Tiến hành bài mới: ĐVĐ: : GV đặt vấn đề như sgkHOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Rút gọn phân số mà tử và mẫu là một biểu thức số.. Tiến hành bài mới:
Trang 1-Phương tiện: Đề kiểm tra chương II
-Tài liệu tham khảo:
Em hãy khoanh tròn chữ cái a, b, c, d,… trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất:
1.Cách viết nào đúng trong các cách viết sau:
a số nguyên âm b số nguyên dương
c số nguyên âm, số nguyên dương d số nguyên âm, số 0, số nguyên dương
Trang 3Ngày soạn: 20/01/2011
Tiết 69 MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ I.MỤC TIÊU:
- Hs thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa khái niệm phân số đã học ở Tiểu học
và khái niệm khái niệm phân số học ở lớp 6
- Viết được các phân số mà tử và mẫu số là các số nguyên
- Thấy được số nguyên cũng được coi là phân số với mẫu là 1
II.PHƯƠNG TIỆN:
1 GV:
- PP: Vấn đáp, đàm thoại; hợp tác nhóm nhỏ
- Phương tiện: giáo án trình chiếu, thước kẽ
- Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, Sách thực hành giải toán
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày khái niệm phân số (ở Tiểu học) và cho biết ý nghĩa các phân số đó
3 Tiến hành bài mới:
ĐVĐ: GV đặt vấn đề như sgk
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Khái niện phân số.
Gv : Giới thiệu sơ lược chương
II “ Phân số “ tương tự phần
mở đầu
Gv : Yêu cầu hs cho ví dụ về
phân số đã biết ở Tiểu học ?
Gv : Đặt vấn đề với việc chia
người, mỗi người được mấy
cái ? Tương tự với 1 bánh chia
cho 4 người ta thực hiện như thế
nào ?
Gv: Yêu cầu hs giải thích ý
nghĩa các ví dụ phân số đã cho
Gv : Việc dùng phân số phân
số , ta có thể ghi kết quả của
Hs ; Trả lời theo hiểu biết ban đầu
Hs : Tìm số bánh mà mỗi người có được trong từng trường hợp
Hs : Giải thích tương tự như việc chia bánh hay trái cam
Số Học 6 Lê Hồng Công
3
Lớp dạy: Khối 6
Trang 4phép chia hai số tự nhiên dù
rằng số bị chia có chia hết hay
không chia hết cho số chia
Gv : Trong hai trường hợp trên
ta có hai phân số nào ?
Gv : 1
4 là một phân số , vậy 1
4
−
có phải là một phân số không ?
Gv : Yêu cầu hs nêu dạng tổng
quát định nghĩa phân số đã biết
Hs : là một phân số , đây là kết quả của phép chia -1 cho 4
Hoạt động 2: Củng cố qua các ví dụ và bài tập.
Gv : Em hãy cho một vài ví dụ
Gv : Mọi số nguyên có thể viết
dưới dạng phân số được
Gv : Chú ý trường hợp a = 0, b
khác 0 ; a tùy ý, b = 1
Hs : Cho các ví dụ tương tự (sgk : tr 5)
Hs : Xác định dựa theo định ngĩa phân số
Hs : Xác định các dạng số nguyên có thể xảy ra
_ Viết chúng dưới dạng phân
- Học lý thuyết như phần ghi tập
- Hoàn thành các bài tập còn lại ở sgk bằng cách vận dụng khái niệm phân số
- Chuẩn bị bài 2 “ Phân số bằng nhau “.
Trang 5Ngày soạn: 20/01/2010
Tiết 70 PHÂN SỐ BẰNG NHAU
I MỤC TIÊU:
- Hs biết được thế nào là hai phân số bằng nhau
- Nhận dạng được các phân số bằng nhau và không bằng nhau
II PHƯƠNG TIỆN:
1 GV:
- PP: Vấn đáp, đàm thoại; hợp tác nhóm nhỏ
- Phương tiện: giáo án trình chiếu, thước kẽ
- Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, Sách thực hành giải toán
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là phân số ? Cho ví dụ ?
- Áp dụng vào bài tập 4 (sgk : tr 4)
3 Tiến hành bài mới:
Họat động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu định nghĩa hai phân số bằng nhau.
Gv : yêu cầu hs cho ví dụ hai
phân số bằng nhau được biết ở
thể hiện hai phân số bằng nhau
Gv : Yêu cầu hs kiểm tra xem hai
phân số 1
3 và 2
6 có bằng nhau không ?
Gv : Vậy hai phân số a
b và c
d
bằng nhau khi nào ?
Hs : Trả lời theo hiểu biết ban đầu
Hs : Kết luận chúng bằng nhau
Hs : Quan sát H 5 và kiểm tra hai phân số bên tương tự như trên , kết luận chúng bằng nhau
Hs : Phát biểu định ngĩa (như sgk : tr 8)
định trong các cặp phân số cho
trước ,cặp phân số nào bằng
Hs : Tìm ví dụ và trình bày như phần bên
Trang 6Gv : Tiếp tục củng cố hai phân số
bằng nhau trong bài toán tìm
“một số “ chưa biết khi biết hai
phân số bằng nhau
Gv : Chú ý nên chuyển sang
dạng đẳng thức và áp dụng quy
tắc chuyển vế để tìm x
Hs : Dựa theo các cặp phân số
đã cho và kiểm tra dựa theo định nghĩa hai phân số bằng nhau
Hs : Giải thích theo quy tắc nhân hai số nguyên cùng hay khác dấu
(-Vd2 : Tìm x∈ Z, biết : 6
7 21
x
=
4 Củng cố :
- Bài tập 7a,b ( giải tương tự ví dụ 2 )
- Bài tập 8 (sgk : tr 9) Chứng minh như định nghĩa hai phân số bằng nhau
- Bài tập 9 (sgk ; tr 9) áp dụng kết quả bài 8 “ Có thể đổi dấu cả tử và mẫu của một phân số , suy ra phân số bằng nó có mẫu dương “
Trang 7Ngày soạn: 20/02/2011
Tiết 71 TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ I.MỤC TIÊU:
- Nắm vững tính chất cơ bản của phân số
- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản ,
để viết một phân số có mẫu âm thành thành phân số bằng nó có mẫu dương
- Bước đầu có khái niệm về số hữu tỉ
II.PHƯƠNG TIỆN:
1 GV:
- PP: Vấn đáp, đàm thoại; hợp tác nhóm nhỏ
- Phương tiện: giáo án trình chiếu, thước kẽ
- Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, Sách thực hành giải toán
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu định nghĩa hai phân số bằng nhau ?
3 Tiến trình bài mới:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Nhận xét quan hệ giữa tử và mẫu của hai phân số bằng nhau.
Gv : Yêu cầu hs nhận xét điểm
khác nhau ở mẫu đối với các
phân số trong phần kiểm tra bài
cũ
Gv : Tại sao ta có thể viết phân
số có mẫu âm thành phân số
Gv : Giới thiệu bài
Gv : Dựa vào phần kiểm tra bài ,
yêu cầu hs tìm cách giải khác
( Gv có thể gợi ý dựa vào mối
quan hệ giữa hai mẫu số đã biết
mà tìm x)
Gv : Tương tự xét mối quan hệ
giữa tử và mẫu của các phân số
Hs : Một bên phân số mẫu dương , một bên phân số mẫu âm
Hs : Có thể giải thích dựa vào kết quả bài tập 8 (sgk : tr9)
Hs : Nhân cả tử và mẫu của phân số thứ nhất với 3 , suy
Số Học 6 Lê Hồng Công
7
Trang 8Hoạt động 2: Tính chất cơ bản của phân số.
Gv : Dựa vào phần nhận xét trên
yêu cầu hs rút ra nhận xét Nếu
Hs : Để tạo phân số có nghĩa
Hs : Hoạt động tương tự kết luận 1
Hs : Để aMn; bM n ta được kết quả là một phân số
.
a a m
b = b m với m∈Z và m ≠
0 : :
60h= 60 :15 = 4h (Hướng dẫn như phần hình thành khái niệm phân
số , sau đó áp dụng tính chất cơ bản của phân số )
5 Dặn dò :
Học lý thuyết như sgk : tr 10
- Hoàn thành phần bài tập còn lại tương tự
- Chuẩn bị bài 4 “ Rút gọn phân số “.
Trang 9- Áp dụng rút gọn phân số vào một số bài tốn cĩ nội dung thực tế
II PHƯƠNG TIỆN:
HS: -Học bài và làm bài tập.
GV: -PP: Vấn đáp, đàm thoại; hợp tác nhĩm nhỏ.
-Phương tiện: giáo án trình chiếu, thước kẽ
-Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, Sách thực hành giải tốn;
2 Kiểm tra bài cũ:
- Định nghĩa phân số tối giản , quy tắc rút gọn phân số ?
- Áp dụng vào bài tập 17 (sgk : tr 15)
3 Tiến hành bài mới:
ĐVĐ: : GV đặt vấn đề như sgkHOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Rút gọn phân số mà tử và mẫu là một biểu thức số.
Gv : Xác định điểm khác biệt
giữa “phân thức “ và phân số ,
từ đĩ cần phải phân tích các
tử và mẫu ra thừa số nguyên
tố và chia cả tử và mẫu cho
các thừa số chung
Hs : Phân tích các tử và mẫu
ra thừa số nguyên tố và chia
cả tử và mẫu cho các thừa
số chung _ Chú ý : Aùp dụng tính chất phân phối của phép nhân vào câu d ,e
BT 17 (sgk : tr 15)
a) 3.5 3.5 58.24 = 8.3.8 = 64 b) 2.14 2 2.7 17.8 = 7.2.2.2 = 2 c) 7
6 d) 3
2 e) -3
Hoạt động 2: Ứng dụng rút gọn phân số vào đổi đơn vị độ dài
Gv : 1 dm2 bằng bao nhiêu
m2 , tương tự với cm2 ?
Hs : Cần phải chia cho lần lượt là 100 và 10 000 Dẫn đến rút gọn tạo phân số tối giản
việc rút gọn các phân số chưa
tối giản , rồi tìm các cặp phân
số bằng nhau
Hs : Hoạt động tương tự như phần bên
_ Tìm các cặp phân số bằng nhau dựa theo định nghĩa
Trang 10chất trên trong việc quy đồng
mẫu nhiều phân số
Hs : Nhân một lượng thích hợp (tùy từng bài cụ thể)
- Vận dụng quy tắc rút gọn phân số vào bài tập còn lại ở sgk
- Chuẩn bị tiết “ Luyện tập “
Lớp dạy: Khối 6
Trang 11Ngày soạn: 20/02/2011
Tiết 73 RÚT GỌN PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
- Hs hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân số
- Hs hiểu thế nào là phân số tối giản và biết cách đưa một phân số về dạng tối giản
-Bước đầu cĩ kỹ năng rút gọn phân số , cĩ ý thức viết phân số ở dạng tối giản
II PHƯƠNG TIỆN:
HS:
- Học bài và làm bài tập
GV:
- PP: Vấn đáp, đàm thoại; hợp tác nhĩm nhỏ
- Phương tiện: giáo án trình chiếu, thước kẽ
- Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, Sách thực hành giải tốn;
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu tính chất cơ bản của phân số ? Aùp dụng vào bài tập 13d, e (sgk : tr 11)
3 Tiến hành bài mới:
ĐVĐ: : GV đặt vấn đề như sgk
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Giới thiệu cách rút gọn phân số.
Gv : Hãy viết phân số bằng 28
42nhưng cĩ tử và mẫu là những số
đơn giản hơn ?
Gv : Tương tự gv giới thiệu
Số Học 6 Lê Hồng Cơng
11
Lớp dạy: Khối 6
Trang 12Hoạt động 2: Thế nào là phân số tối giản ?
Gv : Dựa vào bài tập ?1 giới
thiệu định ngĩa phân số tối giản
Gv : Trở lại vấn đề đầu bài : Thế
nào là phân số tối giản , làm thế
nào để có phân số tối giản ?
Hs : Không là phân số tối giản
vì ƯC của tử và mẫu khác 1
II Thế nào là phân số tối giản :
_ Định nghiã : Phân số
tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa ) là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là
- Học lý thuyết như phần ghi tập
- Hoàn thành phần bài tập còn lại ở sgk
- Chuẩn bị tiết “ Luyện tập “
Trang 13- Áp dụng rút gọn phân số vào một số bài toán có nội dung thực tế
II PHƯƠNG TIỆN:
HS:
- Học bài và làm bài tập
GV:
- PP: Vấn đáp, đàm thoại; hợp tác nhóm nhỏ
- Phương tiện: giáo án trình chiếu, thước kẽ
- Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, Sách thực hành giải toán;
2 Kiểm tra bài cũ:
- Định nghĩa phân số tối giản , quy tắc rút gọn phân số ?
- Áp dụng vào bài tập 21sgk : tr 15)
3 Tiến hành bài mới:
ĐVĐ: : GV đặt vấn đề như sgkHOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
= = =
*3 37
x
−
= => 3.7 7
-HS thảo luận nhóm viết các phân số bằng phân số
Trang 14số bằng phân số 15
39
15
39 mà tử và mẫu là số tự nhiên có hai chữ số
Hoạt động 3: Vẽ đoạn thẳng theo tỉ lệ.
IK theo tỉ lệ 3 4
CD= AB
5 6
EF = AB
1 2
GH = AB
5 4
IK = AB
BT 26 (sgk : tr 16).
A B
C D
E F
G H
I K
4 Củng cố:
- Ngay phần bài bài tập có liên quan
5 Dặn dò :
- Vận dụng quy tắc rút gọn phân số vào bài tập còn lại ở sgk
- Chuẩn bị tiết “ Quy đồng mẫu nhiều phân số “
Trang 15- Phương tiện: giáo án trình chiếu, thước kẽ.
- Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, Sách thực hành giải toán;
2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
3 Tiến hành bài mới:
ĐVĐ: : GV đặt vấn đề như sgk
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Quy đồng mẫu các phân số là gì ?
Gv : Giới thiệu 2 phân số tối giản
- Tìm hai phân số lần lượt bằng
hai phân số đã cho nhưng có
cùng mẫu số ?
Gv : Dựa vào bài tập trên giới
thiệu khái niệm quy đồng mẫu
hai phân số tương tụ như phần
Gv : Yêu cầu hs thực hiện ?1
- Trong các mẫu chung tìm ở
trên mẫu nào đơn giản nhất ? Nó
có quan hệ như thế nào với mẫu
các phân số đã cho ?
Hs : Có thể thực hiện như ở Tiểu học “ nhân chéo”
- Mẫu chung là 40
Hs : Nghe giảng và lặp lại khái niệm
Hs : Áp dụng tính chất cơ bản của phân số “nhân “ để tìm các phân số tương tự ?1
Hs : Mẫu 40 , đó chính là BCNN (5,8)
I Quy đồng mẫu hai phân số :
- Biến đổi các phân số
khác mẫu thành các phân số tương ứng cùng mẫu gọi là quy đồng mẫu nhiều phân
số
Vd : Quy đồng mẫu hai phân số :
3 5
−
và 58
−
Số Học 6 Lê Hồng Công
15
Lớp dạy: Khối 6
Trang 16Hoạt động 2: Hình thành quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số.
mỗi phân số bằng cách nào ?
Gv : Vậy khi quy đồng mẫu
nhiều phân số ta cần thực hiện
các bước như thế nào ?
Hs : Tìm mẫu chung của các phân số
-Bước 1:Tìm một bội
chung của các mẫu (thường là BCNN) để làm mẫu chung
- Bài tập 30 (sgk : tr 19 ) Giải tương tự ví dụ
5 Dặn dò :
- Học lý thuyết như phần ghi tập
- Vận dụng quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số giải bài tập “luyện tập “
- Xem lại quy tắc tìm BCNN
Trang 17Ngày soạn: 25/02/2011
Tiết 76 LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:
- Rèn luyện khả năng quy đồng mẫu số các phân số theo ba bước (tìm mẫu chung , tìm thừa số phụ , nhân quy đồng ) , phối hợp rút gọn và quy đồng mẫu
số , quy đồng mẫu và so sánh phân số , tìm quy luật dãy số
- Giáo dục ý thức , hiệu quả , trình tự bài giải
- Phương tiện: giáo án trình chiếu, thước kẽ
- Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, Sách thực hành giải toán;
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số + Áp dụng
3 Tiến hành bài mới:
ĐVĐ: : GV đặt vấn đề như sgkHOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
Hoạt động 1 Củng cố quy tắc thực hiện quy đồng mẫu nhiều phân số.
Gv : Cụ thể với câu a
- Mẫu chung tìm như thế
nào ?
- Tìm nhân tử phụ của mỗi
phân số như thế nào ?
- Bước tiếp theo cần thực
BT 32 (sgk : tr 19).
- Quy đồng mẫu nhiều phân số :
a/ Mẫu chung : 63 b/ MC : 22 3 11
Hoạt động 2: Quy đồng phân số trong trường hợp mẫu âm.
Gv : Hãy nhận xét điểm khác
nhau giữa bài tập 32 và 33 ?
Gv : Vậy ta phải thực hiện
như thế nào trước khi quy
đồng ?
Gv : Giải thích việc chuyển
dấu ở mẫu theo các cách khác
Hs : Thực hiện các bước giải theo quy tắc
BT 33 (sgk : tr 19)
a/ MC : 60 b/ Rút gọn : 27 3
Trang 18giản trước khi quy đồng
Hoạt động 3: Củng cố kết hợp rút gọn , chuyển sang mẫu dương khi quy đồng.
Gv : Xác định các bước thực
hiện với bài tập 35
Gv : Thế nào là phân số tối
_ Thực hiện các bước quy đồng theo quy tắc
- Ngay mỗi phần bài tập có liên quan
- BT 34 (sgk : tr 20) Chú ý viết số nguyên dạng phân số và thực hiện quy đồng tương tự các bài tập đã giải
- BT 36 (sk : tr 20) : + Quy đồng ba phân số đã cho
+ Phân số thứ tư tìm theo quy luật của ba phân số trước + Rút gọn phân số thứ tư và tìm được chữ cái tương ứng
Trang 19- Phương tiện: giáo án trình chiếu, thước kẽ.
- Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, Sách thực hành giải toán;
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số + áp dụng
3 Tiến hành bài mới:
ĐVĐ: : GV đặt vấn đề như sgk
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Củng cố quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu
Gv : Hãy phát biểu quy tắc so
sánh hai phân số cùng mẫu mà
dựa theo định nghĩa hai phân số
bằng nhau (trường hợp không
I So sánh hai phân số cùng mẫu :
Vd : 3 1
− < −
vì -3 < -1
2 4
−
> vì 2 > -4
* Quy tắc : Trong hai
phân số có cùng một mẫu dương , phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn
Hoạt động 2: Quy tắc so sánh hai phân số không cùng mẫu.
Gv : Khi so sánh hai phân số
không cùng mẫu ta thực hiện
Trang 20Gv : Tóm lại những điều cần lưu
ý khi “làm việc” với phân số là :
phân số phải có mẫu dương và
nên viết dưới dạng tối giản
Gv : Hãy phát biểu quy tắc so
sánh hai phân số không cùng
mẫu ?
Gv : Củng cố quy tắc qua ?2
Gv: Yêu cầu hs giải thích các
cách làm khác nhau với ?3
Gv : Dựa vào kết quả bài tập ?3 ,
rút ra các khái niệm phân số âm ,
phân số dương
Gv : Vậy các phân số đã cho ở ?3
đâu là phân số âm , dương ?
Hs : Phát quy tắc tương tự sgk
Hs : Chuyển phân số có mẫu
âm thành phân số mẫu dương
và viết dưới dạng tối giản rồi thực hiện quy đồng , so sánh hai phân số cùng mẫu
Hs : Viết 0 lần lượt dưới dạng phân số cùng mẫu dương với các phân số đã cho rồi so sánh
Hs : Xác định dựa theo các tiêu chuẩn như phần chú y
3 4
−
và 45
−
* Quy tắc : Muốn so
sánh hai phân số không cùng mẫu , ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh các tử với nhau : Phân
số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn
_ Chú ý :
Phân số lớn hơn 0 là phân số dương
Phân số nhỏ hơn 0 là phân số âm
- Học lý thuyết như phần ghi tập
- Hoàn thành phần bài tập còn lại tương tự ví dụ ( chú ý các bước so sánh phân
số không cùng mẫu )
- Chuẩn bị bài “ Luyện tập “.
Trang 21Ngày soạn:26/02/2011
Tiết 78 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Rèn luyện kỹ năng quy đồng mẫu các phân số theo ba bước
- Phối hợp rút gọn và quy đồng mẫu, quy đồng mẫu và so sánh, tìm quy luật dãy số
- Giáo dục HS ý thức làm việc khoa học, hiệu quả, có trình tự
II PHƯƠNG TIỆN:
HS:
- Học bài và làm bài tập
GV:
- PP: Vấn đáp, đàm thoại; hợp tác nhóm nhỏ
- Phương tiện: giáo án trình chiếu, thước kẽ
- Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, Sách thực hành giải toán;
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định:
Lớp Ngày dạy Sĩ số Ghi chú6B
6C
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1 : - Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số dương
13
; 30
26
; 120
1
; 3
2
; 3
9
; 36
18
; 36
24
; 36
−
3 Tiến hành bài mới:
ĐVĐ: : GV đặt vấn đề như sgkHOẠT ĐỘNG GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: (35ph)
Bài tập 32 / 19 :
Hỏi : Nêu các bước quy
đồng mẫu nhiều phân số
Đáp : BCNN (7 ; 9) = 63Trả lời : 63 chia hết 21Trả lời : Mẫu chung là
8
; 7
Trang 221 HS : Lên bảng rút gọn
1 HS : Khác quy đồng
Trả lời : Ta phải tiến hành biến đổi mẫu thành tích rồi mới rút gọn được
21
3 10 21
10
63
56 7 9
7 8 9 8
63
36 9
7
9 4 7
7
; 3 2
5 3 2
Mẫu chung : 23 3 11 = 264
264
110 22 3 2
22 5 3 2
3 7 11 2
27
; 35
3
; 20
3
; 35
21
; 140
24 −
Bài 35 / 20 :− Rút gọn phân số :a)
150
75
; 600
120
; 90
−
Ta có :2
1
; 5
1
; 6
1
; 30
6 5
1
; 30
5 6
1= − = − = −
−
b)
119 3 63
17 2 9 6 9 5 6
7 3 4 3
−
− +
) 17 27 ( 2 119 3 63
17 2 9 6
13
11 ) 3 10 ( 3
) 7 4 ( 3 9 5 6
7 3 4 3
+
= + +
Nên :
91
26 7
2
; 91
77 13
Bài tập 36 / 20 : Đố vui
9
5
; 10
9 0
; 14
11
; 20
11
; 18
7
; 2
5
; 12
11
; 2
1
I A
y
S H
M N
12
5 10
9 9
5 14
11 2 1
Bài tập 48 / 10 SBT :
Trang 23Hỏi : Hai phân số bằng
nhau khi nào ?
GV : Hướng dẫn HS
thực hiện tìm x
trình bày kết quả
Trả lời : Phân số có dạng 7
x
Trả lời :
35
16 7
Gọi phân số đó có dạng :
7
x
, ta có : 35
16 7
+
= x
x
⇒ 35x = 7(x +16)35x = 7x + 112
35x − 7x = 112
28x = 112
x = 4Vậy phân số đó là :
7 4
Trang 24II.PHƯƠNG TIỆN:
HS: -Học bài và làm bài tập.
GV: -PP: Vấn đáp, đàm thoại; hợp tác nhóm nhỏ.
-Phương tiện: giáo án trình chiếu, thước kẽ
-Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, Sách thực hành giải toán;
2 Kiểm tra bài cũ:
_ Quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu ? Bài tập áp dụng ?_ Quy tắc so sánh hai phân số không cùng mẫu ? Bài tập 41 (sgk : tr 24)
3 Tiến hành bài mới:
ĐVĐ: : GV đặt vấn đề như sgk
Hoạt động 1: Cộng hai phân số cùng mẫu
Gv : Đưa ra ví dụ 1 : cộng hai
phân số cùng mẫu dương
Gv : Em hãy phát biểu quy tắc
cộng hai phân số cùng mẫu mà
Gv : Bài tập ?2 , Tại sao ta có
thể nói cộng hai số nguyên là
trường hợp riêng của cộng hai
phân số ? Ví dụ ?
Hs : Thực hiện như ở Tiểu học ( cộng tử, giữ nguyên mẫu )
Hs : Phát biểu tương tự quy tắc ở Tiểu học
Hs : Phát biểu lại quy tắc tương tự sgk : tr 25
Hs : Thực hiện tương tự phần
ví dụ bên
Hs : Mọi số nguyên đều có thể viết dưới dạng phân số có mẫu là 1 Ví dụ :…
I Cộng hai phân số cùng mẫu :
Hoạt động 2: Cộng hai phân số không cùng mẫu
Gv : Với hai phân số không cùng
mẫu ta cộng như thế ?
Gv : Liên hệ với việc so sánh hai
phân số không cung mẫu để nhớ
quy tắc cộng
Hs : Chuyển hai phân số đã cho cùng mẫu và thực hiện cộng theo quy tắc trên
Hs : Nghe giảng
Hs : Phát biểu quy tắc tương
II Cộng hai phân số không cùng mẫu :
Trang 25_ Yêu cầu hs phát biểu quy tắc
cộng hai phân số không củng
* Quy tắc : Muốn cộng
hai phân số không cùng mẫu , ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu rồi cộng các tử và giữ nguyên mẫu chung
- Hoàn thành các bài tập sgk còn lai tương tự
- Chuẩn bị bài tập từ 58 > 65 (SBT tập 2) cho tiết luyện tập
Số Học 6 Lê Hồng Công
25
Trang 26- Phương tiện: giáo án trình chiếu, thước kẽ.
- Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, Sách thực hành giải toán;
2 Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu quy tắc cộng hai phân số?
Hoạt động 1: Củng cố quy tắc cộng hai số nguyên và định nghĩa hai phân số bằng nhau
Gv : Những điểm khác nhau
của câu a và b là gì ?
Gv : Giải bài tập trên ta cần
thực hiện như thế nào ?
Gv : Lưu ý tìm x ở câu b theo
định nghĩa hai phân số bằng
nhau
Hs : Trình bày theo trực quan
Hs : Quy đồng các phân số , cộng các phân số cùng mẫu
và tìm x
BT 45 (sgk : tr 26)
Tìm x :a/ x = 1 3 1
Hoạt động 2: Tiếp tục rèn luyện kỹ năng cộng hai phân số.
Gv : Những điều lưu ý khi “làm
việc” với phân số là gì ?
Gv : Hướng dẫn tương tự như
trên
Hs : Phân số phải có mẫu dương và nên viết dưới dạng tối giản
Hs : Thực hiện dựa theo quy tắc cộng hai phân số không cùng mẫu
BT 59 (SBT)
_ Cộng các phân số :a/ 1 5
8 8
− +
− = -3/4b/ 4 12
13 39
− + = 0c/ 1 1
21 28
− + −
= -1/12
Hoạt động 3: Rèn luyện khả năng nhận biết khi tính tổng phân số
Gv : Đối với bài tập 60 ta nên Hs : Nhận xét đề bài : mẫu BT 60 (SBT)
Lớp dạy: Khối 6
Trang 27thực hiện điều gì trước khi
cộng theo quuy tắc ?
dương hay âm , viết phân số dạng tối giản , quy đồng rồi thực hiện phép cộng
a/ 3 16
29 58
− + = 31/348
b/ 8 36
40 45
− + = -3/5c/ 8 15
18 27
− +−
= -1
Hoạt động 4: Ứng dụng kiến thức phân số vào bài toán thực tế.
Gv : Hướng dẫn hs tìm hiểu bài
:
_ Số lượng công việc mà mỗi
người làm được trong 1 giờ ?
_ Tíng tổng số công việc đã
làm của hai người
Hs : Thực hiện các bước giải như phần bên
BT 63 (SBT)
Người I làm 1 giờ : 1
4(công việc)
Người II làm 1 giờ : 1
3(công việc)
Vậy cả hai người làm :
- Ôn lại các tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên
- Chuẩn bị bài 8 “ Tính chất cơ bản của phép cộng phân số “.
Số Học 6 Lê Hồng Công
27
Trang 282 Kiểm tra bài cũ:
_ Tính chất cơ bản của phép cộng các số nguyên : giao hoán , kết hợp , cộng với số 0 , cộng với số đối
Hs : Phát biểu các tính chất phép cộng phân số
Hs : Ví dụ : 3, 3
5 5
−
Hs : Nghe giảng
Hs : Quan sát trên bảng ví dụ sgk
Lớp dạy: Khối 6
Trang 29Hs : Trình bày các bước tương tự ví dụ
và giải thích tính chất đã áp dụng
Trang 30Ngày soạn:13/03/2011
Tiết 82 LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:
- Hs biết vận dụng tính chất của phép cộng hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu
- Có kỹ năng cộng phân số nhanh và đúng
- Có ý thức nhận xét đặc điểm của các phân số để cộng nhanh và đúng ( rút gọn phân số trước khi cộng , rút gọn kết quả )
- Phương tiện: giáo án trình chiếu, thước kẽ
- Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, Sách thực hành giải toán;
2 Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu quy tắc cộng hai phân số?
Áp dụng: cộng các phân số sau: a) 2 5
7 7 + ; b) 5 7
8 10
− +
3 Tiến hành bài mới:
Hoạt động 1: Củng cố quy tắc cộng hai số nguyên và định nghĩa hai phân số bằng nhau
Gv : Những điểm khác nhau
của câu a và b là gì ?
Gv : Giải bài tập trên ta cần
thực hiện như thế nào ?
Gv : Lưu ý tìm x ở câu b theo
định nghĩa hai phân số bằng
nhau
Hs : Trình bày theo trực quan
Hs : Quy đồng các phân số , cộng các phân số cùng mẫu
và tìm x
BT 45 (sgk : tr 26)
Tìm x :a/ x = 1 3 1
Hoạt động 2: Tiếp tục rèn luyện kỹ năng cộng hai phân số
Gv : Những điều lưu ý khi “làm
việc” với phân số là gì ?
Gv : Hướng dẫn tương tự như
trên
Hs : Phân số phải có mẫu dương và nên viết dưới dạng tối giản
Hs : Thực hiện dựa theo quy tắc cộng hai phân số không cùng mẫu
BT 59 (SBT)
_ Cộng các phân số :a/ 1 5
8 8
− +
− = -3/4b/ 4 12
13 39
− + = 0c/ 1 1
Trang 31Gv : Đối với bài tập 60 ta nên
thực hiện điều gì trước khi
cộng theo quuy tắc ?
Hs : Nhận xét đề bài : mẫu dương hay âm , viết phân số dạng tối giản , quy đồng rồi thực hiện phép cộng
BT 60 (SBT)
a/ 3 16
29 58
− + = 31/348
b/ 8 36
40 45
− + = -3/5c/ 8 15
18 27
− +−
= -1
Hoạt động 4: Ứng dụng kiến thức phân số vào bài toán thực tế.
Gv : Hướng dẫn hs tìm hiểu bài
:
- Số lượng công việc mà mỗi
người làm được trong 1 giờ ?
- Tính tổng số công việc đã làm
của hai người
Hs : Thực hiện các bước giải như phần bên
BT 63 (SBT)
Người I làm 1 giờ : 1
4(công việc)
Người II làm 1 giờ : 1
3(công việc)
Vậy cả hai người làm :
- Ôn lại các tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên
- Chuẩn bị bài 8 “ Tính chất cơ bản của phép cộng phân số “.
Số Học 6 Lê Hồng Công
31
Lớp dạy: Khối 6
Trang 32II PHƯƠNG TIỆN:
HS: Học bài và làm bài tập
GV:
-PP: Vấn đáp, đàm thoại; hợp tác nhóm nhỏ
-Phương tiện: giáo án trình chiếu, thước kẽ
-Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, Sách thực hành giải toán;
2 Kiểm tra bài cũ: Hình thành khái niệm số đối qua bài tập ?1.
3 Tiến hành bài mới:
Gv : Liên hệ số đối trong tập
hợp Z, tương tự trong phân số
Gv : Củng cố khái niệm số
đói nhau thông qua ?2
Gv : Tìm thêm ví dụ minh họa
Hs : Dựa vào phần bài mẫu cách gọi số đối (sgk : tr 32), thực hiện tương tự
+ − ÷=
Trang 33Hs : Vận dụng giải tương tự phần ví dụ
_ Chuẩn bị bài tập “ Luyện tập “ (sgk : tr 34)
Số Học 6 Lê Hồng Công
33
Lớp dạy: Khối 6
Trang 34Ngày soạn:13/03/2011
Tiết 84 LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:
_ Hs có kỹ năng tìm số đối của một số , có kỹ năng thực hiện phép trừ phân số _ Rèn luyện kỹ năng trình bày cẩn thận , chính xác
II.PHƯƠNG TIỆN:
HS: -Học bài và làm bài tập.
GV: -PP: Vấn đáp, đàm thoại; hợp tác nhóm nhỏ.
-Phương tiện: giáo án trình chiếu, thước kẽ
-Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, Sách thực hành giải toán;
2 Kiểm tra bài cũ:
_ Thế nào là hai số đối nhau , cho ví dụ ?_ Quy tắc trừ phân số ? Bài tập áp dụng ?
3 Tiến hành bài mới:
ĐVĐ: : GV đặt vấn đề như sgk
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Củng cố quy tắc cộng trừ phân số , quy tắc chuyển vế (10ph)
Gv : Số chưa biết trong ô
Hs : Có thể giải câu d) theo nhiều cách hiểu khác nhau
b 11
15 c 1
5 d 8
13
−
Hoạt động 2: So sánh hai phân số để điền số thích hợp vào chỗ …
Gv : Yêu cầu hs nêu cách
thực hiện
_ Chú ý rút gọn phân số khi
có thể
Hs : Quan sát bài tập 64 và trình bày các bước giải
- Tính như BT 63 ( trong trường hợp phân số đã biết trước tử hoặc mẫu )
- Quy đồng các phân số đã cho và tìm tử hoặc mẫu tương ứng
BT 64 (sgk : tr 34)
c 47
Gv : Hướng dẫn điền vào
Hs : Giải thích theo ký hiệu của số đối
Hs : Giải và được kết quả
−
= ÷
Trang 35Hs :Thực hiện giải như bài mẫu
4 Củng cố:
- Nắm lại thế nào là số đối của một phân số ?
- Học thuộc và vận dụng quy tắc trừ phân số hoàn thành phần bài tập còn lại sgk , chú ý dấu khi thực hiện phép tính
Trang 36-Phương tiện: giáo án trình chiếu, thước kẽ.
-Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, Sách thực hành giải toán;
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là số đối của một phân số + Áp dụng?
3 Tiến hành bài mới:
ĐVĐ: : GV đặt vấn đề như sgk
Hoạt động 1: Quy tắc nhân hai phân số
Gv : Đặt vấn đề như sgk :
hình vẽ thể hiện quy tắc gì ?
Gv : Kiểm tra quy tắc nhân
phân số ở Tiểu học qua bài
.
a c a c
b d =b d
Hs : Thực hiện ?2 , 3 như các ví dụ bên
I Quy tắc :
_ Muốn nhân hai phân số , ta
nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau
.
Thực hiện nhân như nhân hai phân số
Hs : Phát biểu tương tự phần nhận xét sgk : tr 36
Hs : Giải tương tự cho các câu còn lại
* Muốn nhân một số nguyên
với một phân số (hoặc 1 phân số với 1 số nguyên ) , ta nhân số nguyên với tử của phân số và giữ nguyên mẫu
Trang 37_ Vận dụng quy tắc nhân hai phân số vào giải các bài tập còn lại sgk : tr 36 , 37
; BT 72 : (sgk : tr 37) “ Nếu hai phân số có tử bằng nhau và tổng của hai mẫu đúng bằng tử thì tích và tổng của chúng bằng nhau “
_ Chuẩn bị bài 11 “ Tính chất cơ bản của phép nhân phân số “
Số Học 6 Lê Hồng Công
37
Trang 38Ngày soạn: 13/03/2011
Tiết 86 LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:
_ Củng cố và khắc sâu phép nhân phân số _ Cĩ kỹ năng vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học về phép nhân phân số để giải tốn
II.PHƯƠNG TIỆN:
HS: Học bài và làm bài tập
GV:
-PP: Vấn đáp, đàm thoại; hợp tác nhĩm nhỏ
-Phương tiện: giáo án trình chiếu, thước kẽ
-Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, Sách thực hành giải tốn;
2 Kiểm tra bài cũ:
_ Phát biểu quy tắc phép nhân phân số (dạng tổng quát ) _ Bài tập 69,70,72 (sgk : tr 36, 37)
3 Tiến hành bài mới:
ĐVĐ: : GV đặt vấn đề như sgk
Hoạt động 1: Củng cố vận dụng quy tắc của phép nhân phân
Gv : Muốn nhân phân số với
một số nguyên ta thực hiện như
thế nào ?
_ Điều cần chú ý trước khi
nhân hai phân số là gì ?
Gv : Ở câu b) đối với tích :
thứ tự thực hiện bài tốn
Hs : Phát biểu quy tắc tương
tự phần nhân xét bài 10 áp dụng vào câu a)
Hs : Rút gọn phân số nếu cĩ thể
Hs : Khơng nên nhân hai tử
số lại mà phân tích tử thành các thừa số giống các thừa số
ở mẫu hoặc ngược lại rồi đơn giản trước khi nhân
BT 80 (sgk : tr 40)
a/ 32
− b/ 24
35c/ 0 d/ -2
Hoạt động 2: Vận dụng quy phép nhân vào giải bài tốn thực tế
Gv : Cơng thức tính diện tích ,
chu vi hình chữ nhật ?
_ Aùp dụng vào bài tốn bằng
cách thay giá trị chiều dài và
chiều rộng vào cơng thức tính
Hs : SHCN = d r
CHCN = (d + r) 2_ Thay các giá trị tương ứng
và tìm được kết quả như phần bên
4 8
+
.
Hoạt động 3: bài tốn thực tế:
Gv : Phân tích “ giả thiết : Hs : Đọc đề bài tốn BT 82 (sgk : tr 41)
Trang 39_ Xác định vận tốc của mỗi đối
_ Vẽ sơ đồ minh họa
_ Quãng đường AB tính như
thế nào ?
Hs : Xác định cái đã cho và điều cần tìm
Hs : AB = AC + BC
_ Vận tốc con ong là 18 km/h nên con ong đến B trước
BT 83 (sgk: tr 41)
_ Quãng đường AC : 10 km
_ Quãng đường BC : 4 km > AB = AC + BC
Trang 40II PHƯƠNG TIỆN:
HS: Ôn lại tính chất phép nhân các số nguyên; học bài: Phép nhân phân số và làm bài tập 63 + 64+ 65 (tr34 –SGK); Nghiên cứu nội dung bài 10: tính chất cơ bản của phép nhân phân số
GV: -PP: Đặt và giải quyết vấn đề; hợp tác nhóm nhỏ; gợi mở
-Phương tiện: Bảng phụ; phương tiện trình chiếu;
-Tài liệu tham khảo: Sách giáo khoa + SGV toán 6 tập 2; Sách thực hành giải toán;
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
Kiểm tra bài cũ :
Nêu quy tắc nhân hai phân số
BT: Thực hiện phép tính
a)
3
1 4
4
1 ).
1 ( 3
1 4
5
3
8 15
40 15
8 ).
5 ( 15
8 ).
5
8 ).
5 ( 15
8 ).
5
Nêu tính chất cơ bản của phép nhân các số nguyên (Ghi trên góc bảng)
KQ: +, Tính chất giao hoán: a.b = b.a
+, Tính chất kết hợp: (a.b).c = a.(b.c)+, Tính chất nhân với số 1: a.1 = 1.a = a+, Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a(b + c) = ab + ac
3.
Tiến hành bài mới:
ĐVĐ: Phép nhân phân số củng có các tính chất tương tự như tính chất của phép nhân các
số nguyên