề, lập dàn ý

- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời

- GV: Đặt câu hỏi sau khi phân tích

ví dụ và nêu yêu cầu phân tích

- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời

15 I Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

1 Ví dụ: (SGK)

- Luận điểm (ý kiến, quan niệm): Sở Khanh là

kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại diện của sự đồi bạitrong xã hội truyện Kiều

- Các luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm + Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính + Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻlàm cái nghề đồi bại, bất chính đó: Giả làmngười tử tế để đánh lừa một cô gái ngây thơ,hiếu thảo; trở mặt một cách trơ tráo; thườngxuyên lừa bịp, tráo trở

- Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổnghợp

 Phân tích là chia nhỏ đối tượng thành cácyếu tố để xem xét một cách kỹ càng nội dung,hình thức và mối quan hệ bên trong cũng nhưbên ngoài của chúng

Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp

2 Mục đích của phân tích

- Làm rõ đặc điểm về nội dung, hình thức, cấutrúc và các mối quan hệ bên trong, bên ngoàicủa sự vật, hiện tượng, từ đó thấy được giá trịnội dung

3 Yêu cầu của phân tích:

- Khi phân tích bài chia tách đối tượng thành

các yếu tố theo những tiêu chí, quan hệ nhấtđịnh (qhệ giữa các yếu tố tạo nên đối tượng,quan hệ nhân quả, qhệ giữa các đối tượng vớicác đối tượng liên quan, qhệ giữa người phântích với đối tượng phân tích, ); đồng thời đisâu vào từng yếu tố, từng khía cạnh, chú ý đếnmối quan hệ giữa các yếu tố trong một chỉnhthể thống nhất

-Phân tích cụ thể bao giờ cũng gắn liền với

tổng hợp và khái quát

- Khi phân tích bao giờ cũng phải kết hợp giữanội dung và hình thức

Hoạt động 2:

- GV: Đặt câu hỏi em hãy nêu cách

làm bài của thao tác lập luận phân

Trang 21

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: Trần Hữu Quang

- Pt theo quan hệ kết quả - nguyên nhân: Táchại của đồng tiền (kq) vì một loạt hđ gian ác,bất chính đều do đồng tiền chi phối (nguyênnhân )

- Trong quá trình lập luận phân tích luôn gắnliền với khái quát tổng hợp

Ví dụ 2: - Phân tích theo quan hệ nội bộ củađối tượng: Các ảnh hưởng xấu của việc bùng nổdân số đến con người: Thiếu lương thực, thựcphẩm; suy dinh dưỡng, suy thoái nòi giống;thiếu việc làm, thất nghiệp

- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kếtquả: Bùng nổ dân số (nguyên nhân) ảnh hưởngrất nhiều đến đời sống con người (Kết quả)

 Cách phân tích: Chia, tách đối tượng thànhcác yếu tố theo những tiêu chí, quan hệ nhấtđịnh

Hoạt động 3:

- GV: ra bài tập, hướng dẫn học

sinh làm bài

- HS: suy nghĩ trao đổi làm bài

5 Bài tập 1: trang 21- Gợi ý:

a Quan hệ nội bộ của đối tượng (diễn biến cáccung bậc tâm trạng của Thuý Kiều): đau xót,quẩn quanh và hoàn toàn bế tắc

b Quan hệ giữa đối tượng này với các đốitương khác có liên quan

D Củng cố, hướng dẫn 4

1 Củng cố: Kiến thức cơ bản: HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung chính

2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Em hãy viết đoạn văn phân tích bàn về sự tự tin và tự ti trong

cuộc sông

Chuẩn bị giờ sau học: Thương vợ của Trần Tế Xương

Kiểm tra ngày: Tháng năm 2016

Bùi Xuân Hùng

Trang 22

Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang

1 Kiến thức: - Hình ảnh ngời vợ tần tảo, đảm đang, giàu đức hi sinh và ân tình sâu nặng

cùng tiếng cời tự trào của Tú Xơng.

- Phong cách Tú Xơng: cảm xúc chân thành, lời thơ giản dị mà sâu sắc, kết hợp giữa trữ tình và trào phúng.

2 Kỹ năng: - Đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trng thể loại.

- Phân tích, bình giảng bài thơ.

3 Thái độ t tởng: Học sinh có thái độ trân trọng tài năng, nhân cách của Tú Xơng.

4 Năng lực cần hình thành:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến VB

- Năng lực đọc – hiểu VB theo đặc tr hiểu VB theo đặc tr ng thể loại

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của VB

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của VB

- Năng lực giải quyết các tình huống đặt ra trong VB

- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp

- Năng lực ứng dụng CNTT trong tạo lập VB

B Chuẩn bị của GV và HS

1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận

Trang 23

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: Trần Hữu Quang

2 Kiểm tra bài cũ 5’ CH: thao tác lập luận phân tích

+ Em hãy nêu vài nét về cuộc đời và

sự nghiệp của tác giả

+ Em học tập được gì qua cuộc đời

 Cuộc đời ngắn ngủi, nhiều gian truân vàmột sự nghiệp thơ ca bất tử

+ Có sức châm biếm mạnh mẽ sâu sắc

+ Tiếng cười tropng thơ Tú Xương có nhiềucung bậc: Châm biếm sâu cay, đả kích quyếtliệt, tự trào mang sắc thái ân hận ngậm ngùi

- Trữ tình+ Nỗi u hoài trước sự đổi thay của làng quê.+ Tâm sự bất mãn với đời Bộc lộ lòng yêunước xót xa trước vận mệnh dân tộc

 Thơ trào phúng và trữ tình của ông đềuxuất phát từ tấm lòng gắn bó sâu nặng vớidân tộc, đất nước; có cống hiến quan trọng vềphương diện nghệ thuật cho thơ ca dân tộc

3 Tác phẩm:

- Là bài thơ hay nhất, cảm động nhất của Tú

xương viết về bà Tú; vừa ân tình, hóm hỉnh

- GV: Đặt câu hỏi em hãy cho biết

hình tượng bà tú được hiện lên như

thế nàoqua hai câu đề, thực, luận ?

Trang 24

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: Trần Hữu Quang

- GV: Em hãy cho biết qua chân

dung bà Tú em có cảm nhận gì về

nhân cách của ông Tú?

- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời

- GV: Đặt câu hỏi Em hãy cho biết

tác giả đã sử dụng nghệ thuật nào

trong tác phẩm? và ý nghĩa của văn

bản đó

- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời

nơi và công việc làm ăn (buôn bán ở momsông; nơi nguy hiểm chênh vênh, sự chênhvênh vất vả trong nghề mua bán.), cách nói

về chuyện bà Tú nuôi đủ cả con lẫn chồng đểthấy được tri ân của ông đối với vợ

b Hai câu thực: Đặc tả cảnh làm ăn vất vả

để mưu sinh của bà Tú qua các từ lặn lội, eosèo, thân cò, khi quãng vắng, buổi đò đông,

để thấy được nỗi cảm thông sâu sắc trước sựtảo tần của người vợ - Hình ảnh: Lặn lộithân có Sự vất vả tần tảo sớm hôm của bàTú

- Cách diễn học : + Thân cò: Số phận hẩm hiu, bất trắc của vợ+ Đảo ngữ: Nhấn mạnh sự vất vả lam lũ đếntội nghiệp của bà Tú

- Đối: Quãng vắng > < đò đông

 Nhấn mạnh sự vất vả nguy hiểm lam lũ,bài cùcủa bà Tú Thái độ cảm phục yêuthương biết ơn, nể trọng bà Tú Tú Xương đữnhập vào giọng của vợ mà than thở giùm bà

c Hai câu luận: Bình luận về cảnh đời oái

oăm mà bà tú gánh chịu, duyên có 1 nợ lạigấp đôi: Nỗi vất vả đã trở thành số phận nặng

nề cay cực Với âm hưởng dằn vặt, vật vã,như một tiếng thở dài nặng nề, chua chát đểthấy ông Tú thấu hiểu tâm tư của vợ, do đócàng thương vợ sâu sắc

d Hai câu kết: Là tiếng chửi, tự chửi mình

và chửi thói đời đen bạc Tú Xương nhận lỗi

về mình, ăn năn khi thấy mình không giúp gìđược cho gia đình Càng cảm thương xót xacho sự vất vả của vợ Nét đẹp trong tâm hồn,nhân cách của Tú Xương

- Hình ảnh thân cò trong dân gian đi vào thơ

Tú Xương có sự sáng tạo Ông đã đồng nhấtthân cò với thân phận người vợ.Tú xươngnhấn mạnh sự vất vả lam lũ

Trang 25

Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang

- Cỏc thành ngữ "một duyờn hai nợ", "nămnỏng mười mưa" vào thơ ụng cú nghĩa khỏc.cỏc số 1.2.5.10 thành số tớnh (chỉ số lượng).Duyờn chỉ cú một mà nợ đến 2 Nhiều giankhổ cũng đành chấp nhận khụng than thở

D Củng cố, hướng dẫn 4

1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:Hỡnh ảnh bà Tỳ qua sự cảm nhận của ụng Tỳ

2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Phõn tớch bài thơ (phõn tớch đề và lập dàn ý)

Chuẩn bị giờ sau học: Khúc Dương Khuờ

Ngày soạn: 28/8/2016

Khuyến)-A Mục tiờu bài học:

1 Kiến thức:- Bài thơ là tiếng khóc chân thành, thuỷ chung của tình bạn gắn bó tha thiết.

- Nhân vật trữ tình bộc lộ tâm trạng qua âm điệu da diết của thơ song thất lục bát.

2 Kỹ năng: - Đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trng thể loại.

3 Thái độ t tởng: Học sinh có thái độ trân trọng tình cảm cao đẹp của con ngời , nhất là

tình bạn cao cả của Nguyễn Khuyến và Dơng Khuê.

4 Năng lực cần hình thành:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến VB

- Năng lực đọc – hiểu VB theo đặc tr hiểu VB theo đặc tr ng thể loại

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của VB

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của VB

- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp

B Chuẩn bị của GV và HS

1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận

Trang 26

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: Trần Hữu Quang

Nêu vài nét về tác giả, tác phẩm 1902) người làng Vân Đình tỉnh Hà Đông

Tác phẩm- Bài thơ lúc đầu có tên (Vãn đồng

niên Vân Đình tiến sĩ Dương Thượng Thư)

+ 12 câu tiếp; Tâm trạng day dứt khi bạn dứt

áo ra đi

+ 4 câu thơ cuối: Trở lại nỗi đau mất bạn

Hoạt động 3:

- GV: Đặt câu hỏi em hãy cảm nhận

về tâm trạng của tác gải khi nghe tin

bạn mất?

- HS: Suy nghĩ và trả lời

- GV: Em hãy nêu vài nét về nghệ

thuật, và ý nghĩa cuả văn bản?

- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời

20 II Tìm hiểu văn bản

1 Nội dung:

- Hai câu đầu Nỗi xót xa khi nghe tin bạnmất Câu thơ như một tiếng thở dài nỗi mấtmát ngậm ngùi như chia sẻ với trời đất

Nhịp điệu câu thơ cũng tạo nên sự nghẹnngào, xót xa

- Từ câu 3 đến câu 22: Tình bạn chân thành,thuỷ chung gắn bó, tiếng khócnhư giãi bày,làm sống lại những kỉ niệm của tình bạn thắmthiết: tiếng khóc mang cảm hứng nhân sinhcủa kẻ sĩ bất lực trước thời cuộc

- Những câu thơ còn lại: Nỗi hẫng hụt mấtmát Mất bạn, Nguyễn Khuyến hẫng hụt, nhưmất đi một phần cơ thể Những hình ảnh, điểntích càng tăng thêm nỗi trống vắng khi bạnkhông còn

2 Nghệ thuật:

Cách sử dụng từ và hình ảnh, sử dụng điểntích, âm điệu của câu thơ song thất lục bát,nhân vật trữ tình tự bộc lộ tâm trạng

3 Ý nghĩa văn bản

Bài thơ giúp ta hiểu về tình bạn thuỷ chung,gắn bó, hiểu thêm một khía cạnh khác củanhân cách Nguyễn Khuyến

Hoạt động 4:

Em hãy phân tích tâm trạng của tác

giả khi nghe tin bạn mất

- GV: ra bài tập, hướng dẫn học sinh

làm bài

- HS: suy nghĩ trao đổi làm bài

Gợi ý:- Nỗi xót xa khi nghe tin bạn mất.

Những câu thơ như một tiếng thở dài nỗimất mát ngậm ngùi như chia sẻ với trời đất.Nhịp điệu câu thơ cũng tạo nên sự nghẹnngào, xót xa

- Nỗi hẫng hụt mất mát.Mất bạn, NguyễnKhuyến hẫng hụt, như mất đi một phần cơthể Những hình ảnh, điển tích càng tăng thêmnỗi trống vắng khi bạn không còn

D Củng cố, hướng dẫn 4

1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:Tình bạn chân thành thuỷ chung.

2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Em hãy phân tích bài thơ Khóc Dương Khuê (phân tích đề và

lập dàn ý)

Chuẩn bị giờ sau học: Đọc thêm bài Vịnh khoa thi hương

Trang 27

Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang

- Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh, âm thanh tạo sắc thái trào lộng.

2 Kỹ năng: Đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trng thể loại.

3 Thái độ t tởng: Học sinh có thái độ trân trọng tình cảm của tác giả, và ý thức về vận

mệnh của dân tộc.

4 Năng lực cần hình thành:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến VB

- Năng lực đọc – hiểu VB theo đặc tr hiểu VB theo đặc tr ng thể loại

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của VB

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của VB

- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp

B Chuẩn bị của GV và HS

1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận

Trang 28

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: Trần Hữu Quang

hoàn cảnh sáng tác

Hs trả lời

Hương (có bản ghi là Lễ xướng danh khoathi Đinh Dậu) là bài thơ thuộc đề tài thi cử ,thể hiện thái độ mỉa mai phẫn uất của nhàthơ đối với chế độ thi cử đương thời và conđường khoa cử của riêng ông

Hoạt động 3:

- GV: Đặt câu hỏi em hãy cho biết

cảnh trường thi được tác giả miêu tả

như thế nào?

- HS: Suy nghĩ và trả lời

- GV: Đặt câu hỏi Em hãy cho

biết thái độc của tác giả được thể

hiện như thế nào?

- HS: Suy nghĩ và trả lời

- GV: Qua bài thơ em hãy nêu

nghệ thuật, và văn bản trên có ý

nghĩa như thế nào?

- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời

* 1 Nội dung:

- Hai câu đầu: Sự xáo trộn của trường thi,thông báo về một sự thay đổi trong tổ chứcthi cử: Hà nội thi lẫn (không phải thi cùng)

Người tổ chức nhà nước mà không phải là

- Hai câu cuối: Thức tỉnh các sĩ tử và nỗixót xa của nhà thơ trước cảnh mất nước Câuhỏi mang ý nghĩa thức tỉnh các sĩ tử cũng làcâu hỏi với chính mình về thân phận kẻ sĩthời mất nước "ngoảnh cổ mà trông cảnhnước nhà"

2 Nghệ thuật:

- Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh, am thanh đảotrật tự cú pháp;

- Nhân vật trữ tình tự nhận thức, bộc lộ sựhài hước châm biếm;

3 ý nghĩa văn bản

Bài thơ cho người đọc thấy được thái độtrọng danh dự và tâm sự lo nước thương đờicủa tác giả trước tình trạng thi cử trong buổiđầu chế độ thuộc địa nửa phong kiến

Hoạt động 4: Bài tập vận dụng:

- GV: ra bài tập, hướng dẫn học sinh

làm bài

- HS: suy nghĩ trao đổi làm bài

5 Bài tập 1: Nêu bài học cho bản thân

2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Phân tích bài Khóc Dương Khuê

Chuẩn bị giờ sau học: Bài ca ngất ngưởng

Trang 29

Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang

Ngày 28 thỏng 8 năm 2016

Tiết: 12 Tiếng việt

A Mục tiờu bài học:

1 Kiến thức:

- Hiểu đợc mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân: Ngôn ngữ là

ph-ơng tiện giao tiếp chung, bao gồm những đơn vị ngôn ngữ chung (âm, tiếng,ngữ cố định, )

và các quy tắc thống nhất về việc sử dụng các đơn vị và tạo lập các sản phẩm (cụm từ, câu,

đoạn, văn bản) Còn lời nói cá nhân là những sản phẩm đợc cá nhân tạo ra, khi sử dụng

ph-ơng tiện ngôn ngữ chung để giao tiếp.

- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng: trong lời nói cá nhân vừa

có những yếu tố chung của ngôn ngữ xã hội, vừa có nét riêng, có sự sáng tạo của cá nhân.

- Sự tơng tác: Ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói, còn lời nói hiện thực hoá ngôn ngữ và tạo

điều kiện cho ngôn ngữ biến đổi, phát triển.

2 Kỹ năng:

- Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói.

- Phát hiện và phân tích nét riêng, nét sáng tạo của cá nhân(tiêu biểu là các nhà văn có uy tín) trong lời nói.

- Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng những chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội.

- Bớc đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt

và có nét riêng của cá nhân.

3 Thái độ, t tởng: : vừa có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của XH, vừa có

sáng tạo, góp phần vào sự phát triển ngôn ngữ của XH.

4 Năng lực cần hình thành:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến VB

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận

- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp

B Chuẩn bị của GV và HS

1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

3 Phương phỏp: Thảo luận nhúm, đặt cõu hỏi

Trang 30

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: Trần Hữu Quang

+ Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và

lời nói cá nhân

- Hs suy nghĩ trả lời

15 3 Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời

nói cá nhân: Đó là quan hệ gữa phương tiện

và sản phẩm, giữa cái chung và cái riêng.Ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói, ngônngữ cung cấp vật liệu và quy tắc để tạo ralời nói Còn lời nói hiện thực hoá ngôn ngữ,tao ra sự biến đổi và phát triển cho ngônngữ

Gợi ý: Từ “ Thôi” in đậm được dùng với

nghĩa: sự mất mát, sự đau đớn “ Thôi” là hư

từ được nhà thơ dùng trong câu thơ nhằmdiễn học nỗi đau của mình khi nghe tin bạnmất, đồng thời cũng là cách nói giảm đểnhẹ đi nỗi mất mát quá lớn không gì bù đắpnổi

2 Bài tập 2 Trang 13

Gợi ý: Tác giả sắp xếp từ ngữ theo lối đối

lập kết hợp với hình thức đảo ngữ -> làmnổi bật sự phẫn uất của thiên nhiên mà cũng

là sự phẫn uất của con người -> Tạo nên ấntượng mạnh mẽ làm nên cả tính sáng tạo củaHXH

D Củng cố, hướng dẫn 4

1 Củng cố: Kiến thức cơ bản: HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung và nghệ thuật 2: Hướng dẫn: Làm bài tập Bài tập về nhà: Bài tập 3 trang 13

Chuẩn bị giờ sau học: Bài ca ngất ngưởng

Kiểm tra ngày: Tháng năm 2016

Bùi Xuân Hùng

Trang 31

Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang

Ngày soạn: 4/9/2016

A Mục tiờu bài học:

1 Kiến thức: - Con ngời Nguyễn Công Trứ thể hiện trong hình ảnh ông ngất ng“ông ngất ng ởng , tiêu”, tiêu

biểu cho mẫu ngời tài tử ở hậu kỳ văn học trung đại Việt Nam.

- Phong cách sống, thái độ sống của tác giả.

- Đặc điểm của thể hát nói.

2 Kỹ năng: Phân tích thơ hát nói theo đặc trng thể loại

3 Thái độ t tởng: Trân trọng tài năng và nhân cách sống của Nguyễn Công Trứ.

4 Năng lực cần hình thành:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến VB

- Năng lực đọc – hiểu VB theo đặc tr hiểu VB theo đặc tr ng thể loại

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của VB

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của VB

- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp

B Chuẩn bị của GV và HS

1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận

- Quờ quỏn:làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuõn,tỉnh Hà Tĩnh

-Hoàn cảnh xuất thõn:trong một gia đỡnh nhohọc

-Cuộc đời:

+Từ nhỏ cho độn năm 1819:sống một cuộc

Trang 32

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: Trần Hữu Quang

- Gv em hãy nêu vài nét về tác

-Ông là người có tài năng và nhiệt huyết trênnhiều lĩnh vực hoạt động xã hội, từ văn hoá,kinh tế đến quân sự

- Nguyễn Công Trứ là nhà nho tài tửtrung thành với lý tưởng trí quân trạch dân;cuộc đời phong phú, đầy thăng trầm, sốngbản lĩnh phóng khoáng và tự tin, có nhiềuđóng góp cho dân nước

- Góp phần quan trọng vào việc pháttriển thể hát nói trong văn học Việt Nam

b Tác phẩm:

- Hoàn cảnh ra đời: viết trong thời kỳcáo quan về hưu, ở ngoài vòng cương toả củaquan trường và những ràn buộc của lễ giáophận sự, có thể bộc lộ hết tâm tư phóngkhoáng của bản thân đồng thời là cái nhìnmang tính tổng kết về cuộc đời phong phú

- Đặc điểm của thể hát nói

+3 câu còn lại:Khẳng định lí tưởng sống -Giải nghĩa từ khó

+Từ “Ngất ngưởng” xuất hiện4 lần không

kể tiêu đề + Nghĩa đen: sự vật đặt ở thế, vị trí cao,không vững chắc, dễ đổ, nghiêng, tư thế củangười say ngồi không vững, đi lảo đảo, muốnngã

+ Nghĩa được dùng trong bài:lối sống,phong cách sống khác người, khácthường,đầy cá tính, bản lĩnh, vượt ra ngoàikhuân khổ

Hoạt động 3

- GV: Đặt câu hỏi em hãy cho biết

Nguyễn Công Trứ ngất ngưởng ở

trong thời gian nào? được tác giả

miêu tả như thế nào?

- HS: Suy nghĩ và trả lời

15 II Tìm hiểu văn bản:

1 Nội dung: Hình ảnh “ông ngất ngưởng”:

- “Ngất ngưởng” trên hành trình hoạn lộ:người quân tử sống bản lĩnh, đầy tự tin, kiêntrì lý tưởng Câu1: Toàn văn chữ Hán->đặcđiểm của lời ca trù-hát nói và cũng là đặcđiểm của văn thơ nôm thời kì sơ khởi khi tácgiả muốn diễn học một ý quan trọng

+ giải thích nghĩa: trong trời đất( vũ

Trang 33

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: Trần Hữu Quang

trụ) không có việc gì không phải là phậnsự( nhiệm vụ, trách nhiệm) của ta( Nhà nho)-

> Quan niệm của nhà nho đầy tự tin, tự hàovào tài trí và lí tưởng của mình

-Câu 2: Ông Hi Văn cho rằng mình đã vàolồng khi chọn con đường học hành, thi đỗlàm quan, làm tướng giúp triều đình, giúpVua, giúp nước

=> có sự mâu thuẫn giữa lí tưởng và thựctiễn cuộc sống, thời đại mà ông đang sống

*4 câu tiếp theo

- Điệp từ: khi, có khi -> không muốn kể kĩ

- Liệt kê: đỗ Thủ khoa, làm Tham tán, Tổngđốc Đông, đại tướng bình Tây, Phủ doãnThừa Thiên -> những chức vụ quan trọng,những chiến công thành tích lừng lẫy được

kể lướt qua =>sự tự tin, bản lĩnh của NguyễnCông Trứ( không tự cao tự đại)

- Ngẫm lại cả cuộc đời làm quan nắm nhiềuquyền chức, Ông tự tổng kết một cách tựhào:

Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng-> Nguyễn Công Trứ tự tách mình ra khỏibản thân mình, như đang nói về một ngườinào khác: Cái tay Hi Văn ấy cũng giỏi đấychứ! Ngất ngưởng đấy chứ !

=> Ông ngất ngưởng trong khi làm quan: làngười thẳng thắn liêm khiết, có tài năng vàlập được nhiều công trạng nhưng Ông cũngphải chấp nhận một cuộc đời làm quankhông mấy thuận lợi, bị thăng giáng thấtthường vì Ông là người thẳng thắn

D Củng cố, hướng dẫn 4

1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:“Ngất ngưởng” và quan niệm sống ngất ngưởng của Nguyễn

Công Trứ cả khi làm quan và khi về hưu

2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Học thuộc lòng bài thơ

Chuẩn bị giờ sau học: Bài ca ngất ngưởng

Trang 34

Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang

Ngày soạn: 4/9/2016

A Mục tiờu bài học:

1 Kiến thức: - Con ngời Nguyễn Công Trứ thể hiện trong hình ảnh ông ngất ng“ông ngất ng ởng , tiêu”, tiêu

biểu cho mẫu ngời tài tử ở hậu kỳ văn học trung đại Việt Nam.

- Phong cách sống, thái độ sống của tác giả.

- Đặc điểm của thể hát nói.

2 Kỹ năng: Phân tích thơ hát nói theo đặc trng thể loại

3 Thái độ t tởng: Trân trọng tài năng và nhân cách sống của Nguyễn Công Trứ.

4 Năng lực cần hình thành:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến VB

- Năng lực đọc – hiểu VB theo đặc tr hiểu VB theo đặc tr ng thể loại

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của VB

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của VB

- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp

B Chuẩn bị của GV và HS

1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

3 Phương phỏp: Kết hợp Thuyết trỡnh, đặt cõu hỏi thảo luận

Nội dung bài học

Hoạt động 1

- GV: Đặt cõu hỏi Em

hóy cho biết Nguyễn

Cụng Trứ khi về hưu

ụng biểu hiện thỏi độ của

mỡnh như thế nào? lấy

dẫn chứng phõn tớch

- HS: Suy nghĩ và trả lời

25 II Tỡm hiểu văn bản:

1 Nội dung: Hỡnh ảnh “ụng ngất ngưởng”:

- “Ngất ngưởng” khi cỏo quan về hưu: Bậc tài tử phong

lưu, khụng ngần ngại khẳng định cỏ tớnh của mỡnh Tất cảđều thể hiện cỏ tớnh, bản lĩnh, sự tự tin của con người cúcốt cỏch độc đỏo khi nhỡn lại đời và tự thể hiện mỡnh Trờn

cơ sở đú, thấy rừ vẻ đẹp nhõn cỏch của Nguyễn Cụng Trứ,một con người giầu năng lực, dỏm sống cho mỡnh bỏ qua

sự gũ bú của lễ giỏo, theo đuổi cỏi tõm tự nhiờn

*Cõu1: sự kiện quan trọng trong cuộc đời Nguyễn CụngTrứ : về hưu -> từ đõy ụng càng cú điều kiện để tỡm mọi

Trang 35

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: Trần Hữu Quang

Em hãy cho biết cuộc

sống của một ông già về

hưu ỏ quê nhà như thế

nào ?

Hs trả lời

Gv nhận xét

- GV Vượt lên trên dư

luận xã hội tác giả sống

như thế nào, em hãy lấy

dẫn chứng ?

cách thực hiện lối sống ngất ngưởng của mình

* Câu2: Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng-> ngay từ những ngày đầu tiên cuộc sống của một hưuquan ông đã làm mọi người kinh ngạc bởi cuộc dạo chơikhắp kinh thành(Huế) bằng cách cưỡi bò cái vàng, lại đeođạc ngựa trước ngực nó, đeo mo cau đằng sau đuôi nó đểche mắt thế gian, để bò thêm sang trọng, để bò cũng đượcngất ngưởng cùng ông => thật khác người, thật kì lạ vàthật bản lĩnh

*4 câu tiếp: cuộc sống của một ông già về hưu ỏ quê nhà: +Có lúc nhìn lên ngọn núi Đại Nại quê hương(Hà Tĩnh)chỉ thấy mây trắng phau phau- màu trắng ngon mắt, gợi sựtrẻ trung của da thịt con người -> cái nhìn và sự liên tưởngthật trẻ

=>Ông tự ngạc nhiên về sự thay đổi của mình: vốn làtay kiếm cung, con nhà võ, nghiêm khắc, bạo liệt mà naytrở nên ông già từ bi đạo mạo

+Trò chơi mới:Đem cả ban hát lên chùa mà chơi, mà hát

ca trù trước tượng Phật.Hình ảnh ông già hưu trí đủngđỉnh khoan thai đi trước, đủng đỉnh theo sau mấy cô đào

áo xanh áo đỏ trẻ trung, nũng nịu, ríu rít

-> theo ông: nghe hát và chứng kiến quang cảng ấyBụt(Phật) cũng phải bật cười mà làm ngơ cho ông vì thíchủ Công Trứ- Hi Văn thật là ngất ngưởng

=>Cái ngất ngưởng thể hiên rõ nhất cá tính, bản lĩnh củaông: Một nghệ sĩ, một tài tử say mê nghệ thuật ca trù, mộtcon người đến già vẫn muốn sống trẻ trung, vui tươi, thoảimái.Và tất nhiên, phải tài hoa lắm, bản lĩnh lắm, mới dámsống như thế, làm như thế

*4 câu tiếp

- Vượt lên trên dư luận xã hội, chỉ sống theo sở thích củamình, bỏ ngoài tai mọi lời khen chê, coi sự được mất cũngđều như nhau như chuyện xưa tái ông mất ngựa

-> nói rõ hơn lối sống ngất ngưởng của ông, khẳng định

sự tự tin mạnh mẽ của ông vào bản thân mình

- Tuổi già bài tận hưởng thú vui thiên nhiên, vui phơi phới

đi trong gió xuân, đắm mình trong tiếng đàn, câu hát, sayngắm sắc đẹp tuổi hoa

- Từ ngữ: Không Phật, Không Tiên, Không vướng tục->vẫn rất người, rất trần thế nhưng lại thanh cao, không thôtục, truỵ lạc mà rất thanh nhã

- Nhịp thơ ngắn -> thể hiện quan niệm sống trẻ trung,hạnh phúc, cái ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ

=>Cái ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ khi về hưu:ngông và ngang, độc đáo và tài hoa, thanh nhã Ông cóquyền ngất ngưởng vì ông về hưu trong danh dự, sau khi

đã làm được nhiều việc có ích cho dân

3.Ba câu cuối

- Thực chất Nguyễn Công Trứ là người có tài( thăng quannhanh, tài thao lược ).Song điều đáng tự hào là ở chỗ ônglàm quan không vì danh lợi mà làm quan để giúp vua,

Trang 36

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: Trần Hữu Quang

Hs trả lời

Gv nhấn mạnh

- GV: Qua bài thơ em

hãy nêu nghệ thuật, và

văn bản trên có ý nghĩa

- Câu cuối bài khẳng định thêm lòng tự tin vào bản thân,thể hiện bản lĩnh và phẩm cách hơn người, cá tính độc đáocủa ông

2 Nghệ thuật: Sự phù hợp của thể hát nói với việc bày

tỏ tư tưởng, tình cảm tự do phóng túng, thoát ra ngoàikhuôn khổ của tác giả

3 ý nghĩa văn bản: Con người Nguyễn Công Trứ thể

hiện trong hình ảnh “ông ngất ngưởng”, từng làm nên sựnghiệp lớn, tâm hồn tự do phóng khoáng, bản lĩnh sốngmạnh mẽ, ít nhiều có sự phá cách về quan niệm sống, vượtqua khuôn sáo khắt khe của lễ giáo phong kiến

có 19 câu) Số chữ của mỗi câu cũng không theo quy địnhcứng nhắc mà khá uyển chuyển câu dài có đến 10 chữ,câu ngắn 6 chữ Về vần cũng có sự linh hoạt Có thể cónhững cặp câu đối xứng nhưng bài hát nói không quy địnhkhắt khe về đối Cũng không có luật chính thức về bằngtrắc quy định chặt chẽ như thể thơ Đường luật Do tínhchất khá tự do nên bài hát nói thích hợp với việc diễn họcnhững cảm xúc mạnh mẽ, khoáng học, phóng túng như lốisống ngất ngưởng

D Củng cố, hướng dẫn 4

1 Củng cố: Kiến thức cơ bản:“Ngất ngưởng” và quan niệm sống ngất ngưởng của Nguyễn

Công Trứ cả khi làm quan và khi về hưu

2: Hướng dẫn: Làm bài tập: Học thuộc lòng bài thơ

Chuẩn bị giờ sau học: “Bài ca ngắn đi trên bãi cát”

Trang 37

Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang

Ngày soạn: 4/9/2016

Quỏt-A Mục tiờu bài học:

1 Kiến thức:

- Sự bế tắc, chán ghét con đờng danh lợi tầm thờng đơng thời và niềm khát khao đổi thay.

- Thành công trong việc sử dụng thơ cổ thể.

2 Kỹ năng: Đọc, hiểu theo đặc trng thể loại.

3 Thái độ t tởng: Trân trọng tài năng và con ngời Cao Bá Quát.

4 Năng lực cần hình thành:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến VB

- Năng lực đọc – hiểu VB theo đặc tr hiểu VB theo đặc tr ng thể loại

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của VB

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của VB

- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp

B Chuẩn bị của GV và HS

1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận

- Tỏc giả là người cú khớ phỏch hiờnngang, cú tư tưởng tự do, ụm ấp hoài bóolớn, mong muốn sống cú ớch cho đời

Trang 38

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: Trần Hữu Quang

luật, không hạn chế về số câu, gieo vần linhhoạt

- Bố cục: 2 phần + 4 câu đầu: cảnh bãi cát dài và người đitrên cát

+ 12 câu còn lại: tâm trạng và suy nghĩ củangười đi trên bãi cát dài

Hoạt động 3:

- GV: Đặt câu hỏi em hiểu như thế

nào về hình ảnh bãi cát dài, và ý nghĩa

tượng trưng

- HS: Suy nghĩ và trả lời

- GV: Đặt câu hỏi em Hình ảnh

người đi trên bãi cát có tâm trạng như

thế nào, thể hiện điều gì?

mờ mịt, tình cảnh của người đi đường

+ Đi một bước như lùi một bước, vừa làcảnh thực vừa là tượng trưng cho con đườngcông danh gập ghềnh của tác giả

- Hình ảnh bãi cát:Tượng trưng chomôi trường xã hội, con đường đời đầy chônggai, gian khổ, nhọc nhằn

- Hình ảnh người đi trên cát:Tượng trưngcho con người buộc phải dấn thân trongcuộc đời để mưu cầu sự nghiệp, công danhcho bản thân, cho gia đình, dòng họ

+ Mặt trời lặn mà vẫn cồn đi, nước mắt rơi

lã chã, tâm trạng đau khổ

- Tám câu tiếp: Tiếng thở than, oán trách bởi

ý thức sâu sắc về mâu thuẫn giữa khát vọng,hoài bão của mình và thực tế cuộc đời trớtrêu ngang trái

+ Nỗi chán nản vì tự mình hành hạthân xác, theo đuổi công danh và ước muốntrở thành ông Tiên có phép ngủ kĩ

+ Sự cám dỗ của cái bả công danhđối với người đời: kẻ ham danh lợi đều phảichạy ngược, chạy xuôi ví như ở đâu có quánrượu ngon đều xô đến, trong khi đó ngườitỉnh lại rất ít

+ Nỗi băn khoăn, trăn trở: đi tiếphay từ bỏ con đường công danh ? Nếu đitiếp thì cũng biết phải đi như thế nào, vìđường bằng phẳng thì mờ mịt, đường ghê sợthì nhiều

- Bốn câu cuối: tiếng kêu bi phẫn, bế tắc,tuyệt vọng Hình ảnh thiên nhiên trở lại:Phía Bắc, phía Nam đều đẹp hùng vĩ nhưngcũng đầy khó khăn hiểm trở Đi mà thấy

Trang 39

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 11 Gi¸o viªn: Trần Hữu Quang

- GV: Em hãy nêu nghệ thuật và ý

nghĩa của của tác phẩm

- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời

phía trước là đường cùng, là núi là biển khóxác định phương hướng

=> Tư thế dừng lại nhìn bốn phía mà hỏivọng lên trời cao, lại hỏi chính lòng mìnhthể hiện khối mâu thuẫn lớn đang đè nặngtrong tâm trí nhà thơ

2 Nghệ thuật:

- Sử dụng thơ cổ thể, hình ảnh có tínhbiểu tượng

- Thủ pháp đối lập, sáng tạo trong dùngđiển tích

3 Ý nghĩa văn bản:

Khúc bi ca mang đậm tính nhân văn củamột con người cô đơn, tuyệt vọng trênđường đời thể hiện qua hình ảnh bãi cát dài,con đường cùng và hình ảnh người đi cùng

- Nghệ thuật sử dụng điệp ngữ cũng đáng

chú ý vì mang tính tạo hình cao từ trường

sa láy đi láy lại tạo ra sự ám ảnh về bãi cát

mênh mông, vô tận Để thể hiện sự bế tắc,hình ảnh núi Bắc, núi Nam lại gây cảmtưởng núi bao vây trùng điệp quanh người điđường

Trang 40

Giáo án Ngữ văn 11 Giáo viên: Trần Hữu Quang

Ngày soạn:4/9/2016

Tiết:16

A Mục tiờu bài học:

1 Kiến thức:- Thao tác phân tích và mục đích của phân tích

- Yêu cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận.

2 Kỹ năng: - Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của cách phân tích trong các văn

bản

- Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trớc.

- Viết bài văn phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học.

3 Thái độ t tởng: Cần có ý thức vận dụng kiến thức vào làm bài

4 Năng lực cần hình thành:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến VB

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận

- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp

- Năng lực tạo lập VBNL

- Năng lực ứng dụng CNTT trong tạo lập VB

- Năng lực giải quyết các tình huống đặt ra trong VB

B Chuẩn bị của GV và HS

1 Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giỏo ỏn, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

3 Phương phỏp: Kết hợp Đặt cõu hỏi, nờu vấn đề, thảo luận

Nội dung bài học

Hoạt động 1: Luyện tập

- GV: đưa ra bài tập, cho học sinh làm

- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời

Nhúm 1

Nhúm 2

Cựng làm bài

35 Bài tập 1: Tự ti và tự phụ là hai thỏi độ trỏi

ngược nhau nhưng đều ảnh hưởng khụng tốtđến kết quả học tập và cụng tỏc Em hóy phõntớch hai căn bệnh trờn

*Gợi ý: Biểu hiện và tỏc hại của thỏi độ tự ti:

- Giải thớch khỏi niệm tự ti, phõn biệt tự ti vớikhiờm tốn

(Tự ti là người khụng dỏm làm việc gỡ, khụngdỏm xuất hiện ở chỗ đụng người do khụng tựtin vào bản thõn, khụng cố gắng)

- Những biểu hiện của thỏi độ tự ti

- Tỏc hại của thỏi độ tự ti

Ngày đăng: 12/10/2016, 16:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh khắc hoạ vẻ đẹp hào hùng - giao an 11 HK1 (2016 2017)20 9 doc
nh ảnh khắc hoạ vẻ đẹp hào hùng (Trang 57)
Hình ảnh có giá trị biểu cảm trong - giao an 11 HK1 (2016 2017)20 9 doc
nh ảnh có giá trị biểu cảm trong (Trang 59)
w