1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Số học 6 HKII

131 448 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 3,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án được soạn dựa theo phân phối chương trình và đáp ứng chuẩn KTKN của Bộ GDĐT. Phù hợp với đối tượng HS trung bình khá. Về hình thức gồm 3 cột: Hoạt động của GV, Hoạt động của HS và Ghi bảng. Đảm bảo tính chính xác, khoa học. Giúp giáo viên dể dạy cũng như có hồ sơ tốt để tự tin đem nộp cho các cấp quản lý kiểm tra.

Trang 1

2 HS: Ôn lại bài: quy tắc dấu ngoặc, đọc trước bài.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Lớp:… ……….………

………

….……….…

2 Kiểm tra bài cũ

? Phát biểu quy tắc bỏ dấu ngoặc

- Tương tự như cân đĩa, khi ta

thêm vào hoặc bớt đi cùng một

số c vào hai vế của đẳng thức

- Ta vẫn được một đẳng thức

- Quan sát và ghi vở

1 Tính chất của đẳng thức

Nếu: a = b thì a + c = b +cNếu: a + c = b + c thì a =b

Trang 3

Yêu cầu HS nhắc lại tính chất của đẳng thức và quy tắc chuyển vế.

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Phát biểu quy tắc chuyển vế? Áp dụng: Tính: x – 12 = (-9) - 15

Trang 4

- Tương tự, các em hãy viết tích

(-3) 4 dưới dạng tổng của các

số nguyên (-3) rồi tính tổng đó

- Tương tự, cho HS làm ?2

? Qua các ví dụ trên, em có

nhận xét gì về giá trị tuyệt đối

và về dấu của tích hai số

- Dấu là dấu (-)

- Ghi vở

?1

(-3).4 = (-3) + (-3) + (-3) + (-3)

= -12

?2

(-5).3 = (-5) + (-5) + (-5) = -15

Hoạt động 2: Quy tắc nhân

hai số nguyên khác dấu (18’)

? Qua phần nhận xét mở đầu

em hãy cho biết: Muốn nhân 2

só nguyên khác dấu ta làm như

thế nào

- Khẳng định và gọi vài HS

nhắc lại quy tắc

- Nhấn mạnh: nhân hai giá trị

tuyệt đối và đặt dấu (-) trước

- Hai số nguyên khác dấu có …

luôn luôn là số nguyên âm, còn

… có thể là số nguyên âm hoặc

- Suy nghĩ và làm bài

- Kết quả: tích – tổng

Trang 5

? Yêu cầu HS tóm tắt bài toán

- Hướng dẫn HS giải ví dụ như

2 Kiểm tra bài cũ (7’)

Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu? Chữa bài tập 76 (sgk-89)

Trang 6

3 Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1: Nhân hai số

nguyên dương (5’)

- Nhân hai số nguyên dương

chính là nhân hai số tự nhiên

nhân hai số nguyên âm

? Vậy muốn nhân hai số nguyên

âm ta làm như thế nào

- Nêu ví dụ minh họa

? Vậy tích của hai số nguyên

- Quy tắc: Muốn nhân hai

số nguyên âm, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng

- Ví dụ: (-4) (-25) = 4

25 = 100

- Nhận xét: Tích của hai

số nguyên âm là 1 số nguyên dương

Hoạt động 3: Kết luận (14’)

- Cho HS làm bài 79 (sgk-91)

? Qua bài tập, em hãy rút ra quy

tắc:

- Nhân một số nguyên với 0?

- Nhân 2 số nguyên cùng dấu?

- Nhân 2 số nguyên khác dấu?

Trang 7

- Đưa kết luận lên bảng phụ

? Yêu cầu HS hoạt động nhóm

làm bài tập 79(sgk-91) Qua đó

rút ra nhận xét về dấu của tích

- Kiểm tra, nhận xét sản phẩm

của các nhóm

? Khi đổi dấu 1 thừa số của tích

thì tích thay đổi như thế nào,

khi đổi dấu 2 thừa số của tích

thì tích thay đổi như thế nào

- Đưa chú ý (sgk-91) lên bảng

- Cho HS làm ?4

- Ghi vở

- Thảo luận nhóm làm bài

• Nếu a, b khác dấu thì a b = -(|a|.|b|)

Tiết sau luyện tập

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Trang 8

Rèn kỹ năng thực hiện phép nhân hai số nguyên, bình phương của 1 số

nguyên, sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện phép nhân

2 Kiểm tra bài cũ (7’)

Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu và khác dấu Chữa bài tập 82 (sgk-92)

- Đưa bài tập lên bảng phụ

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm

làm bài

- Đưa sản phẩm của các nhóm

lên bảng, nhận xét

1.2 Bài tập 86 (sgk-93)

- Đưa đề bài lên bảng phụ

? Yêu cầu HS điền vào chỗ

Bài 84 (sgk-92)

Dấu của a

Dấu của b

Dấu của ab

Dấu của

Trang 9

? Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài

4 Củng cố (2’)

? Khi nào tích của hai số nguyên là số dương, số âm, số 0

5 Hướng dẫn về nhà (2’)

Ôn lại quy tắc phép nhân số nguyên

Ôn lại tính chất phép nhân trong N

Làm bài tập 126 – 131 (sbt-70)

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Trang 10

2 HS: Ôn tập các tính chất của phép nhân trong N.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Lớp:… ……….………

………

….……….…

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

? Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu, nhân hai số nguyên âm Chữa bài 128 (sbt-70)

Trang 11

của nhiều số ta làm như thế nào

? Tương tự như đối với số tự

nhiên, nếu có tích của nhiều

thừa số bằng nhau ta có thể viết

như thế nào Ví dụ:

(-2).(-2).(-2)

- Đưa chú ý lên bảng phụ

- Chỉ vài bài tập 93a Trong tích

có mấy thừa số nguyên âm, tích

mang dấu gì

? Trong tích (-3).(-3).(-3) có

mấy thừa số nguyên âm, kết

quả tích mang dấu gì

- Trả lời(-2)3

? Vậy, khi nhân 1 số nguyên

với 1, kết quả bằng bao nhiêu

Trang 12

Tiết sau luyện tập

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Trang 13

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Lớp:… ……….………

………

….……….…

2 Kiểm tra bài cũ (8’)

? Nêu các tính chất của phép nhân các số nguyên, viết dạng tổng quát

Chữa bài tập 92a (sgk-95)

? Chữa bài tập 94 (sgk-95)

3 Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1: Tính giá trị biểu

giản hơn không

- Gọi 2 HS lên giải theo hai

cách, HS khác làm vào vở

- Nhận xét và chốt lại cách giải

? Yêu cầu HS làm tiếp ý b

1.2 Bài 98 (sgk-96)

- Đưa bài tập lên bảng

? Làm thế nào tính được giá trị

- Áp dụng tính chất giao hoán và phân phối của phép nhân với phép cộng

- Thực hiện

- Nhận xét hai cách giải

- Thực hiện

- Đọc bài tập

- Thay giá trị của a vào biểu thức rồi tính

- Thực hiện

Dạng 1: Tính giá trị biểu thức

Bài 96 (sgk-95)Tính

a, (-125).(-13).(-a) với a=8

= (-125).(-13).(-8)

= - (125.13.8) = - 13.000

b, (-1).(-2).(-3).(-4).(-5).b với b = 20

= -(1.2.3.4.5.20)

= - 240

Trang 14

2.1 Bài 95 (sgk-95)

- Đưa bài tập lên bảng

? Yêu cầu HS giải thích

2.2 Bài 141 (sbt-72)

- Đưa bài tập lên bảng

? Hãy viết (-8) và 125 dưới

Bài 141 (sbt-72)Viết các tích sau dưới dạng lũy thừa của 1 số nguyên

a, (-8).(-3)3.(+125)

= (-2)3.(-3)3.53

= 3).5] 3).5] [(-2).(-3).5]

- Đưa bài tập lên bảng

? Yêu cầu HS hoạt động nhóm

Dạng 3: Điền số vào chỗ trống

- Ôn tập bội và ước của số tự nhiên, tính chất chia hết của 1 tổng

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Trang 15

2 HS: Ôn tập bội và ước của số tự nhiên, tính chất chia hết của 1 tổng.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Lớp:… ……….………

………

….……….…

2 Kiểm tra bài cũ (7’)

? Chữa bài tập 143 (sbt-72), dấu của tích phụ thuộc vào số thừa số nguyên

âm như thế nào?

? Cho a, b ϵ N, khi nào a là bội của b, b là ước của a Tìm các ước trong N của 6?

3 Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1: Bội và ước của

Trang 16

? Yêu cầu vài HS nhắc lại định

nghĩa

- Nêu ví dụ

? Dựa vào định nghĩa hãy cho

biết 6 là bội của những số nào,

(-6) là bội của những số nào

? Vì sao 0 không phải là ước

của bất kỳ số nguyên nào

? Tại sao 1 và (-1) là ước của

mọi số nguyên

? Tìm các ước chung của 6 và

(-10)

- HS phát biểu lại định nghĩa

- Vì phép chia chỉ thực hiện được nếu

số chia ≠ 0

- Vì mọi số nguyên đều chia hết cho 1

- Chú ý (sgk-96)

Hoạt động 2: Tính chất (8’)

? Yêu cầu HS nghiên cứu sgk

trong 3’

? Nêu các tính chất liên quan

đến khái niệm chia hết cho, mỗi

tính chất lấy 1 ví dụ minh họa

- Đọc sgk

- HS lần lượt nêu các tính chất và lấy

4 Củng cố (10’)

? Khi nào ta nói a  b

Làm bài tập 102 ; 102 (sgk-97)

Trang 17

5 Hướng dẫn về nhà (3’)

Học thuộc định nghĩa và 3 tính chất

Làm bài tập 103; 104; 105; 106 (sgk-97)

Làm các câu hỏi ôn tập chương II (sgk-98)

Tiết sau ôn tập chương II

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

1 GV: Bảng phụ ghi: quy tắc lấy giá trị tuyệt đối của 1 số nguyên; quy tắc cộng,

trừ, nhân hai số nguyên và các tính chất của phép cộng, nhân số nguyên; bài tập

2 HS: Làm các câu hỏi và bài tập cho về nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1: Ôn tập khái

Trang 18

? Viết tập hợp Z các số nguyên,

tập hợp Z gồm những số nào

? Viết số đối của số nguyên a,

số đối của số nguyên a có thể là

số nguyên dương, số nguyên

âm hay số 0 được không, ví dụ

? Giá trị tuyệt đối của số

nguyên a là gì, nêu các quy tắc

lấy giá trị tuyệt đối của 1 số

nguyên

- Đưa quy tắc lấy giá trị tuyệt

đối của 1 số nguyên và ví dụ

lên bảng

- Cho ví dụ

- Cho HS làm bài tập 107

(sgk-98) (đề bài đưa lên bảng phụ)

- Cho HS làm tiếp bài tập 109

(sgk-98) (đề bài đưa lên bảng

phụ)

? Nêu cách so sánh 2 số nguyên

âm, 2 số nguyên dương, số

nguyên âm với số 0, số nguyên

âm với số nguyên dương

- Nhận xét, chốt lại

- HS làm vào vở, 1

HS lên bảng viết và trả lời

? Phát biểu quy tắc cộng hai số

nguyên cùng dấu, khác dấu

Cho ví dụ

- Cho HS làm bài tập 110a, b

(sgk-99) (đề bài đưa lên bảng

3 Phép nhân

Trang 19

nguyên cùng dấu, nhân hai số

- Nhận xét

- HS làm vào vở, sau đó 2 HS lên bảng trình bày lời giải

- Nhận xét

- Thảo luận nhóm làm bài

- Quan sát, nhận xét chéo

- Suy nghĩ và trả lời:

- Sai, vì khi tính lũy thừa (-7)3 đã lấy cơ

d Đ

Bài 111a, b (sgk-99)a) [(-13) + (-15)] + (-8)

= (-28) + (-8)

= - 36b) 500 – (- 200) – 210 – 100

= 500 + 200 – 210 – 100

= 390

Bài 116a, c (sgk-99)a) (-4) (-5) (-6) = -120c) (-3 - 5) (-3+5) = (-8) 2

= -16

Bài 117 (sgk-99)Tính

a, = (-343) 16 = -5488

b, = 625 16 = 10.000

4 Tính chất của phép cộng và phép nhân

Trang 20

4 Củng cố

5 Hướng dẫn về nhà (3’)

Xem lại bài

Ôn tập về quy tắc dấu ngoặc, chuyển vế, bội và ước của 1 số nguyên.Làm các bài tập: 111c, d; 114; 115; 116b, d; 118; 119 (sgk); 162; 168 (sbt)Tiết sau tiếp tục ôn tập

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Tiếp tục củng cố các phép tính trong Z, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển

vế, bội và ước của 1 số nguyên

2 HS: Ôn tập các kiến thức và làm các bài tập ôn tập chương II

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Lớp:… ……….………

………

….……….…

2 Kiểm tra bài cũ (8’)

HS1: Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu? Chữa bài tập 162a, c (sbt-75)

HS2: Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, nhân hai số nguyên khác dấu, chữa bài tập 168(sbt-76)

3 Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Trang 21

- Hướng dẫn HS thực hiện sau

đó yêu cầu cả lớp làm bài tập

vào vở

- Chốt lại thứ tự thực hiện các

phép tính, quy tắc dấu ngoặc

1.2 Bài 114b(sgk-99)

- Đưa bài tập lên bảng phụ

? Yêu cầu HS làm bài tập vào

vở, 1 HS lên bảng làm

- Chốt lại phương pháp giải

- Đọc bài tập

- HS làm vào vở, sau đó 3 HS lên bảng giải

- Bài 1: Thực hiện phép tính

2 + 3

= [(-5) + (-4)] + [(-3) + 3] + [(-2) + 2] + [(-1) + 1] + 0

= -9

Hoạt động 2: Tìm x

Bài 118a, c (sgk)

- Đưa bài tập lên bảng

? Yêu cầu HS làm ý a vào vở

- Ghi nhớ

- Giải

Dạng 2: Tìm x

Bài tập 118 (sgk-99)Tìm số nguyên x, biết:

Trang 22

? Khi nào a được gọi là bội của

b, còn b được gọi là ước của a

? Yêu cầu HS vận dụng làm bài

Ôn lại toàn bộ lý thuyết và xem lại các bài tập đã chữa

Tiết sau kiểm tra 1 tiết chương II

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Ngày soạn: 26/01/2014

Ngày kiểm tra: 27/01/2014

Tính đúng giá trị tuyệt đối của các số nguyên

Tìm được 1 số nguyên biết giá trị của biểu thức chứa

số nguyên đó

Trang 23

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 câu 0,5 điểm 1,0 điểm 1 câu 1,5 điểm 1 câu 3 câu 3,0 đ

3 Bội và ước của 1

số nguyên Kể được các ước và 1 số

bội của 1 số nguyên

Tổng số điểm

Tỉ lệ%

3 câu 1,5 điểm 15%

10 câu 8,5 điểm 85%

Trang 25

Ngày soạn: 02/02/2014

Ngày giảng: 06/02/2014

Chương III – PHÂN SỐ

Viết được các phân số mà tử và mẫu số là các số nguyên

Thấy được số nguyên cũng được coi là phân số với mẫu là 1

Biết dùng phân số để biểu diễn 1 nội dung thực tế

3 Thái độ

Cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ

1 GV: Bảng phụ

2 HS: Ôn tập khái niệm phân số học ở tiểu học.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Việc dùng phân số phân số, ta

- Trả lời theo hiểu biết ban đầu

- Nghe giảng

1 Khái niệm phân số

Trang 26

có thể ghi kết quả của phép chia

hai số tự nhiên dù rằng số bị

chia có chia hết hay không chia

hết cho số chia

là phân số (đọc là âm ba phần

tư và coi phân số đó là kết quả

của phép chia -3 cho 4

? Theo em phân số được viết

dưới dạng như thế nào

- Giới thiệu khái niệm phân số

- Ghi nhớ

là một phân số Đọc là: âm ba phần tư

Tổng quát: Người ta gọi

a

b với a, b∈Z, b≠0 là một

phân số a: tử số (tử)b: mẫu số (mẫu)

Hoạt động 3: Ví dụ (10’)

? Hãy lấy vài ví dụ về phân số,

xác định tử số và mẫu của mỗi

phân số đó

? Trong các cách viết sau cách

viết nào cho ta phân số

a) b)

c) d)

? Các cách viết còn lại không

phải phân số vì sao

- Qua bài giáo viên nhấn mạnh

lại khái niệm phân số

? Yêu cầu học sinh làm ?2

- Mọi số nguyên có thể viết

dưới dạng phân số được không?

b) vì 0,25 là số thập phân

Trang 27

- Chú ý trường hợp a = 0, b

khác 0; a tùy ý, b = 1

- Ghi nhớ Mọi số nguyên a đều có

thể viết là a = VD: 2 7 0; ;

Đọc trước bài: Phân số bằng nhau

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

Cho cái bánh hình chữ nhật, phần tô đậm là phần lấy đi, hỏi người ta lấy đi bao nhiêu phần cái bánh ?

Trang 28

Lần 1

Lần 2

1 HS lên bảng viết câu trả lời

GV: Nhận xét, chữa bài, ghi điểm

3 Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1: Định nghĩa (12’)

? Yêu cầu hs cho ví dụ hai phân

số bằng nhau được biết ở Tiểu

học

? Em hãy so sánh tích của tử

của phân số này với mẫu của

phân số kia

- Cho học sinh quan sát phần

kiểm tra bài cũ

- Nhấn mạnh điều kiện để hai

phân số bằng nhau

- Trả lời theo hiểu biết ban đầu

- Kết luận chúng bằng nhau

- Quan sát hình

- Hai phân số trên bằng nhau vì chúng cùng biểu diễn một phần cái bánh

1 6 = 3 2

- Phát biểu định nghĩa (như sgk - 8)

- Hãy tìm ví dụ phân số bằng

nhau và giải thích tại sao ?

- Tìm ví dụ và dựa vào định nghĩa để giải thích

2 Các ví dụ

VD1:

= vì (-2).6 = 3.(-4) ≠

vì 3.7 ≠ (-4).5

Trang 29

? Yêu cầu học sinh làm ?1

số bằng nhau

4 HS lên bảng làm a) vì 1.12 = 4.3

=> = b) vì 2.8 ≠ 3.6 => ≠

c) vì (-3).(-15) = 5.9 => =

d) vì 4.9 ≠ 3.(-12) => ≠

- Nhận xét bài của bạn

- Lắng nghe

- Giải thích theo quy tắc nhân hai số nguyên cùng hay khác dấu

Trang 30

2 Kiểm tra bài cũ (7’)

Phát biểu định nghĩa hai phân số bằng nhau ?

? Ta đã nhân cả tử và mẫu của

phân số thứ nhất với bao nhiêu

để được phân số thứ hai?

- Tương tự hãy giải thích vì sao

? Ta đã chia cả tử và mẫu của

phân số thứ nhất với bao nhiêu

để được phân số thứ hai?

Trang 31

? Yêu cầu HS làm miệng ?2

- Ghi dạng tổng quát trên bảng

? Tại sao ta phải nhân cùng một

- Lắng nghe

- Thực hiện = = = ; =

- Vì b < 0 nên –b >

0

- Lắng nghe

2 Tính chất cơ bản của phân số

Tính chất

.

b = b m với m∈Z và m

0

: :

b = b n với n∈ƯC(a, b).

Trang 32

đặt ra ở đầu bài.

4 Củng cố (10’)

? Phát biểu tính chất cơ bản của phân số

Tổ chức cho HS hoạt động nhóm làm bài tập 14 (sgk-12)

2 Kiểm tra bài cũ (8’)

Phát biểu tính chất cơ bản của phân số, viết dạng tổng quát? Chữa bài tập 12 (sgk-11)

Chữa bài tập 13 (sgk-11)

3 Bài mới

Sử dụng kết quả bài tập 12c (sgk-11) đặt vấn đề vào bài

Trang 33

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

- Gọi đại diện 2 HS lên trình

bày bài làm và nêu cách giải cụ

thể?

? Vậy để rút gọn một phân số ta

phải làm như thế nào?

? Em hãy phát biểu qui tắc rút

≠ 1 và -1 của chúng

- Đọc qui tắc SGK

- Lên bảng trình bày cách làm

VD 2: 4

8

− = 1

10 2

18 6 )

33 11

19 1 )

Em cho biết các phân số có rút

gọn nữa được không? Vì sao?

- Giới thiệu phân số 2

3 và 1

2

là các phân số tối giản

? Vậy, phân số như thế nào gọi

là phân số tối giản

? Yêu cầu HS đọc định nghĩa

SGK

- Củng cố: làm ?2

- Không rút gọn được nữa vì: tử và mẫu không có ước chung nào khác ±1

là các phân số tối giản

:4

Trang 34

- Trở lại ví dụ 1, vậy làm thế

nào để đưa một phân số về

phân số tối giản?

số tối giản => Thuận tiện cho

việc tính toán sau này

quả: 1 9;

4 16

Giải thích: vì các phân số trên chỉ có ước chung là ±1

- Ta rút gọn lần lượt đến phân số tối giản

HS: 14 là ƯCLN (28, 42)

- Ta chia cả tử và mẫu của phân số cho ƯCLN của chúng

- Ghi nhớ

HS: 2

3 có tử và mẫu là hai số nguyên tố cùng nhau vì ƯCLN (2,3)

Trang 35

2 Kiểm tra bài cũ (8’)

? Nêu qui tắc rút gọn một phân số? Làm bài 15 c, d (sgk-15)

? Thế nào là phân số tối giản? Làm bài 19 (sgk-15)

Trang 36

- Đưa bài tập lên bảng phụ

- Gọi 3 HS lên bảng chữa bài,

Rút gọn các phân số chưa tối

giản đến tối giản rồi so sánh

? Yêu cầu HS hoạt động

- Nhận xét chéo

- Áp dụng định nghĩa 2 phân số bằng nhau

- Ghi nhớ

- Đọc bài tập

- Có áp dụng định nghĩa hai phân số bằng nhau hoặc tính chất cơ bản của phân số

- Thực hiện

Bài 20 (sgk-15)

- Các cặp phân số bằng nhau là:

Trang 37

? Dựa vào định nghĩa hai

phân số bằng nhau Em hãy

- Ghi nhớ

c) 4

5 = 60 ; d) 5

6 = 60Bài 24 (sgk-16)

Tìm các số nguyên x và y Biết:

Ôn lại bài

Xem lại các bài tập đã giải

Trang 38

Áp dụng rút gọn phân số vào một số bài toán thực tế.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1: Chữa bài 23

13 với cùng một số tự nhiên sao cho tử và mẫu của phân số tạo thành chỉ có 2 chữ số

- Thực hiện

Bài 25 (sgk-16)

Trang 39

- Nhận xét

? Nếu không có điều kiện ràng

buộc thì có bao nhiêu phân số

28 14 2 2.21 21 3

Hoạt động 4: Kiểm tra 15’

- Chép đề kiểm tra lên bảng - Làm bài kiểm tra

4 Củng cố

5 Hướng dẫn về nhà (1’)

Ôn tập tính chất cơ bản của phân số, cách tìm BCNN của 2 hay nhiều sốLàm bài tập 33; 35; 37; 38; 40 (sbt)

Đọc trước bài: “quy đồng mẫu số nhiều phân số”

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Trang 40

KIỂM TRA 15’

(Kèm theo tiết 74 – Luyện tập)

I Đề bài

1 Phân số tối giản là gì? Cho ví dụ

2 Muốn rút gọn phân số ta làm như thế nào?

Ngày đăng: 08/10/2016, 23:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ và yêu cầu HS thực - Giáo án Số học 6 HKII
Bảng ph ụ và yêu cầu HS thực (Trang 9)
4  hình tròn - Giáo án Số học 6 HKII
4 hình tròn (Trang 56)
Bảng trình bày. - Giáo án Số học 6 HKII
Bảng tr ình bày (Trang 63)
Bảng chữa bài. - Giáo án Số học 6 HKII
Bảng ch ữa bài (Trang 71)
Bảng trình bày ?1 - Giáo án Số học 6 HKII
Bảng tr ình bày ?1 (Trang 78)
Bảng trình bày. - Giáo án Số học 6 HKII
Bảng tr ình bày (Trang 94)
Bảng phụ và hướng dẫn HS - Giáo án Số học 6 HKII
Bảng ph ụ và hướng dẫn HS (Trang 96)
Bảng phụ. - Giáo án Số học 6 HKII
Bảng ph ụ (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w