Biết hai quy tắc khai phương một tích và nhân các căn bậc hai.. * Kĩ năng: Cĩ kỹ năng dùng các quy tắc, khai phương một tích, nhân các căn thức bậc hai trong tính tốn và biến đổi biểu th
Trang 1Tuần 2 §3 LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN
VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
Ngày soạn: 20/8/2013
A Mục tiêu:
* Kiến thức: Hiểu được đẳng thức a b a b Biết hai quy tắc khai phương một tích và nhân
các căn bậc hai
* Kĩ năng: Cĩ kỹ năng dùng các quy tắc, khai phương một tích, nhân các căn thức bậc hai trong
tính tốn và biến đổi biểu thức
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK, phấn màu, thiết kế bài giảng, thước thẳng
- HS: SGK, làm các bài tập về nhà
C Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS làm bài tập 13(c,d) SGK – tr11
Bài m i:ới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Định lí (15’)
- Cho HS làm?1
- GV giới thiệu định lý theo
SGK
- (GV và HS cùng chứng minh
định lí)
Vì a³ 0 và b³ 0 nên a b. xác
định và khơng âm
Ta cĩ: ( a b. )2 = ( a)2.( b)2=
a.b
Vậy a b. là căn bậc hai số học
của a.b, tức là ab = a b.
- GV giới thiệu chú ý SGK
- HS làm?1
Ta cĩ: 16.25= 400=20
16 25= 4.5 = 20 Vậy 16.25= 16 25
1 Định lí
Với hai số a và b khơng
âm, ta cĩ ab = a b.
Chú ý:Định lí trên cĩ thể
mở rộng cho tích của nhiều
số khơng âm
Hoạt động 2: Áp dụng (20’)
- GV giới thiệu quy tắc SGK
- VD1: Aùp dụng quy tắc khai
phương một tích, hãy tính:
a) 49.1,44.25
- (HS ghi bài vào vỡ) a) Quy tắc khai phương
một tích
Muốn khai phương một tích của các số khơng âm,
ta cĩ thể khai phương từng thừa số rồi nhân các kết quả với nhau.
Tính:
a) 49.1,44.25
Trang 2- Trước tiên ta khai phương từng
thừa số
- Tương tự các em làm câu b
- Cho HS làm?2
a) 0,16.0,61.225
b) 250.360
- Hai HS lên bảng cùng thực hiện
- VD2: Tính
a) 5 20
b) 1,3 52 10
- Trước tiên ta nhân các số dưới
dấu căn
- Cho HS làm?3
Tính
a) 3 75
b) 20 72 4,9
- Hai HS lên bảng cùng thực hiện
- GV giới thiệu chú ý SGK
Ví dụ 3: Rút gọn biểu thức sau:
a) 3 27 a a
b) 9a b2 4
Giải:
a) 3 27 a a = 3 27 a a
= 81a =2 (9a)2 = 9a =9a
(viø a³ 0)
Câu b HS làm
- Cho HS làm?4
(HS hoạt động theo nhóm)
- HS: a) 49.1,44.25
= 49 1,44 25=7.1,2.5 = 42
- HS: b) 810.40= 81.4.100 =
81 4 100= 9.2.10 =180
HS1: a) 0,16.0,61.225
= 0,16 0,64 225
= 0,4.0,8.15= 4,8 HS2: b) 250.360
= 25.10.36.10 = 25.36.100
= 25 36 100= 5.6.10 = 300
- HS: a) 5 20 = 5.20= 100
= 10
- HS2: b) 1,3 52 10
= 1,3.52.100= 13.52= 13.13.4
= (13.2)2 =26
- HS1: a) 3 75
= 3.3.25= (3.5)2 =15
- HS2: b) 20 72 4,9
= (12.0,7)2 =12.0,7=8,4
- HS cả lớp cùng làm
- HS: b) 9a b2 4 = 9 a2 b4
=3a ( ) b2 2 =3a b2
? 4 a) 3 12 a3 a
= 3 12 a3 a= 36a4
= 6a2(vì a³ 0)
Giải:
a) 49.1,44.25
= 49 1,44 25
=7.1,2.5 = 42
- HS:
b) 810.40= 81.4.100
= 81 4 100= 9.2.10
=180
b) Quy tắc nhân các căn bậc hai.
Muốn nhân các căn bậc
hai của các số không âm,
ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau rồi khai phương kết quả đó.
VD2: Tính a) 5 20 b) 1,3 52 10 Giải:
a) 5 20 =
5.20= 100
= 10 b) 1,3 52 10
= 1,3.52.100= 13.52= 13.13.4
= (13.2)2 =26
Chú ý: Một cách tổng quát, với hai biểu thức A
và B không âm ta có
A B = A B
Đặc biệt, với biểu thức A không âm ta có:
Trang 3Cho HS thực hiện sau đó cử đại
diện hai nhóm lên bảng trình bài b) 2 32a ab2 = 64a b2 2
=8 ab = 8ab (vì a³ 0)
Hoạt động 3: Luyện tập – cũng cố (4’)
- Áp dụng quy tắc khai phương
một tích, hãy tính
b) 2 ( 7)4 - 2
- Rút gọn biểu thức sau
2
0,36a với a < 0
- HS1: a) 0,09.64
= 0,09 64= 0,3.8 = 2,4
- HS2:
b) 2 ( 7)4 - 2 = 2 ( 7)4 - 2 =
(2 ) ( 7)- =22.- 7 = 4.7 = 28
- HS: 0,36a2 = 0,36 a2
= 0,6 a = 0,6(- a)= - 0,6a (vì a< 0)
Bài tập 17a Giải:
= 0,09 64= 0,3.8 = 2,4 b) 2 ( 7)4 - 2 =
(2 ) ( 7)- =22 - 7
= 4.7 = 28 Bài tập 19 Rút gọn biểu thức sau
2
0,36a với a < 0 Giải:
2
0,36a = 0,36 a2
= 0,6 a = 0,6(- a)= - 0,6a (vì a< 0)
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (1’)
- Về nhà xem lại và nắm vững hai quy tắc khai: phương một tích và quy tắc nhân các căn bậc 2
- Làm các bài tập 17(c ,d), 18, 19(b, c, d), 20, 21 và xem phần bài luyện tập để tiết sau ta luyện tập tại lớp Xem trước bài học tiếp theo
Trang 4Tuần 3 LUYỆN TẬP Ngày soạn: 25/8/2013
A Mục tiêu:
* Kiến thức: Vận dụng các quy tắc khai phương một tích và nhân các căn thức bậc hai trong tính
toán và biến đổi biểu thức
* Kĩ năng: Rèn luyện tư duy, tính nhẩm, tính nhanh vận dụng làm các bài tập chứng minh, rút
gọn, tìm x, so sánh hai biểu thức
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK, phấn màu, thiết kế bài giảng, thước thẳng
- HS: SGK, làm các bài tập về nhà
C Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp (1’)
2 Bài m i:ới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV: Nêu quy tắc khai phương
một tích và quy tắc nhân các
căn bậc hai
Áp dụng tính: 2,5 30 48
- HS trả lời
2,5 30 48= 2,5.30.48
= 2,5.10.3.48= 25.144
= 25 144= 5.12 = 60
Hoạt động 2: Luyện tập tại lớp (38’)
- Bài tập 22(a, b): Biến đổi các
biểu thức dưới dấu căn thành
dạng tích rồi tính
a) 132- 122
b) 172- 82
Bài c, d các em về nhà làm
tương tự như câu a ,b
- Bài tập 23a: Chứng minh:
(2- 3)(2+ 3)=1
- GV hướng dẫn HS câu b: Hai
- HS: a) 132- 122
= (13 12)(13 12)- +
= 1.25= 5
- HS: b) 172- 82
= (17 8)(17 8)- +
= 9.25= 9 25= 3.5 = 15
- HS: Ta có:
(2- 3)(2+ 3)=22- ( 3)2
= 4 – 3 = 1 Vậy(2- 3)(2+ 3)=1
Bài tập 22a, b
a) 132- 122
= (13 12)(13 12)- +
= 1.25= 5 b) 172- 82
= (17 8)(17 8)- +
= 9.25= 9 25= 3.5 = 15
Bài tập 23a
(2- 3)(2+ 3)=22- ( 3)2
= 4 – 3 = 1 Vậy(2- 3)(2+ 3)=1
Trang 5số nghịch đảo của nhau là hai số
nhân nhau bằng 1, sau đó HS
lên bảng làm
- Bài tập 24a: Rút gọn và tìm
giá trị (làm tròn đến chữ số thập
phân thứ ba) của các căn thức
sau:
2 2
4(1 6 + x + 9 ) x
Bài tập 25: Tìm x, biết:
16 x = 8
Bài tập 26: a) So sánh:
25 9 và 25 9
- GV hướng dẫn, HS thực hiện
Bài tập 27a: So sánh 4 và2 3
- HS: Ta có:
2006 2005 2006 2005
2006 2 20052
=2005 – 2005 = 1 Vậy 2006 2005và
2006 2005là hai số nghịch đảo của nhau
- HS: 4(1 6 + x + 9 ) x2 2
=2 (1 2.3+ x+(3 ) )x2 2
=2 (1 3 )+ x 2 Với x = - 2, ta có:
2
2 (1 3 )+ x =2 1 3(+ - 2)2
=2 (1 3 2)- 2 =2 1 3 2
-=2(3 2 1 - )=2.3 2 1.2
-=8,48528136- 2 = 6,48528136
6,485
HS: 16 x = 8
16 x = 8
16x = 64
x = 4
- HS: a) Đặt A= 25 9 = 34 B= 25 9= 8
Ta có: A2= 34, B2= 64 2
A < 2
B , A, B > 0 nên A < B hay 25 9 < 25 9
- HS: Ta có: 42=16, 2 3 =122
Như vậy: 42>2 32 4 2 3
b) Ta có:
2006 2005 2006 2005
2006 2 20052
=2005 – 2005 = 1 Vậy 2006 2005và
2006 2005là hai số nghịch đảo của nhau
Bài tập 24a
2 2
4(1 6 + x + 9 ) x
=2 (1 2.3+ x+(3 ) )x2 2
=2 (1 3 )+ x 2 Với x = - 2, ta có:
2
2 (1 3 )+ x =2 1 3(+ - 2)2
=2 (1 3 2)- 2 =2 1 3 2
-=2(3 2 1 - )=2.3 2 1.2
-=8,48528136- 2 = 6,48528136
6,485
Bài tập 25a
16 x = 8
16x = 64
x = 4
Bài tập 26: a) So sánh:
25 9 và 25 9 Đặt A= 25 9 = 34 B= 25 9= 8
Ta có: A2= 34, B2= 64 2
A <B2, A, B > 0 nên A < B hay 25 9 < 25 9
Bài tập 27a: So sánh 4 và2 3
Ta có: 2
4 =16, 2 3 =122
Như vậy: 42>2 32
4 2 3
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà (2’)
- Xem lại các quy tắc khai phương, nhân các căn bậc hai
Trang 6- Làm các bài tập 22(c, d), 23b, 24b, 25(b, c, d)., 26, 27.