Giáo án được soạn dựa theo phân phối chương trình và đáp ứng chuẩn KTKN của Bộ GDĐT. Phù hợp với đối tượng HS trung bình khá. Về hình thức gồm 3 cột: Hoạt động của GV, Hoạt động của HS và Ghi bảng. Đảm bảo tính chính xác, khoa học. Giúp giáo viên dể dạy cũng như có hồ sơ tốt để tự tin đem nộp cho các cấp quản lý kiểm tra.
Trang 12 HS: Ôn lại bài: quy tắc dấu ngoặc, đọc trước bài.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Lớp:… ……….………
………
….……….…
2 Kiểm tra bài cũ
? Phát biểu quy tắc bỏ dấu ngoặc
- Tương tự như cân đĩa, khi ta
thêm vào hoặc bớt đi cùng một
số c vào hai vế của đẳng thức
- Ta vẫn được một đẳng thức
- Quan sát và ghi vở
1 Tính chất của đẳng thức
Nếu: a = b thì a + c = b +cNếu: a + c = b + c thì a =b
Trang 3Yêu cầu HS nhắc lại tính chất của đẳng thức và quy tắc chuyển vế.
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Phát biểu quy tắc chuyển vế? Áp dụng: Tính: x – 12 = (-9) - 15
Trang 4- Tương tự, các em hãy viết tích
(-3) 4 dưới dạng tổng của các
số nguyên (-3) rồi tính tổng đó
- Tương tự, cho HS làm ?2
? Qua các ví dụ trên, em có
nhận xét gì về giá trị tuyệt đối
và về dấu của tích hai số
- Dấu là dấu (-)
- Ghi vở
?1
(-3).4 = (-3) + (-3) + (-3) + (-3)
= -12
?2
(-5).3 = (-5) + (-5) + (-5) = -15
Hoạt động 2: Quy tắc nhân
hai số nguyên khác dấu (18’)
? Qua phần nhận xét mở đầu
em hãy cho biết: Muốn nhân 2
só nguyên khác dấu ta làm như
thế nào
- Khẳng định và gọi vài HS
nhắc lại quy tắc
- Nhấn mạnh: nhân hai giá trị
tuyệt đối và đặt dấu (-) trước
- Hai số nguyên khác dấu có …
luôn luôn là số nguyên âm, còn
… có thể là số nguyên âm hoặc
- Suy nghĩ và làm bài
- Kết quả: tích – tổng
Trang 5? Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- Hướng dẫn HS giải ví dụ như
2 Kiểm tra bài cũ (7’)
Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu? Chữa bài tập 76 (sgk-89)
Trang 63 Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Nhân hai số
nguyên dương (5’)
- Nhân hai số nguyên dương
chính là nhân hai số tự nhiên
nhân hai số nguyên âm
? Vậy muốn nhân hai số nguyên
âm ta làm như thế nào
- Nêu ví dụ minh họa
? Vậy tích của hai số nguyên
- Quy tắc: Muốn nhân hai
số nguyên âm, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng
- Ví dụ: (-4) (-25) = 4
25 = 100
- Nhận xét: Tích của hai
số nguyên âm là 1 số nguyên dương
Hoạt động 3: Kết luận (14’)
- Cho HS làm bài 79 (sgk-91)
? Qua bài tập, em hãy rút ra quy
tắc:
- Nhân một số nguyên với 0?
- Nhân 2 số nguyên cùng dấu?
- Nhân 2 số nguyên khác dấu?
Trang 7- Đưa kết luận lên bảng phụ
? Yêu cầu HS hoạt động nhóm
làm bài tập 79(sgk-91) Qua đó
rút ra nhận xét về dấu của tích
- Kiểm tra, nhận xét sản phẩm
của các nhóm
? Khi đổi dấu 1 thừa số của tích
thì tích thay đổi như thế nào,
khi đổi dấu 2 thừa số của tích
thì tích thay đổi như thế nào
- Đưa chú ý (sgk-91) lên bảng
- Cho HS làm ?4
- Ghi vở
- Thảo luận nhóm làm bài
• Nếu a, b khác dấu thì a b = -(|a|.|b|)
Tiết sau luyện tập
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 8Rèn kỹ năng thực hiện phép nhân hai số nguyên, bình phương của 1 số
nguyên, sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện phép nhân
2 Kiểm tra bài cũ (7’)
Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu và khác dấu Chữa bài tập 82 (sgk-92)
- Đưa bài tập lên bảng phụ
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm
làm bài
- Đưa sản phẩm của các nhóm
lên bảng, nhận xét
1.2 Bài tập 86 (sgk-93)
- Đưa đề bài lên bảng phụ
? Yêu cầu HS điền vào chỗ
Bài 84 (sgk-92)
Dấu của a
Dấu của b
Dấu của ab
Dấu của
Trang 9? Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài
4 Củng cố (2’)
? Khi nào tích của hai số nguyên là số dương, số âm, số 0
5 Hướng dẫn về nhà (2’)
Ôn lại quy tắc phép nhân số nguyên
Ôn lại tính chất phép nhân trong N
Làm bài tập 126 – 131 (sbt-70)
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 102 HS: Ôn tập các tính chất của phép nhân trong N.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Lớp:… ……….………
………
….……….…
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu, nhân hai số nguyên âm Chữa bài 128 (sbt-70)
Trang 11của nhiều số ta làm như thế nào
? Tương tự như đối với số tự
nhiên, nếu có tích của nhiều
thừa số bằng nhau ta có thể viết
như thế nào Ví dụ:
(-2).(-2).(-2)
- Đưa chú ý lên bảng phụ
- Chỉ vài bài tập 93a Trong tích
có mấy thừa số nguyên âm, tích
mang dấu gì
? Trong tích (-3).(-3).(-3) có
mấy thừa số nguyên âm, kết
quả tích mang dấu gì
- Trả lời(-2)3
? Vậy, khi nhân 1 số nguyên
với 1, kết quả bằng bao nhiêu
Trang 12Tiết sau luyện tập
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 13III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Lớp:… ……….………
………
….……….…
2 Kiểm tra bài cũ (8’)
? Nêu các tính chất của phép nhân các số nguyên, viết dạng tổng quát
Chữa bài tập 92a (sgk-95)
? Chữa bài tập 94 (sgk-95)
3 Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Tính giá trị biểu
giản hơn không
- Gọi 2 HS lên giải theo hai
cách, HS khác làm vào vở
- Nhận xét và chốt lại cách giải
? Yêu cầu HS làm tiếp ý b
1.2 Bài 98 (sgk-96)
- Đưa bài tập lên bảng
? Làm thế nào tính được giá trị
- Áp dụng tính chất giao hoán và phân phối của phép nhân với phép cộng
- Thực hiện
- Nhận xét hai cách giải
- Thực hiện
- Đọc bài tập
- Thay giá trị của a vào biểu thức rồi tính
- Thực hiện
Dạng 1: Tính giá trị biểu thức
Bài 96 (sgk-95)Tính
a, (-125).(-13).(-a) với a=8
= (-125).(-13).(-8)
= - (125.13.8) = - 13.000
b, (-1).(-2).(-3).(-4).(-5).b với b = 20
= -(1.2.3.4.5.20)
= - 240
Trang 142.1 Bài 95 (sgk-95)
- Đưa bài tập lên bảng
? Yêu cầu HS giải thích
2.2 Bài 141 (sbt-72)
- Đưa bài tập lên bảng
? Hãy viết (-8) và 125 dưới
Bài 141 (sbt-72)Viết các tích sau dưới dạng lũy thừa của 1 số nguyên
a, (-8).(-3)3.(+125)
= (-2)3.(-3)3.53
= 3).5] 3).5] [(-2).(-3).5]
- Đưa bài tập lên bảng
? Yêu cầu HS hoạt động nhóm
Dạng 3: Điền số vào chỗ trống
- Ôn tập bội và ước của số tự nhiên, tính chất chia hết của 1 tổng
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 152 HS: Ôn tập bội và ước của số tự nhiên, tính chất chia hết của 1 tổng.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Lớp:… ……….………
………
….……….…
2 Kiểm tra bài cũ (7’)
? Chữa bài tập 143 (sbt-72), dấu của tích phụ thuộc vào số thừa số nguyên
âm như thế nào?
? Cho a, b ϵ N, khi nào a là bội của b, b là ước của a Tìm các ước trong N của 6?
3 Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Bội và ước của
Trang 16? Yêu cầu vài HS nhắc lại định
nghĩa
- Nêu ví dụ
? Dựa vào định nghĩa hãy cho
biết 6 là bội của những số nào,
(-6) là bội của những số nào
? Vì sao 0 không phải là ước
của bất kỳ số nguyên nào
? Tại sao 1 và (-1) là ước của
mọi số nguyên
? Tìm các ước chung của 6 và
(-10)
- HS phát biểu lại định nghĩa
- Vì phép chia chỉ thực hiện được nếu
số chia ≠ 0
- Vì mọi số nguyên đều chia hết cho 1
- Chú ý (sgk-96)
Hoạt động 2: Tính chất (8’)
? Yêu cầu HS nghiên cứu sgk
trong 3’
? Nêu các tính chất liên quan
đến khái niệm chia hết cho, mỗi
tính chất lấy 1 ví dụ minh họa
- Đọc sgk
- HS lần lượt nêu các tính chất và lấy
4 Củng cố (10’)
? Khi nào ta nói a b
Làm bài tập 102 ; 102 (sgk-97)
Trang 175 Hướng dẫn về nhà (3’)
Học thuộc định nghĩa và 3 tính chất
Làm bài tập 103; 104; 105; 106 (sgk-97)
Làm các câu hỏi ôn tập chương II (sgk-98)
Tiết sau ôn tập chương II
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
1 GV: Bảng phụ ghi: quy tắc lấy giá trị tuyệt đối của 1 số nguyên; quy tắc cộng,
trừ, nhân hai số nguyên và các tính chất của phép cộng, nhân số nguyên; bài tập
2 HS: Làm các câu hỏi và bài tập cho về nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Ôn tập khái
Trang 18? Viết tập hợp Z các số nguyên,
tập hợp Z gồm những số nào
? Viết số đối của số nguyên a,
số đối của số nguyên a có thể là
số nguyên dương, số nguyên
âm hay số 0 được không, ví dụ
? Giá trị tuyệt đối của số
nguyên a là gì, nêu các quy tắc
lấy giá trị tuyệt đối của 1 số
nguyên
- Đưa quy tắc lấy giá trị tuyệt
đối của 1 số nguyên và ví dụ
lên bảng
- Cho ví dụ
- Cho HS làm bài tập 107
(sgk-98) (đề bài đưa lên bảng phụ)
- Cho HS làm tiếp bài tập 109
(sgk-98) (đề bài đưa lên bảng
phụ)
? Nêu cách so sánh 2 số nguyên
âm, 2 số nguyên dương, số
nguyên âm với số 0, số nguyên
âm với số nguyên dương
- Nhận xét, chốt lại
- HS làm vào vở, 1
HS lên bảng viết và trả lời
? Phát biểu quy tắc cộng hai số
nguyên cùng dấu, khác dấu
Cho ví dụ
- Cho HS làm bài tập 110a, b
(sgk-99) (đề bài đưa lên bảng
3 Phép nhân
Trang 19nguyên cùng dấu, nhân hai số
- Nhận xét
- HS làm vào vở, sau đó 2 HS lên bảng trình bày lời giải
- Nhận xét
- Thảo luận nhóm làm bài
- Quan sát, nhận xét chéo
- Suy nghĩ và trả lời:
- Sai, vì khi tính lũy thừa (-7)3 đã lấy cơ
d Đ
Bài 111a, b (sgk-99)a) [(-13) + (-15)] + (-8)
= (-28) + (-8)
= - 36b) 500 – (- 200) – 210 – 100
= 500 + 200 – 210 – 100
= 390
Bài 116a, c (sgk-99)a) (-4) (-5) (-6) = -120c) (-3 - 5) (-3+5) = (-8) 2
= -16
Bài 117 (sgk-99)Tính
a, = (-343) 16 = -5488
b, = 625 16 = 10.000
4 Tính chất của phép cộng và phép nhân
Trang 204 Củng cố
5 Hướng dẫn về nhà (3’)
Xem lại bài
Ôn tập về quy tắc dấu ngoặc, chuyển vế, bội và ước của 1 số nguyên.Làm các bài tập: 111c, d; 114; 115; 116b, d; 118; 119 (sgk); 162; 168 (sbt)Tiết sau tiếp tục ôn tập
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Tiếp tục củng cố các phép tính trong Z, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển
vế, bội và ước của 1 số nguyên
2 HS: Ôn tập các kiến thức và làm các bài tập ôn tập chương II
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Lớp:… ……….………
………
….……….…
2 Kiểm tra bài cũ (8’)
HS1: Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu? Chữa bài tập 162a, c (sbt-75)
HS2: Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, nhân hai số nguyên khác dấu, chữa bài tập 168(sbt-76)
3 Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Trang 21- Hướng dẫn HS thực hiện sau
đó yêu cầu cả lớp làm bài tập
vào vở
- Chốt lại thứ tự thực hiện các
phép tính, quy tắc dấu ngoặc
1.2 Bài 114b(sgk-99)
- Đưa bài tập lên bảng phụ
? Yêu cầu HS làm bài tập vào
vở, 1 HS lên bảng làm
- Chốt lại phương pháp giải
- Đọc bài tập
- HS làm vào vở, sau đó 3 HS lên bảng giải
- Bài 1: Thực hiện phép tính
2 + 3
= [(-5) + (-4)] + [(-3) + 3] + [(-2) + 2] + [(-1) + 1] + 0
= -9
Hoạt động 2: Tìm x
Bài 118a, c (sgk)
- Đưa bài tập lên bảng
? Yêu cầu HS làm ý a vào vở
- Ghi nhớ
- Giải
Dạng 2: Tìm x
Bài tập 118 (sgk-99)Tìm số nguyên x, biết:
Trang 22? Khi nào a được gọi là bội của
b, còn b được gọi là ước của a
? Yêu cầu HS vận dụng làm bài
Ôn lại toàn bộ lý thuyết và xem lại các bài tập đã chữa
Tiết sau kiểm tra 1 tiết chương II
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Ngày soạn: 26/01/2014
Ngày kiểm tra: 27/01/2014
Tính đúng giá trị tuyệt đối của các số nguyên
Tìm được 1 số nguyên biết giá trị của biểu thức chứa
số nguyên đó
Trang 23Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 câu 0,5 điểm 1,0 điểm 1 câu 1,5 điểm 1 câu 3 câu 3,0 đ
3 Bội và ước của 1
số nguyên Kể được các ước và 1 số
bội của 1 số nguyên
Tổng số điểm
Tỉ lệ%
3 câu 1,5 điểm 15%
10 câu 8,5 điểm 85%
Trang 25Ngày soạn: 02/02/2014
Ngày giảng: 06/02/2014
Chương III – PHÂN SỐ
Viết được các phân số mà tử và mẫu số là các số nguyên
Thấy được số nguyên cũng được coi là phân số với mẫu là 1
Biết dùng phân số để biểu diễn 1 nội dung thực tế
3 Thái độ
Cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ
1 GV: Bảng phụ
2 HS: Ôn tập khái niệm phân số học ở tiểu học.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Việc dùng phân số phân số, ta
- Trả lời theo hiểu biết ban đầu
- Nghe giảng
1 Khái niệm phân số
Trang 26có thể ghi kết quả của phép chia
hai số tự nhiên dù rằng số bị
chia có chia hết hay không chia
hết cho số chia
là phân số (đọc là âm ba phần
tư và coi phân số đó là kết quả
của phép chia -3 cho 4
? Theo em phân số được viết
dưới dạng như thế nào
- Giới thiệu khái niệm phân số
- Ghi nhớ
là một phân số Đọc là: âm ba phần tư
Tổng quát: Người ta gọi
a
b với a, b∈Z, b≠0 là một
phân số a: tử số (tử)b: mẫu số (mẫu)
Hoạt động 3: Ví dụ (10’)
? Hãy lấy vài ví dụ về phân số,
xác định tử số và mẫu của mỗi
phân số đó
? Trong các cách viết sau cách
viết nào cho ta phân số
a) b)
c) d)
? Các cách viết còn lại không
phải phân số vì sao
- Qua bài giáo viên nhấn mạnh
lại khái niệm phân số
? Yêu cầu học sinh làm ?2
- Mọi số nguyên có thể viết
dưới dạng phân số được không?
b) vì 0,25 là số thập phân
Trang 27- Chú ý trường hợp a = 0, b
khác 0; a tùy ý, b = 1
- Ghi nhớ Mọi số nguyên a đều có
thể viết là a = VD: 2 7 0; ;
Đọc trước bài: Phân số bằng nhau
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
Cho cái bánh hình chữ nhật, phần tô đậm là phần lấy đi, hỏi người ta lấy đi bao nhiêu phần cái bánh ?
Trang 28Lần 1
Lần 2
1 HS lên bảng viết câu trả lời
GV: Nhận xét, chữa bài, ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Định nghĩa (12’)
? Yêu cầu hs cho ví dụ hai phân
số bằng nhau được biết ở Tiểu
học
? Em hãy so sánh tích của tử
của phân số này với mẫu của
phân số kia
- Cho học sinh quan sát phần
kiểm tra bài cũ
- Nhấn mạnh điều kiện để hai
phân số bằng nhau
- Trả lời theo hiểu biết ban đầu
- Kết luận chúng bằng nhau
- Quan sát hình
- Hai phân số trên bằng nhau vì chúng cùng biểu diễn một phần cái bánh
1 6 = 3 2
- Phát biểu định nghĩa (như sgk - 8)
- Hãy tìm ví dụ phân số bằng
nhau và giải thích tại sao ?
- Tìm ví dụ và dựa vào định nghĩa để giải thích
2 Các ví dụ
VD1:
= vì (-2).6 = 3.(-4) ≠
vì 3.7 ≠ (-4).5
Trang 29? Yêu cầu học sinh làm ?1
số bằng nhau
4 HS lên bảng làm a) vì 1.12 = 4.3
=> = b) vì 2.8 ≠ 3.6 => ≠
c) vì (-3).(-15) = 5.9 => =
d) vì 4.9 ≠ 3.(-12) => ≠
- Nhận xét bài của bạn
- Lắng nghe
- Giải thích theo quy tắc nhân hai số nguyên cùng hay khác dấu
Trang 302 Kiểm tra bài cũ (7’)
Phát biểu định nghĩa hai phân số bằng nhau ?
? Ta đã nhân cả tử và mẫu của
phân số thứ nhất với bao nhiêu
để được phân số thứ hai?
- Tương tự hãy giải thích vì sao
? Ta đã chia cả tử và mẫu của
phân số thứ nhất với bao nhiêu
để được phân số thứ hai?
Trang 31? Yêu cầu HS làm miệng ?2
- Ghi dạng tổng quát trên bảng
? Tại sao ta phải nhân cùng một
- Lắng nghe
- Thực hiện = = = ; =
- Vì b < 0 nên –b >
0
- Lắng nghe
2 Tính chất cơ bản của phân số
Tính chất
.
b = b m với m∈Z và m ≠
0
: :
b = b n với n∈ƯC(a, b).
Trang 32đặt ra ở đầu bài.
4 Củng cố (10’)
? Phát biểu tính chất cơ bản của phân số
Tổ chức cho HS hoạt động nhóm làm bài tập 14 (sgk-12)
2 Kiểm tra bài cũ (8’)
Phát biểu tính chất cơ bản của phân số, viết dạng tổng quát? Chữa bài tập 12 (sgk-11)
Chữa bài tập 13 (sgk-11)
3 Bài mới
Sử dụng kết quả bài tập 12c (sgk-11) đặt vấn đề vào bài
Trang 33Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
- Gọi đại diện 2 HS lên trình
bày bài làm và nêu cách giải cụ
thể?
? Vậy để rút gọn một phân số ta
phải làm như thế nào?
? Em hãy phát biểu qui tắc rút
≠ 1 và -1 của chúng
- Đọc qui tắc SGK
- Lên bảng trình bày cách làm
VD 2: 4
8
− = 1
10 2
18 6 )
33 11
19 1 )
Em cho biết các phân số có rút
gọn nữa được không? Vì sao?
- Giới thiệu phân số 2
3 và 1
2
−
là các phân số tối giản
? Vậy, phân số như thế nào gọi
là phân số tối giản
? Yêu cầu HS đọc định nghĩa
SGK
- Củng cố: làm ?2
- Không rút gọn được nữa vì: tử và mẫu không có ước chung nào khác ±1
−
là các phân số tối giản
:4
Trang 34- Trở lại ví dụ 1, vậy làm thế
nào để đưa một phân số về
phân số tối giản?
số tối giản => Thuận tiện cho
việc tính toán sau này
quả: 1 9;
4 16
−
Giải thích: vì các phân số trên chỉ có ước chung là ±1
- Ta rút gọn lần lượt đến phân số tối giản
HS: 14 là ƯCLN (28, 42)
- Ta chia cả tử và mẫu của phân số cho ƯCLN của chúng
- Ghi nhớ
HS: 2
3 có tử và mẫu là hai số nguyên tố cùng nhau vì ƯCLN (2,3)
Trang 352 Kiểm tra bài cũ (8’)
? Nêu qui tắc rút gọn một phân số? Làm bài 15 c, d (sgk-15)
? Thế nào là phân số tối giản? Làm bài 19 (sgk-15)
Trang 36- Đưa bài tập lên bảng phụ
- Gọi 3 HS lên bảng chữa bài,
Rút gọn các phân số chưa tối
giản đến tối giản rồi so sánh
? Yêu cầu HS hoạt động
- Nhận xét chéo
- Áp dụng định nghĩa 2 phân số bằng nhau
- Ghi nhớ
- Đọc bài tập
- Có áp dụng định nghĩa hai phân số bằng nhau hoặc tính chất cơ bản của phân số
- Thực hiện
Bài 20 (sgk-15)
- Các cặp phân số bằng nhau là:
Trang 37? Dựa vào định nghĩa hai
phân số bằng nhau Em hãy
- Ghi nhớ
c) 4
5 = 60 ; d) 5
6 = 60Bài 24 (sgk-16)
Tìm các số nguyên x và y Biết:
Ôn lại bài
Xem lại các bài tập đã giải
Trang 38Áp dụng rút gọn phân số vào một số bài toán thực tế.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Chữa bài 23
13 với cùng một số tự nhiên sao cho tử và mẫu của phân số tạo thành chỉ có 2 chữ số
- Thực hiện
Bài 25 (sgk-16)
Trang 39- Nhận xét
? Nếu không có điều kiện ràng
buộc thì có bao nhiêu phân số
28 14 2 2.21 21 3
Hoạt động 4: Kiểm tra 15’
- Chép đề kiểm tra lên bảng - Làm bài kiểm tra
4 Củng cố
5 Hướng dẫn về nhà (1’)
Ôn tập tính chất cơ bản của phân số, cách tìm BCNN của 2 hay nhiều sốLàm bài tập 33; 35; 37; 38; 40 (sbt)
Đọc trước bài: “quy đồng mẫu số nhiều phân số”
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 40KIỂM TRA 15’
(Kèm theo tiết 74 – Luyện tập)
I Đề bài
1 Phân số tối giản là gì? Cho ví dụ
2 Muốn rút gọn phân số ta làm như thế nào?