Vậy cách rút gọn phânsố như thế nào và làm thế nào để có phân số tối giản đó là nội dungcủa bài học hôm nay.. Hỏi: Vậy để rút gọn một lần mà thu được kết quả là phân số tối giản ta phải
Trang 1Ngày soạn: 27/ 01/ 2010
Tuần 23 Tiết 73
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu được thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân số.
2 Kĩ năng: HS hiểu thế nào là phân số tối giản và biết cách đưa một phân số về
dạng tối giản
3 Thái độ: Bước đầu có kỹ năng rút gọn phân số, có ý thức viết phân số ở dạng tối
giản
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Soạn giáo án, tham khảo SGK, SGV Chuẩn bị bảng phụ, thước.
2 Học sinh: Học thuộc bài − Làm bài tập ở nhà Chuẩn bị trước bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
HS1 : − Phát biểu tính chất cơ bản của phân số Viết dạng tổng quát
− Giải bài tập 12/ 11
Trả lời :
m b
m a b
;5
3)
;28
8)
;2
1
d c
−
; 7
HS2 : − Giải bài tập 19 / 6 SBT
− Khi nào một phân số có thể viết dưới dạng một số nguyên Cho ví dụ
Trả lời : Nếu tử chia hết cho mẫu (hoặc tử là bội của mẫu)
3
12
−
= − 4
Giải bài tập 23a / 6 SBT:
Giải thích tại sao phân số sau bằng nhau:
52
3928
:28
7:2128
:52
13:3952
−
3 Giảng bài mới:
a, Giới thiệu bài: (1')
Trong bài 23a ; ta đã biến đổi phân số
28
21
− thành phân số
4
3
−đơn giản hơn phân sốban đầu nhưng vẫn bằng nó Làm như vậy là ta đã rút gọn phân số Vậy cách rút gọn phânsố như thế nào và làm thế nào để có phân số tối giản đó là nội dungcủa bài học hôm nay
b, Tiến trình bài dạy:
Trang 2TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
13’ Hoạt động 1: Cách rút gọn phân số
GV: Cho HS làm ví dụ 1
Hỏi: Hãy rút gọn phân số
Hỏi: Dựa trên cơ sở nào mà
em làm được như vậy?
Hỏi: Vậy để rút gọn phân
số ta làm thế nào?
GV: Cho HS làm ví dụ 2
Hỏi: Em nào có thể rút gọn
rút ra quy tắc rút gọn phân
;57
19)
;33
18)
;10
3
221
1442
3
242
Trả lời: Dựa trên tính chất
cơ bản phân số
Trả lời: Ta phải chia tử vàmẫu của phân số cho mộtước chung khác 1 củachúng
1 HS: Lên bảng rút gọn
HS: Nêu quy tắc rút gọnphân số
1 HS khác nhắc lại
a)
2
15:10
5:510
−
.b)
11
63:33
3:1833
19:1957
12:3612
3612
1 Cách rút gọn phân số
* Ví dụ 1
− Xét phân số
4228
Ta có:
21
1442
Ta lại có:
3
221
Vậy:
3
221
1442
?1 a)
2
15:10
5:510
−
.b)
11
63:33
3:1833
19:1957
d)
1
312:12
12:3612
3612
−
−
12’ Hoạt động 2: Thế nào là phân số tối giản
Hỏi: Các bài tập ở trên, tại
sao dừng lại ở kết quả:
3
1
;11
: 2 : 2 : 7 : 7
:2 :2
:7 :7
Trang 3Hỏi: Hãy tìm ước chung của
tử và mẫu của mỗi phân số
Hỏi: Tìm các phân số tối
giản trong các phân số sau:
63
14
;16
9
;12
4
;4
1
;
6
Hỏi: Làm thế nào để đưa
một phân số chưa tối giản
về dạng phân số tối giản?
Hỏi: Rút gọn các phân số:
63
14
;12
4
;
6
đến tối giản?
Hỏi: Khi rút gọn 63 = 21 ta đã
chia cả tử và mẫu của phân
số cho 3 Số 3 quan hệ với
tử và mẫu của phân số như
thế nào?
Hỏi: Khi tìm ƯCLN của tử
và mẫu là số nguyên tố thì
ta tìm như thế nào?
Hỏi: Vậy để rút gọn một lần
mà thu được kết quả là
phân số tối giản ta phải làm
em thấytử và mẫu của chúng quan
hệ thế nào với nhau?
HS: Ước chung của tử vàmẫu của mỗi phân số chỉ là
± 1
HS: Theo dõi
1 HS: Nêu định nghĩa trongSGK
− Cả lớp làm ra nháp
1 HS: Đứng tại chỗ trả lời
Trả lời: Tiếp tục rút gọn chođến khi tối giản
1 HS: Lên bảng rút gọn:
2
13:6
3:36
7:1463
14
=
=Trả lời: 3 = ƯCLN (3 ; 6)nên 3 là ƯCLN của tử vàmẫu
Trả lời : Nên tìm ƯCLN củagiá trị tuyệt đối của tử vàmẫu
Trả lời: Ta phải chia cả tửvà mẫu của phân số choƯCLN của các giá trị tuyệtđối
Trả lời: Các phân số tốigiản có giá trị tuyệt đối củatử và mẫu là hai số nguyêntố cùng nhau
HS: Đọc chú ý trong SGK
gọn được nữa) là phân sốmà tử và mẫu chỉ có ướcchung là 1 và (−1)
tối giản nếu
|a| và |b| là hai số nguyêntố cùng nhau
− Để rút gọn phân số
GV: Chia lớp thành 6
nhóm
HS: Hoạt động theo nhóm Bài 15 / 15
Rút gọn các phân số:
Trang 4− Các nhóm hoạt động làm
bài tập 15 và 17 a; d/ 15
GV: Quan sát các hoạt động
nhóm và nhắc nhở, góp ý
HS có thể rút gọn từng
bước, cũng có thể rút gọn
một lần đến phân số tối
giản
GV: Yêu cầu 2 nhóm trình
bày lần lượt hai bài
Hỏi: Ta rút gọn như sau là
đúng hay sai?
1
8 5 2 8
2 8 5 8 16
2 8
5
=
= − 3
2 Nhóm lên bảng trình bày
Trả lời: Rút gọn như vậy là sai vì các biểu thức trên có thể coi là 1 phân số, ta phải biến đổi tử ; mẫu thành tích mới rút gọn được
Bài làm sai vì đã rút gọn ở dạng tổng
a)
5
2 11 : 55
11 : 22 55
22
=
= b)
9
7 9
: 81
9 : 63 81
− c) 14020 20140:20:20 17 =−71
−
=
−
=
d) 7525 = 7525 = 7525::2525 =31
−
−
Bài tập 17 a ; d / 15 a) 83.24.5 =83.8.5.3 =645 d) 8.58−.28.2 =8(58.−22) = 23
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo: 2’
* Học thuộc quy tắc rút gọn phân số
* Nắm vững thế nào là phân số tối giản và làm thế nào để có phân số tối giản
* Làm bài tập: 17b ; c ; e ; 18 ; 19 ; 20 ; 22 ; 27 SGK / 15 − 16
* Tiết sau làm bài tập
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 5
Ngày soạn: 30/ 01/ 2010
Tuần 24 Tiết 74
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố định nghĩa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số,
phân số tối giản
2 Kĩ năng: HS biết cách rút gọn phân số, biết nhận ra hai phân số có bằng nhau hay
không? Lập phân số bằng phân số cho trước
3 Thái độ: Học sinh biết cách đơn giản hóa vấn đề phức tạp, suy nghĩ tích cực để
tìm ra cách giải quyết vấn đề một cách thông minh
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ, hệ thống bài tập.
2 Học sinh: Học bài, làm bài đầy đủ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra khi làm bài tập
3 Giảng bài mới:
a, Giới thiệu bài: (1')
Trong tiết trước các em đã biết cách rút gọn phân số Trong tiết này chúng ta sẽ đi luyệntập về nội dung kiến thức này
b, Tiến trình bài dạy:
10’ Hoạt động 1: Kiểm tra bài tập và bài cũ
GV: Nêu bài và cho hai HS
; 45
15 )
Hỏi: Các em có nhận xét gì
về bài làm của bạn?
GV Chốt lại:
− Về cách trình bày
− Trước khi rút gọn xem xét
tử và mẫu có mối quan hệ
HS1: Lên bảng làm câu a; b
HS2: Lên bảng làm câu c; d
HS: Cả lớp cùng làm
HS: Một nửa nhận xét câu
a, b; một nửa nhận xét câu
c, d
I Kiểm tra
a) ƯCLN (33; 44) = 11Nên:
4
344:44
11:3344
b) ƯCLN (15; 45) = 15Nên: 1545 4515::1545= −−13
−
=
−
d) ƯCLN (24; 64) = 8
Trang 6như thế nào? Tử có phải là
ước của mẫu không?
Khi tìm ƯCLN của tử và
mẫu, ta không cần để ý đến
dấu của chúng mà chỉ quan
tâm đến giá trị tuyệt đối mà
thôi
Nên:
8
38:64
8:2464
11.7.3)
;8
Sau khi cả lớp nhận xét ưu
khuyết điểm của bạn
Giáo viên chốt lại
− Có thể coi mỗi biểu thức
trên là một phân số Nên có
thể rút gọn theo quy tắc rút
gọn phân số
− Muốn rút gọn phân số ta
phải phân tích tử và mẫu
thành tích có chứa các thừa
số chung rồi mới rút gọn
HS1: Lên giải câu b
HS2: Lên giải câu c
HS3: Lên giải câu e
HS: Cả lớp quan sát, theodõi và đối chứng cách làmcủa bạn và cách làm củamình
HS: Cả lớp nhận xét cáchlàm của ba bạn
II Luyện tập
Bài 17/ 15 b)
2
12.2.2.7
7.2.28.7
14
c)
6
73.3.11.2
11.7.39.22
11.7
− Để tránh mắc sai lầm
trong khi rút gọn phân số
GV: Cho HS làm bài 27
− Một HS đã rút gọn:
2
110
510
+
− Cách làm này đúng hay
sai? Giải thích?
Giáo viên chốt lại
− Chỉ ra “cái sai” của cách
HS:
+ Cả lớp suy nghĩ rồi trả lời
Cho từng bạn trả lời
+ Từng bàn, HS thảo luậnrồi cử đại diện trả lời
51010
510
=
=++
Sai Vì không làm theoquy tắc rút gọn là chia tửvà mẫu cho ƯCLN củachúng
Sửa lại:
4
320
151010
5
++
Trang 7làm và hướng dẫn HS làm
theo quy tắc rút gọn
Bài 20 / 15
Tìm các cặp bằng nhau
trong các phân số sau đây:
95
60
;3
5
;19
12
;11
3
;9
Giáo viên chốt lại
Nhắc lại hai phân số
bằng nhau như thế nào?
Về cách làm: Thông
thường phải so sánh mỗi
phân số với từng phân số để
tìm xem có cặp phân số nào
bằng nhau
Chia tập hợp đã cho
thành hai tập hợp cùng dấu,
rồi chỉ so sánh các phân số
trong cùng một tập hợp
Trước khi so sánh ta rút
gọn các phân số (nếu có thể
được)
Bài 22 / 15 SGK
GV: Treo bảng phụ
Hỏi: Điền vào ô vuông số
thích hợp:
604
3
;603
2
=
=
606
5
;605
4
=
=
GV: Gọi 1HS lên bảng điền
vào ô vuông trên bảng phụ
Hỏi: Cách làm bài tập này
như thế nào?
Hỏi: Có bao nhiêu cách để
nhẩm ra kết quả
Giáo viên chốt lại
− Mỗi HS tự làm vào phiếuhọc tập
− Mỗi nhóm cử nhómtrưởng dán kết quả lênbảng
HS: Theo dõi đối chiếucách làm của mình và cóthể cho nhận xét về cáchlàm của bạn
15
;11
333
19
1295
6095
−Vậy:
11
333
60
;3
59
−
=
Bài 22 / 15 SGK Điền số thích hợp vào ôtrống
604
3
;603
606
5
;605
Trang 8Bài này có thể nhẩm theo
hai cách:
− Áp dụng định nghĩa hai
phân số bằng nhau
− Áp dụng tính chất cơ bản
của phân số
Tóm lại
Mỗi bài toán, có thể có
nhiều cách giải khác nhau
Ta có thể chọn cách giải
nào mà ta cho là hay nhất,
thuận lợi nhất để giải
HS: Theo dõi
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo: 4’
* Xem lại các bài đã giải
* Làm tiếp các bài tập : 21 ; 22 ; 25 ; 26 trang 15 − 16 SGK
* Hướng dẫn bài 21.
Tìm các cặp phân số bằng nhau rồi loại bỏ, cuối cùng còn lại các phân số cần tìm (cách làm như bài 20)
* Xem trước bài học tiếp theo
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 9
Ngày soạn: 30/ 01/ 2010
Tuần 24 Tiết 75
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu được thế nào là quy đồng nhiều phân số; nắm được các bước
tiến hành quy đồng mẫu nhiều phân số
2 Kĩ năng: Có kỹ năng quy đồng mẫu các phân số (các phân số này có mẫu là số
không quá ba chữ số).
3 Thái độ: Giúp cho học sinh có ý thức làm việc theo quy trình, thói quen tự học
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập − Quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số
2 Học sinh: Học thuộc bài, làm bài tập ở nhà.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
GV: Treo bảng phụ, gọi 1 HS điền vào bảng phụ
4
164
21.33
SaiSai ĐúngSai
4
116:64
16:1664
7
43:21
3:1221
13.713
8
3 Giảng bài mới:
a, Giới thiệu bài: (1') Các tiết trước ta đã biết một ứng dụng của tính chất cơ bản của
phân số là rút gọn phân số Tiết này ta sẽ xét thêm một ứng dụng khác của tính chất cơ bảncủa phân số là Quy đồng mẫu số nhiều phân số
b, Tiến trình bài dạy:
12’ Hoạt động 1: Quy đồng mẫu hai phân số
GV: Cho hai phân số ; 75
4
3
.Hỏi: Ở Tiểu học ta đã biết
cách quy đồng mẫu hai
phân số Em hãy quy đồng
HS: Theo dõi
HS: 43 =34..77 = 2821
1 Quy đồng mẫu hai phân số
Trang 10mẫu hai phân số?
H: Vậy quy đồng mẫu các
phân số là gì?
H: Mẫu chung của các phân
số quan hệ thế nào với mẫu
của các phân số ban đầu?
GV: Tương tự, em hãy quy
đồng mẫu hai phân số:
8
5-
lấy mẫu chung của hai phân
số là 40; 40 chính là BCNN
của 5 và 8 Nếu lấy mẫu
chung là các bội chung khác
Hỏi: Cơ sở của việc quy
đồng mẫu các phân số là gì?
GV: Rút ra nhận xét:
Để đơn giản người ta thường
lấy mẫu chung là BCNN
của các mẫu
28
204.7
4.57
5
=
=Trả lời: Là biến đổi cácphân số đã cho thành cácphân số tương ứng bằngchúng nhưng có cùng mộtmẫu
Trả lời: Mẫu chung của cácphân số là bội chung củacác mẫu ban đầu
HS:
40
248
.5
8.35
.8
5.58
−
HS: Ta có thể lấy mẫuchung là các bội chungkhác của 5 và 8 vì các bộichung này đều chia hết cho
5
;80
485
−
120
758
5
;120
725
−
160
1008
5
;160
965
8 3 5
3=− = −
−
40
255
.8
5.58
−
Cách làm này được gọi làquy đồng mẫu hai phânsố
?1
80
508
5
;80
485
−
120
758
5
;120
725
−
160
1008
5
;160
965
−
14’ Hoạt động 2: Quy đồng mẫu nhiều phân số
Ví dụ: Quy đồng mẫu các
phân số: ; 85
3
2
;5
3
;2
.Hỏi: Ở đây ta nên lấy mẫu
số chung là gì?
Hỏi: Hãy tìm BCNN (2; 5;3;
8)
GV: Tìm thừa số phụ của
mỗi mẫu bằng cách lấy mẫu
chung chia lần lượt cho từng
2
;5
3
;2
• Tìm BCNN (2; 5; 3; 8) =120
• Tìm thừa số phụ:
120 : 2 = 60; 120 : 5 = 24;
120 : 3 = 40; 120 : 8 = 15
Trang 11GV: Hướng dẫn HS trình
bày
♦ Nhân tử và mẫu của từng
phân số với thừa số phụ
tương ứng
Hỏi: Hãy nêu các bước làm
để quy đồng nhiều phân số
có mẫu dương? (GV chỉ ví
dụ để gợi ý cho HS phát
biểu)
GV: Đưa “Quy tắc quy đồng
mẫu nhiều phân số lên
60.12
.5
24.35
• Tìm thừa số phụ
• Nhân tử và mẫu của mỗiphân số với thừa số phụtương ứng
HS: Hoạt động nhóm làm ?
3 theo bảng nhóm
a) Điền vào chỗ trống đểquy đồng mẫu phân số
30
712
5 và
− Tìm BCNN (12 ; 30)
12 = 22 3 ; 30 = 2 3 5BCNN (12 ; 30) = 60
− Tìm thừa số phụ:
60 : 12 = 5
60 : 30 = 2
− Nhân tử và mẫu của mỗiphân số với thừa số phụtương ứng
60
255.12
5.512
60
142.80
2.730
• Nhân tử và mẫu của mỗiphân số với thừa số phụtương ứng:
120
6060.2
60.12
.5
24.35
−
120
8040.3
40.23
.8
15.58
−
Quy tắc:
Bước 1: Tìm một bội
chung của các mẫu(thường BCNN) để làmmẫu chung
Bước 2: Tìm thừa số phụ
của mỗi mẫu
Bước 3: Nhân tử và mẫu
của mỗi phân số với thừasố phụ tương ứng
5 và
− Tìm BCNN (12 ; 30)
12 = 22 3 ; 30 = 2 3 5BCNN (12 ; 30) = 60
− Tìm thừa số phụ:
60 : 12 = 5
60 : 30 = 2
− Nhân tử và mẫu của mỗiphân số với thừa số phụtương ứng
60
255.12
5.512
2.730
Trang 12Hỏi: Nêu quy tắc quy đồng
mẫu nhiều phân số có mẫu
dương?
GV: Cho HS làm bài 28/ 19
Quy đồng mẫu các phân số
56
21
; 24
5
;
16
−
Hỏi: Các phân số đã tối
giản chưa?
Hỏi: Hãy rút gọn rồi quy
đồng mẫu các phân số?
GV: Cho HS:
Quy đồng mẫu các phân
số:
a)
15
1
và − 6
Hỏi: Tìm mẫu số chung
bằng bao nhiêu?
Hỏi: Tìm thừa số phụ?
HS: Nhắc lại quy tắc
Trả lời: Còn phân số
56
21
− chưa tối giản
Trả lời : −5621= −83
HS: Tiến hành quy đồng mẫu
HS : Mẫu số chung là 15
Trả lời: 15 : 1 = 15
15 : 15 = 1
Bài 28/ 19
Ta có:
8
3 56
−
Quy đồng mẫu các phân số:
8
3
; 24
5
; 16
− BCNN (16 ; 24 ; 8) = 48 Nên: 16−3 = −163..33 = −489
48
10 2 24
2 5 24
48
18 6
8
6 3 8
−
Bài 29 (c ) Quy đồng mẫu các phân số:
15
1
và − 6
Mẫu số chung: 15 Ta có:
15
1 1 15
1 1 15
15
90 15
1
15 6 1
−
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo: 2’
− Học thuộc quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số
− Làm các bài tập 29 ; 30 ; 31 / 19 SGK 41 ; 42 ; 43 ; / 9 SBT
− Lưu ý cách trình bày cho gọn và khoa học
− Tiết sau làm bài tập
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 13
2 Kĩ năng: • Rèn luyện kỹ năng quy đồng mẫu các phân số theo ba bước.
• Phối hợp rút gọn và quy đồng mẫu, quy đồng mẫu và so sánh, tìm quyluật dãy số
3 Thái độ: • Giáo dục HS ý thức làm việc khoa học, hiệu quả, có trình tự
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bài soạn − SGK, bảng phụ
2 Học sinh: Học thuộc bài và làm bài tập ở nhà.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
HS1: − Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số dương
− Giải bài tập 30c/19
Giải: Ta có: ; 409
60
13
;30
1
;3
9
;36
18
;36
24
;36
−
3 Giảng bài mới:
a, Giới thiệu bài: (1')
Trong tiết này chúng ta luyện tập các bài tập liên quan đến quy đồng mẫu các phân số
b, Tiến trình bài dạy:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Trang 14Hỏi: Nêu các bước quy
đồng mẫu nhiều phân số?
Hỏi: Nêu nhận xét về hai
mẫu: 7 và 9?
Hỏi: BCNN (7 ; 9) = ?
Hỏi: 63 21 không?
Hỏi: Nên lấy mẫu chung
là bao nhiêu?
GV: Gọi 1HS lên bảng
giải
GV: Gọi 2 HS lên bảng
đồng thời giải câu b, c
Bài 35 / 20
GV: Gọi 1HS lên bảng rút
gọn phân số
− Một HS khác quy đồng
Hỏi: Để rút gọn phân số
nàytrước tiên phải làm
Trả lời: 63 chia hết 21
Trả lời: Mẫu chung là 63
1 HS: Lên bảng giải
− Cả lớp làm vào vở
2 HS: Lên bảng
HS: Nhận xét, bổ sungcác bài làm trên bảng
1 HS: Lên bảng rút gọn
1 HS khác quy đồng
Trả lời: Ta phải tiến hànhbiến đổi mẫu thành tíchrồi mới rút gọn được
8
;7
−
Mẫu chung 63 Ta có:
63
303
.21
3.1021
10
63
567.9
7.898
63
369
.7
9.47
7
;3.2
5
3 2
Mẫu chung : 23 3 11 =264
264
11022.3.2
22.53.2
3.711.2
27
;35
20
3
;35
−Mẫu số chung là 140
Ta có: ;14015
140
21
;140
1
;6
−
Quy đồng mẫu, mẫuchung: 30
30
152
1
;30
65
1
;30
56
−
b)
1193.63
17.29.695.6
7.34.3
−
−+
)1727(21193.63
17.29.6
13
11)310(3
)74(395.6
7.34.3
+
=++
Nên:
91
267
2
;91
7713
Trang 15GV: Gọi mỗi nhóm cử 1
em lên bảng trình bày kết
quả
− Các nhóm hoạt động
− Mỗi nhóm cử 1 em lêntrình bày kết quả
Bài tập 36 / 20 Đố vui:
9
5
;10
9.0
;14
11
;20
11
;18
7
;2
5
;12
11
;2
1
I A
y
S H
M N
12
510
99
514
11
21
12 và
b)
41
344141
Hỏi: Gọi tử số là x (x∈Z).
Vậy phân số có dạng như
thế nào?
Hỏi: Hãy biểu thị đề bài
bằng biểu thức?
Hỏi: Hai phân số bằng
nhau khi nào?
GV: Hướng dẫn HS thực
hiện tìm x
GV: Yêu cầu học nhắc lại
quy tắc quy đồng mẫu các
phân số
− Các nhóm hoạt động
Trả lời: Phân số có dạng
7
x
.Trả lời: 7x = x35+16.Trả lời: b a = d c nếu ad = bc.
Bài tập 45 / 9 SBT a)
2323
121223
12 và Ta có:
23
12101.23
101.122323
b)
41
344141
.41
101.344141
cdcd
abab cd
ab cd
ab
=
=
101
101
Bài tập 48 / 10 SBT Gọi phân số đó có dạng:
x = 4Vậy phân số đó là:
Trang 16− Ôn tập quy tắc so sánh phân số (ở tiểu học), so sánh số nguyên, học lại tính chất
cơ bản, rút gọn phân số, quy đồng mẫu của phân số
− Làm bài tập 46 ; 47 / 9 − 10 SBT
− Xem trước bài So sánh phân số
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Ngày soạn: 06/ 02/ 2010