Giáo án được soạn dựa theo phân phối chương trình và đáp ứng chuẩn KTKN của Bộ GDĐT. Phù hợp với đối tượng HS trung bình khá. Về hình thức gồm 3 cột: Hoạt động của GV, Hoạt động của HS và Ghi bảng. Đảm bảo tính chính xác, khoa học. Giúp giáo viên dể dạy cũng như có hồ sơ tốt để tự tin đem nộp cho các cấp quản lý kiểm tra.
Trang 1- Trả lời
- Lắng nghe và nhắc lại khái niệm
- 1 HS lên bảng
1 Nửa mặt phẳng
a, Mặt phẳng
- Mặt trang giấy, mặt bảng, mặt tường phẳng, …
là hình ảnh của mặt phẳng
- Mặt phẳng không bị giới hạn về mọi phía
Trang 2- Ghi vở
- Lắng nghe
- Trình bày
- 2 nửa mặt phẳng có chung bờ gọi là hai nửa mặt phẳng đối nhau
- Bất kỳ đường thẳng nào nằm trên mặt phẳng cũng
là bờ chung của 2 nửa mặt phẳng đối nhau
Hoạt động 3: Tia nằm giữa
hai tia (10’)
- Đưa ra bài tập: Vẽ 3 tia Ox,
Oy, Oz chung gốc Lấy 2 điểm
M, N sao cho M∈Ox (M ≠ O),
Trang 32 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a, vẽ đường thẳng xy và 1 điểm M không thuộc đường thẳng xy Hãy gọi tên hai nửa mặt phẳng trên hình
- Lưu ý: Đỉnh góc viết ở giữa
và viết to hơn hai chữ bên cạch
? Lấy điểm M ϵ Ox (M≠O),
- HS vẽ hình vào
vở, 1 HS lên bảng vẽ
Trang 4bài tập đưa lên bảng)
- Kiểm tra bài của các nhóm,
nhận xét, sửa sai
hình vẽ
- Ghi nhớ
- Thảo luận nhóm làm bài
Hoạt động 3: Vẽ góc ()
? Để vẽ 1 góc mOn, ta sẽ thực
hiện như thế nào
? Yêu cầu HS vẽ vào vở, 1 HS
Trang 5- Lấy điểm M như hình vẽ, ta
nói: điểm M nằm bên trong góc
·xOy
? Hãy vẽ tia OM, nhận xét xem
trong 3 tia Ox, Oy, OM tia nào
nằm giữa hai tia còn lại
- Vậy, điểm M là điểm nằm
trong góc xOy nếu tia OM nằm
giữa hai tia Ox và Oy Khi đó ta
còn nói tia OM là tia nằm trong
Tiết sau mang thước đo góc
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Công nhận mỗi góc có một số đo xác định Số đo của góc bẹt là 1800
Biết định nghĩa góc vuông, góc nhọc, góc tù
Trang 61 GV: Thước đo góc, thước thẳng, phiếu học tập, bảng phụ.
2 HS: Thước đo góc, thước thẳng.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Cho HS quan sát thước đo
góc và nêu cấu tạo của
thước
? Yêu cầu HS nghiên cứu
sgk và cho biết: đơn vị của
? Yêu cầu HS nêu lại cách
đo góc, sau đó gọi 1 HS lên
bảng đo lại góc xOy
- Cùng 1 góc, qua 2 lần đo
đều cho cùng 1 kết quả
Vậy, mỗi góc có mấy số
- Vẽ hình vào vở
- Lắng nghe
- Quan sát và trả lời
- Đọc sgk và trả lời
- Trả lời
- Lắng nghe và quan sát
Trang 7O (tù) lên bảng Yêu cầu 1
HS lên bảng đo các góc trên
- Theo kết quả trên ta có: Oµ1
Kết quả: Oµ1= 500;
¶ 2
- Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng bằng nhau VD:
· 30 ; 0 · 30 ; 0 · ·
xOz= zOy= ⇒xOz zOy=
- Trong 2 góc không bằng nhau, góc nào có số đo lớn hơn thì lớn hơn VD:
- Quan sát và ghi nhớ
3 Góc vuông, góc nhọn, góc tù
- Góc vuông là góc có số đo bằng 900
- Góc nhọn là góc có số đo nhỏ hơn 900
- Góc tù là góc có số đo lớn hơn
900 và nhỏ hơn 1800
Trang 82 Kiểm tra bài cũ (7’)
? Vẽ 1 góc và đặt tên cho góc đó Dùng thước đo góc, đo góc vừa vẽ ?
3 Bài mới
Đặt vấn đề vào bài
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Vẽ góc trên nửa
mặt phẳng (10’)
- Đưa ra ví dụ 1 (sgk-83) - Đọc ví dụ
1 Vẽ góc trên nửa mặt phẳng
- Ví dụ 1 (sgk-83)
Trang 9? Yêu cầu HS nghiên cứu lời
giải trong sgk sau đó vẽ hình
vào vở Gọi 1 HS lên bảng thực
chứa tia BA, ta vẽ được mấy tia
BC sao cho ·ABC = 135 0
- Tương tự, trên 1 nửa mặt
phẳng có bờ chứa tia Ox, ta vẽ
được mấy tia Oy để ·xOy m= 0
- Ghi nhớ
- Đọc ví dụ
- Nêu các bước vẽ:
+ Vẽ tia BA+ Vẽ tia BC tạo với tia BA góc 1350
- Kẻ tia Oy đi qua vạch
- Ví dụ 3 (sgk-84)
Trang 10- Nhận xét
? Trên 1 nửa mặt phẳng có bờ
chứa tia Ox vẽ ·xOy m= 0;
· 0
xOz n= ; m < n Hỏi tia nào
nằm giữa hai tia còn lại ?
- Khẳng định và đưa nhận xét
lên bảng
- Trong 3 tia Ox,
Oy, Oz Tia Oy nằm giữa hai tia còn lại
Luyện cách vẽ góc biết số đo của góc đó
Nhớ kỹ hai nhận xét của bài
HS hiểu được khi nào thì ·xOy+ ·yOz= ·xOz
Nắm được các khái niệm 2 góc kề nhau, 2 góc phụ nhau, 2 góc bù nhau, 2 góc kề bù
Trang 111 GV: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, phấn màu
2 HS: Thước thẳng, thước đo góc.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Lớp:… ……….………
………
….……….…
2 Kiểm tra bài cũ (7’)
? Yêu cầu HS làm ra nháp, 1 HS lên bảng làm bài tập sau
Vẽ góc xOz Vẽ tia Oy nằm giữa hai cạnh của góc Dùng thước đo góc, đo các góc
có trên hình So sánh xOy· +·yOz với ·xOz
Nhận xét, chữa bài
3 Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Khi nào thì tổng
số đo 2 góc xOy và yOz bằng
? Như vậy, nếu có 3 tia chung
gốc, trong đó có 1 tia nằm giữa
2 tia còn lại, ta có mấy góc
- Nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox và
- HS làm bài tập vào vở, 1 HS lên bảng làm
x y
Trang 12trong hình
? Chỉ cần đo mấy góc thì ta biết
được số đo của cả 3 góc
nhau? Vẽ hình minh họa, chỉ rõ
hai góc kề nhau trên hình
- Ghi nhớ
2 Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù
Đọc trước bài: tia phân giác của 1 góc
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 131 GV: Thước thẳng, compa, thước đo góc.
2 HS: Thước thẳng, compa, thước đo góc.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Lớp:… ……….………
………
….……….…
2 Kiểm tra bài cũ (7’)
a/ Vẽ góc xOy có số đo bằng 1200, trên nữa mặt phẳng chứa tia Ox, vẽ tia
Oz sao cho góc xOz bằng 600
b/ Tính số đo góc zOy
3 Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Tia phân giác
của 1 góc là gì (10’)
- Sử dụng bài tập kiểm tra phần
kiểm tra bài cũ
? Trong ba tia Ox, Oy, Oz tia
nào nằm giữa hai tia còn lại ?
? So sánh số đo ·xOz và ·zOy ?
- Giới thiệu định nghĩa tia phân
giác của một góc
- Quan sát hình vẽ
- Tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy
·xOz = ·zOy
- Phát biểu định nghĩa tương tự sgk:
Hoạt động 2: Cách vẽ tia 2 Cách vẽ tia phân giác
O
y
z
x
Trang 14phân giác của 1 góc (10’)
- Vận dụng vẽ góc khi biết số
đo, hướng dẫn cách vẽ tia phân
giác
- Theo đề bài ta cần thực hiện
điều gì trước khi vẽ tia phân
giác ?
- Như vậy khi trình bày bài làm
ta cần tính số đo góc ·xOz trước
- Vẽ tia phân giác
Oz sao cho ·xOz =
320
- Trình bày cách tính tương tự (sgk:
tr 85)
- Ghi nhớ
- Thực hiện theo hướng dẫn của GV
? Vẽ trên nữa mặt phẳng chi được duy nhất 1 tia Oz
- Thực hiện
của 1 góc
VD: (Sgk - 85; 86)
- Cách 1: Dùng thước đo góc
- Cách 2: gấp giấy
- Nhận xét: mỗi góc
(không phải là góc bẹt) chỉ có một tia phân giác.
Hoạt động 3: Chú ý (3’)
- Vẽ tia đối của tia phân giác
trong kết quả ? 2 và giới thiệu
khái niệm đường phân giác như
sgk
- Phân biệt đường phân giác và
tia phân giác
4 Củng cố (13’)
Làm bài tập 30; 32 (sgk-87)
5 Hướng dẫn về nhà (2’)
Học thuộc đinh nghĩa tia phân giác của 1 góc Phân biệt được tia phân giác
và đường phân giác
z y
H.39b
Trang 15Vẽ được tia phân giác của 1 góc cho trước.
Làm bài tập: 31; 33; 34 (sgk-87)
Tiết sau luyện tập
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
1 GV: Thước thẳng, thước đo độ, bảng phụ, phấn màu.
2 HS: Thước thẳng, thước đo độ.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Lớp:… ……….………
………
….……….…
2 Kiểm tra bài cũ (10’)
Phát biểu định nghĩa tia phân giác của 1 góc Chữa bài tập 31 (sgk-87)
3 Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Chữa bài tập
33)
- Đưa bài tập lên bảng phụ
- Gọi 1 HS lên bảng chữa
bài, GV kiểm tra bài làm của
các HS khác
- Đọc bài tập
- Thực hiện
Bài tập 33 (sgk-87)
Trang 1665 2
- Phân tích tương tự như
HĐ1, kết luận mối quan hệ
tia phân giác hai góc kề bù
2.2 Bài tập 36 (sgk-87)
- Hướng dẫn thực hiện các
bước tương tự như trên
- Xác định nữa mặt phẳng có
bờ chứa tia nào?
- Cần thực hiện như thế nào
để tính số đo góc mOn.
- Chốt lại phương pháp giải
- Vẽ hình theo thứ tự như phần bên
- Định nghĩa góc bẹt
- Xác định: Các góc bằng nhau với mỗi tia phân giác
- Tính:
- Thực hiện vẽ hình
và trả lời các câu hỏi
- Bờ chứa tia Ox.
tia phân giác của góc xOy)
·yOn nOz= · = 25 0(vì On là tia
phân giác của góc yOz)
Trang 174 Củng cố
5 Hướng dẫn về nhà
Ôn lại bài
Làm bài tập 37 (sgk-87)
Tiết sau thực hành đo góc trên mặt đất
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Các em cốt cán tham gia huấn luyện trước
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu dụng 1 Dụng cụ đo góc trên
Trang 18cụ đo góc trên mặt đất và
hướng dẫn cách đo góc (25’)
- Đăt giác kế trước lớp và giới
thiệu về dụng cụ đo góc trên
mặt đất này
- Bộ phận chính của giác kế là 1
đĩa tròn Hãy cho biết trên bề
mặt đĩa tròn có gì?
- Trên mặt đĩa tròn có 1 thanh
có thể quay xung quanh tâm
của đĩa Hãy mô tả thanh quay
đó?
- Đĩa tròn được đặt như thế nào,
cố định hay quay được?
- Giới thiệu dây dọi treo dưới
- Quan sát giác kế, kết hợp hình 40 để trả lời
- Trả lời
- Đĩa được đặt nằm ngang trên 1 giá ba chân và có thể quay được
- Lắng nghe
- Đọc
- Quan sát và lắng nghe
- 2 HS lên cầm 2 cọc tiêu ở các vị trí
A và B Sau đó 1
HS lên đọc số đo góc ·ACB
- Trả lời
mặt đất
- Cấu tạo: (sgk-88)
2 Cách đo góc trên mặt đất
Hoạt động 2: Chuẩn bị thực
hành (5’)
- Yêu cầu các tổ trưởng báo cáo
việc chuẩn bị thực hành của tổ
HS cốt cán các tổ hướng dẫn các bạn
Trang 19sử dụng giác kế theo các bước
Mỗi tổ cử 1 bạn ghi lại biên bản thực hành (Mẫu GV phát)
- Yêu cầu HS thu dọn dụng cụ,
vệ sinh chân tay
- Các tổ nộp báo cáo thực hành
- Lắng nghe
- Thực hiện
4 Củng cố
5 Hướng dẫn về nhà
Ôn lại bài
Tiết sau chuẩn bị compa để học về đường tròn
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 202 Kỹ năng
Sử dụng compa thành thạo
Biết vẽ đường tròn, cung tròn
Biết giữ nguyên độ mở của compa
3 Thái độ
Vẽ hình, sử dụng compa cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ
1 GV: Thước kẻ, compa, thước đo góc, phấn màu, bảng phụ.
2 HS: Thước kẻ có chia khoảng, compa, thước đo độ.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
đường tròn, hỏi các điểm này
cách tâm O 1 khoảng là bao
- Giới thiệu ký hiệu
- Giới thiệu điểm nằm trên
- Lắng nghe
- Phát biểu định nghĩa tương tự (sgk
Trang 21ON, OP, OM (sử dụng compa)
- Giới thiệu điểm nằm trong và
nằm ngoài đường tròn
- Ở tiểu học ta đã biết: đường
tròn là đường bao quanh hình
và bên trong đường tròn đó
- Đọc định nghĩa (sgk-90)
- Ghi nhớ
- Định nghĩa hình tròn (sgk-90)
Hoạt động 2: Cung và dây
2 Cung và dây cung
- Lấy 2 điểm A, B thuộc đường tròn Hai điểm này chia đường tròn làm 2 phần, mỗi phần là 1 cung tròn
- Dây cung là đoạn thẳng nối 2 mút của cung
- Dây cung đi qua tâm gọi
3 Một công dụng khác của compa
Trang 22- Khẳng định câu trả lời của HS
Đọc trước bài Tam giác
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
2 Kiểm tra bài cũ
Định nghĩa đường tròn? Hình tròn là gì? Vẽ (O; 2cm)?
3 Bài mới
Đặt vấn đề: Chiếu chiếc mắc áo lên màn hình và đặt vấn đề vào bài
Trang 23Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1: Tam giác ABC
là gì?
- Đưa hình 53 lên bảng (chưa
vẽ điểm M, N)
- Hình vẽ trên được gọi là tam
giác ABC Vậy tam giác ABC
là gì?
? Hình gồm 3 đoạn thẳng AB,
BC và CA như trên có phải là
tam giác ABC không ? vì sao ?
- Yêu cầu HS vẽ tam giác ABC
- Lấy các điểm M và N như
hình vẽ và giới thiệu điểm nằm
trong và nằm ngoài tam giác
- Thực hiện
- Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
- Các góc là:
· ,· ,·
ABC BCA CAB
Hoạt động 2: Vẽ tam giác
Trang 24Học kỹ bài theo SGK
Làm bài tập 45; 46 (sgk)
Ôn tập phần hình học từ đầu chương
Làm các câu hỏi và bài tập (sgk-96)
Tiết sau ôn tập chương II
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Sử dụng thành thạo các dụng cụ để đo, vẽ góc, đường tròn, tam giác
Bước đầu tập suy luận đơn giản
3 Thái độ
Cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ
1 GV: Máy chiếu, thước kẻ, com pa, thước đo góc, phấn màu
2 HS: Thước kẻ, compa, thước đo góc.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
- Chiếu bài tập 1:
- Điền vào chỗ trống trong các
phát biểu sau để được câu đúng
a Bất kỳ đường thẳng nào trên
Trang 25d Nếu · ¶ ·
2
xOy xOt tOy= = thì …
- Yêu cầu HS suy nghĩ điền vào
chỗ trống Sau đó gọi HS đứng
tại chỗ trả lời
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Chiếu tiếp bài tập 2
- Mỗi câu sau đúng hay sai:
a Góc là 1 hình tạo bởi 2 tia cắt
nhau
b Góc tù là 1 góc lớn hơn góc
vuông
c Nếu Oz là tia phân giác của
góc xOy thì xOz zOy· =·
d Nếu xOz zOy· =· thì Oz là tia
phân giác của góc xOy
e Góc vuông là góc có số đo
900
g Hai góc kề nhau là hai góc có
một cạnh chung
h Tam giác DEF là hình gồm 3
đoạn thẳng DE, EF, FD
k Mọi điểm nằm trên đường
tròn đều cách tâm một khoảng
b Số đo - 1800
c aOb bOc aOc· +· =·
d Ot là tia phân giác của ·xOy
- Nhận xét
- Đọc bài tập
- Thảo luận nhóm làm
- Đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả, HS nhóm khác nhận xét
II Bài tập
Trang 26- Nhận xét.
- Chiếu bài tập 4:
Trên một nửa mặt phẳng có bờ
chứa tia Ox, vẽ 2 tia Oy và Oz
sao cho ·xOy= 30 ; 0 ·xOz= 110 0
a Trong 3 tia Ox, Oy, Oz tia
nào nằm giữa hai tia còn lại
·xOz, từ đó suy ra tia nào nằm
giữa hai tia còn lại
? Có tia Oy nằm giữa 2 tia Ox
và Oz thì ta suy ra điều gì
? Có Ot là tia phân giác của góc
yOz, vậy zOt tính như thế nào
- Trả lời (gv ghi bảng)
110 30 80
yOz xOz xOy yOz
110 40 70
tOx xOz zOt tOx
tOx
=
Trang 27- Chốt lại phương pháp giải bài
tập
- Ghi nhớ
4 Củng cố
5 Hướng dẫn về nhà
Ôn lại toàn bộ lý thuyết chương II
Xem lại các bài tập đã giải
Tiết sau kiểm tra 45’, HS mang đầy đủ dụng cụ học tập
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Ngày soạn: 13/04/2014
Ngày kiểm tra: 19/04/2014
1.Nửa mặt phẳng,
góc
- Nhận biết được các khái niệm: góc, góc bẹt, 2 góc phụ nhau
- Vẽ được hình, chỉ ra được tia nằm giữa 2 tia
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
3 câu 1,5 điểm
1 câu 2,0 điểm
4 câu 3,5 đ 35%
Trang 283 Tia phân giác của
1 góc. - Nhận biết được tia phân
giác.
- Chỉ ra được
1 tia là tia phân giác của
1 câu 1,0 điểm
2 câu 1,5 đ 15%
4 Đường tròn, tam
giác.
- Vẽ được tam giác biết 3 cạnh
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
1 câu 2,0 điểm
1 câu 2,0 đ 20% Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ%
5 câu 2,5 điểm 25%
2 câu 2,5 điểm 25%
3 câu 5,0 điểm 50%
Các câu sau đúng hay sai?
a Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau
b Tia phân giác của góc xOy là tia tạo với 2 cạnh Ox và Oy hai góc bằng nhau
Trang 29Ôn lại các kiến thức đa học.
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 301 GV: Bài kiểm tra của HS, thước kẻ, bảng phụ, phấn màu Chuẩn bị những nhận
xét đánh giá về việc làm bài tập phần hình học của HS Những lỗi sai cơ bản mà đa
số HS mắc phải Tên những HS giải tốt bài tập hình
- GV trả bài kiểm tra học kỳ
cho HS xem lại
- Xem lại lời giải phần số học
Hoạt động 2: Chữa bài tập
(30’)
- Đưa bài tập phần hình học
trong đề kiểm tra lên bảng phụ
- Đọc lại bài tập Bài tập:
Trên nửa mặt phẳng có bờ
Trang 31- Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình.
- Lưu ý: Hình vẽ phải đảm bảo
kích thước đúng như đầu bài
cho
? Theo em tia OB có là tia phân
giác của góc AOB không
- Có
- Cần chỉ ra tia OB nằm giữa 2 tia OA
và OC và
· ·
AOB AOC=
- Thực hiện; HS khác làm lại bài tập vào vở
- Trả lời
chứa tia OA, vẽ tia OB sao cho ·AOB= 35 0; vẽ tia
OC sao cho ·AOC= 70 0
a Tia OB có phải là tia phân giác của góc AOC không? Vì sao?
b Vẽ tia OB’ là tia đối của tia OB Tính góc AOB’
AOC= ⇒·AOB AOC< ·
⇒Tia OB nằm giữa 2 tia
· ·
·
0 0
' 180 ' 180 ' 180 35 145
Trang 32- Nhận xét, chữa bài và chốt lại
- Tuy nhiên đa số tính được góc
BOC mà không giải thích được
cách làm
- Chưa biết lập luận chặt chẽ để
khẳng định OB là tia phân giác
của góc AOB
- Nhiều HS chưa vẽ được tia
đối của tia OB cũng như chưa
tính được góc AOB’
- Thu lại bài kiểm tra
- Lắng nghe GV nhận xét và rút kinh nghiệm
4 Củng cố
5 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Ôn tập chương trình toán 6 trong hè
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy