1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hình học 6 HKII

32 326 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 589 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án được soạn dựa theo phân phối chương trình và đáp ứng chuẩn KTKN của Bộ GDĐT. Phù hợp với đối tượng HS trung bình khá. Về hình thức gồm 3 cột: Hoạt động của GV, Hoạt động của HS và Ghi bảng. Đảm bảo tính chính xác, khoa học. Giúp giáo viên dể dạy cũng như có hồ sơ tốt để tự tin đem nộp cho các cấp quản lý kiểm tra.

Trang 1

- Trả lời

- Lắng nghe và nhắc lại khái niệm

- 1 HS lên bảng

1 Nửa mặt phẳng

a, Mặt phẳng

- Mặt trang giấy, mặt bảng, mặt tường phẳng, …

là hình ảnh của mặt phẳng

- Mặt phẳng không bị giới hạn về mọi phía

Trang 2

- Ghi vở

- Lắng nghe

- Trình bày

- 2 nửa mặt phẳng có chung bờ gọi là hai nửa mặt phẳng đối nhau

- Bất kỳ đường thẳng nào nằm trên mặt phẳng cũng

là bờ chung của 2 nửa mặt phẳng đối nhau

Hoạt động 3: Tia nằm giữa

hai tia (10’)

- Đưa ra bài tập: Vẽ 3 tia Ox,

Oy, Oz chung gốc Lấy 2 điểm

M, N sao cho M∈Ox (M ≠ O),

Trang 3

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

? Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a, vẽ đường thẳng xy và 1 điểm M không thuộc đường thẳng xy Hãy gọi tên hai nửa mặt phẳng trên hình

- Lưu ý: Đỉnh góc viết ở giữa

và viết to hơn hai chữ bên cạch

? Lấy điểm M ϵ Ox (M≠O),

- HS vẽ hình vào

vở, 1 HS lên bảng vẽ

Trang 4

bài tập đưa lên bảng)

- Kiểm tra bài của các nhóm,

nhận xét, sửa sai

hình vẽ

- Ghi nhớ

- Thảo luận nhóm làm bài

Hoạt động 3: Vẽ góc ()

? Để vẽ 1 góc mOn, ta sẽ thực

hiện như thế nào

? Yêu cầu HS vẽ vào vở, 1 HS

Trang 5

- Lấy điểm M như hình vẽ, ta

nói: điểm M nằm bên trong góc

·xOy

? Hãy vẽ tia OM, nhận xét xem

trong 3 tia Ox, Oy, OM tia nào

nằm giữa hai tia còn lại

- Vậy, điểm M là điểm nằm

trong góc xOy nếu tia OM nằm

giữa hai tia Ox và Oy Khi đó ta

còn nói tia OM là tia nằm trong

Tiết sau mang thước đo góc

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Công nhận mỗi góc có một số đo xác định Số đo của góc bẹt là 1800

Biết định nghĩa góc vuông, góc nhọc, góc tù

Trang 6

1 GV: Thước đo góc, thước thẳng, phiếu học tập, bảng phụ.

2 HS: Thước đo góc, thước thẳng.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Cho HS quan sát thước đo

góc và nêu cấu tạo của

thước

? Yêu cầu HS nghiên cứu

sgk và cho biết: đơn vị của

? Yêu cầu HS nêu lại cách

đo góc, sau đó gọi 1 HS lên

bảng đo lại góc xOy

- Cùng 1 góc, qua 2 lần đo

đều cho cùng 1 kết quả

Vậy, mỗi góc có mấy số

- Vẽ hình vào vở

- Lắng nghe

- Quan sát và trả lời

- Đọc sgk và trả lời

- Trả lời

- Lắng nghe và quan sát

Trang 7

O (tù) lên bảng Yêu cầu 1

HS lên bảng đo các góc trên

- Theo kết quả trên ta có: Oµ1

Kết quả: Oµ1= 500;

¶ 2

- Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng bằng nhau VD:

· 30 ; 0 · 30 ; 0 · ·

xOz= zOy= ⇒xOz zOy=

- Trong 2 góc không bằng nhau, góc nào có số đo lớn hơn thì lớn hơn VD:

- Quan sát và ghi nhớ

3 Góc vuông, góc nhọn, góc tù

- Góc vuông là góc có số đo bằng 900

- Góc nhọn là góc có số đo nhỏ hơn 900

- Góc tù là góc có số đo lớn hơn

900 và nhỏ hơn 1800

Trang 8

2 Kiểm tra bài cũ (7’)

? Vẽ 1 góc và đặt tên cho góc đó Dùng thước đo góc, đo góc vừa vẽ ?

3 Bài mới

Đặt vấn đề vào bài

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1: Vẽ góc trên nửa

mặt phẳng (10’)

- Đưa ra ví dụ 1 (sgk-83) - Đọc ví dụ

1 Vẽ góc trên nửa mặt phẳng

- Ví dụ 1 (sgk-83)

Trang 9

? Yêu cầu HS nghiên cứu lời

giải trong sgk sau đó vẽ hình

vào vở Gọi 1 HS lên bảng thực

chứa tia BA, ta vẽ được mấy tia

BC sao cho ·ABC = 135 0

- Tương tự, trên 1 nửa mặt

phẳng có bờ chứa tia Ox, ta vẽ

được mấy tia Oy để ·xOy m= 0

- Ghi nhớ

- Đọc ví dụ

- Nêu các bước vẽ:

+ Vẽ tia BA+ Vẽ tia BC tạo với tia BA góc 1350

- Kẻ tia Oy đi qua vạch

- Ví dụ 3 (sgk-84)

Trang 10

- Nhận xét

? Trên 1 nửa mặt phẳng có bờ

chứa tia Ox vẽ ·xOy m= 0;

· 0

xOz n= ; m < n Hỏi tia nào

nằm giữa hai tia còn lại ?

- Khẳng định và đưa nhận xét

lên bảng

- Trong 3 tia Ox,

Oy, Oz Tia Oy nằm giữa hai tia còn lại

Luyện cách vẽ góc biết số đo của góc đó

Nhớ kỹ hai nhận xét của bài

HS hiểu được khi nào thì ·xOy+ ·yOz= ·xOz

Nắm được các khái niệm 2 góc kề nhau, 2 góc phụ nhau, 2 góc bù nhau, 2 góc kề bù

Trang 11

1 GV: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, phấn màu

2 HS: Thước thẳng, thước đo góc.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Lớp:… ……….………

………

….……….…

2 Kiểm tra bài cũ (7’)

? Yêu cầu HS làm ra nháp, 1 HS lên bảng làm bài tập sau

Vẽ góc xOz Vẽ tia Oy nằm giữa hai cạnh của góc Dùng thước đo góc, đo các góc

có trên hình So sánh xOy· +·yOz với ·xOz

Nhận xét, chữa bài

3 Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1: Khi nào thì tổng

số đo 2 góc xOy và yOz bằng

? Như vậy, nếu có 3 tia chung

gốc, trong đó có 1 tia nằm giữa

2 tia còn lại, ta có mấy góc

- Nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox và

- HS làm bài tập vào vở, 1 HS lên bảng làm

x y

Trang 12

trong hình

? Chỉ cần đo mấy góc thì ta biết

được số đo của cả 3 góc

nhau? Vẽ hình minh họa, chỉ rõ

hai góc kề nhau trên hình

- Ghi nhớ

2 Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù

Đọc trước bài: tia phân giác của 1 góc

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Trang 13

1 GV: Thước thẳng, compa, thước đo góc.

2 HS: Thước thẳng, compa, thước đo góc.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Lớp:… ……….………

………

….……….…

2 Kiểm tra bài cũ (7’)

a/ Vẽ góc xOy có số đo bằng 1200, trên nữa mặt phẳng chứa tia Ox, vẽ tia

Oz sao cho góc xOz bằng 600

b/ Tính số đo góc zOy

3 Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1: Tia phân giác

của 1 góc là gì (10’)

- Sử dụng bài tập kiểm tra phần

kiểm tra bài cũ

? Trong ba tia Ox, Oy, Oz tia

nào nằm giữa hai tia còn lại ?

? So sánh số đo ·xOz·zOy ?

- Giới thiệu định nghĩa tia phân

giác của một góc

- Quan sát hình vẽ

- Tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy

·xOz = ·zOy

- Phát biểu định nghĩa tương tự sgk:

Hoạt động 2: Cách vẽ tia 2 Cách vẽ tia phân giác

O

y

z

x

Trang 14

phân giác của 1 góc (10’)

- Vận dụng vẽ góc khi biết số

đo, hướng dẫn cách vẽ tia phân

giác

- Theo đề bài ta cần thực hiện

điều gì trước khi vẽ tia phân

giác ?

- Như vậy khi trình bày bài làm

ta cần tính số đo góc ·xOz trước

- Vẽ tia phân giác

Oz sao cho ·xOz =

320

- Trình bày cách tính tương tự (sgk:

tr 85)

- Ghi nhớ

- Thực hiện theo hướng dẫn của GV

? Vẽ trên nữa mặt phẳng chi được duy nhất 1 tia Oz

- Thực hiện

của 1 góc

VD: (Sgk - 85; 86)

- Cách 1: Dùng thước đo góc

- Cách 2: gấp giấy

- Nhận xét: mỗi góc

(không phải là góc bẹt) chỉ có một tia phân giác.

Hoạt động 3: Chú ý (3’)

- Vẽ tia đối của tia phân giác

trong kết quả ? 2 và giới thiệu

khái niệm đường phân giác như

sgk

- Phân biệt đường phân giác và

tia phân giác

4 Củng cố (13’)

Làm bài tập 30; 32 (sgk-87)

5 Hướng dẫn về nhà (2’)

Học thuộc đinh nghĩa tia phân giác của 1 góc Phân biệt được tia phân giác

và đường phân giác

z y

H.39b

Trang 15

Vẽ được tia phân giác của 1 góc cho trước.

Làm bài tập: 31; 33; 34 (sgk-87)

Tiết sau luyện tập

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

1 GV: Thước thẳng, thước đo độ, bảng phụ, phấn màu.

2 HS: Thước thẳng, thước đo độ.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Lớp:… ……….………

………

….……….…

2 Kiểm tra bài cũ (10’)

Phát biểu định nghĩa tia phân giác của 1 góc Chữa bài tập 31 (sgk-87)

3 Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1: Chữa bài tập

33)

- Đưa bài tập lên bảng phụ

- Gọi 1 HS lên bảng chữa

bài, GV kiểm tra bài làm của

các HS khác

- Đọc bài tập

- Thực hiện

Bài tập 33 (sgk-87)

Trang 16

65 2

- Phân tích tương tự như

HĐ1, kết luận mối quan hệ

tia phân giác hai góc kề bù

2.2 Bài tập 36 (sgk-87)

- Hướng dẫn thực hiện các

bước tương tự như trên

- Xác định nữa mặt phẳng có

bờ chứa tia nào?

- Cần thực hiện như thế nào

để tính số đo góc mOn.

- Chốt lại phương pháp giải

- Vẽ hình theo thứ tự như phần bên

- Định nghĩa góc bẹt

- Xác định: Các góc bằng nhau với mỗi tia phân giác

- Tính:

- Thực hiện vẽ hình

và trả lời các câu hỏi

- Bờ chứa tia Ox.

tia phân giác của góc xOy)

·yOn nOz= · = 25 0(vì On là tia

phân giác của góc yOz)

Trang 17

4 Củng cố

5 Hướng dẫn về nhà

Ôn lại bài

Làm bài tập 37 (sgk-87)

Tiết sau thực hành đo góc trên mặt đất

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Các em cốt cán tham gia huấn luyện trước

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu dụng 1 Dụng cụ đo góc trên

Trang 18

cụ đo góc trên mặt đất và

hướng dẫn cách đo góc (25’)

- Đăt giác kế trước lớp và giới

thiệu về dụng cụ đo góc trên

mặt đất này

- Bộ phận chính của giác kế là 1

đĩa tròn Hãy cho biết trên bề

mặt đĩa tròn có gì?

- Trên mặt đĩa tròn có 1 thanh

có thể quay xung quanh tâm

của đĩa Hãy mô tả thanh quay

đó?

- Đĩa tròn được đặt như thế nào,

cố định hay quay được?

- Giới thiệu dây dọi treo dưới

- Quan sát giác kế, kết hợp hình 40 để trả lời

- Trả lời

- Đĩa được đặt nằm ngang trên 1 giá ba chân và có thể quay được

- Lắng nghe

- Đọc

- Quan sát và lắng nghe

- 2 HS lên cầm 2 cọc tiêu ở các vị trí

A và B Sau đó 1

HS lên đọc số đo góc ·ACB

- Trả lời

mặt đất

- Cấu tạo: (sgk-88)

2 Cách đo góc trên mặt đất

Hoạt động 2: Chuẩn bị thực

hành (5’)

- Yêu cầu các tổ trưởng báo cáo

việc chuẩn bị thực hành của tổ

HS cốt cán các tổ hướng dẫn các bạn

Trang 19

sử dụng giác kế theo các bước

Mỗi tổ cử 1 bạn ghi lại biên bản thực hành (Mẫu GV phát)

- Yêu cầu HS thu dọn dụng cụ,

vệ sinh chân tay

- Các tổ nộp báo cáo thực hành

- Lắng nghe

- Thực hiện

4 Củng cố

5 Hướng dẫn về nhà

Ôn lại bài

Tiết sau chuẩn bị compa để học về đường tròn

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Trang 20

2 Kỹ năng

Sử dụng compa thành thạo

Biết vẽ đường tròn, cung tròn

Biết giữ nguyên độ mở của compa

3 Thái độ

Vẽ hình, sử dụng compa cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ

1 GV: Thước kẻ, compa, thước đo góc, phấn màu, bảng phụ.

2 HS: Thước kẻ có chia khoảng, compa, thước đo độ.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

đường tròn, hỏi các điểm này

cách tâm O 1 khoảng là bao

- Giới thiệu ký hiệu

- Giới thiệu điểm nằm trên

- Lắng nghe

- Phát biểu định nghĩa tương tự (sgk

Trang 21

ON, OP, OM (sử dụng compa)

- Giới thiệu điểm nằm trong và

nằm ngoài đường tròn

- Ở tiểu học ta đã biết: đường

tròn là đường bao quanh hình

và bên trong đường tròn đó

- Đọc định nghĩa (sgk-90)

- Ghi nhớ

- Định nghĩa hình tròn (sgk-90)

Hoạt động 2: Cung và dây

2 Cung và dây cung

- Lấy 2 điểm A, B thuộc đường tròn Hai điểm này chia đường tròn làm 2 phần, mỗi phần là 1 cung tròn

- Dây cung là đoạn thẳng nối 2 mút của cung

- Dây cung đi qua tâm gọi

3 Một công dụng khác của compa

Trang 22

- Khẳng định câu trả lời của HS

Đọc trước bài Tam giác

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

2 Kiểm tra bài cũ

Định nghĩa đường tròn? Hình tròn là gì? Vẽ (O; 2cm)?

3 Bài mới

Đặt vấn đề: Chiếu chiếc mắc áo lên màn hình và đặt vấn đề vào bài

Trang 23

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1: Tam giác ABC

là gì?

- Đưa hình 53 lên bảng (chưa

vẽ điểm M, N)

- Hình vẽ trên được gọi là tam

giác ABC Vậy tam giác ABC

là gì?

? Hình gồm 3 đoạn thẳng AB,

BC và CA như trên có phải là

tam giác ABC không ? vì sao ?

- Yêu cầu HS vẽ tam giác ABC

- Lấy các điểm M và N như

hình vẽ và giới thiệu điểm nằm

trong và nằm ngoài tam giác

- Thực hiện

- Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập

- Các góc là:

· ,· ,·

ABC BCA CAB

Hoạt động 2: Vẽ tam giác

Trang 24

Học kỹ bài theo SGK

Làm bài tập 45; 46 (sgk)

Ôn tập phần hình học từ đầu chương

Làm các câu hỏi và bài tập (sgk-96)

Tiết sau ôn tập chương II

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Sử dụng thành thạo các dụng cụ để đo, vẽ góc, đường tròn, tam giác

Bước đầu tập suy luận đơn giản

3 Thái độ

Cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ

1 GV: Máy chiếu, thước kẻ, com pa, thước đo góc, phấn màu

2 HS: Thước kẻ, compa, thước đo góc.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết

- Chiếu bài tập 1:

- Điền vào chỗ trống trong các

phát biểu sau để được câu đúng

a Bất kỳ đường thẳng nào trên

Trang 25

d Nếu · ¶ ·

2

xOy xOt tOy= = thì …

- Yêu cầu HS suy nghĩ điền vào

chỗ trống Sau đó gọi HS đứng

tại chỗ trả lời

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Chiếu tiếp bài tập 2

- Mỗi câu sau đúng hay sai:

a Góc là 1 hình tạo bởi 2 tia cắt

nhau

b Góc tù là 1 góc lớn hơn góc

vuông

c Nếu Oz là tia phân giác của

góc xOy thì xOz zOy· =·

d Nếu xOz zOy· =· thì Oz là tia

phân giác của góc xOy

e Góc vuông là góc có số đo

900

g Hai góc kề nhau là hai góc có

một cạnh chung

h Tam giác DEF là hình gồm 3

đoạn thẳng DE, EF, FD

k Mọi điểm nằm trên đường

tròn đều cách tâm một khoảng

b Số đo - 1800

c aOb bOc aOc· +· =·

d Ot là tia phân giác của ·xOy

- Nhận xét

- Đọc bài tập

- Thảo luận nhóm làm

- Đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả, HS nhóm khác nhận xét

II Bài tập

Trang 26

- Nhận xét.

- Chiếu bài tập 4:

Trên một nửa mặt phẳng có bờ

chứa tia Ox, vẽ 2 tia Oy và Oz

sao cho ·xOy= 30 ; 0 ·xOz= 110 0

a Trong 3 tia Ox, Oy, Oz tia

nào nằm giữa hai tia còn lại

·xOz, từ đó suy ra tia nào nằm

giữa hai tia còn lại

? Có tia Oy nằm giữa 2 tia Ox

và Oz thì ta suy ra điều gì

? Có Ot là tia phân giác của góc

yOz, vậy zOt tính như thế nào

- Trả lời (gv ghi bảng)

110 30 80

yOz xOz xOy yOz

110 40 70

tOx xOz zOt tOx

tOx

=

Trang 27

- Chốt lại phương pháp giải bài

tập

- Ghi nhớ

4 Củng cố

5 Hướng dẫn về nhà

Ôn lại toàn bộ lý thuyết chương II

Xem lại các bài tập đã giải

Tiết sau kiểm tra 45’, HS mang đầy đủ dụng cụ học tập

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Ngày soạn: 13/04/2014

Ngày kiểm tra: 19/04/2014

1.Nửa mặt phẳng,

góc

- Nhận biết được các khái niệm: góc, góc bẹt, 2 góc phụ nhau

- Vẽ được hình, chỉ ra được tia nằm giữa 2 tia

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

3 câu 1,5 điểm

1 câu 2,0 điểm

4 câu 3,5 đ 35%

Trang 28

3 Tia phân giác của

1 góc. - Nhận biết được tia phân

giác.

- Chỉ ra được

1 tia là tia phân giác của

1 câu 1,0 điểm

2 câu 1,5 đ 15%

4 Đường tròn, tam

giác.

- Vẽ được tam giác biết 3 cạnh

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ%

1 câu 2,0 điểm

1 câu 2,0 đ 20% Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ%

5 câu 2,5 điểm 25%

2 câu 2,5 điểm 25%

3 câu 5,0 điểm 50%

Các câu sau đúng hay sai?

a Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau

b Tia phân giác của góc xOy là tia tạo với 2 cạnh Ox và Oy hai góc bằng nhau

Trang 29

Ôn lại các kiến thức đa học.

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Trang 30

1 GV: Bài kiểm tra của HS, thước kẻ, bảng phụ, phấn màu Chuẩn bị những nhận

xét đánh giá về việc làm bài tập phần hình học của HS Những lỗi sai cơ bản mà đa

số HS mắc phải Tên những HS giải tốt bài tập hình

- GV trả bài kiểm tra học kỳ

cho HS xem lại

- Xem lại lời giải phần số học

Hoạt động 2: Chữa bài tập

(30’)

- Đưa bài tập phần hình học

trong đề kiểm tra lên bảng phụ

- Đọc lại bài tập Bài tập:

Trên nửa mặt phẳng có bờ

Trang 31

- Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình.

- Lưu ý: Hình vẽ phải đảm bảo

kích thước đúng như đầu bài

cho

? Theo em tia OB có là tia phân

giác của góc AOB không

- Có

- Cần chỉ ra tia OB nằm giữa 2 tia OA

và OC và

· ·

AOB AOC=

- Thực hiện; HS khác làm lại bài tập vào vở

- Trả lời

chứa tia OA, vẽ tia OB sao cho ·AOB= 35 0; vẽ tia

OC sao cho ·AOC= 70 0

a Tia OB có phải là tia phân giác của góc AOC không? Vì sao?

b Vẽ tia OB’ là tia đối của tia OB Tính góc AOB’

AOC= ⇒·AOB AOC< ·

⇒Tia OB nằm giữa 2 tia

· ·

·

0 0

' 180 ' 180 ' 180 35 145

Trang 32

- Nhận xét, chữa bài và chốt lại

- Tuy nhiên đa số tính được góc

BOC mà không giải thích được

cách làm

- Chưa biết lập luận chặt chẽ để

khẳng định OB là tia phân giác

của góc AOB

- Nhiều HS chưa vẽ được tia

đối của tia OB cũng như chưa

tính được góc AOB’

- Thu lại bài kiểm tra

- Lắng nghe GV nhận xét và rút kinh nghiệm

4 Củng cố

5 Hướng dẫn về nhà (2’)

- Ôn tập chương trình toán 6 trong hè

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Ngày đăng: 08/10/2016, 23:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình và nêu các cách gọi tên - Giáo án Hình học 6 HKII
Hình v à nêu các cách gọi tên (Trang 2)
Bảng đo lại góc xOy - Giáo án Hình học 6 HKII
ng đo lại góc xOy (Trang 6)
Bảng phụ - Giáo án Hình học 6 HKII
Bảng ph ụ (Trang 11)
Hình tròn - Giáo án Hình học 6 HKII
Hình tr òn (Trang 20)
Hình vẽ và giới thiệu điểm nằm - Giáo án Hình học 6 HKII
Hình v ẽ và giới thiệu điểm nằm (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w