Tài liệu tham khảo : sách hướng dẫn GV, sách giáo khoa, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng 2.. Tài liệu tham khảo : Sách hướng dẫn GV, sách giáo khoa, tài liệu chuẩn kiến thức 2.. Tài li
Trang 1Tuần :19
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết : 59
§9 QUY TẮC CHUYỂN VẾ
I MỤC TIÊU : Học xong bài này học sinh cần :
1 Kiến thức : Hs hiểu các tính chất : Nếu a = b thì a + c = b + c và
ngược lại
Nếu a = b thì b = a
- Hs hiểu và nắm vững quy tắc chuyển vế
2 Kỹ năng : Hs có kĩ năng vận dụng các tính chất trên và vận
dụng thành thạo quy tắc chuyển vế
3 Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận cho học sinh
II CHUẨN BỊ :
1 Tài liệu tham khảo : sách hướng dẫn GV, sách giáo khoa, tài
liệu chuẩn kiến thức kĩ năng
2 Phương pháp :
Trực quan, thuyết trình, giảng giải
3 Đồ dùng dạy học :
Chiếc cân bàn, hai quả cân có khối lượng 1 Kg và hai nhóm đồ vậtcó khối lương bằng nhau
Bảng phụ viết các tính chất của đẳng thức, quy tắc chuyển vế vàbài tập
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định – KTSS :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Giảng bài mới :
Gv: giới thiệu cho Hs thực hiện như hình 50
trang 85
Hs : quan sát, trao đổi và rút ra nhận xét : 1 Tính chất của đẳng
Trang 2Khi cân thăng bằng, nếu đồng thời cho thêm
hai vật có khối lượng bằng nhau vào 2 đĩa
cân thì cân vẫn thăng bằng
- Ngược lại nếu đồng thời bớt 2 vật có khối
lượng bằng nhau ở 2 đĩa cân thì cân vẫn
thăng bằng
Gv: Giới thiệu khái niệm về đẳng thức a = b
Gv : Từ phần thực hành trên cân đĩa, em rút
ra những nhận xét gì về tính chất của đẳng
thức ?
Hs : Nếu thêm cùng một số vào hai vế của
đẳng thức, ta vẫn được một đẳng thức
Gv : Làm thế nào để vế trái chỉ còn x ?
Hs : Lên bảng làm bài ?2
Gv : Chỉ vào phép biến đổi sau đây
x – 2 = - 3
x = - 3 + 2
x + 4 = - 2
x = - 2 – 4
và hỏi : Em có nhận xét gì khi chuyển một
số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng
H s: làm bài tập ?3
Gv : giới thiệu nhận xét để chứng tỏ phép trừ
thức
Nếu a = b thì a + c = b + cNếu a + c = b + c thì a = bNếu a = b thì b = a
3 Quy tắc chuyển vế
Khi chuyển một số hạngtừ vế này sang vế kia củamột đẳng thức, ta phải đổidấu số hạng đó : dấu “+”đổi thành dấu “-“ và dấu “–“ đổi thành dấu “+”Nhận xét Sgk trang 86
Trang 3trong Z cũng đúng với phép trừ trong N đã
học
4 Củng cố – Dặn dò :
Nhắc lại các tính chất của đẳng thức và quy tắc chuyển vế
Cho Hs làm bài tập 61, 63 trang 87 Sgk
Làm bài tập 62, 64, 65 Sgk trang 87
5 Rút kinh nghiệm :
Trang 4Tuần : 19
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết : 60
§10 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
I MỤC TIÊU : Học xong bài này học sinh cần :
1 Kiến thức :
- Hs hiểu và tính đúng tích hai số nguyên khác dấu
2 Kỹ năng : Hs có kĩ năng vận dụng phép nhân hai số nguyên
khác dấu vào một số bài toán thực te.á
3 Thái độ :Rèn luyện tính cẩn thận cho học sinh
II CHUẨN BỊ :
1 Tài liệu tham khảo :
Sách hướng dẫn GV, sách giáo khoa, tài liệu chuẩn kiến thức
2 Phương pháp :
Trực quan, thuyết trình, giảng giải
3 Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ ghi quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu, ví dụ trang 88Sgk, bài 76, 77 Sgk
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định – KTSS :
2 Kiểm tra bài cũ :
Phát biểu quy tắc chuyển vế ?
Sữa bài tập 96 trang 65 Sbt
3 Giảng bài mới : Ở những bài học trước các em đã học phép
cộng, phép trừ các số nguyên Hôm nay chúng ta sẽ học tiếp phép nhâncác số nguyên
Gv : Hãy thay phép nhân bằng phép cộng để
tìm kết quả như ở số tự nhiên
Hs : lần lượt lên bảng làm ?1 và ?2
1 Nhận xét mở đầu
?1 (-3).4 = (-3) + (-3) +(-3) +(-3)
Trang 5Gv : khi nhân hai số nguyên khác dấu, em có
nhận xét gì về giá trị tuyệt đối của tích ? về
dấu của tích ?
Hs : giá trị tuyệt đối bằng tích các giá trị
tuyệt đối , dấu là dấu “ –”
Gv : yêu cầu hai Hs nêu quy tắc nhân hai số
nguyên khác dấu Sgk trang 88
Hs : nêu quy tắc nhân hai số nguyên khác
dấu
Gv : nêu chú ý : 15 0 =0
(-15) 0 = 0
Với a ∈ Z thì a 0 = 0
Hs : làm bài tập 75 Sgk trang 89
Hs : đọc và tóm tắt ví dụ Sgk trang 89
Hs : nêu cách tính bài
Gv : chốt lại cách làm
Lương công nhân A tháng vừa qua là :
40 20000 + 10 (-10000)
= 800000 + (-100000) = 700000 ( đ)
Gv : Còn có cách giải nào khác không ?
Hs : nêu cách giải khác
2 (-6) = (-6) + (-6) =-12
?3 giá trị tuyệt đối bằngtích các giá trị tuyệt đối ,dấu là dấu “ –”
2 Quy tắc nhân hai sốnguyên khác dấu:
Muốn nhân hai số nguyênkhác dấu ta nhân hai giátrị tuyệt đối của chúng rồiđặt
dấu “ – ” trước kết quảnhận được
* Chú ý : a 0 = 0 (a ∈ Z )
Ví dụ : Lương công nhân A thángvừa qua là :
40 20000 – 10 10000
= 800000 – 100000 =
700000 đ
?4 a) 5 (-14 ) = -70 b) (-25) 12 = -300
4 Củng cố – Dặn dò :
Gv : Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu ?
Hs : làm bài tập 76 trang 89Sgk theo nhóm
Trang 6Gv : kiểm tra hai nhómVề nhà - Học thuộc lòng quy tắc nhân hai số nguyên khácdấu
- Làm bài tập 77 Sgk trang 89 và 113 117 Sbttrang 68
5 Rút kinh nghiệm :
Trang 7Tuần : 19
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết :61
§11 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
I MỤC TIÊU : Học xong bài này học sinh cần :
1 Kiến thức : Hs hiểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, đặc
biệt là tích hai số nguyên âm
2 Kỹ năng : Hs có kĩ năng vận dụng quy tắc để tính tích hai số
nguyên , biết cách đổi dấu tích
- Biết dự đoán kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi củacác hiện tượng, của các số
3 Thái độ :Rèn luyện tính cẩn thận cho hs
II CHUẨN BỊ :
1 Tài liệu tham khảo :
Sách hướng dẫn GV, sách giáo khoa, tài liệu chuẩn kiến thức.
2 Phương pháp :
Trực quan, thuyết trình, giảng giải
3 Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ ghi bài tập ?2, các chú ý trang 91 Sgk
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định – KTSS :
2 Kiểm tra bài cũ :
Hs 1 : Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu Chữabài tập 77 trang 89 Sgk
Hs 2 : Chữa bài tập 115 trang 68 Sbt
- Nếu tích hai số nguyên là số âm thì hai thừa số đó có dấu như thếnào ?
3 Giảng bài mới :
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
Gv : giới thiệu nhân hai số nguyên dương
Hs : lắng nghe và làm bài tập ?1
Gv : Vậy khi nhân hai số nguyên dương thì
tích của chúng là số như thế nào ?
Hs : Là một số nguyên dương
Gv : các em tự cho ví dụ và tính
Hs : Mỗi Hs tự cho một ví dụ và tự tìm tích
Gv : yêu cầu Hs làm bài tập ?2
Hs : làm bài tập ?2
Gv : trong 4 tích này, ta giữ nguyên thừa số
(-4), còn thừa số thứ nhất giảm dần một đơn
vị, các em thấy các tích như thế nào ?
Hs : Các tích tăng dần 4 đơn vị ( hoặc giảm
Gv : Vậy tích của hai số nguyên âm là một
số như thế nào ?
Hs : là một số nguyên dương
Gv : Muốn nhân hai số nguyên dương ta làm
?1 a) 12.3 = 36b) 5.120 = 600
2 Nhân hai số nguyên âm ?2
Quy tắc : Muốn nhân haisố nguyên âm ta nhân haigiá trị tuyệt đối của chúng
* Nhận xét Tích của hai số nguyênâm là một số nguyêndương
3 Kết luận
Trang 9Gv : Rút ra quy tắc
Nhân một số với 0
Nhân hai số nguyên cùng dấu
Nhân hai số nguyên khác dấu
Hs : hoạt động nhóm làm bài tập 79 Sgk
trang 91 Từ đó rút ra nhận xét
Quy tắc dấu của tích
Khi đổi dấu một thừa số của tích thì tích như
thế nào
Gv : Sau khi kiểm tra bài làm của các nhóm,
đưa phần “ chú ý “ ghi trên bảng phụ cho hs
xem
Gv : yêu cầu Hs làm bài tập ? 4
Hs : làm bài tập ?4
a 0 = 0 a = 0Nếu a, b cùng dấu thì
a b = lal lblNếu a, b khác dấu thì
a b = - ( lal lbl )
* Chú ý : Sgk trang 91
4 Củng cố – Dặn dò :
Nêu quy tắc nhân hai số nguyên ?
So sánh dấu của phép nhân và phép cộng ?Làm bài tập 82 trang 92 Sgk
Về nhà : Học thuộc quy tắc nhân hai số nguyên Làm bài tập 83, 84 Sgk trang 92 và 120 125 Sbt trang 69, 70
5 Rút kinh nghiệm :
Trang 101 Tài liệu tham khảo : sách hướng dẫn GV, sách giáo khoa, tài
liệu chuẩn kiến thức
2 Phương pháp : thực hành, giảng giải, phát huy tính tích cực của
học sinh
3 Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ghi bài tập, máy tính bỏ túi
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định – KTSS :
2 Kiểm tra bài cũ :
Hs 1: Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu,nhân với số 0, làm bài tập 120 trang 69 Sbt
Hs2 : So sánh quy tắc của phép nhân và phép cộng sốnguyên Làm bài tập 83 trang 92 Sgk
3 Giảng bài mới :
Gv : gợi ý giúp Hs diền cột 3 “ dấu của ab” Bài tập 84 (trang 92 Sgk)
Trang 11Hs : lên bảng điền vào bảng phụ của Gv cột
“ dấu của ab”
Gv : Căn cứ vào cột 2 và 3 điền dấu cột 4 “
dấu của ab2”
Gv : yêu cầu Hs hoạt động nhóm làm bài tập
86 và 87 trang 93 Sgk
Hs : tập trung làm theo nhóm
Gv : yêu cầu nhóm 1 lên trình bày bài giải
của nhóm mình
Gv : kiểm tra thêm một số bài của các nhóm
khác
Gv : mở rộng : biểu diễn các số 25, 36, 49, 0
dưới dạng tích của hai số nguyên bằng nhau
Hs : 25 = 5 5 = (-5) (-5) = 52 = (-5)2
36 = 62 = (-6) 2
49 = 7 2 = (-7) 2
0 = 0 2
Gv : các em có nhận xét gì về bình phương
của mọi số ?
Gv : yêu cầu Hs đọc đề bài tập 88
Hs : đọc đề bài tập 88
Gv : x có thể nhận những giá trị nào ?
Gv : yêu cầu Hs tự nghiên cứu Sgk, nêu
cách đặt số âm trên máy
Hs : dùng máy tính a, b, c
Dấu
a Dấub Dấuab Dấuab2
++
+-+-
+ +
++ Bài tập 86 ( trang 93 Sgk)
a 15
-Bài tập 87 ( trang 93 Sgk)
32 = 9còn có số nguyên (-3) màbình phương của nó cũngbằng 9
(-3) 2 = 9
Bài tập 88 ( trang 93 Sgk)Nếu x = 0 thì (-5) x = 0Nếu x > 0 thì (-5) x < 0Nếu x < 0 thì (-5) x > 0Bài tập 89 ( trang 93 Sgk)a) (-1356) 17 = - 9492b) 39 (-152) = -5928c) (-1909).(-75) =143175
4 Củng cố – Dặn dò :
Trang 12Gv : Khi nào tích hai số nguyên là số dương ?, số âm ?, số 0 ?
Hs : Tích hai số nguyên là số dương nếu hai số cùng dấu, là số âm nêuhai số khác dấu, là số 0 nếu có thừa số bằng 0
Gv : treo bài tập trên bảng phụ cho Hs hoạt động nhóm trả lời đúng sai
a) (-3) (-5 ) = (-15) sai
b) 6 2 = (-6) 2 đúng
c) (+15) (- 4) = (-15) (+4) đúng
d) (-12) ( +7) = - (12 7) đúng
e) Bình phương của mọi số đều là số dương Sai
Về nhà : Ôn lại quy tắc nhân hai số nguyên
Ôn lại tính chất phép nhân trong N Làm bài tập 126 131 trang 70 Sbt
5 Rút kinh nghiệm và bổ sung sau tiết dạy :
Trang 13Tuần :20
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết :63
§12 TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN
I MỤC TIÊU : Học xong bài này học sinh cần :
1 Kiến thức : Hs hiểu được các tính chất cơ bản của phép nhân :
giao hoán, kết hợp, nhân với 1, phân phối của phép nhân đối vớiphép cộng Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên
2 Kỹ năng : Bước đầu có ý thức và biết vận dụng các tính chất
trong tính toán và biến đổi biểu thức
3 Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận cho học sinh.
II CHUẨN BỊ :
1 Tài liệu tham khảo : sách hướng dẫn GV, sách giáo khoa, tài
liệu chuẩn kiến thức
2 Phương pháp : thuyết trình, giảng giải, phát huy tính tích cực
của học sinh
3 Đồ dùng dạy học : phấn màu, thước thẳng, bảng nhóm
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định – KTSS :
2 Kiểm tra bài cũ :
Hs : Nêu công thức tổng quát các tính chất của phép nhântrong N ?
3.Giảng bài mới :
Ta thấy phép nhân trong N có các tính chất : giao hoán, kết hợp,nhân với 1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng Phép nhântrong Z cũng có các tính chất tương tự như trong N Chúng ta sẽ tìmhiểu trong bài học hôm nay
Gv : yêu cầu Hs lên bảng tính
Hs : Tính 1 Tính chất giao hoán a.b = b.a
Trang 142 (-3) = ? và (-3).2 = ?
rồi rút ra nhận xét ?
Hs : Viết công thức tổng quát của tính chất
giao hoán trong Z
Gv : yêu cầu Hs tính [ 9 (-5) ] 2 = ?
9 [ (-5).2 ] = ?
rút ra nhận xét ?
Hs : tính và rút ra nhận xét rồi viết công thức
tổng quát tính chất kết hợp trong Z
Gv : Nhờ tính chất kết hợp ta có thể tính tích
của nhiều số nguyên
Hs : làm bài tập 93a Sgk trang 95
Gv : Vậy để tính nhanh tích của nhiều số
nguyên ta có thể làm như thế nào ?
Gv : Nếu có tích của nhiều thừa số bằng
nhau ta có thể viết gọn như thế nào ?
Hs : Ta có thể viết gọn dưới dạng luỹ thừa
Hs : đọc phần chú ý trong Sgk trang 94
Hs : trả lời ?1 và ?2
Hs : từ đó rút ra nhận xét như trong Sgk trang
Gv : Vậy nhân một số nguyên a với số 1 ta
được kết quả như thế nào ?
Hs : đọc và làm bài tập ?4
Gv : Muốn nhân một số với một tổng ta làm
như thế nào ?
Hs : đọc công thức tổng quát
Ví dụ :
2 (-3) = (-3) 2 = (-6)(-7) (-4) = (-4) (-7) = 28
2 Tính chất kết hợp (a.b).c = a.( b.c)
Ví dụ : [ 9 (-5) ] 2 = 9 [ (-5).2 ] = - 90
• Chú ý : Sgk trang 94
• Nhận xét : Tích chứa một số chẵnthừa số nguyên âm sẽmang dấu “+”
Tích chứa một số lẻ thừasố nguyên âm sẽ mangdấu “-”
3 Nhân với 1a.1 = 1.a = a
4 Tính chất phân phốicủa phép nhân đối vớiphép cộng
Trang 15Gv : Nếu a.( b – c) thì sao ?
Hs : a.( b – c) = a [ b + (-c) ]
= ab + (-ac)
= ab – ac
Hs : đọc phần chú ý trong Sgk trang 95
Hs : làm bài tập ?5
a.( b + c) = ab + ac
* Chú ý Tính chất trên cũng đúngđối với phép trừ
a.( b – c) = ab - ac
4 Củng cố – Dặn dò :
Gv : Phép nhân trong Z có những tính chất nào ?
Gv : Tích nhiều số mang dấu dương khi nào ? mang dấu âmkhi nào ? bằng 0 khi nào ?
Hs : làm bài tập 93b Sgk trang 95
Gv : Khi thực hiện bài tập 93b em đã dùng những tính chất gì
Trang 162 Kỹ năng : Hs có kĩ năng áp dụng các tính chất cơ bản của phép
nhân để tính đúng, tính nhanh giá trị của biểu thức, biến đổi biểu thức,xác định dấu của tích nhiều số
3 Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận cho học sinh.
II CHUẨN BỊ :
1 Tài liệu tham khảo : sách hướng dẫn GV, sách giáo khoa, tài
liệu chuẩn kiến thức
2 Phương pháp : thực hành, thuyết trình, giảng giải, phát huy tính
tích cực của học sinh
3 Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ghi các bài tập, phấn màu
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định – KTSS :
2 Kiểm tra bài cũ :
Hs 1: Phát biểu các tính chất cơ bản của phép nhân các sốnguyên Viết công thức tổng quát Làm bài tập 92a
Hs 2 : Thế nào là luỹ thừa bậc n của số nguyên a ? làm bàitập 94 Sgk trang 95
3 Giảng bài mới :
Gv : lưu ý Hs tính nhanh dựa trên tính chất
giao hoán và tính chất phân phối của phép
nhân đối với
Phép cộng
Hs : lên bảng thưcï hiện bài tập 96
Bài tập 96 : Tínha) 237.(-26) + 26.137 = -237.26 + 26.137 = 26 [ (-237) + 137] = 26 (-100) = -2600
Trang 17Gv : làm thế nào để tính được giá trị của
biểu thức ?
Hs : thay số vào rồi tính
Gv : hướng dẫn Hs cách trình bày bài toán
tìm giá trị một biểu thức khi biết giá trị của
a, b, m, n, ……
Hs : lắng nghe và thực hiện
Gv : tích (-16) 1253 (-8) (-4) (-3) với 0
như thế nào ?
Hs : tích này lớn hơn 0 vì trong tích có chứa 4
thừa số nguyên âm tích sẽ có giá trị
dương
Gv : Vậy tích 13 (-24) (-15) (-8) 4 như
thế nào với 0 ?
Hs : tích này nhỏ hơn 0 vì trong tích có 3 thừa
số nguyên âm tích có giá trị âm
Gv : tại sao (-1) 3 = (-1) ?
Hs : vì (-1) 3 = (-1).(-1).(-1) = (-1)
Gv : còn có số nguyên nào khác mà lập
phương của nó cũng bằng chính nó không ?
Hs : số 0
Gv : yêu cầu Hs hoạt động nhóm bài tập 99
Sgk trang 96
Hs : Hoạt động nhóm
Gv : in đề phát cho các nhóm, sau 5’ mời 1
b) 63 (-25) + 25 (-23) = -63.25 – 25 23 = 25 [ (-63) – 23]
= 25 (-86) = -2150Bài tập 98 : Tính giá trịcủa biểu thức
a) (-125) (-13) (-a)Với a = -8
Ta có (-125).(-13) (-a) = (-125).(-13).(-8) = - 13000
b) Với b = 20
Ta có 5).b
= 5).20
= -2400Bài tập 100 ( Sgk trang96)
Với m = 2 và n = -3
Ta có m.n2 = 2 (-3) 2
= 2.9 = 18Vậy câu b là giá trị của
m n 2
Bài tập 97 ( Sgk trang 95)a) (-16).1253.(-8).(-4).(-3)
> 0b) 13.(-24).(-15).(-8).4 <0Bài tập 95 ( Sgk trang 95)(-1) 3 = (-1).(-1).(-1) = (-1)còn có 1 3 = 1
0 3 = 0Bài tập 99 ( Sgk trang 96)a) -7 (-13) + 8.(-13) = (-13) ( -7 +8) = (-13) 1 = -13
Trang 18nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và
bổ sung
b) (-5).[-4 – (-14)]
= (-5).(-4) – (-5) (-14) = 20 - 70 = -50
4 Củng cố – Dặn dò :
Nhắc lại các tính chất cơ bản của phép nhânVề nhà ôn lại các tính chất và làm bài tập 143 146 trang
72, 73 Sbt
Ôn tập bội và ước của số tự nhiên, tính chất chia hết của tổng
5 Rút kinh nghiệm và bổ sung sau tiết dạy :
Trang 19Tuần :21
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết :65
§13 BỘI VÀ ƯỚC CỦA MỘT SỐ NGUYÊN
I MỤC TIÊU : Học xong bài này học sinh cần :
1 Kiến thức : Hs biết các khái niệm bội và ước của một số
nguyên khái niệm “ chi hết cho”
- Hs hiểu và nắm vững ba tính chất liên quan với khái niệm
“chia hết cho”
2 Kỹ năng : Hs có kĩ năng tìm bội và ước của một số nguyên
3 Thái độ : HS cẩn thận hơn trong tính toán
II CHUẨN BỊ :
1 Tài liệu tham khảo : sách hướng dẫn GV, sách giáo khoa, tài
liệu chuẩn kiến thức
2 Phương pháp : thuyết trình, giảng giải
3 Đồ dùng dạy học : phấn màu, thước thẳng
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định – KTSS :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Giảng bài mới :
Gv : yêu cầu Hs làm bài tập ?1
Hs : làm bài tập ?1
6 = 1.6 = (-1).(-6) = 2.3 = (-2).(-3)
(-6) = 1.(-6) = (-1).6 = 2.(-3) = (-2) 3
Gv : ta đã biết với a, b ∈ N, b ≠ 0, nếu a : b
thì a là bội của b còn b là ước của a Vậy khi
nào ta nói a chia hết cho b ?
Hs : a chia hết cho b nếu có số tự nhiên q sao
= b.q thì ta nói a chia hếtcho b Ta còn nói a là bộicủa b và b là ước của a
Trang 20Hs : đọc định nghĩa bội và ước của một số
nguyên Sgk trang 96
Hs : làm bài tập ?3
Gv : chỉ vào kết quả biến đổi trên :
6 = 1.6 = (-1).(-6) = 2.3 = (-2).(-3)
(-6) = 1.(-6) = (-1).6 = 2.(-3) = (-2) 3
Gv : Vậy 6 và (-6) cùng là bội của ± 1; ± 2; ±
3; ± 6
Gv : yêu cầu Hs đọc chú ý Sgk trang 96, rồi
đặt câu hỏi để giải thích rõ hơn nội dung
Gv : Tại sao số 0 là bội của mọi số nguyên
khác 0 ?
Tại sao số 0 không phải là ước của bất kỳ số
nguyên nào ?
Hs : Vì 0 chia hết cho mọi số nguyên khác 0
Số chia luôn khác 0
Gv : tại sao 1 và (-1) là ước của mọi số
nguyên ?
- Tìm Ư C (6,(-10)) ?
Hs : tự đọc các tính chất trong Sgk trang 97,
cho ví dụ minh họa
Hs : đọc tính chất 1, 2, 3
Hs : làm ví dụ a, b, c trong Sgk trang 97
Gv : yêu cầu Hs làm bài tập ? 4
Hs : làm bài tập ?4
?3 Hai bội của 6 là 12 và(-6)
Hai ước của 6 là (-2) ;3
Chú ý : Sgk trang 96
2 Tính chất T/c1 : a b và b c => ac
Ví dụ : 12 (-6) và (-6)(-3)
=> 12 (-3)T/c2 : a b => am b ( mZ)
Ví dụ : 6 (-3) => (-2).6(-3)
T/c3 : a c và b c => (a + b) c và (a –b) c
Ví dụ 12 (-3) và 9 (-3) Nên (12 + 9) (-3) Và (12 – 9) (-3)
?4
4 Củng cố – Dặn dò :
Khi nào ta nói a b ?Nhắc lại 3 tính chất liên quan đến khái niệm “ chia hết cho”trong bài
Làm bài tập 101, 102 Sgk theo nhóm
Trang 21Chuẩn bị tiết sau ôn tập chương II
5 Rút kinh nghiệm và bổ sung sau tiết dạy :
Trang 221 Kiến thức : Ôn tập cho hs khái niệm về tập hợp Z các số
nguyên, giá trị tuyệt đối của số nguyên, quy tắc cộng, trừ, nhânhai số nguyên và các tính chất của phép cộng, phép nhân sốnguyên
2 Kỹ năng : Hs có kĩ năng vận dụng các kiến thức trên vào giải
bài tập về so sánh số nguyên, thực hiện phép tính, giá trị tuyệt đối,số nguyên
3 Thái độ : HS cẩn thận hơn trong tính toán
II CHUẨN BỊ :
1 Tài liệu tham khảo : sách hướng dẫn GV, sách giáo khoa, tài
liệu chuẩn kiến thức
2 Phương pháp : thực hành, giảng giải
3 Đồ dùng dạy học : Hệ thống hóa bài tập và lý thuyết
Bảng phụ ghi các quy tắc
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định – KTSS :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Phát biểu định nghĩa bội và ước của một số nguyên Làmbài tập 105 Sgkt rang 97
- Phát biểu các tính chất của bội và ước của một số nguyên.Làm bài tập 104 Sgk trang 97
3 Giảng bài mới :
Gv : gọi Hs lên bảng ghi kí hiệu tập hợp Z
Tập hợp Z bao gồm những số nào ?
Hs : Z = { …… , -3, -2, -1, 0 1, 2, 3, …… }
A Câu hỏi ôn tập
1 Z = {… ,-3,-2,-1, 0 1, 2,
3, … }
Trang 23Gv : Cho Hs trả lời các câu 2a, b, c
Hs : trả lời
Gv : yêu cầu Hs cho ví dụ ?
Hs : đọc đề câu 3
Một vài hs đọc phần đóng khung trang 72
Sgk
Gv : | a| ≥ 0 đúng hay sai ?
Hs : đúng
Hs : đọc bài tập 107 Sgk trang 98
Gv : hướng dẫn hs quan sát trục số rồi trả lời
câu c
Hs : đọc bài tập 109 Sgk trang 98
Hs : làm miệng bài tập 109
Gv : Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên
Cho ví dụ cộng hai số nguyên cùng dấu và
khác dấu
Hs : đọc bài 110 Sgk trang 99 và làm miệng
a, b
Gv : yêu cầu Hs phát biểu quy tắc trừ số
nguyên a cho số nguyên b ? Cho ví dụ ?
Hs : phát biểu
Gv : yêu cầu Hs phát biểu quy tắc nhân hai
số nguyên cùng dấu, nhân hai số nguyên
khác dấu, nhân với 0, cho ví dụ ?
Hs : làm câu c, d bài 110
Gv : nhấn mạnh quy tắc dấu
3 Giá trị tuyệt đối củamột số nguyên a là ( Sgktrang 72)
- Giá trị tuyệt đối của sốnguyên a có thể là sốnguyên dương, số 0,không thê là số nguyênâm
Bài tập 107
a < 0 ; b < 0 ; -a > 0 ; -b >0
| a| > 0 ; | b | > 0 ; | -a| > 0 ;
| -b | > 0Bài tập 109 ( làm miệng )
4 Phát biểu các quy tắc
- Cộng hai số nguyên cùngdấu
- Cộng hai số nguyên khácdấu
Bài tập 110
Đ Đ SĐ
Bài tập 111
Trang 24Hs : đọc bài 111 sgk trang 99 và lên bảng
làm
Gv : yêu cầu những Hs khác nhận xét kết
quả bạn làm trên bảng
Hs : nhận xét và sửa chữa
Gv : yêu cầu Hs đọc và làm bài tập 116, 117
theo nhóm
Hs : hoạt động nhóm
Gv : yêu cầu các nhóm lên trình bày bài của
nhóm mình
Hs : nhóm khác nhận xét
Gv : hướng dẫn cho Hs làm theo nhiều cách
khác nhau
Hs : làm theo Gv
Gv : Phép cộng trong Z có những tính chất gì
:
Hs : Phép cộng có những tính chất : giao
hoán, kết hợp, cộng với 0, cộng với số đối
Gv : yêu cầu Hs viết công thức
Gv : phép nhân có những tính chất gì ?
Hs : giao hoán, kết hợp, nhân với 1, phân
phối của phép nhân đối với phép cộng
Gv : yêu cầu Hs viết công thức
Gv : yêu cầu Hs đọc và làm bài tập 119
a) [(-13) + (-15)] +(-8) = (-28) + (-8)
= -36b) 500 – (-200) – 210 -100
= (500 + 200) – (210 +100)
= 700 - 310 = 390
d) 777 – (-111) – (-222)+20
= 777 + 111 + 222 + 20 = 1130
Bài tập 116a) (-4).(-5).(-6) = (-120)b) Cách 1: (-3 + 6).(-4) = 3.(-4) = -12Cách 2: (-3 + 6).(-4) = (-4).(-3) + (-4).6 = 12 + (-24) = -12c) (-3 - 5).(-3 + 5)
= (-8).2 = -16d) (-5 – 13) : (-6) = (-18) : (-6) = 3
Bài tập 117a) (-7) 3 2 4 = (-343).16 = -5488
b) 5 4 (-4) 2 = 625 16 = 10000
5 Tính chất của phépcộng
Tính chất của phépnhân
Trang 25Hs : lên bảng thực hiện
Gv : có thể hướng dẫn Hs làm bằng nhiều
cách khác nhau
Gv và Hs cả lớp nhận xét và sửa chữa
Bài tập 119 ( Sgk trang100)
a) 15.12 – 35.10 = 180 - 150 = 30b) 45 – 9.(13 + 5) = 45 – 9.13 + (-9).5 = 45 – 117 – 45 = -117
c) 29.(19 – 13) – 19.(29-13)
= 29.19 –29.13 –19.29+19.13
= - 29.13 + 19.13
= 13 ( -29 + 19)
= 13 (-10) = -130
4 Củng cố – Dặn dò :
Ôn tiếp quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế, bội và ướccủa một số nguyên
Làm bài tập 161, 162, 163, 165, 168 Sbt trang 75, 76 và 115,
118, 120 Sgk trang 99, 100 chuẩn bị cho tiết sau ôn tập
5 Rút kinh nghiệm và bổ sung sau tiết dạy :
Trang 261 Kiến thức : Tiếp tục củng cố các phép tính trong Z, quy tắc
dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế, bội và ước của một số nguyên
2 Kỹ năng : Hs có kĩ năng thực hiện phép tính, tính giá trị của
biểu thức, tìm x, bội và ước của số nguyên
Rèn tính chính xác, tổng hợp cho học sinh
3 Thái độ :HS cẩn thận trong tính toán
II CHUẨN BỊ :
1 Tài liệu tham khảo : sách hướng dẫn GV, sách giáo khoa, tài
liệu chuẩn kiến thức
2 Phương pháp : thực hành, giảng giải, phát huy tính tích cực của
học sinh
3 Đồ dùng dạy học : Hệ thống các bài tập từ dễ đến khó
Bảng phụ ghi các quy tắc và bài tập
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định – KTSS :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu ?làm bài tập 162a, c trang 75 Sbt
- Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu,nhân với 0 ? làm bài tập 168a, c trang 75 Sbt
3 Giảng bài mới :
Gv : treo bảng phụ ghi sẵn các bài tập về
tính toán :
a) 215 + (-38) – (-58) - 15
Bài : Tínha) 215 + (-38) – (-58) - 15 = (215 – 15) + ( 58 – 38) = 200 + 20 = 220
Trang 27b) 231 + 26 – (209 + 26)
c) 5.(-3)2 – 14.(-8) + (-40)
Hs : lên bảng làm để củng cố lại thứ tự thực
hiện c1c phép tính, quy tắc dấu ngoặc
Gv : yêu cầu Hs đọc bài tập 114 sgk trang 99
Gv : hướng dẫn Hs trước tiên ta tìm x rồi sau
đó tính tổng của các số nguyên x đó
Hs : lên bảng làm bài tập 114
Gv : yêu cầu Hs đọc bài tập 118 sgk trang 99
Gv : hướng dẫn Hs làm bài tập c còn lại Gv
yêu cầu hs lên bảng làm
Hs : lên bảng làm bài tập 118 câu a, b
Gv : để làm bài tập dạng này ta cần sử dụng
quy tắc gì ? quy tắc đó như thế nào ?
Hs : quy tắc chuyển vế
Hs : phát biểu quy tắc chuyển vế
b) 231 + 26 – (209 + 26) = 231 + 26 -209 – 26 = 231 – 209 + 26 – 26 = 231 – 209 = 22c) 5.(-3)2 – 14.(-8) + (-40) = 5.9 + 112 – 40
= 45–40 +112 = 5+112 =
117
Bài tập 114 (Sgk trang 99)
a) -8 < x < 8 Vậy x = { -7, -6, -5, …, 6,
7 }Tổng x là (-7) + (-6)+ … +
6 + 7 = [(-7+7)+(-6+6)+…+(-1+1)+0
= 0b) -6 < x< 4Vậy x = { -5,-4, … , 2, 3 }Tổng x là (-5)+(-4)+ …+2+3
= 5) +4) + 3+3) + 2+2) + (-1+1) + 0 = (-5)+(-4) = -9
(-Bài tập 118 : Tìm x ∈ Zbiết
a) 2x – 35 = 15 2x = 15 + 35 = 50
x = 50 : 2
x = 25b) 3x + 17 = 2 3x = 2 – 17 = -15
Trang 28Gv : yêu cầu hs lên bảng làm bài tập 115 sgk
trang 99
Gv : Ở câu c tại sao x lại không có giá trị
Hs : Vì giá trị tuyệt đối của một số nguyên
luôn không âm
Gv : yêu cầu Hs điền các giá trị vào các ô
Vậy a = 0c) | a| = -3Vậy không có số nguyên anào thỏa mãn điều kiệntrên
d) | a| = | -5|
Vậy a = 5 hoặc a = -5e) -11 | a| = -22 | a| = -22 : (-11) =2
-2 4 -6 -8
3 -6 12 -18 24-5 10 -20 30 -40
7 -14 28 -42 56a) có 12 tích ab
b) Có 6 tích lớn hơn 0 và 6
Trang 29tích nhỏ hơn 0c) Có 6 tích là bội của 6 là-6, 12, -18, 24, 30, -42d) Có 2 tích là ước của 20là 10 và -20
4 Củng cố – Dặn dò :
Nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính trong một biểu thức( không ngoặc, có ngoặc ) ?
Về nhà ôn tập theo các câu hỏi và các dạng bài tập trong haitiết ôn chương chuẩn bị tiết sau làm kiểm tra 1 tiết
5 Rút kinh nghiệm và bổ sung sau tiết dạy :
Trang 30- Cộng, trư,ø nhân, chia các số nguyên.
Tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên
3 Đồ dùng dạy học : Đề, đáp án, thang điểm bài kiểm tra
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định – KTSS :
2 Đề kiểm tra
Bài 1 : Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu ?
Áp dụng tính : (-15) + (-40)Bài 2 : a) Tìm | 32| = ? | -10 | = ? | 0 | = ?
b) Tìm a ∈ Z, biết | a| = 3 ; | a + 1 | Bài 3 : a) Tìm tất cả các ước của (-10)
b) Tìm 5 bội của 6Bài 4 : Tính tổng của các số nguyên x thỏa : -10 < x < 11Bài 5 : Tìm x ∈ Z, biết : a) x + 10 = -14 b) 5x -12
= 48
Bài 6 : Tính : a) (-5).8.(-2).3
b) 125 – (-75) + (-2)2.4 – (48 + 32)
3 Đáp án – thang điểm :
Bài 1 : (2 điểm) Quy tắc Sgk (-15) + (-40) = -55Bài 2 : (2 điểm) a) 32, 10, 0
Trang 31b) a = 3 hoặc a = -3 ; a = -1Bài 3 : ( 1 điểm) Ư (-10) = { -10, -5, -2, -1, 1, 2, 5, 10 }
B (6) = {-12, -6, 0, 6, 12 }
Bài 4 : ( 1 điểm ) Tổng x bằng 10Bài 5 : ( 2 điểm ) a) x = -24 b) x = 12Bài 6 : ( 2 điểm ) a) 240 b) 88
4 Củng cố – Dặn dò :
Về nhà chuẩn bị bài mới cho tiết học sau
5 Rút kinh nghiệm và bổ sung sau tiết dạy :
Trang 32Tuần :22
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết :69
CHƯƠNG III : PHÂN SỐ
§1 MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU : Học xong bài này học sinh cần :
1 Kiến thức : Hs thấy được sự giống và khác nhau giữa khái niệm
phân số đã học ở tiểu học và khái niệm phân số học ở lớp 6
- Viết được các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên
- Thấy được một số nguyên cũng được coi là một phân số cómẫu là 1
2 Kỹ năng : Hs biết dùng phân số để biểu diễn một nội dung thực
tế
3 Thái độ : Học sinh có ý thức tốt trong học tập
II CHUẨN BỊ :
1 Tài liệu tham khảo : sách hướng dẫn GV, sách giáo khoa,tài
liệu chuẩn kiến thức
2 Phương pháp : trực quan, thuyết trình, giảng giải
3 Đồ dùng dạy học : Bảng phụ vẽ hình 1, 2, 3, 4 của bài tập sgk III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định – KTSS :
2 Kiểm tra bài cũ : không
3 Giảng bài mới : Gv : Các em đã được học phân số ở tiểu học
Em nào có thể cho một ví dụ về phân số ? - Hs : Ví dụ ;
3
1
; 4 3
Gv : Trong các phân số trên tử và mẫu đều là các số tự nhiên khác
0 Nếu tử và mẫu là các số nguyên thì có phải là phân số không ? Kháiniệm về phân số được mở rộng như thế nào ? làm thế nào để so sánh haiphân số , các phép tính về phân số thực hiện như thế nào ? Các kiến thứcvề phân số có ích gì với cuộc sống của con người Đó là nội dung ta sẽhọc của chương này và bài học hôm nay ta sẽ được biết dần Gv và Hsghi bài mới
Trang 33HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
Gv : Em hãy lấy ví dụ thực tế trong đó phải
dùng phân số để biểu thị ?
Hs : Vận dụng có 1 các bánh chia thành 4
phần bằng nhau và lấy đi 3 phần ta nói “ đã
lấy 43cái bánh”
Gv : Phân số 43 còn có thể coi là thương của
3 chia cho 4 Vậy với việc dùng phân số ta
có thể ghi được kết quả của phép chia hai số
tự nhiên dù số bị chia có chia hết hay không
chia hết cho số chia (điều kiện số chia khác
0 )
Gv : thương −−32 là thương của phép chia nào
?
Hs : là thương trong phép chia của -2 cho -3
Gv : khẳng định 43; −43; −−32;… đều là các
phân số
Vậy thế nào là một phân số ?
Hs : Phân số có dạng b a với a, b ∈ Z b ≠ 0
Gv : so với tiểu học khái niệm phân số được
mở rộng như thế nào ?
Hs : ở tiểu học a, b ∈ N Còn ở đây tử và mẫu
không chỉ là số tự nhiên mà có thể là số
nguyên
Hs : đọc dạng tổng quát của phân số ở Sgk
trang 4
Gv : nhấn mạnh lại điều kiện a, b ∈ Z b ≠ 0
Gv : yêu cầu Hs cho ví dụ về phân số và cho
biết tử và mẫu trong phân số đó
Hs : một vài Hs cho ví dụ
Gv : yêu cầu Hs làm bài tập ?2
Gv : 3 là một phân số mà 3 = 3 Vậy mọi
1 Khái niệm phân số :Tổng quát : Người ta gọi
b
a
với a, b ∈ Z b ≠ 0 làmột phân số, a là tử số(tử ) , b là mẫu số ( mẫu)của phân số
2 Ví dụ : ?1 Ba ví dụ về phân số
?3 Mọi số nguyên đều cóthể viết dưới dạng phân số
Trang 34số nguyên có thể viết dưới dạng phân số hay
không ? Cho ví dụ
Gv : đưa bài tập 1 Sgk trang 5 trên bảng phụ
Hs : gạch chéo trên hình
Hs : hoạt động nhóm làm bài 2, 3, 4 trên giấy
trong đã in sẵn đề bài
Gv : kiểm tra bài làm của 1 nhóm
Hs : các nhóm nhận xét bài làm của nhau
Ví dụ:-5 = −15; 6 = 16 ; 0 =
1 0
Nhận xét : a ∈ Z , a = 1a
4 Củng cố – Dặn dò :
Bài tập 8 ( Sbt trang 4) a) n ≠ 3 để B là phân số n ∈ Z
a) n = 0 thì B = −43 ; n = 10 thì B = 74 ; n = -2 thì B = −45
Gv : Dạng tổng quát của phân số ?
Mọi số nguyên có thể viết được dưới dạng phân số không ?Về nhà Học thuộc dạng tổng quát của phân số làm bài tập 2 Sgktrang 6 và 1, 2, 3, 4, 7 trang 3, 4 Sbt.Ôn tập về phân số bằng nhau ở tiểuhọc
5 Rút kinh nghiệm và bổ sung sau tiết dạy :
Trang 35Tuần :22
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết :70
§2 PHÂN SỐ BẰNG NHAU
I MỤC TIÊU : Học xong bài này học sinh cần :
1 Kiến thức : Hs nhận biết được thế nào là hai phân số bằng nhau
2 Kỹ năng : Hs có kĩ năng nhân dạng được các phân số bằng
nhau và không bằng nhau, lập được các cặp phân số bằng nhau từ mộtđẳng thức
3 Thái độ : Học sinh có ý thức tốt trong học tập
II CHUẨN BỊ :
1 Tài liệu tham khảo : sách hướng dẫn GV, sách giáo khoa, tài
liệu chuẩn kiến thức
2 Phương pháp : trực quan, thuyết trình, giảng giải
3 Đồ dùng dạy học : Bảng phụ vẽ hình 5 sgk trang 7 bài tập 7
trang 8
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định – KTSS :
2 Kiểm tra bài cũ :
Thế nào là phân số ? Làm bài tập 4 Sbt trang 4
3 Giảng bài mới : Ở lớp 5 ta đã học hai phân số bằng nhau Nhưng
với các phân số có tử và mẫu là các số nguyên làm thế nào để biết chúngcó bằng nhau hay không đó là nội dung bài học hôm nay
Gv : treo hình 5 Sgk trang 7 ( phần tô đậm
là phần lấy đi)
Lần 1
Lần 2
Gv : hỏi mỗi lần đã lấy đi bao nhiêu phần ?
1 Định nghĩa :Hai phân số b a và d c gọilà bằng nhau khi a.d = b.c
Trang 36Gv : Em nào có nhận xét gì về 2 phân số
trên ? Vì sao ?
Gv : Ví dụ trên ta có 13= 62 các em cho biết
có hai tích nào bằng nhau ?
Gv : lấy ví dụ về hai phân số bằng nhau ,
kiểm tra n.x này ?
Gv : một cách tổng quát : b a = d c khi nào ?
Hs : đọc định nghĩa Sgk trang 8
Gv : dựa vào định nghĩa hãy xét xem
7
4 5
va có bằng nhau không ?
Hs : làm bài tập ?1 và ?2
4 Củng cố – Dặn dò :
Hs : đọc và làm bài tập 6, 7, 9 trang 8, 9 Sgk
Trò chơi : Tìm các phân số bằng nhau trong các phân số sau :
16
8
; 10
5
; 5
2
; 2
1
; 3
1
; 10
4
; 4
3
; 18
Về nhà học khái niệm phân số bằng nhau Làm bài tập 7, 10 trang
8, 9 Sgk và bài tập 9 14 Sbt trang 4, 6
Ôn tập cá tính chất cơ bản của phân số học ở tiểu học
5 Rút kinh nghiệm và bổ sung sau tiết dạy :
Trang 37Tuần :23
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết : 71
§3 TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU : Học xong bài này học sinh cần :
1 Kiến thức : - Hs hiểu và nắm vững tính chất cơ bản của phân số
Bước đầu có khái niệm về số hữu tỉ
2 Kỹ năng : Hs có kĩ năng vận dụng được tính chất cơ bản của
phân số để giải một số bài tập đơn giản, viết được một phân số có mẫuâm thành mẫu dương
3 Thái độ : tích cực, cẩn thận
II CHUẨN BỊ :
1 Tài liệu tham khảo : sách hướng dẫn GV, sách giáo khoa
2 Phương pháp : trực quan, giảng giải
3 Đồ dùng dạy học : bảng phụ ghi các tính chất cơ bản của phân
số
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định – KTSS :
2 Kiểm tra bài cũ :
Thế nào là hai phân số bằng nhau ? Viết dạng tổng quát Điền số thích hợp vào ô vuông : 3; 124 6
Làm bài tập 11, 12 Sbt trang 5
2 Giảng bài mới : Gv : chỉ vào bài tập các bạn đã làm nói : Dựa
vào định nghĩa hai phân số bằng nhau ta đã biến đổi một phânsố đã cho thành một phân số bằng nó mà tử và mẫu đã đượcthay đổi Ta có thể làm được điều này là nhờ vào tính chất cơbản của phân số mà ta sẽ học hôm nay
Trang 38HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
Gv : chỉ lại vào bài tập −21= −36
yêu cầu Hs quan sát và nhận xét : ta đã nhân
cả tử và mẫu của phân số thứ nhất với bao
nhiêu để được phân số thứ hai
Hs : Ta đã nhân cả từ và mẫu của −21 với
(-3) để được phân số −36
Gv : Vậy ta rút ra nhận xét ?
Gv : thực hiện tương tự với cặp phân số
, ta đã chia cả tử và mẫu của phân số
thứ nhất cho mấy để được phân số thứ hai ?
Hs : ta đã chia cho (-2)
Gv : (-2) là gì của (-4) và (-12) ?
Hs : là ước chung của (-4) và (-12)
Gv : Qua đó ta rút ra nhận xét gì ?
Hs : ta đã nhân cả tử và mẫu của phân số với
(-1)
Gv : rút ra nhận xét và trả lời câu hỏi ở đầu
bài như thế nào ?
Gv : yêu cầu Hs hoạt động nhóm làm ?3 và
viết −32 thành 5 phân số có tử và mẫu khác
mà bằng nó Hỏi có thể viết được như vậy
không ?
Hs : hoạt động nhóm
1 Nhận xét Sgk trang 9
0 thì ta được một phân sốbằng phân số đã cho
m b
m a b
n b
n a b
Trang 39Gv : mời đại diện nhóm lên trình bày
Gv : Vậy mỗi phân số có bao nhiêu phân số
bằng nó ?
Hs : có vô số phân số bằng nó
Gv : giới thiệu số hữu tỉ
Hs : đọc thêm trong Sgk
Các phân số bằng nhau làcác cách viết khác nhaucủa cùng một số mà người
ta gọi là số hữu tỉ
4 Củng cố – Dặn dò :
Tính chất cơ bản của phân số Bài tập : Đúng hay sai :
4
1 60
15 15
)
; 4
3 16
9 )
; 6
10 4
8 )
; 6
2 39
Bài tập 14 Sgk trang 11 Gv cho Hs hoạt động nhóm
5 Rút kinh nghiệm và bổ sung sau tiết dạy :
Trang 40Tuần : 23
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết : 72
§4 RÚT GỌN PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU : Học xong bài này học sinh cần :
1 Kiến thức : Hs hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút
gọn phân số - Hs hiểu thế nào là phân số tối giản và biết cáchđưa phân số về dạng tối giản
2 Kỹ năng : Rút gọn phân số,có ý thức viết phân số ở dạng tối
giản
3 Thái độ : cẩn thận khi viết một phân số
II CHUẨN BỊ :
1 Tài liệu tham khảo : sách hướng dẫn GV, sách giáo khoa
2 Phương pháp : trực quan, thuyết trình, giảng giải
3 Đồ dùng dạy học : bảng phụ ghi quy tắc rút gọn phân số , định
nghĩa phân số tối giản và các bài tập
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định – KTSS :
2 Kiểm tra bài cũ :
Tính chất cơ bản của phân số Viết dạng tổng quát Làm bài tập số 12 Sgk trang 11: Điền số thích hợp vào ôvuông
Làm bài tập 19 và 23a Sbt trang 6: Khi nào một phân số cóthể viết dưới dạng một số nguyên Cho ví dụ
2 Giảng bài mới : Trong bài tập 23a ta đã biến đổi phân số thứ
nhất thành một phân số đơn giản hơn nhưng vẫn bằng nó, làmnhư vậy là ta đã rút gọn phân số Vậy cách rút gọn phân số nhưthế nào và làm sao để có phân số tối giản đó là nội dung bàihọc hôm nay