Bộ giáo án được biên soạn theo chuẩn kiến thức kỹ năng theo chương trình mới. Nhằm giúp thầy cô tiết kiệm thời gian soạn giáo án từ đầu, giáo án thể hiện rõ từng tiết, có đầy đủ các bước lên lớp. Chúc thầy cô dạy học tốt.
Trang 1§ 9 QUY TẮC CHUYỂN VẾ
I MỤC TIÊU:
- Hiểu và vận dụng các tính chất của đẳng thức
-Vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế Thực hiện chuyển vế để giải các bài toán tìm x
II CHUẨN BỊ:
- GV: thứơc thẳng, phấn màu
- HS: đồ dùng học tập…
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định lớp:
2/ Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: TÍNH CHẤT CỦA ĐẲNG THỨC
GV: cho HS quan sát hình 50 và trao
đổi theo nhóm để rút ra kết luận
GV: nếu gọi a và b là khối lượng ban
đầu của từng đĩa cân thì ta có a=b a =b
được gọi là một đẳng thức Mỗi đẳng thức
gốm 2 vế được cách nhau bằng dấu “=”
GV: nếu gọi khối lương quả cân thêm
vào là c vậy ta suy ra tính chất gì?
GV: vậy qua bài nàyta rút ra được gì?
1.tính chất của đẳng thức:
nếu a=b thì a+c = b+cNếu a+c = b+c thì a=bNếu a=b thì b=a
Hoạt động 2: VÍ DỤ
GV: Aùp dụng tính chất đẳng thức vừa
học giải BT sau:
x-2 + 2 = -3 +2x+0 = -1
Trang 2Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: Dựa vào VD trên để giải thích cho
GV: ta vừ athực hiện đổi vế 1 số hạng từ
vế này sang vế kia
GV: Hãy nhận xét về dấu của số hạng
đó khi chuyển vế?
GV: Vậy từ đó hãy rút ra quy tắc chuyển
vế?
GV: giới thiệu quy tắc chuyển vế SGK
GV: gọi HS khác nhắc lại
GV: Cho HS làm các VD sgk
GV: yêu cầu HS: làm ?3
GV: nhận xét bài làm của HS
GV: ta đã học phép trừ của số nguyên ta
hãy xét xem 2 phép toán này quan hệ với
nhau như thế nào?
Gọi x là hiệu của a – b
Vậy hiệu của a –b là một số x mà khi lấy
x + với b sẽ được a hay phép trừ là phép
toán ngược của phép cộng
3 quy tắcchuyển vế:
a/ quy tắc:
khi chyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức ta phải đổi dấu của số hạng đó
khi chyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức ta phải đổi dấu của số hạng đó
VD: x – 2 = – 6
x = – 6 +2
x = - 4b/ nhận xét:
phép trừ là phép toán ngược của phép cộng
Hoạt động 4: CỦNG CỐ
Trang 3Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV: yêu cầu HS nhắc lại quy tắc
chuyển vế và các tính chất của đẳng thức?
-cho HS: làm BT 61, 63 SGK trang 87
GV: BT: nhận xét đúng sai?
3/ Hướng dẫn về nhà
− Học bài :tính chất của đẳng thức, quy tắc chuyển vế
− Làm các BT còn lại trong sgk
Chuẩn bị các bài tập ở phần luyện tập
Trang 4§ 10 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
- HS: Đồ dùng học tập…
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu quy tắc chuyển vế
Làm BT 96/ 65 SBT
Tìm số nguyên x biết
2 – x = 17 – (- 5)
x – 12 = -9 – 15
3/ Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: NHẬN XÉT MỞ ĐẦU
GV: phép nhân là phép cộng những số
hạng bằng nhau Vậy hãy thay phép nhân
bằng phép cộng để tìm kết quả
3.4 =
(-3).4=
(-5).3=
2.(-6)=
GV: so sách các tích trên với tích các giá
trị tuyệt đối của chúng?
GV: qua kết quả vừa rồi em có nhận xét
gì về dấu của các tích hai số nguyên khác
dấu?
1 Nhận xét mở đầu: (SGK)
Hoạt động 2: QUY TẮC NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
GV: vậy qua VD trên rút ra quy tắc nhân
hai số nguyên khác dấu? 2 Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu: a Quy tắc: (SGK)
Tuần:01
Tiết: 60 Ngày soạn: 03/01/2010Ngày dạy: 06/01/2010
Trang 5Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: nhận xét đưa ra quy tắc GV: phát
biểu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu
và tìm điểm khác nhau với nhân hai số
nguyên khác dấu?
Hoạt động 3: CỦNG CỐ
- GV: yêu cầu HS nhắc lại quy tắc nhân
hai số nguyên khác dấu?
-cho HS: làm BT 73 SGK trang 89
GV: yêu cầu HS làm BT 76
GV: BT: nhận xét đúng sai?
a muốn nhân hai số nguyên khác dấu ta
nhân hai trị tuyệt đối lại với nhau rồi đặt
trước kết quả dấu của số có trị tuyệt đối
lớn hơn
b tích của hai số nguyên trái dấu bao giờ
cũng là số âm
c a.(-5)<0 với a là số ngyên và a>= 0
Bài 76:
4/ Hướng dẫn về nhà:
− Học bài : quy tắc nhân hai số ngyên khác dấu
− Làm các BT còn lại trong sgk , các BT trong SBT: 113,114,115,116,117
− Chuẩn bị nhân hai số nguyên cùng dấu
Trang 6§ 11 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
- HS: đồ dùng học tập…
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- HS1: phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
- Làm BT 77/ 89 sgk
- HS2: nếu tích hai thừ số là một số âm thì hai số đó có dấu như thế nào?
– Làm BT 115 SBT 68
3/ Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: NHÂN HAI SỐ NGUỴÊN DƯƠNG
GV: tính (+2.)(+3)
GV: vậy rút ra quy tắc nhân hai số
ngyên dương?
GV: tích hai số nguyên dương là số gì?
GV: yêu cầu HS làm ?1
1 Nhân hai số nguỵên dương :
Nhân hai số ngyên dương là nhân hai số tự nhiên khác 0
Hoạt động 2: QUY TẮC NHÂN HAI SỐ NGUYÊN ÂM
GV: yêu cầu HS làm ?2
GV: gọi HS điền 4 kết quả đầu
GV: nhận xét các tích trên có gì giống
Trang 7Hoạt động của G và HS Nội dung
GV: giá trị các tích này như thế nào?
GV: theo quy luật đó hãy rút ra dự đoán
kết quả hai tích cuối
GV: nhận xét
GV: so sánh (-1).(-4) với |-1|.|-4|
GV: vậy muốn nhân nhân số nguyên âm
ta làm thế nào?
GV: tích hai số nguyên âm là số gì?
GV: vậy tích hai số ngyên cùng dấu
luôn là số gì?
yêu cầu HS làm ?3
Hoạt động 3: KẾT LUẬN
GV: muốn nhân hai số nguyên cùng dấu
ta làm thế nào?
GV: yêu cầu HS làm bài tập 78 SGK /
91
Thêm câu (-45).0
GV: rút ra kết luận: tích là số gì nếu
thực hiện:
+ nhân hai số nguyên cùng dấu?
+ nhân hai số nguyên khác dấu?
+nhân một số nguyên với 0?
GV: đưa ra kết luận
GV: yêu cầu HS làm bài 79SGK /91 và
rút ra các nhận xét:
+dấu của tích
+khi đổi dấu một thừa số thì dấu của tích?
+ khi đổi dấu hai thừa số thì dấu của tích?
GV: yêu cầu HS làm ?4
- GV: yêu cầu HS nhắc lại quy tắc nhân
hai số nguyên cùng dấu? so sánh quy tắc
nhân và quy tắc cộng
- cho HS: làm BT 82 SGK trang 92
3 Kết luận:
a.0=0.a=0nếu a, b cùng dấu: a.b= |a|.|b|
nếu a, b khác dấu: a.b= -(|a|.|b|)
Chú ý: sgk
Hoat động 4: CỦNG CỐ
Trang 8Hoạt động của G và HS Nội dung
GV cho HS làm các bài tập 78, 79 SGK Bài 78:
d) 600 e) –35
Bài 79:
27 (–5) = –135Suy ra: 27 5 = 135; –27 5 = –135–27 (–5) = 135; 5 (–27) = –135
4/ Hướng dẫn về nhà:
− Về nhà học thuộc các quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu
− Làm các bài tập: 80, 81,82,83 SGK
Trang 9LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Củng cố các quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu
- Vận dụng thành thạo quy tắc để tính toán hơp lý
- Ôn tập vững về dấu của tích
II CHUẨN BỊ:
- GV: SGK; bảng phụ
- HS: Đồ dùng học tập…
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu
BT 120 trang 69 sách BT
-HS2: So sánh dấu của tổng hai số nguyên với tích hai số nguyên
Làm BT 83/ 92 SGK
3/ Nội dung luyện tập:
1.bài 84/ SGK 92
GV: gọi HS nhắc lại dấu của tích
GV: gọi 2 HS lần lượt lên điền vào 2 cột
Căn cứ vào cột 3 điền cột dấu a.b2
GV: gọi hs khác nhận xét bài làm của
bạn
2.bài 86/ SGK 93
GV: a,b khác dấu thì tích ab mang dấu
gi?
HS: a.b mang dấu –
a,b cùng dấu thì tích a, b mang dấu gì?
HS: a.b mang dấu +
GV: gọi các HS lần lượt lên điền vào
+-+-
+ - - +
+ + - -
Tiết: 62 Ngày soạn: 08/01/2010Ngày dạy: 11/01/2010
Trang 10Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: gọi HS trả lời
HS: số nguyên khác 3 mà bình phương
của nó bằng 9 là –3 vì:
GV: Tương tự tìm các số nguyên mà
bình phương của nó bằng 4,16,25
4.bài 82/ SGK 92
GV: chia nhóm cho HS giải thích bài
làm thảo luận làm bài chung giải thích
bài làm
GV: thu bài hận xét bài làm từng nhóm
5.bài 88/ SGK 93
GV: số nguyên có bao nhiêu bộ phận là
những bộ phận nào?
HS: có 3 bộ phận : số nguyên âm, số
nguyên dương và số 0
GV: vậy x có thể nhận những giá trị
nào?
GV: vậy hãy xét dấu tích (-5)x và so
sách tích đó với 0
GV: nhận xét
6 bài 89/ SGK 93
GV: hướng dẫn HS tính toán bằng máy
tính bỏ túi Làm mẫu
GV: yêu cầu HS làm BT này vào bảng
c (+19).(+6) < (-17)(-10) vì 114<170Bài 88/ SGK 93
x > 0, x< 0, x =0
Nếu x > 0: (-5)x < 0Nếu x < 0: (-5)x > 0Nếu x = 0: (-5)x = 0
4/ Hướng dẫn về nhà:
− Xem lại bài :quy tắc nhân hai số nguyên
− Làm các BT còn lại trong sbt
− Chuẩn bị các bài mới tính chất của phép nhân
Trang 11§ 12 TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN
I MỤC TIÊU:
- HS nắm được các tính chất cơ bản của phép nhân
- Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên
- Vận dụng các tính chất để tính nhanh giá trị biểu thức
II CHUẨN BỊ:
- GV: SGK; bảng phụ
- HS: Đồ dùng học tập…
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu, khác dấu
Làm BT 128/ 70 sgk
- Phép nhân hai số tự nhiên có những tính chất gì? Viết dạng tổng quát
3/ Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN
GV: tính 2.(-3)= ? ; (-3).2= ?
(-7).(-4)= ?; (-4).(-7)= ?
và rút ra nhận xét
GV: vậy ta nói phép nhân hai số nguyên
có tính chất giao hoán
1 Tính chất giao hoán:
a.b = b.a
VD : 2.(-3)= (-3).2= -6
Hoạt động 2: TÍNH CHẤT KẾT HỢP
GV: tính [ 9.(-5)]2 = ? ; 9.[(-5).2] =
So sánh và rút ra nhận xét
GV: vậy ta nói phép nhân hai số nguyên
có tính chất kết hợp
GV: nhờ có tính chất kết hợp ta nói đến
tích của nhiều số nguyên
GV: yêu cầu HS làm BT 93 a/95 SGK
2 Tính chất kết hợp
(a.b).c=a.(b.c)
Tuần:02
Tiết: 63
Ngày soạn: 10/01/2010Ngày dạy: 13/01/2010
Trang 12Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: nhận xét
GV: qua bài trên để tính nhanh tích của
nhiều số ta làm thế nào?
HS: ta có thể áp dụng các tính chất giao
hoán và kết hợp để thay đổi vị trí và nhóm
các số thừa số một cách thích hợp
GV: 2.2.2=?
HS: 2.2.2=23
GV: tương tự có (-2).(-2).(-2)=?
HS: (-2).(-2).(-2)=(-2)3 =-8
GV: lúc này –2 van đuợc gọi là cơ số và
3 là số mũ
GV: đó là nội dung chú ý trong SGK 94
GV: ở bài 93a tích cần tìm là tích có chứa
bao nhiêu thừa số nguyên âm? Kết quả
tích là số gì?
GV: tích (-2).(-2).(-2)=(-2)3 có mấy thừa
số nguyên àm? Dấu của tích?
GV: yêu cầu HS làm ?1, ?2
GV: vậy luỹ thừa bậc chẳn của 1 thừa số
nguyên âm mang dấu gì?
luỹ thừa bậc chẳn của 1 thừa số nguyên
âm mang dấu gì?
GV: vậy ta có kết luận như thế nào?
GV: ta có công thức a.1=1.a=a
GV: nếu nhân một số nguyên a cho (-1)
kết quả thế nào?
GV: yêu cầu HS làm ?4
3.Tính chất nhân với 1:
a.1=1.a=aa.(-1)=(-1).a=(-a)
Hoạt động 4: TÍNH CHẤT PHÂN PHỐI GIỮA PHÉP NHÂN VỚI PHÉP CỘNG
GV: Nêu công thức tổng quát tính chất
phân phối
GV: nếu a(b-c) thì sao? vì sao?
GV: yêu cấu HS làm ?5
GV: nhận xét
4.Tính chất phân phối giữa phép nhân với phép cộng
a(b+c) = ab +ac a(b-c)= ab – aca.( -8)(5+3)=
Trang 13Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV: phép nhân số nguyên có mấy tính
chất là những tính chất nào?
- tích các số nguyên là dương khi nào? Âm
khi nào? Bằng 0?
C1: = -8.8= -64C2: = (-8).5 + (-8).3= -40+(-24) = -64
b (-3+3).(-5)=
C1: =0.(-5)=0C2: = (-3).(-5) +3.(-5) = 15-15=0
Hoạt động 5: CỦNG CỐ
- Cho HS: làm BT 93b SGK trang 95 Bài 93b:
(-98) (1 – 246) – 246 98
= (-98) (1 – 246 + 246) = 98 1 = 98
4/ Hướng dẫn về nhà:
− Học bài ; học công thức và phát biểu thành lời
− Làm các BT còn lại trong sgk , các BT trong SBT: 134,137,139
Chuẩn bị bài luyện tập
Trang 14LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Củng cố các tính chất cơ bản của phép nhân, phép nâng lũy thừa trong Z
- Aùp dụng tính chất của phép nhân để tính nhanh tính đúng chính xác giá trị của biểu thức, xác định dấu của biểu thức
II CHUẨN BỊ:
- GV: SGK; bảng phụ
- HS: đồ dùng học tập…
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Nêu các tính chất của phép nhân trong Z
BT 120 trang 69 sách BT
- HS2: Làm BT 94/ 92 SGK
3/ Nội dung luyện tập:
1.bài 96/95 SGK
a/ 237.(-26)+26.(137)
b/ 63.(-25)+25.(-23)
GV: gọi HS nêu hướng giải
GV: hướng cho HS giải theo cách áp
dụng tính chất phân phối cùa phép nhân
để giải bài tóan nhanh
GV: gọi 2 HS lên bảng
GV: nhận xét
2 bài 98/96 SGK
để tính giá trị biểu thức có chứa chữ như
trong bài này ta làm thế nào?
HS: thay giá trị của chữ vào biểu thức
GV: gọi 2 HS lên trình bày
GV: nhận xét
3 bài 100?96SGK
GV: cho HS tính nháp để chọn kết quả
GV: gọi 1 HS lên bảng trình bày và giải
25.(-= -2150
Bài 98/96 SGK
a/ = (-125).(-13).(-8)
= -(125.8.13) =-(1000.13) =-13000b/ =(-1)(-2)(-3)(-4)(-5)20=
= -(1.3.4.2.5.20) =-(12.1.20)=-2400
Bài 100?96SGK
B.18 2.(-3)2=2.9=18Tuần:02
Tiết: 64 Ngày soạn: 12/01/2010Ngày dạy: 15/01/2010
Trang 15Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: nhận xét
4 Bài 97/95 SGK
GV: làm thế nào để so sánh kết quả của
tích đó với 0?
GV: hướng dẫn HS so sánh dấu của tích
GV: dấu của tích phụ thuộc vào gì?
GV: khi nào tích mang dấu dương, khi
nào tích mang dấu âm.?
HS: dấu của tích phụ thuộc vào số thừa
số nguyên âm
HS: khi tích chứa chẳn thừa số nguyên
âmthì mang dấu dương khi tích chứa clẻ
thừa số nguyên âmthì mang dấu âm
GV: gọi 2 HS lên bảng làm
4/ Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại bài :các tính chất của phép nhân
- Làm các BT còn lại trong sbt
- Chuẩn bị các bài mới bội ước của một số nguyên
- Ôn lại bội ước của số tự nhiên tính chất chiahết
- Xem trước nghiên cứu bài bội ước của một số nguyên
Trang 16§ 13 BỘI VÀ ƯỚC CỦA SỐ NGUYÊN
I Mục tiêu:
− HS nắm được khái niệm bội và ước của một số nguyên
− Biết tìm bội và ước của một số nguyên
− Nắm được 3 tính chất chia hết
II Chuẩn bị:
− GV: Giáo án, SGK, bảng phụ
− HS: Xem trước bài mới
III Tiến trình tiết dạy:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Dấu của tích phụ thuộc vào gì?
So sánh:
(-3).1547.(-7)-(-11)(-10) với 0
25 – (-37)(-29)(-154)2 với 0
HS2: Khi nào b là ước của a,a là bội của b?
Tìm 2 bôi của 4, các ước của 4
3/ Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: BỘI VÀ ƯỚC CỦA MỘT SỐ NGUYÊN
GV: yêu cầu HS làm ?1
GV: yêu cầu HS làm ?2
GV: khi đó ta nói a là gì của b?
GV: tương tự như vậy trong tập hợp sống
nguyên nếu có số nguyên q sao cho a=
b.q thì ta nói a chia hết cho b và ta còn
nói a là bội của b hay b là ước của a
GV: gọi HS nêu định nghĩa
GV: yêu cầu HS làm ?3
GV: gọi HS đọc chú ý SGK
GV: tại sao 0 là bội của mọi số ngyên
khác 0?
GV: Tại sao 0 không phải là ước của bất
kỳ số nguyên nào?
1 Bội và ước của một số nguyên a/ Định nghĩa:
?1: 6 = 2 3 ; -6 = -2 3
?2:
ĐN: Cho a,b ∈ Z, b ≠ 0 Nếu có số nguyên
q sao cho a= b.q thì ta nói a chia hết cho b
ta còn nói a là bội của b và ba là ước của a
?3/ Hai bội của 6: 6 và -6
Hai ước của 6: 2 và -2
b/ Chú ý: SGK
Tuần:03
Tiết: 65 Ngày soạn: 16/01/2010Ngày dạy: 19/01/2010
Trang 17Hoạt động của GV và HS Nội dung
Tại sao 1 và (-1) là ước của mọi số
nguyên?
GV: tìm các ước chung của 4 và 6
Hoạt động 2: TÍNH CHẤT
GV: yêu cầu HS đọc SGK thảo luận
nhóm lấy VD minh hoạ cho từng tính chất
HS: thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: đưa ra các tính chất
2 Tính chất
a/ ab và b c => acb/ ab =>amb (m∈Z)c/ ac và bc => (a+b) c
Hoạt động 3: CỦNG CỐ
GV: Khi nào ta nói ab?
HS: cho a,b ∈ Z, b ≠ 0 Nếu có số
nguyên q sao cho a= b.q thì ta nói a chia
GV yêu cầu HS làm ?4; BT 101; BT 102 ?4: a) 3 bội của -5: 0; 5 ; -10
b) Các ước của 10: ±1, ±2, ±5, ±10
Bài 101: Bội 3, -3: 0,3,6,9,12,
Bài 102:
Ước 3: ±1, ±2Ước 6: ±1, ±2, ±3, ±6Ước 11: ±1, ±11
Ước –1: ± 1
4/ Hướng dẫn về nhà:
− Học bài
− Làm các BT còn lại trong sgk , các BT trong SBT: 154,157
− Chuẩn bị bài ôn tập chương:
+ lý thuyết : câu 1 đến câu 5 xem lại quy tắc dấu ngoặc và quy tắc chuyển vế, bội ước của số nguyên
+bài tập: các BT 107 đến 113
Trang 18ÔN TẬP CHƯƠNG II (Tiết 1)
I MỤC TIÊU :
− Nắm được sự cần thiết của số nguyên âm trong thực tiễn và trong toánhọc
− Biết phân biệt và so sánh các số nguyên (âm, dương và 0)
− Tìm được số đối và giá trị tuyệt đối của một số nguyên
− Hiểu và vận dụng đúng : Các quy tắc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân các sốnguyên (bao gồm hiểu và biết chuyển phép trừ sang phép cộng và ngược lại) Các tínhchất của các phép tính trong các tính toán không phức tạp, các quy tắc chuyển vế, dấungoặc trong các biến đổi các biểu thức, đẳng thức
− Thực hiện và tính toán đúng với dãy các phép tính các số nguyên trong các trườnghợp đơn giản
− Hiểu được khái niệm bội và ước của một số nguyên, biết tìm các bội, ước của mộtsố nguyên
II CHUẨN BỊ:
− GV: Câu hỏi ôn tập và các bài tập cho HS chuẩn bị ở nhà
− HS: Thuộc câu hỏi ôn tập − Giải các bài tập ôn tập
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định lớp:
2/ Nội dung ơn tập:
Hoạt động 1: ƠN TẬP LÝ THUYẾT
GV : Gọi 1HS đọc câu 1
GV : Gọi vài HS đọc đáp án đã chuẩn bị
GV : Gọi HS đọc câu hỏi 2
Hỏi : Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là
gì ?
Hỏi : Giá trị tuyệt đối của một số nguyên
a có thể là số nguyên dương ? nguyên âm
1 Ôn lý thuyết :
1) Z = { ; −3 ; −2 ; −1 ; 0 ; 1 ; 2 ; 3 }
2) a) Số đối của số nguyên a là − ab) Số đối của số nguyên a có thể là sốnguyên dương và số nguyên âm và số 0
3 Giá trị tuyệt đối của một số nguyên chỉcó thể là số nguyên dương hoặc bằng 0(không thể là số nguyên âm)
a) Khoảng cách từ điểm a đến điểm 0 trêntrục số là giá trị tuyệt đối của số nguyên a.Tuần:03
Tiết: 66 Ngày soạn: 17/01/2010Ngày dạy: 20/01/2010
Trang 19Hoạt động của GV và HS Nội dung
? Số 0 ?
GV : Cho HS đọc câu 4
GV : Gọi 1 HS đọc lại quy tắc cộng hai
số nguyên (dương, âm, hai số nguyên
khác dấu)
GV : Gọi 1HS đọc quy tắc trừ hai số
nguyên
GV : Gọi HS đọc quy tắc nhân hai số
nguyên (cùng dấu, khác dấu)
GV : Gọi 1HS đọc câu 5
Hỏi : Phép cộng các số nguyên có những
a + 0 = 0 ; a + (−a) = 0b) a b = b a
(a b) c = a (b c)
a 1 = 1 a = a
a (b + c) = ab + ac
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP
GV : Cho HS làm Bài tập 107 :
− Gọi 1HS lên bảng xác định các điểm −a
; −b trên trục số Các điểm |a| ; |b| ; |−a| ;
|−b|
GV : Gọi HS trả lời câu c
GV : Cho HS giải Bài 108 :
Hỏi : Cho số nguyên a ≠ 0 So sánh − a
với a ; − a với 0
GV : Cho HS làm Bài tập 109 / 98 :
GV : Chia lớp thành 6 nhóm mỗi nhóm
xác định các câu đúng ; sai và cho ví dụ
Bài tập 109 / 98 :
−624 ; −570 ; −287 ; 1441 ; 1596 ; 1777 ;1850
Bài 110 / 99 :
a) Đúng ; b) Đúngc) Sai ; d) Đúng
3/ Hướng dẫn về nhà:
− Học kỹ lý thuyết
− Làm các bài tập còn lại phần ôn tập chương II
Trang 20ÔN TẬP CHƯƠNG II (tiết 2)
I MỤC TIÊU
− Kiến thức: Tiếp tục củng cố các phép toán trong Z , quy tắc dấu ngoặc , quy tắc
chuyển ve á, bội ước của 1 số nguyên
− Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính , tính nhanh giá trị biểu thức , tìm
x , tìm bội và ước của 1 số nguyên một cách thành thạo và cính xác
− Thái độ : Rèn tính chính xác , tính linh hoạt cho học sinh
2/ Kiểm tra bài cũ:
Hs 1: Phát biểu quy tắc cộng 2 số nguyên cùng dấu , cộng 2 số nguyên khác dấu
Tính các tổng sau : a) [(-8) + (-7)] + (-10)
3/ Nội dung ơn tập:
- Gọi 3 hs lên bảng làm , các hs còn lại
làm vào vở bài tập
Qua các bài tập này củng cố lại thứ tự
thực hiên các phép toán , quy tắc dấu
ngoặc
? Theo em để tính tổng các số nguyên x
thoả điều kiện,trước hết ta phải làm gì?
?Để tính nhanh tổng các số nguyên x em
vừa liệt kê ,vừa làm bằng cách nào?
Bài 1 Tính
a) 215 + (-38) – ( - 58 ) – 15b) 213+26 – (209 +26)c) 5.(-3)2 –15 (-8) + (-40)
Bài 114 trang 99 SGK.
Liệt kê và tính tổng các số nguyên x thỏa mãn
a) - 8 < x < 8x= -7; -6; -5; …; 6 ; 7
Tổng bằng 0Tuần:03
Tiết: 67 Ngày soạn: 19/01/2010Ngày dạy: 22/01/2010
Trang 21Hoạt động của GV và HS Nội dung
-Gọi 3 hs lên bảng làm , các hs còn lại
làm vào vở bài tập
Hd:Để tìm x trước hết trước hết ta phải
tìm 2x =?
Gọi hs lên bảng làm các câu còn lại
b) 3x +17 = 2
c) x-1 = 0
Cho thêm câu d) 4x – (-7) =27
? Giá trị tuyệt đối của 1 số nguyên có
thể là 1 số nguyên dương , âm, số 0 ?
? Từ đó em có kết luận gì về câu c trong
bài tập này ?
Cho hs làm theo nhóm, thu bài 2 nhóm
và cho cả lớp nhận xét Hướng dẫn hs
x = - 19; - 18;…; 19; 20
Tổng bằng 20
Bài 118/99 SGK.:Tìm số nguyên x , biết :
a) 2x - 35 = 15b) 3x +17 =2c) x-1 = 0d) 4x – (-7) = 27
Bài tập 115/99 SGK: Tìm a ε Z biếta) a= 5 ⇒ a= + 5
b) a= 0 ⇒ a = 0c) a= -3 không có số a nào thỏa mãn Vì
a là số không âm d) a=-5⇒ a=+5e) -11 a= - 22
4/ Hướng dẫn về nhà:
− Ôn tập theo các câu hỏi và các dạng bài tập trong 2 tiết ôn vừa qua
− Tiết sau kiểm tra 1 tiết chương II
Trang 22KIỂM TRA CHƯƠNG II
I/ MỤC TIÊU:
− Củng cố kiến thức về số nguyên, các phép tính, các quy tắc
− Kiểm tra khả năng làm bài tập của học sinh
− Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
II/ CHUẨN BỊ:
− GV: Đề kiểm tra
− HS: Ôn tập kiến thức ở nhà
III/ DIỄN BIẾN TIẾT DẠY:
Trang 23Chương III PHÂN SỐ
§1 MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
− HS thấy được sự giống và khác nhau giữa các khái niệm phân số đã học ở tiểu học và khái niệm phân số đã học ở lớp 6
− Viết được các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên
− Thấy đưỡc số nguyên vẫn được coi là phân số với mẫu số là 1
− Biết dùng phân số để biểu diễn một nội dung thực tế
II CHUẨN BỊ:
− GV: Đèn chiếu ghi các bài tập và khái niệm phân số
− HS: Ôn tập phân số ở tiểu học, xem trước bài mới, bút màu
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định lớp:
2/ Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG
- GV: Các em đã làm quen với phân số ở tiểu học Em hãy lấy ví dụ về phân số?
- HS lấy ví dụ
- GV: Trong các phân số này, tử và mẫu đều là các số tự nhiên, mẫu khác 0 Nếu tathay tử và mẫu bởi các số nguyên Chẳng hạn: 7
5
− có phải là một phân số hay không?
Và phân số sẽ mở rộng như thế nào? Và làm thế nào để so sánh được hai phân số, cácphép tính về phân số sẽ được thực hiện như thế nào? Và các kiến thức về phân số sẽcó ích như thế nào đối với đời sống của con người Toàn bộ những vấn đề nêu trên sẽđược giải quyết trong chương này
- GV ghi đề bài 1
Hoạt động 2: KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
GV: Ta đã biết có thể dùng phân số để
biểu thị kết quả của phép chia một số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0 Ví dụ,
phân số 3
4 chính là thương của phép chia
3 cho 4
Tương tự như vậy, (-3) chia cho 4 được
thương là bao nhiêu?
1/ Khái niệm phân số:
Tuần:04
Tiết: 69 Ngày soạn: 24/01/2010Ngày dạy: 27/01/2010
Trang 24− đều được gọi là phân số?
Vậy thế nào là một phân số?
HS: Phân số có dạng a
b với a,b ∈ Z, b≠
0
GV đưa khái niệm lên đèn chiếu
GV yêu cầu HS đọc phần tổng quát
trong SGK HS cả lớp ghi bài vào vở
GV: So với khái niệm phân số đã học ở
tiểu học, em thấy khái niệm phân số đã
được mở rộng như thế nào?
HS: Nhận xét sự mở rộng
GV: Nhận xét lại và đưa lên đèn chiếu
Người ta gọi a
b với a,b ∈ Z, b≠0 là một
phân số Trong đó:
a là tử số (tử), b là mẫu số (mẫu) của phân số.
* Sự mở rộng phân số:
- Phân số đã được mở rộng ra với tử và mẫulà các số nguyên Nhưng điều kiện của mẫuvẫn không thay đổi là mẫu phải khác 0
Hoạt động 3: VÍ DỤ
- GV nêu một số ví dụ về phân số
GV: Em hãy cho ba ví dụ về phân số
Sau đó chỉ ra tử và mẫu của phân số đó
(Yêu cầu lấy các dạng: Tử, mẫu khác
dấu, cùng dấu, tử bằng 0 )
HS lấy ví dụ
GV: Yêu cầu HS làm ?2 Đề bài GV đưa
lên đèn chiếu Có bổ sung thêm
HS trả lời và giải thích theo dạng tổng
quát của phân số
− − − là các phân số.
?2/5 SGK: các cách viết là phân số:
Trang 25dạng phân số không? Cho ví dụ?
GV đưa đề bài ?3 lên đèn chiếu
HS: Trả lời
GV đưa nhận xét lên đèn chiếu
HS đọc nhận xét
b/ Nhận xét: (SGK)
Hoạt động 4: CỦNG CỐ
GV hướng dẫn HS cách biễu diễn 1
4 củahình tròn Sau đó yêu cầu HS hoạt động
nhóm trong vong 2 phút bài tập 1 GV
phát phiếu học tập cho các nhóm
GV thu bài làm các nhóm và dán một số
nhóm lên bảng và nêu nhận xét
GV yêu cầu HS làm bài tập 3, 4
HS lên bảng làm
GV yêu cầu HS làm bài 5
HS suy nghĩ sau đó trả lời GV ghi bảng
−
3/ Hướng dẫn về nhà:
− Học thuộc dạng tổng quát của phân số
− Làm các bài tập: 2/6 SGK; 1,2,3,4,7/3 SBT
− Ôn tập về phân số bằng nhau
− Tự đọc phần có thể em chưa biết
Trang 26§2 PHÂN SỐ BẰNG NHAUI/ MỤC TIÊU:
− Học sinh nhận biết được thế nào là hai phân số bằng nhau
− Nhận dạng được các phân số bằng nhau và không bằng nhau
- Nêu khái niệm phân số
- Trong một phân số mẫu phải như thế nào?
HS 2:
- Phân số biểu diễn phép tính gì?
- Dùng các số 4; -5; 0 viết thành các phân số (mỗi số chỉ được dùng 1 lần trong cùng 1 phân số)
3/ Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: ĐỊNH NGHĨA
GV đưa bảng phụ
- Phần bôi đen ở hình A biến đổi phân số
nào? Tương tự ở hình B
- Hãy so sánh hai phần bôi đen
- Như vậy hai phân số và như thế nào?
- Ta ghi: =
- Em có nhận xét gì về tích: 1×6 và 2×3?
- Tương tự với phần không bôi đen ở hai
hình A và B
- Qua 2 ví dụ trên hãy phát biểu định
nghĩa hai phân số bằng nhau
- Học sinh suy nghĩ và phát biểu
GV treo bảng phụ 8
Vài học sinh nhắc lại
Trang 27Hoạt động của GV và HS Nội Dung
= vì sao?
- Học sinh đứng tại chỗ trả lời
≠ vì sao?
Gv yêu cầu HS làm ?1
- Bốn học sinh làm bảng Các học sinh
khác làm vào vỡ và nhận xét các bài trên
bảng
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm ?2
HS hoạt động nhóm sau đó trả lời bằng
miệng
Ví dụ 2:
- Tìm số nguyên x, biết: =
- Học sinh làm ví dụ theo sự hướng dẫn
của giáo viên
Hoạt động 3: CỦNG CỐ
Bài 6 / 8 (SGK)
- GV kiểm tra một số vỡ của học sinh
- Học sinh làm vào vỡ Hai học sinh khá
lên bảng làm
Bài 7 / 8 (SGK)
- GV kiểm tra một số vỡ của học sinh
- Học sinh làm vào vỡ Hai học sinh trung
bình và hai học sinh yếu lên bảng làm
4/ Hướng dẫn về nhà:
− Học thuộc lòng định nghĩa hai phân số bằng nhau
− Làm bài 9, 10 / 9 (SGK)
Trang 28§3 TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐI/ MỤC TIÊU:
− Học sinh nắm vững tính chất cơ bản của phân số
− Học sinh vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản, dễ viết một phân số có mẫu âm thành một phân số mẫu dương
− Bước đầu có khái niệm về số hữu tỉ
II/ CHUẨN BỊ:
− GV: Giáo án, SGK, bảng phụ
− HS: Ôn tập trước ở nhà
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
* HS 1:
- Nêu định nghĩa hai phân số bằng nhau
- Hai phân số sau đây có bằng nhau không? Vì sao?
và
* HS 2:
- Viết các phân số sau đây thành phân số bằng với nó và có mẫu dương
;
- Hãy lập hai cặp phân số bằng nhau từ đẳng thức sau đây: 3 8 = 4 6
3/ Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
- Qua phần nhận xét trên, hãy phát biểu
tính chất cơ bản của phân số
GV treo bảng phụ
- Tiết trước ta đã biết cách viết một phân số
có mẫu âm thành một phân số bằng với nó
Tính chất cơ bản của phân số:
Nếu ta nhân cả tử và mẫu của một phân sốvới cùng một số nguyên khác 0 thì ta đượcmột phân số bằng phân số đã cho
= với m ∈ và m ≠ 0Nếu ta chia cả tử và mẫu của một phân sốvới cùng một ước chungvcủa chúng thì tađược một phân số bằng phân số đã cho = với n ∈ ƯC(a, b)
Tuần:05
Tiết: 71 Ngày soạn: 20/02/2010Ngày dạy: 23/02/2010
Trang 29Hoạt động của GV và HS Nội dung
và có mẫu âm Hãy nêu lại cách viết đó
GV cách viết trên thực chất là ta đã áp
dụng tính chất cơ bản của phân số
- Ta đã áp dụng tính chất cơ bản như thế
nào? Hãy đọc phần ví dụ tương ứng
Làm ?3
- Từ tính chất trên ta thấy mỗi phân số có
bao nhiêu phân số bằng với nó?
GV giới thiệu các phân số bằng nhau là
các cách viết khác nhau của cùng một số
mà người ta gọi là số hữu tỉ
Hoạt động 2: CỦNG CỐ
• Bài 13 / 11 (SGK)
- GV kiểm tra tập một số học sinh
Lần lượt 3 học sinh và 4 học sinh lên bảng
làm
- Các học sinh khác làm vào vỡ
Bài 14 / 12 (SGK) (nhóm)
- GV kiểm tra kết quả vài nhóm khác
- Học sinh làm việc theo nhóm
Nhóm nào làm xong trước lên bảng trình
bày kết quả Các nhóm khác nhận xét
Bài 13/11 sgk:
a) 15 phút = 14 giờb) 30 phút = 1
2giờc) 45 phút = 34giờd) 20 phút = 1
3giờe) 40 phút = 23giờf) 10 phút = 1
6giờg) 5 phút = 121 giờ
4/ Hướng dẫn về nhà:
− Học thuộc lòng tính chất
− Làm bài 11, 12 / 11 (SGK)
Trang 30LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
− Rèn luyện kỹ năng so sánh hai phân số, nắm được các tính chất cơ bản của phân số
− Học sinh vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản, dễ viết một phân số có mẫu âm thành một phân số mẫu dương
− Bước đầu có khái niệm về số hữu tỉ
II/ CHUẨN BỊ:
− GV: Giáo án, SGK, bảng phụ
− HS: Ôn tập trước ở nhà
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Sửa bài tập 11/11 SGK
HS 2: Sửa bài tập 12/11 SGK
3/ Nội dung bài mới:
Bài 1: Gv treo bảng phụ HS đọc.
GV gọi 4 HS lên bảng trình bày
GV ghi bài tập 2 lên bảng và yêu cầu HS
hoạt động nhóm, sau đó đại diện hai
nhóm lên bảng làm
Gv gọi 2 HS lên bảng làm bài 3
Bài 1: Viết mỗi phân số sau đây thành 1
phân số bằng nó với mẫu dương
Bài 3: Hãy lập tất cả các cặp phân số bằng
nhau tự đẳng thức sau:
a) 3 6 = 9 2 b) 7 8 = 14 4Tuần:05
Tiết: 72 Ngày soạn: 21/02/2010Ngày dạy: 24/02/2010
Trang 314/ Hướng dẫn về nhà:
− Học thuộc bài
− Xem lại các bài tập đã làm
− Xem trước bài 4 “RÚT GỌN PHÂN SỐ”
Trang 32§4 RÚT GỌN PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
− Hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn
− Hiểu thế nào là phân số tối giản và biết đưa phân số về dạng tối giản
II CHUẨN BỊ:
− HS : Xem trước bài mới
− GV : Giáo án, SGK, bảng phụ
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu tính chất cơ bản của phân số
Viết dạng tổng quát
Làm bài tập 12 trang 11 SGK
Điề số thích hợp vào ô trống
3/ Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: RÚT GỌN
GV: chỉ vào ví dụ và giới thiệu cho HS:
nhau, và ta thấy kết quả như nhau nhưng
nhỏ hơn ⇒ rút gọn phân số
1/ Cách rút gọn phân số:
.(-4)
Tuần:05
Tiết: 73
Ngày soạn: 23/02/2010Ngày dạy: 26/02/2010
Trang 33Hoạt động của GV và HS Nội dung
Vậy thế nào là rút gọn phân số?
GV: cho HS làm ?1
?1 Điền số thích hợp vào ô vuông:
2 :
:
28
42 =
14 21
2
Quy tắc :
Muốn rút gọn một phân số, ta chia cả tử và mẫu của phân số đó cho một ước chung ( khác 1 và –1) của chúng.
Hoạt động 2: PHÂN SỐ TỐI GIẢN
GV: bây giờ em nào có thể rút gọn phân
số sau đây:
7
4
ước chung của phân số trên là gì?
Ước chung của phân số trên là ±1
Vậy phân số đã cho không rút gọn được
nữa
Phân số mà không thể rút gọn được nữa
ta gọi là phân số tối giản Vậy thế nào là
phân số tối giản?
HS: Phân số tối giản (hay phân số không
rút gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và –1.
2/ Thế nào là phân số tối giản:
Phân số tối giản (hay phân số không rút
gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và –1.
Chú ý :(SGK)
Hoạt động 3: CỦNG CỐ
GV yêu cầu HS làm bài 15
GV yêu cầu HS đọc đề bài số 16
GV hướng dẫn HS làm sau đó gọi HS lên
32=8 tổng số răng
Trang 34Hoạt động của GV và HS Nội dung
Răng cối nhỏ chiếm:
32 =4
tổng số răngRăng nanh chiếm:
12 3
32 8=
tổng số răng
4/ Hướng dẫn về nhà:
− Nắm rõ cách rút gọn phân số và phân số tối giản
− Làm bài tập số 17, 18, 19/15 SGK
Trang 35LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU:
− Nắm vững phân số bằng nhau, rút gọn phân số và biết cách rút gọn
− Biết so sánh phân số
− Aùp dụng bài toán rút gọn vào trường hợp cụ thể
II CHUẨN BỊ:
− GV : Giáo án, SGK, bảng phụ
− HS: Học bài và làm bài tập ở nhà
II TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
HS1: -Nêu quy tắc rút gọn phân số?
Rút gọn phân số sau thành phân số tối giản:
HS2: -Thế nào là phân số tối giản?
Làm bài tập 19 SGK trang 15
Đổi ra mét vuông
25dm2; 36 dm2; 450 cm2; 575 cm2;
3/ Nội dung luyện tập:
Bài 20 trang 15 SGK
Tìm các cặp phân số bằng nhau trong các
phân số sau:
12
−
; 3
5
; 95
60
−
GV: để tìm được các cặp phân số bằng
nhau ta làm như thế nào?
HS: Ta cần rút gọn các phân số đến tối
giản rồi so sánh
Hãy rút gọn các phân số chưa tối giản
HS lên bảng rút gọn:
Ngoài cách này còn cách nào khác
3
−
9
15 = 35
Trang 36Hoạt động của GV và HS Nội dung
không?
HS: Ta còn có thể dựa vào định nghĩa 2
phân số bằng nhau
Bài 21 SGK trang 15
Tìm các cặp phân số không bằng nhau
trong các phân số sau:
HS: hoạt động nhóm tìm cách giải quyết
1 HS lên trình bày bảng
GV: kiểm tra bài của vài nhóm khác
giải thích các làm
-Có thể dùng định nghĩa phân số bằng
-Hãy rút gọn lại
…Vậy −427 = −318 = −549Và
18
12 = −−1510
Do đó phân số cần tìm là:
2014
Trang 37Hoạt động của GV và HS Nội dung
10+5 10+10 =
15
20 =
3 4
4/ Hướng dẫn về nhà:
− GV: hướng dẫn cho HS làm các bài toán có sử dụng máy tính bỏ túi để rút gọn phânsố
− Chuẩn bị tiết sau học bài “ QUY ĐỒNG MẪU NHIỀU PHÂN SỐ ”
Trang 38§ 5 QUY ĐỒNG MẪU NHIỀU PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
− Hiểu thế nào là quy đồng mẫu nhiều phân số, nắm được các bước quy đồng
− Có kĩ năng quy đồng
− Có ý thức tạo thói quen tự học
II CHUẨN BỊ:
− GV : Giáo án, SGK, bảng phụ
− HS : Xem trước bài mới, ôn tập BCNN
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định lớp:
2/ Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: QUY ĐỒNG MẪU HAI PHÂN SỐ
Em hãy quy đồng mẫu hai phân số trên
như đã học ở Tiểu học
Nêu cách làm
-Vậy quy đồng mẫu số các phân số là gì?
Mẫu chung của các phân số có quan hệ
như thế nào với mẫu ban đầu?
Tương tự em hãy quy đồng
-5
8 =
-25 40
5
5
Cách làm này gọi là quy đồng mẫu số
Hoạt động 2: QUY ĐỒNG MẪU NHIỀU PHÂN SỐ
Tiết: 75 Ngày soạn: 01/03/2010Ngày dạy: 03/03/2010
Trang 39Hoạt động của GV và HS Nội dung
HS: mẫu chung của tất cả các mẫu nên
lấy là:
BCNN(2;5;3;8) =120
GV: cho HS thực hiện quy đồng mẫu số
các phân số
Hoạt động 3: CỦNG CỐ
Nêu quy tắc quy đồng mẫu số các phân
số
GV yêu cầu HS làm bài 28 trang 19 SGK
Quy đồng mẫu các phân số sau:
trước khi quy đồng hãy xét xem các phân
số đã ở dạng tối giản chưa?
3
−
; 245
3/ Hướng dẫn về nhà:
− Học thuộc bài theo SGK
− Làm bài tập SGK
− Chuẩn bị tiết sau: LUYỆN TẬP
Trang 40LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
− Rèn luyện kĩ năng quy đồng
− Giáo dục HS ý thức làm việc có hiệu quả
II CHUẨN BỊ:
− GV: Giáo án, SGK, bảng phụ
− HS: Học bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số dương?
Làm bài tập:
Quy đồng mẫu các phân số sau:
30
7
; 1360; −409
3/ Nội dung luyện tập:
Bài 1 : Quy đồng mẫu các phân số sau:
GV: làm việc cùng HS để củng cố lại
các bước quy đồng mẫu
GV nên đưa ra cách nhận xét khác để tìm
mẫu chung
Nên nhận xét về hai mẫu 7 và 9
BCNN(7,9) là bao nhiêu?
63 có chia hết cho 21 không?
Vậy nên lấy mẫu chung là bao nhiêu?
GV: gọi 1 HS lên bảng làm tiếp
HS cả lớp làm bài vào vở
1 HS lên bảng làm bài
HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
GV: gọi 2 HS lên bảng làm tiếp phần còn
lại của bài
GV: cho HS làm bài 36 trang 20 SGK