Giáo án được soạn dựa theo phân phối chương trình và đáp ứng chuẩn KTKN của Bộ GDĐT. Phù hợp với đối tượng HS trung bình khá. Về hình thức gồm 3 cột: Hoạt động của GV, Hoạt động của HS và Ghi bảng. Đảm bảo tính chính xác, khoa học. Giúp giáo viên dể dạy cũng như có hồ sơ tốt để tự tin đem nộp cho các cấp quản lý kiểm tra.
Trang 1- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
- Tập hợp các chữ cái a, b, c
Trang 2- Kí hiệu 5 A, đọc là 5 không
thuộc A hoặc 5 không là phần
tử của A
- Củng cố:
+ Bài tập 1: Điền kí hiệu ,
hoặc chữ thích hợp vào ô vuông
cho đúng:
a ?1 B; 1?1 B; ?1 B
+ Bài tập 2: Trong cách viết
sau, cách viết nào đúng, cách
viết nào sai
A sai
b 3 B sai; b B đúng; c B sai
- Ghi nhớ
2 Cách viết Các kí hiệu
- Ví dụ: gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4,
ta viết:
A= {0; 1; 2; 3} hay A= {3; 2; 0; 1}…
- Các số: 0; 1; 2; 3 là các phần tử của tập hợp A
- Chú ý: (sgk-5)
- Tập hợp B các chữ cái a,
b, c
B ={a, b, c} hay B = {b, c, a}…
a, b, c là các phần tử của tập hợp B
Trang 3tên, các ký hiệu, cách viết tập
- Thảo luận nhóm làm bài
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày
Nhóm khác nhận xét chéo
- Ta còn có thể viết tập hợp bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó
Trang 4HS biết được tâp hợp các số tự nhiên, nắm được các qui ước về thứ tự trong
số tự nhiên, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số
2 Kỹ năng
Biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số
Học sinh phân biệt được tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu ≤ và ≥
biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên
2 Kiểm tra bài cũ
HS1: Có mấy cách ghi một tập hợp? Chữa bài tập 1/3 SBT
HS2: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng 2 cách.HS3: Chữa bài tập 7/3 SBT
được biểu diễn trên tia số
- Đưa ra mô hình tia số và yêu
0; 1; 2; 3; 4; 5…
- Các số 0;1; 2; 3
là các phần tử của tập hợp N
- Trên tia gốc O ta
1 Tập hợp N và tập hợp N*
- Tập hợp các số tự nhiên được ký hiệu: N
N = { 0; 1; 2; 3; }
- Các số 0; 1; 2; 3; là các phần tử của tập hợp N
Trang 5cầu HS mô tả lại.
? Yêu cầu HS vẽ tia số và biểu
diễn các số tự nhiên
- Giới thiệu:
- Mỗi số tự nhiên được biểu
biểu diễn bởi 1 điểm trên tia số
- Điểm biểu diễn số tự nhiên a
trên tia số gọi là điểm a
- Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a
- Tập hợp số các tự nhiên khác 0, ký hiệu: N*
trên tia số (nằm ngang) điểm a
nằm bên trái điểm b
- Giới thiệu kí hiệu ≥ ; ≤ như
- Giới thiệu tính chất bắc cầu
? Tìm số liền sau của số 4, số 4
- 2 nhỏ hơn 5 hay 5 lớn hơn 2
- Điểm 2 ở bên trái điểm 5
+ a ≥ b nghĩa là a > b hoặc a = b
b, a < b và b < c thì a < c
Trang 6có mấy số liền sau.
? Lấy VD về hai số liền sau và
chỉ ra số liền trước của chúng
- Mỗi số tự nhiên có 1 số liền
? Hai số tự nhiên liên tiếp hơn
kém nhau mấy đơn vị
tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị
d, Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất Không có số tự nhiên lớn nhất
e, Tập hợp N có vô số phần tử
Trang 7- Giới thiệu: Với 10 chữ số 0; 1;
2; 3; …; 9 có thể ghi được mọi
- Một số tự nhiên có thể
có một, hai ba ….chữ số
- Chú ý: (sgk-9)
Trang 86; 7; 8; 9 ta ghi được mọi số tự
nhiên theo nguyên tắc 1 đơn vị
của mỗi hàng gấp 10 lần đơn vị
của hàng thấp hơn liền sau
- Cách ghi số nói trên là cách
ghi số trong hệ thập phân
- Đưa ra ví dụ minh họa
- Tương tự hãy viết các số: ab;
abc (GV giải thích các ký hiệu
999
- Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là 987
2 Hệ thập phân
- Trong hệ thập phân cứ
10 đơn vị ở một hàng thì thành một đơn vị hàng liền trước
- VD: 222 = 200 + 20 + 2 = 2.100 + 2.10 + 2
- Giới thiệu cách viết các số La
Mã đặc biệt IV; VI; yêu cầu
VII; VIII; IX; X
- Thảo luận nhóm
3 Chú ý
(sgk-9; 10)
Trang 10HS hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có
vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào, hiểu được khái niệm tập hợp con
và khái niệm hai tập hợp bằng nhau
2 Kỹ năng
HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết sử dụng các kí hiệu ⊂ và
- Trả lời: Các tập hợp trên lần lượt có
1 Số phần tử của một tập hợp
- VD (sgk-12)
Trang 12- Lưu ý: Ký hiệu ∈, ∉ diễn tả
quan hệ giữa một phần tử với
- Đọc chú ý SGK - Chú ý: Nếu A ⊂ B và B
⊂ A thì A = B
4 Củng cố
? Nêu nhận xét về số phần tử của 1 tập hợp
? Khi nào tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B
? Hai tập hợp A và B bằng nhau khi nào?
Làm bài tập 16; 18; 19; 20 (sgk- 13)
5 Hướng dẫn về nhà
Học kỹ bài
Làm bài tập 29-33 (sbt)Tiết sau luyện tập
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Ngày 22 tháng 8 năm 2016
Ký duyệt của tổ CM
Đàm Thanh Xuân
Trang 132 Kiểm tra bài cũ
? Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử, tập hợp rỗng là tập hợp như thế nào Chữa bài tập 29 (sbt)
Khi nào tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B Chữa bài tập 32 (sbt)
99 - 10 + 1 = 90 (phần tử)
Bài 23 (sgk-14)
Trang 14- Yêu cầu HS hoạt động nhóm
giải quyết nhiệm vụ:
? Nêu công thức tổng quát tính
- Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày
- Nhận xét chéo
+ (b - a) : 2 + 1 (phần tử) + (n - m) : 2 + 1 (phần tử)
D = {21; 23; 25; ….; 99} có:
(99 - 21) : 2 + 1 = 40 (phần tử)
E = {32; 34; 35; ….; 96} có:
(96 - 32) : 2 + 1 = 33 (phần tử)
Hoạt động 2: Viết tập hợp,
tập hợp con
2.1 Bài tập 22 (sgk-14)
- Đưa bài tập lên bảng phụ
- Yêu cầu HS làm vào vở Gọi 4
con để thể hiện mối quan hệ
giữa các tập hợp trên với tập
hợp N
- Đọc bài tập
- Thực hiện
- Nhận xét, chữa bài
- Đọc bài tập
- Thực hiện
- Thực hiện
Dạng 2: Viết tập hợp, tập hợp con
- Đưa bài tập lên bảng
- Yêu cầu HS làm bài tập vở,
gọi 2 HS lên bảng làm bài Mỗi
Trang 16Đặt vấn đề vào bài như sgk.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Trang 17? Tổng quát: nếu chiều dài là
- Phải bằng 0
(x-34).15 = 0x-34 = 0
x = 34+0
x = 34
- Tổng của 2 số tự nhiên:
a + b = c (Số hạng) (Số hạng) (Tổng)
- Tích của 2 số tự nhiên:
a b = d (Thừa số) (Thừa số) (Tích)
- Quy ước: Trong một tích
mà các thừa số đều bằng chữ, hoặc chỉ có một thừa
số bằng số, ta viết không cần ghi dấu nhân giữa các thừa số
VD: a.b = ab; x.y.z = xyz ; 4.m.n = 4mn
- HS làm vào vở, 1
HS lên bảng làm
2 Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên
Trang 18Tiết sau luyện tập: HS mang máy tính bỏ túi.
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Ngày 22 tháng 8 năm 2016
Ký duyệt của tổ CM
Đàm Thanh Xuân
Trang 19Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi.
3 Thái độ
Cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ
1 GV: Bảng phụ, máy tính bỏ túi.
2 HS: Máy tính bỏ túi, bảng nhóm, bút viết bảng.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Lớp:… ……….………
………
….……….…
2 Kiểm tra bài cũ
? Phát biểu các tính chất của phép cộng, phép nhân Chữa bài tập 43a(sbt-8)
Trang 20- Giao hoán và kết hợp.
= 600 + 340 = 940
c, 20 + 21 + 22 + … + 29 + 30
= (20 + 30) + (21 + 29) + + (24 + 26) + 25 = 275
Bài 32 (sgk-17)
a, 996 + 45 = 996 + (4 + 41)
= (996 + 4) + 41
= 1000 + 41 = 1041
b, 37 + 198 = (35 + 2) + 198
Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi
Bài 34 (sgk-18)
Trang 21chuyền phấn cho nhau lên bảng
điền kết quả phép tính vào bảng
phụ cho mỗi đội đã ghi sẵn đề
bài Đội nào nhanh và đúng hơn
sẽ thắng
- Cho HS nhận xét, đánh giá,
ghi điếm
- Lên bảng thực hiện trò chơi
- Nhận xét
Dùng máy tính bỏ túi tính các tổng sau :
Hoạt động 4: Toán nâng cao
- Giới thiệu về tiểu sử của nhà
toán học Đức Gau - Xơ
- Hoạt động theo nhóm làm bài tập
- Nhận xét, chữa bài
Dạng 4: Toán nâng cao
a, A = 26 + 27 + 28 + … + 33
= [(26 + 33) (33 - 26 + 1)] : 2
= 59 4 = 236
b, B = 1 + 3+ 7 + … + 2007
= (1 + 2007).[(2007 – 1) :
2 + 1] : 2
= 2008 1004 : 2 = 1008016
Trang 22* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
2 Kiểm tra bài cũ
? Nêu các tính chất của phép nhân các số tự nhiên Áp dụng tính:
25.12 = 25.(4.3) = (25.4)
3 = 100.3 = 300125.16= 125.(8.2) =
Ngày 22 tháng 8 năm 2016
Ký duyệt của tổ CM
Đàm Thanh Xuân
Trang 23- Nhận xét, đánh giá
- Yêu cầu HS làm tiếp ý b
- Chốt lại phương pháp giải
- Để nhân hai thừa số, ta cũng
sử dụng máy tính tương tự như
với phép cộng, chỉ thay dấu “+”
375 376 = 141000 624.625 = 390000 13.81.215 = 226395
Trang 24142857 4 = 571428
142857 5 = 714285
142857 6 = 857142
- Nhận xét: Các tích tìm được chính là 6 chữ số của
số đã cho nhưng viết theo thứ tự khác nhau
Bài 40 (sgk-20)_
ab = 14 ; cd = 2ab_ = 2.14
= 28
⇒abcd = 1428Bình Ngô đại cáo ra đời năm: 1428
Đọc trước bài phép trừ và phép chia
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Ngày 27 tháng 8 năm 2016
Ký duyệt của tổ CM
Đàm Thanh Xuân
Trang 252 Kiểm tra bài cũ
? Tìm số tự nhiên x sao cho:
a – b = c (Số bị trừ) (Số trừ) (Hiệu)
Trang 26trên tia số 5 đơn vị theo chiều
mũi tên, rồi di chuyển ngược lại
2 đơn vị Khi đó bút chì chỉ
điểm 3
Ta nói : 5 - 2 = 3
? Tìm hiệu của 5 – 6 trên tia số
- Giải thích: khi di chuyển bút
từ điểm 5 theo chiều ngược
chiều mũi tên 6 đơn vị thì bút
vượt ra ngoài tia số Nên không
- Ghi vở
- Quan sát, lắng nghe
- Không có hiệu 5 – 6
a) a – a = 0 b) a – 0 = a
c) Điều kiện để có hiệu a - b là: a ≥ b
a) Phép chia hết
- Cho a, b∈ N, b≠0, nếu
có số tự nhiên x sao cho b.x = a thì ta nói a chia hết
Trang 27- Khái quát và ghi bảng phần in
đậm SGK
- Giới thiệu dùng dấu “:” để chỉ
phép chia
- Giới thiệu quan hệ giữa các số
trong phép chia như SGK
? Trong phép chia, số chia và
số dư cần có điều kiện gì?
- Trả lời
cho b và ta có phép chia hết a : b = x
a : b = c(Số bị chia) (Số chia) (Thương)
Trang 285 Hướng dẫn về nhà
- Học các phần đóng khung in đậm SGK
- Làm bài tập 41, 42, 43, 44, 46/23, 24 SGK
- Tiết sau luyện tập
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
HS nắm vững các phương pháp làm các bài tập về phép trừ hai số tự nhiên,
về phép chia hết và phép chia có dư
1 GV: Phấn màu, bảng phụ viết sẵn đề bài các bài tập, máy tính bỏ túi.
2 HS: Học bài, làm các bài tập về nhà, máy tính bỏ túi.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Lớp:………
………
…….
2 Kiểm tra bài cũ
HS1: Nêu điều kiện để có phép trừ? Chữa bài tập 43 (SGK-23)
HS2: Nêu điều kiện để có phép chia? Chữa bài tập 45 (SGK-24)
x - 35 = 0 + 120
Ngày 27 tháng 8 năm 2016
Ký duyệt của tổ CM
Đàm Thanh Xuân
Trang 29- Cho HS thử lại xem giá trị của
x có đúng theo yêu cầu không
x - 35 = 120
x = 120 + 35
x = 155b,
Dạng 2: Tính nhẩm
Bài 48 (sgk-22)
a, 35 + 98 = (35 - 2) + (98+2 ) = 33 + 100 = 133
b, 46 + 29 = ( 46 -1 ) +( 29+1)
= 45 + 30 = 75
Bài 49 (sgk-24)
a, 321 - 96 = (321+ 4) - (96 + 4)
Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi
Trang 304 Củng cố
5 Hướng dẫn về nhà
Làm bài tập 68, 69/11 sách BT toán 6
Làm các bài tập 52, 53, 54, 55/25 SGK
Đọc trước phần “Có thể em chưa biết”/26 SGK
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
HS nắm vững các phương pháp làm các bài tập về phép trừ hai số tự nhiên,
về phép chia hết và phép chia có dư
2 Kỹ năng
Rèn luyện kỹ năng tính toán và biết vận dụng vào các bài toán thực tế
Biết vận dụng kiến thức đã học để tính nhanh
- Ghi sẵn đề bài vào bảng phụ
Yêu cầu HS đọc đề và hoạt
- Thảo luận nhóm
Bài 52/25 Sgk:
a)14.50 = (14 : 2) (50 2) = 7.100 = 700
Ngày 03 tháng 9 năm 2016
Ký duyệt của tổ CM
Đàm Thanh Xuân
Trang 31= 4200 : 100
= 42 1400: 25 = (1400.4) : (25 4)
= 5600 : 100
= 56
c) 132 : 12 = (120 + 12) : 12
? Chỉ mua loại 1 hoặc loại 2 thì
mua đc bao nhiêu quyển?
1500đ/1 quyển
Hỏi: Mua nhiều nhất bao nhiêu quyển loại 1? loại 2?
- Trả lời
- Tóm tắt: Số khách
1000 người Mỗi toa: 12 khoang, mỗi khoang: 8 người
Bài 53/25 Sgk
a) Số quyển vở loại 1 Tâm mua được nhiều nhất là: 21000: 2000 = 10 (quyển)
dư 1000b) Số quyển vở loại 2 Tâm mua được nhiều nhất là :
21000 : 1500 = 14 (quyển)
Bài 54/25 Sgk :
Trang 32- Thực hiện - Số người ở mỗi toa:
8 12 = 96 (người)
Ta có 1000 : 96 = 10 dư
40 Vậy: Cần ít nhất 11 toa để chở hết số khách
Hoạt động 3: Dạng 3: Sử
dụng máy tính bỏ túi
- Hướng dẫn HS cách sử dụng
máy tính bỏ túi đối với phép
chia giống như cách sử dụng
đối với phép cộng, trừ, nhân
? Yêu cầu HS tính kết quả của
các phép chia trong bài tập đã
- Thực hiện
- Lên bảng trình bày
Bài tập: Hãy tính kết quả
của phép chia sau:
a/ 1633 : 11 = 153b/ 1530 : 34 = 45c/ 3348 : 12 = 279
- Ôn kỹ phần đóng khung ở trang 22 SGK.
- Xem trước bài “ Luỹ thừa với số mũ tự nhiên ”
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Ngày 03 tháng 9 năm 2016
Ký duyệt của tổ CM
Đàm Thanh Xuân
Trang 33Ngày soạn: 09/9/2016
Ngày giảng: 12/9/2016
NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ
2 Kiểm tra bài cũ
Em hãy viết gọn tổng trên bằng cách dùng phép nhân?
x + x + x = ?
a + a + a + a + a = ?
3 Bài mới
Đặt vấn đề : Nếu tổng có nhiều số hạng bằng nhau, ta có thể viết gọn bằng
cách dùng phép nhân, Còn nếu một tích có nhiều thừa số bằng nhau, chẳng hạn: a.a.a.a.a ta có thể viết gọn như thế nào? Bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Trang 34Hoạt động 1: Lũy thừa với số
- Làm bài tập
1 Lũy thừa với số mũ tự nhiên
Viết 2.2.2 thành 23, a.a.a.a thành a4
Ta gọi 23 , a4 là một lũy thừa
Định nghĩa :
an = a.a … a ( n≠ 0)
n thừa sốTrong đó: a là cơ số n: là số mũ
?1 Điền vào ô trống cho
đúngLũy thừa Cơ số Số mũ Giá trị của lũy thừa
của kết quả tìm được với số mũ
của các lũy thừa
- Làm vào vở, 2 HS lên bảng làm
- Có cùng cơ số là 2
- Số mũ của kết quả tìm được bằng tổng
Trang 362 Kiểm tra bài cũ
HS1: Nêu định nghĩa lũy thừa bậc n của a? Viết công thức tổng quát? Áp dụng tính: 102 = ; 53 =
HS2: Muốn nhân 2 lũy thừa cùng cơ số ta làm như thế nào? Viết dạng tổng quát? Áp dụng: Viết kết quả phép tính dưới dạng một lũy thừa: 33 34 = ; 52 57 =
Trang 371.1 Bài 61 (sgk-28)
- Treo bảng phụ ghi bài tập
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS
của lũy thừa với số chữ số 0 sau
chữ số 1 ở giá trị của lũy thừa
- Chốt lại và yêu cầu HS làm
- Treo bảng phụ ghi bài tập
- Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả
Bài 64 (sgk-29)Viết kết quả phép tính dưới dạng 1 lũy thừa
Trang 38b) 24 và 42
Ta có: 24 = 16 ; 42 = 16Nên: 24 = 42
c) 25 và 52
Ta có: 25 = 32 ; 52 = 25
Vì 32 > 25Nên: 25 > 52
d) 210 và 200
Ta có: 210 = 1024Nên 210 > 200
4 Củng cố
Nhắc lại định nghĩa lũy thừa bậc n cơ số a?
Muốn nhân 2 lũy thừa cùng cơ số ta làm như thế nào?
5 Hướng dẫn về nhà
Làm bài tập: 90; 91; 92; 93 (sbt-16)
Đọc trước bài: Chia hai lũy thừa cùng cơ số
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Ngày 10 tháng 9 năm 2016
Ký duyệt của tổ CM
Đàm Thanh Xuân
Trang 39HS biết chia hai luỹ thừa cùng cơ số.
Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các qui tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số
2 Kiểm tra bài cũ
Muốn nhân 2 lũy thừa cùng cơ số ta làm thế nào? Chữa bài tập 93 (sbt)
Trang 40thừa thương với cơ số của lũy
thừa bị chia và lũy thừa chia?
- Số mũ của lũy thừa thương có
quan hệ gì với số mũ của lũy
thừa bị chia và lũy thừa chia?
m>n) để dẫn tới quy ước a0 = 1
- Chốt lại 2 trường hợp và nêu
Trang 41* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Nhắc lại về biểu
Trang 42- Đưa ra ví dụ minh họa
- Đối với biểu thức có chứa dấu
ngoặc, ta làm như thế nào?
2 Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức
a, Đối với biểu thức không có dấu ngoặc
+ Nếu biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia, ta thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải
- Ví dụ
48 – 32 + 8 = 16 + 8 = 24
60 : 2 5 = 30 5 = 150+ Nếu có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa, ta thực hiện theo thứ tự: nâng lên lũy thừa nhân, chia cộng, trừ
- Ví dụ: 4 32 – 5 6 = 4 9 – 5 6 = 36 – 30 = 6
b, Đối với biểu thức có dấu ngoặc
( ) [ ] { }
- Ví dụ
100 : {2 [52 - (35 - 8 )]} =100 : {2 [52 - 27]} =100 : {2 25} = 100:
50 = 2