Kiến thức: Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp chotrước - Học sinh biết
Trang 1Ngày soạn:17/ 08/ 2009 Ngày dạy: 19/ 08/ 2009
ChươngI: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
Tuần 1 Tiết 1 § 1 TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ
về tập hợp, nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp chotrước
- Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng cácký hiệu và
2 Kĩ năng: Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về
tập hợp, nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp chotrước
- Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng cácký hiệu và
3 Thái độ: Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để
viết tập hợp
II CHUẨN BỊ:
Giáo Viên : Bài soạn, phấn màu, phiếu học tập in sẵn bài tập
Học sinh : Sách vở, đồ dùng học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
Dặn dò đầu năm, giới thiệu qua chương trình và một vài phương pháp học tập ở trường ởnhà
3 Giảng bài mới :
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
5’ HĐ 1 : Giới thiệu khái niệm tập hợp và ví dụ 1 Các ví dụ :
Tập hợp các đồ vật trênbàn
Tập hợp các số tự nhiênnhỏ hơn 4
Tập hợp các HS của lớp6A
Tập hợp các chữ cái : a, b,
c
GV học sinh quan sát các đồ
vật đặt trên bàn GV và
Hỏi : Trên bàn đặt những vật
gì?
GV giới thiệu về tập hợp :
Tập hợp các đồ vật đặt trên
bàn
Tập hợp những chiếc bàn
trong một lớp học
Tập hợp các học sinh của
HS:Trên bàn đặt nhữngvật: sách, bút
HS : nghe GV giới thiệu vềtập hợp
Trang 2lớp 6A
Tập hợp các số tự nhiên
nhỏ hơn 4
Tập hợp các chữ cái a; b; c
GV gọi HS tự tìm ví dụ về
tập hợp Sau đó HS có thể tự tìm
các ví dụ về tập hợp ở ngaytrong lớp, trong trường20’ HĐ 2 : Cách viết và các ký hiệu 2 Cách viết Các ký hiệu
Ta thường đặt tên các tậphợp bằng chữ cái in hoa
Ví dụ 1 : Gọi A là tập hợp các số tựnhiên nhỏ hơn 4
1 A đọc là : 1 thuộc Ahoặc 1 là phần tử của A
5 A đọc là : 5 không làphần tử của A
GV : Thường dùng các chữ
cái in hoa để đặt tên tập hợp
Ví dụ
+ Gọi A là tập hợp số tự
nhiên nhỏ hơn 4
Ta viết : A = 0 ; 2 ; 3
Hay A = 1 ; 0 ; 3 ; 2
+ Các số 0 ; 1 ; 2 ; 3 là các
phần tử của tập hợp A
GV giới thiệu cách viết :
Các phần tử của tập hợp
được đặt trong hai dấu ngoặc
nhọn cách nhau bởi dấu”;”
hoặc dấu “,”
Mỗi phần tử được liệt kê
một lần, thứ tự liệt kê tùy ý
Hỏi : Hãy viết tập hợp B các
chữ cái : a ; b ; c ?
(GV cho HS suy nghĩ, sau đó
gọi HS lên bảng làm và sửa
sai cho HS)
GV viết : B = a ; b ; c ; a và
hỏi viết đúng hay sai ?
GV giới thiệu ký hiệu “” và
+ Số 5 có là phần tử của A ?
HS : nghe giáo viên giớithiệu cách viết tập hợp quamột ví dụ
HS lên bảng viết
B = a ; b ; c hay
B = b ; c ; a
Các phần tử của tập hợp
B là : a ; b ; c
HS Trả lời : Sai vì phần tử
a viết hai lần
HS Trả lời : Số 1 là phần tửcủa tập hợp A
HS : nghe GV giới thiệu kýhiệu và cách đọc
HS Trả lời : Số 5 không làphần tử của A
Trang 3Để viết một tậphợp, thường có haicách :
Liệt kê các phầntử của tập hợp
Chỉ ra tính chấtđặc trưng cho cácphần tử của tập hợpđó
GV giới thiệu :
+Ký hiệu : 5 A
và cách đọc
HS : nghe giáo viên giớithiệu ký hiệu và cách đọc
Các phần tử của một tậphợp được viết trong hai dấungoặc nhọn cách nhaubởi dấu “,”
Mỗi phần tử được liệt kêtuỳ ý
Ta còn có thể viết tập hợp
A như sau :
A = x N / x < 4
Chỉ ra tính chất đặc trưngcho các phần tử của tậphợp A
* Minh họa tập hợp bằngmột vòng kín nhỏ như sau
Hỏi : Dùng ký hiệu hoặc chữ
thích hợp để điền vào ô
vuông:
a B ; 1 B ; B
Hỏi : Cách viết nào đúng,
cách viết nào sai ?
Cho : A = 0 ; 1 ; 2 ; 3
B = a ; b ; c
a) a A ; 2 A ; 5 A
b) 3 B ; b B ; c B
GV hỏi : Khi viết một tập
hợp ta cần phải chú ý điều
gì ?
GV giới thiệu cách viết tập
hợp A bằng cách 2
A = x N / x < 4
GV hỏi : Hãy chỉ ra tính chất
đặc trưng cho các phần tử x
HS1 : Đọc và trả lời ?1
HS2 : Đọc và trả lời ?2
2 A đúng
5 A đúngb) 3 B Sai
b B đúng
c B Sai
HS : nêu chú ý SGK
HS nghe GV giới thiệucách viết thứ 2
HS : suy nghĩ Trả lời : + x là số tự nhiên
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: 2’
HS về nhà tự tìm các ví dụ về tập hợp
Làm các bài tập 3 ; 4 ; 5 trang 6
Các phần tử của một tập hợp có nhất thiết phải cùng loại không?
.1 3 0 2
A B
Trang 4IV RUÙT KINH NGHIEÄM BOÅ SUNG:
Trang 5
Ngày soạn:17/ 08/ 2009 Ngày dạy: 19/ 08/ 2009
Tuần 1 Tiết: 2
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ
tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểmbiểu diễn số nhỏ ở bên trái, điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số
2 Kĩ năng: Học sinh phân biệt các tập hợp N và N’, biết sử dụng các ký hiệu , .
Biết viết số tự nhiên liền sau, liền trước của một số tự nhiên
3 Thái độ: Rèn luyện tính chính xác.
II CHUẨN BỊ:
Giáo Viên : Bài soạn ; SGK
Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ : (7’)
HS1 : Cho ví dụ về một tập hợp
Làm bài tập 3/6 : Đáp án : x A ; y B ; b A ; b B
Tìm một phần tử thuộc tập hợp A mà không thuộc tập hợp B Đáp : a
Tìm một phần tử vừa thuộc tập hợp A, vừa thuộc tập hợp B Đáp : b
HS2 : Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng hai cách :
Đáp án : A = 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 hay A = c N / 3 < x < 10
Giải bài tập 4/6 : A = 15 ; 26 ; B = 1 ; a ; b
Đáp án : M = bút ; H = bút ; sách ; vở
Đọc kết quả bài 5/6 Đáp án : A = tháng 4 ; tháng 5 ; tháng 6
B = tháng 4 ; tháng 6 ; tháng 9 ; tháng 11
3 Giảng bài mới :
10’ HĐ1 : Tập hợp N và tập hợp N* 1 Tập hợp N và tập hợp
Trang 6GV giới thiệu tập N Tập hợp
các số tự nhiên
N = 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; ;
GV hỏi : Hãy cho biết các
phần tử của N
GV nói : Các số tự nhiên
được biểu diễn trên tia số
GV vẽ hình tia số và yêu
cầu HS mô tả lại tia số
GV yêu cầu HS lên vẽ tia số
và biểu diễn một vài số tự
nhiên
GV giới thiệu :
+ Mỗi số tự nhiên được biểu
diễn bởi một điểm trên tia
số Chẳng hạn: Điểm biểu
diễn số tự nhiên a trên tia số
gọi là điểm a
GV hỏi : Điểm biểu diễn số
1 ; 2 trên tia số gọi là điểm
gì?
GV giới thiệu tập hợp các
số tự nhiên khác 0 được ký
hiệu N*
Ta viết : N* = 1;2;3;4
Hoặc N* = x N / x 0
GV đưa bài tập củng cố :
Điền vào ô vuông các ký
hiệu hoặc cho đúng
12 N ; 43 N ; 5 N* ;
5 N ; 0 N* ; 0 N
HS : nghe giới thiệu
HS : các số 0 ; 1 ; 2 làcác phần tử của N
HS : Trên tia gốc 0, ta đặtliên tiếp bắt đầu từ 0, cácđoạn thẳng có độ dài bằngnhau
HS lên bảng vẽ tia số
HS : nghe GV giới thiệu
HS : trả lời : Gọi là điểm 1;
là các phần tử của N
Chúng được biểu diễn trêntia số
Mỗi số tự nhiên được biểudiễn bởi một điểm trên tiasố
Điểm biểu diễn số tựnhiên a trên tia số gọi làđiểm a
Tập hợp các số tự nhiênkhác 0 được ký hiệu là N*
Ta viết : N* = 1;2;3 Hoặc N* = xN/ x 0
14’ HĐ 2 : Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên 2 Thứ tự trong tập hợp số
Ký hiệu :
GV cho HS quan sát tia số
và hỏi : So sánh 2 và 4
Hỏi : Nhận xét điểm 2 và
điểm 4 trên tia số ?
GV giới thiệu : Tổng quát
với a ; b N ; a < b hoặc b >
a ; trên tia số điểm a nằm
HS : quan sát tia số
Trang 7bên trái điểm b
GV giới thiệu thêm ký hiệu
;
Bài tập củng cố :
Viết tập hợp :
Hỏi : Lấy ví dụ về số tự
nhiên rồi chỉ ra số liền sau
của mỗi số ?
GV giới thiệu : Mỗi số tự
nhiên có một số liền sau duy
nhất
GV Hỏi : Số liền trước số 5
là số nào ?
GV giới thiệu hai số tự nhiên
liên tiếp Ví dụ 4 và 5
Hỏi : Hai số tự nhiên liên
tiếp hơn kém nhau mấy đơn
vị ?
Hỏi : Trong các số tự nhiên,
số nào nhỏ nhất ? có số tự
nhiên lớn nhất hay không ?
Vì sao ?
GV nhấn mạnh : Tập hợp số
tự nhiên có vô số phần tử
HS : lên bảng làm
A = 6 ; 7 ; 8
HS Trả lời : :
a < b ; b < a thì a < c
HS Trả lời : a < 12
HS : Số liền sau số 4 là 5
Số 4 có một số liền sau
HS : tự lấy ví dụ
HS nghe giới thiệu
HS Trả lời : số liền trước số
5 là số 4
HS : Hai số tự nhiên liêntiếp hơn kém nhau một đơnvị
HS : Số 0 là số tự nhiênnhỏ nhất Không có số tựnhiên lớn nhất
a b chỉ a < b hoặc a = b
a b chỉ a > b hoặc a = b
b) Nếu a < b và b < c thì a <c
c) Mỗi số tự nhiên có mộtsố liền sau duy nhất Hai sốtự nhiên liên tiếp thì hơnkém nhau một đơn vị
d) Số 0 là số tự nhiên nhỏnhất Không có số tự nhiênlớn nhất
e) Tập hợp các số tự nhiêncó vô số phần tử
12’ HĐ 3 : Củng cố
Trang 8HS1 : trả lời bài ?
HS2 : trả lời bài tập 6, 7
HS3 : Giải bài tập 8/8 SGK
HS1 : 28 ; 29 ; 30 ; 99 ; 100 ; 101
HS2 : số liền sau 17 là 18, số liền trước 1000 là 999
HS3 : A = 0;1;2;3;4;5 hay A = x N / x 5
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: 1’
Học kỹ bài và làm các bài tập : 7, 9, 10 tr 8
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 9
Ngày soạn: 19/ 08/ 2009 Ngày dạy: 21/ 08/ 2009
Tuần 1 Tiết: 3
§3 GHI SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân.
Hiểu rõ trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí
2 Kĩ năng: HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30.
3 Thái độ: HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên : Bảng ghi sẵn các số La Mã từ 1 đến 30
Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ : (8’)
HS1 : Viết tập hợp N và N* Làm bài tập 7 tr 8 SGK
Đáp án : a) A = 13 ; 14 ; 15 ; b) B = 0 ; 1 ; 3 ; 4 ; c) C = 13 ; 14 ; 15
Viết tập hợp A các số tự nhiên mà x N* Đáp án : A = 0
HS2 : Viết tập hợp B các số tự nhiên không vượt quá 6 bằng 2 cách
Biểu diễn các phần tử của tập hợp B trên tia số Đọc tên các điểm bên trái điểm 3 trêntia số Làm bài tập 10 tr 8 SGK
Đáp án : B = 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 6 hoặc B = x N / x 6
Bên trái điểm 3 : điểm 2 ; 1 ; 0
Bài tập 10 : 4601 ; 4600 ; 4599 , a + ; a + 1 ; a
Giảng bài mới :
Với mười chữ số : 0 ; 1 ;
2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 taghi được mọi số tự nhiên :
Một số tự nhiên có thể cómột, hai, ba chữ số
GV : Gọi HS lấy một số ví dụ
về số tự nhiên
Hỏi : Chỉ rõ số tự nhiên có mấy
chữ số ? là những số nào?
GV Giới thiệu 10 chữ số dùng
để ghi số tự nhiên
Hỏi : Mỗi số tự nhiên có thể có
bao nhiêu chữ số ?
Hãy lấy ví dụ ?
HS : Lấy ví dụ
HS : nghe GV giới thiệu
HS : Mỗi số tự nhiên cóthể có 1 ; 2 ; 3 chữ số
ví dụ :
0 1 2 3 4 5 6
Trang 10GV nêu chú ý SGK phần (a)
Ví dụ : 15 712 314
GV lấy ví dụ SGK
Cho số : 3895
GV hỏi : Hãy cho biết các chữ
số của số 3895 ?
+ Chữ số hàng chục ?
+ Chữ số hàng trăm ?
GV giới thiệu thêm
+ Số chục là : 389
+ Số trăm là : 38
Bài tập củng cố :
Bài 11 tr 10 SGK
a) Viết số tự nhiên có số chục
là 135 ; chữ số hàng đơn vị 7
b) Số đã cho 1425 Hãy cho biết
số trăm, chữ số hàng trăm, số
chục, chữ số hàng chục
Số 5 có 1 chữ sốSố 11 có hai chữ sốSố 5143 có bốn chữ số
HS : Các chữ số của số
3895 là : 3 ; 8 ; 9 và 5-Chữ số hàng chục là 9-Chữ số hàng trăm là 8
HS1 : Số đó là 1357
HS2 : + Số trăm : 14+ Chữ số hàng trăm : 4+ Số hàng chục : 142+ Chữ số hàng chục 2
* Chú ý : (SGK)
a) Khi viết các số tự nhiêncó từ năm chữ số kể trởlên, người ta thường viếttách riêng từng nhóm bachữ số kể từ phải sang tráicho dễ đọc
b) Cần phân biệt : số vớichữ số, số chục với chữ sốhàng chục, số trăm với chữsố hàng trăm
Trong hệ thập phân cứ 10đơn vị ở một hàng thì làmthành một đơn vị ở hàngliền trước nó
Trong hệ thập phân mỗichữ số trong một số ởnhững vị trí khác nhau cónhững giá trị khác nhau.Ký hiệu :
ab chỉ số tự nhiên có haichữ số
abc chỉ số tự nhiên có bachữ số
* GV nhắc lại :
Với 10 chữ số ta ghi được mọi
số tự nhiên theo nguyên tắc một
đơn vị của mỗi hàng gấp 10 lần
đơn vị của hàng thấp hơn liền
sau
Cách ghi số nói trên là ghi
trong hệ thập phân
GV nói rõ giá trị mỗi chữ số
trong một số
Ví dụ : 222 = 200 + 20 + 2
= 2.100 + 2.10 + 2
Hỏi : Tương tự hãy biểu diễn
các số ab ; abc ; abcd
GV giảng ký hiệu : ab
HS : nghe giáo viên nhắclại
HS lên bảng biểu diễn
ab = a.10 + b
abc= a.100 + b.10 + c
abcd= a.1000 + b.100 +
Trang 11Bài tập củng cố :
HS : làm bài ? SGK
Hãy viết :
+ Số tự nhiên lớn nhất có ba
chữ số
+ Số tự nhiên lớn nhất có ba
chữ số khác nhau
c.10 + d
HS Trả lời : + Số 999
+ số 987
Trên mặt đồng hồ có ghicác số la mã từ 1 đến 12.các số La mã này được ghibởi ba chữ số
I : 1 ; V : 5 ; X : 10
Nếu dùng các nhóm số IV
; IX và các chữ số I ; V ; X
ta có thể viết các số la mãntừ 1 đến 10
Nếu thêm vào bên tráimỗi số trên
+ Một chữ số X ta được cácsố la mã từ 11 20
+ Hai chữ số X ta được cácsố La mã từ 21 30
GV giới thiệu đồng hồ có ghi 12
số la mã (cho HS đọc)
Hỏi : Để ghi các số ấy, ta dùng
các chữ số La mã nào ? và giá
trị tương ứng trong hệ thập phân
là bao nhiêu ?
GV giới thiệu :
IV : 4 ; VI : 6 ; IX : 9 ; XI = 11
và gọi HS viết các số la mã từ 1
đến 10
GV giới thiệu : Mỗi chữ số I, X
có thể viết liền nhau nhưng
không quá ba lần
GV : Số La mã có những chữ số
ở các vị trí khác nhau nhưng
vẫn có giá trị như nhau (XXX :
30)
GV chia lớp làm hai nhóm viết
các số la mã từ 11 30
HS : Đó là chữ số La mã I
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau : 2’
Học bài kết hợp vở ghi và SGK
Làm các bài tập 14 ; 15 tr 10 SGK
Bài 14 : Giữ nguyên chữ số đầu, đổi chỗ hai chữ số sau
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 12
Ngày soạn: 19/ 08/ 2009 Ngày dạy: 21/ 08/ 2009
Tuần 1 Tiết: 4
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có
thể có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào, hiểu được khái niệm tập hợp convà khái niệm hai tập hợp bằng nhau
2 Kĩ năng: HS biết tìm số phần tử của một tập hợp , biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp
con hay không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập hợp con củamột tập hợp cho trước, sử dụng đúng ký hiệu và
3 Thái độ: Rèn luyện tính chính xác cho HS khi sử dụng ký hiệu và ký hiệu
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên : Đọc kỹ bài soạn
Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : (7’)
HS1 : Làm bài tập 14 tr 10 SGK Đáp số : 102 ; 201 ; 210
Viết giá trị của số abcd trong hệ thập phân dưới dạng tổng giá trị của số các chữ số (đáp án : abcd = a.1000 + b.100 + c.10 + d)
HS2 : Làm bài tập 13b Đáp số : 1023
Làm bài 15 tr 10 SGK
Giải : a) XIV = 14 ; XXVI = 26 ; b) 17 = XVII ;
c) VI = V I IV = V1 ; VI I
3 Giảng bài mới :
10’ HĐ1 : Xác định số phần tử của một tập hợp 1 Số phần tử của một tập
hợp
Cho các tập hợp
A = 5 có một phần tử
B = x ; y có hai phần tử
C = 1;2;3; ; 100 có 100phần tử
N = 0 ; 1 ; 2 ; 3 có vô sốphần tử
A = 5 ; B = x ; y
C = 1;2;3; ; 100
N = 0 ; 1 ; 2 ; 3
Hỏi : Hãy cho biết mỗi tập
hợp trên có bao nhiêu phần
tử ?
GV yêu cầu HS làm bài tập
?1 : các tập hợp sau đây có
HS Trả lời : Tập hợp A có một phần tửTập hợp B có hai phần tửTập hợp C có nhiều phầntử
Tập hợp N có vô số phần tử
Trang 13bao nhiêu phần tử
D = 10 ;
E = bút; thước ;
H = x N / x 10
GV yêu cầu HS làm ?2 Tìm
số tự nhiên x mà :
x + 5 = 2
GV giới thiệu : Nếu gọi A
là tập hợp các số tự nhiên x
mà x + 5 = 2 thì tập hợp A
không có phần tử nào
Ta gọi A là hợp rỗng
Ký hiệu A =
Hỏi : Vậy một tập hợp có
thể có bao nhiêu phần tử
Củng cố :
GV cho HS làm bài tập 17
SGK
Viết tập hợp và cho biết
một tập hợp có bao nhiêu
phần tử ?
a) Tập hợp A các số tự
nhiên không vượt quá 20
b) Tập hợp B các số tự nhiên
lớn hơn 5 nhưng nhỏ hơn 6
HS Trả lời : +Tập hợp D có 1 phần tử+ Tập hợp E có 2 phần tử+ H = 0;1;2;3;4;5;6;7;8;
9;10 Tập hợp H có 11phần tử
HS : Không có số tự nhiênnào mà : x + 5 = 2
HS : nghe GV giới thiệutập hợp rỗng
HS : nêu chú ý SGK
HS Trả lời như trong khung
tr 12 SGK
HS : lên bảng giải
a) A = 0;1;2; ; 19;20
có 21 phần tửb) Tập hợp B không cóphần tử nào
Một tập hợp có thể có một
phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào
Ví dụ : Cho hai tập hợp
Ta viết :
E = x ; y
F = x ; y ; c ; d
GV cho vẽ hình sau :
Hỏi : Hãy viết các tập hợp
E; F ?
HS : quan sát hình vẽ
HS lên bảng viết :
E = x ; y
.
.
E
F
.
.
E
F
Trang 14Hỏi : Nêu nhận xét về các
phần tử của tập hợp E và F ?
Hỏi : vậy khi nào tập hợp A
là tập hợp con của tập hợp
Đọc là : A là tập hợp con
của B hoặc A chứa trong B
hoặc B chứa A
F = x ; y ; c ; d
HS nhận xét :Mọi phần tử của tập hợp Eđều thuộc tập hợp F
HS Trả lời như SGK tr 131HS nhắc lại định nghĩa
HS : nghe giáo viên giớithiệu và cách đọc
Ta gọi tập hợp E là tập hợpcon của tập hợp F
Định nghĩa : Nếu mọi phần tử của tậphợp A đều thuộc tập hợp Bthì tập hợp A gọi là tập hợpcon của tập hợp B
Ký hiệu : A B Hay B AĐọc là : A là tập hợp concủa B hoặc A chứa trong Bhoặc B chứa A
Chú ý :
Nếu A B và B A thì tanói A và B là hai tập hợpbằng nhau Ký hiệu A = B
1) Cho M = a ; b ; c
a) Viết các tập hợp con của
M mà mỗi tập hợp có 2 phần
tử
b) Dùng ký hiệu để thể
hiện quan hệ giữa các tập
hợp con đó với tập hợp M
2) Cho tập hợp :
A = x ; y ; m
Hỏi : Đúng hay sai trong
cách viết sau :
m A ; 0 A ; x A ; x ;
y A ; x A ; y A
Từ đó GV chốt lại :
+ Ký hiệu chỉ mối quan
hệ giữa phần tử và tập hợp
+ Ký hiệu chỉ mối quan
hệ giữa hai tập hợp
GV gọi HS lên bảng làm
bài tập ?3
M = 1 ; 5 ; A = 1;3;5
B = 5;1;3
Hỏi : Dùng ký hiệu để thể
hiện quan hệ giữa hai trong
ba tập hợp trên
Trang 15A B ; B A thì A = B
GV cho HS làm bài 16 tr 13
HS giải bài 16 a) A = 20 có 1 phần tử b) B = 0 có 1 phần tử c) C = N có vô số phần tử d) D = không có phần tử nào
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau : 2’
Học thuộc định nghĩa tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau
Bài tập 18 ; 19 ; 20 tr 13 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 16
Ngày soạn: 24/ 08/ 2009 Ngày dạy: 26/ 08/ 2009
Tuần 2 Tiết: 5
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS được củng cố khái niệm tập hợp, tập hợp số tự nhiên, tập hợp con và các
phần tử của tập hợp
2 Kĩ năng: Có kỹ năng vận dụng kiến thức đã học để tính nhanh và đúng
3 Thái độ: Có óc quan sát, phát hiện các đặc đểim của đề bài và có ý thức cân nhắc, lựa
chọn các phương pháp hợp lý để giải tán
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên : Đọc kỹ bài soạn Bảng phụ
Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trứơc
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ : (8’) Hai HS lên bảng cùng lúc
HS1 : Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ? Tập hợp rỗng là tập hợp như thế nào ?
Giải bài tập 29 tr 7 SBT Bài 18 (SGK)
+ HS Trả lời : phần chú ý tr 12 SGK
Giải : + Bài 29 : a) A = 18 ; b) B = 0 ; c) C = N ; d) D =
+ Bài 18 : A = 0 tập hợp rỗng là sai
HS2 : Khi nào tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B
(Trả lời : Khi mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B)
Giải bài tập 19 (SGK)
Đáp án : A = 0;1;2;3;4;5;6;7;8;9 ; B = 0;1;2;3;4 Nên B A
Giải bài tập 20 (SGK) Đáp án : a) 15 A ; b 15 A ; c) 14 ; 24 = A
3 Bài mới :
11’ HĐ 1 : Tìm số phần tử của một tập hợp Dạng 1 : Tìm số phần tử
của một tập hợp :
* Bài 21 SGK
Ta có :
B = 10;11;12; ;99
Có 99 10 + 1 = 90 Vậy tập hợp B có 90 phần
*Bài 21 tr 14 SGK :
A = 8 ; 9 ; 10 ; ; 20
+ GV gợi ý : A là tập hợp các
số tự nhiên từ 8 20
Hỏi : Làm cách nào để tìm số
phần tử của tập hợp A ?
Hỏi : Tìm số phần tử của tập
HS làm miệng :
20 8 + 1 = 13 phần tử
HS làm miệng :
Trang 17hợp các số tự nhiên từ a b
GV gọi một HS lên bảng tìm
số phần tử của B
GV Yêu cầu mỗi nhóm :
+ Nêu công thức tổng quát
tính số phần tử của tập hợp
các số chẵn từ số chẵn a đến
GV : Chia lớp thành 4 nhóm
và chia bảng thành 4 gọi đại
diện nhóm lên trình bày
GV gọi HS nhận xét
GV kiểm tra bài của HS còn
lại của nhóm
gồm b a +1 phần tử1HS lên bảng làm :
99 10 + 1 = 90 phần tử
HS: Hoạt động theo nhómSau đó đại diện nhóm lênbảng trình bày :
+ Tập hợp các số chẵn từ a
b có :(b a) : 2 + 1(phần tử)
+ Tập hợp các số lẻ từ mđến n có : (n m) : 2 + 1(phần tử)
HS mỗi nhóm :
D = 21;23;25; 99 có :(99 21) : 2 + 1 = 40 (phầntử)
E = 32;34;36; ;96 có :(96 32) : 2 + 1 = 33 phần tử
HS đại diện của các nhómcòn lại nhận xét
E = 32;34;36; ;96
có : (96 32) : 2 + 1 = 33 Vậy : tập hợp E có 33 phầntử
11’ HĐ 2 : Viết tập hợp Viết một số tập hợp con của tập hợp Dạng 2 : Viết tập hợp
Viết một số tập hợp con của tập hợp :
* Bài 22 tr 14 SGK
a) C = 0 ; 2 ; 4 ; 6; 8
b) L = 11;13;15;17;19c) A = 18 ; 20 ; 22
* Bài 22 tr 14 SGK
GV yêu cầu HS đọc đề
GV gọi 2 HS lên bảng (mỗi
HS làm 2 câu)
GV yêu cầu các HS khác làm
HS : lên bảng giải
HS1 : câu a, b
HS2 : câu c, d
Trang 18vào giấy nháp
GV gọi HS nhận xét bài làm
trên bảng
GV kiểm tra nhanh 4 bài của
HS làm ở giấy nháp
* Bài 24 tr 14 SGK
GV gọi HS lên bảng
+ Viết tập hợp A
+ Viết tập hợp B
+ Viết tập hợp N*
Sau đó dùng ký hiệu : để
thể hiện quan hệ của mỗi tập
hợp trên với tập N
HS : nhận xét bài làm củabạn
1 HS lên bảng giải
1 vài HS nhận xét bài làmcủa bạn
3) Quy ước tập hợp rỗng là tập hợp con của
mọi tập hợp
4) Để chứng tỏ A B, chỉ cần nêu ra một
phần tử thuộc A mà không thuộc B
GV cho tập hợp x ; y và hỏi có mấy tập
GV nêu đề bài : Cho A là tập hợp các số tự
nhiên lẻ nhỏ hơn 10 Viết các tập hợp con
của A sao cho mỗi tập hợp con đó có 2 phần
tử
GV yêu cầu HS cả lớp thi làm nhanh
Bài làm thêm
Cho tập hợp x ; y viết tất cả các tập hợp
con của tập hợp trên
HS : Cả lớp thực hiện
A = 1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9 Ta có :
1 ; 3 ; 1 ; 5 ; 1 ; 7 ; 1 ; 9 ; 3 ;5 ; 3 ; 7 ; 3 ; 9 ; 5 ; 7 ; 5 ; 9 ; 7 ; 9
1 HS làm miệng :
Ta có các tập hợp con là : ; x ; y ; x ;y
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau : 2’
Học bài và xem lại các bài đã giải
Làm các bài tập : 25 tr 14 SGK và các bài tập : 34 ; 35 ; 36 ; 37 ; 40 ; 41 ; 42
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 191 Kiến thức: HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép nhân
các số tự nhiên; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng; biết phát biểu và viếtdạng tổng quát của các tính chất đó
2 Kĩ năng: HS biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập tính nhẩm, tính nhanh.
3 Thái độ: HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải
toán
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên : Bài soạn + Bảng phụ ghi tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên
Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tìnhhình lớp : (1’) Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : (6’)
HS1 : Tính số phần tử của các tập hợp :
a) A = 40 ; 41 ; 42 ; ; 100 Đáp số : Có 61 phần tử
b) B = 10 ; 12 ; 14 ; 98 Đáp số : có 45 phần tử
HS2 : Cho tập hợp a ; b ; c Viết tất cả các tập hợp con của tập hợp ?
Đáp án : ; a ; b ; c ; a ; b ; a ; c ; b ; c ; a ; b ; c
3 Bài mới :
13’ HĐ1 : Ôn tập về tổng và tích của hai số tự nhiên 1 Tổng và tích hai số tự
GV : Hãy tính chu vi và diện
tích của một sân hình chữ
nhật có chiều dài 32m và
chiều rộng bằng 25m
Hỏi : Em hãy nêu công thức
tính chu vi và diện tích của
hình chữ nhật đó?
GV : Gọi 1 HS lên bảng giải
HS đọc kỹ đề bài và tìmcách giải
HS : Chu vì bằng 2 lầnchiều dài cộng 2 lần chiềurộng
Diện tích bằng chiều dàinhân chiều rộng
1HS lên bảng giải :
Trang 20Hỏi : Nếu chiều dài hình chữ
nhật là a (m), chiều rộng là b
(m) ta có công thức tính chu
vi, diện tích như thế nào ?
GV đưa bảng phụ ghi bài ?1
và gọi HS đứng tại chỗ trả lời
GV : Chỉ vào cột 3 và 5 ở bài
?1 yêu cầu HS trả lời bài ?2
Aùp dụng giải bài tập :
Tìm x biết : (x34).15 = 0
Hỏi : Em hãy nhận xét kết
quả của tích và thừa số của
tích ?
Hỏi : Vậy thừa số còn lại
phải như thế nào ?
GV gọi 1 HS lên bảng giải
Chu vi hình chữ nhật là:
HS : Thừa số còn lại phảibằng 0
1 HS : lên bảng giải
thừa số
Ví dụ : a b = ab
4x.y = 4xy
Vậy :a) Tích của một số với 0thì bằng 0
b) Nếu tích mà bằng 0 thìcó ít nhất một thừa sốbằng 0
Áp dụng : Tìm x biết (x 34) 15 = 0Giải
a) Tính chất giao hoán
Khi đổi chỗ các số hạngtrong một tổng thì tổngkhông thay đổi
a + b = b + a
Khi đổi chỗ các thừa sốtrong một tích thì tíchkhông thay đổi
GV treo bảng phụ ghi tính
chất phép cộng và phép nhân
Hỏi : Phép cộng số tự nhiên
có tính chất gì ? Phát biểu các
tính chất đó?
GV Lưu ý HS : từ “đổi chỗ”
khác với đổi các “số hạng”
GV gọi 2 HS phát biểu hai
tính chất của phép cộng
HS : Nhìn vào bảng phátbiểu thành lời các tính chất
HS1 : Phát biểu tính chấtgiao hoán phép cộng
Trang 21 Áp dụng tính nhanh :
GV gọi 2 HS phát biểu
GV cho HS áp dụng :
Tính nhanh : 4 37 25
Cả lớp làm vào vở
Hỏi : Tính chất nào liên quan
đến cả phép cộng và phép
nhân ? Phát biểu tính chất đó
Áp dụng tính nhanh :
2 HS phát biểu thành lời
HS lên bảng :
4 37 25 = (4.25).37 = 100 37 = 3700
HS : Phát biểu tính chấtphân phối của phép nhânđối với phép cộng
HS lên bảng giải
87 36 + 87 64
= 87 (36 + 64)
= 87.100 = 8700
a b = b a
b) Tính chất kết hợp :
Muốn cộng một tổng haisố với một số thứ ba, ta cóthể cộng số thứ nhất vớitổng của số thứ hai và sốthứ ba
(a + b) + c = a + (b + c)
Muốn nhân một tích haisố với một số thứ ba, ta cóthể nhân số thứ nhất vớitích của số thứ hai và sốthứ ba
(a.b) c = a (b.c)
c) Tính chất phân phối phép nhân đối với phép cộng
Muốn nhân một số vớimột tổng, ta có thể nhânsố đó với từng số hạngcủa tổng, rồi cộng các kếtquả lại
HS : đều có tính chất giao hoán và kết hợp
HS : lên bảng giải
54 + 19 + 82 = 155km
GV cho hoạt động nhóm bài 27
Chia lớp thành 4 nhóm mỗi
nhóm làm một câu
(54+1)+ (19+81) = 155km
HS hoạt động theo nhóm Nhóm 1 : a) 86 + 357 + 14 = (86 +14) + 357 = 457Nhóm 2 : b) (72+28) + 69 = 269
Nhóm 3 : c) (254) (5.2).27 = 27000Nhóm 4 : d) 28 (64 + 36) = 4800
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: 2’
Trang 22 Nắm vững các tính chất cơ bản của phép cộng và phép nhân
Làm các bài tập 28 ; 29 ; 30 ; 31 tr 16 và 17 SGK
Tiết sau mỗi em chuẩn bị một máy tính
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 23
Ngày soạn:26/ 08/ 2009 Ngày dạy: 28/ 08/ 2009
Tuần 2 Tiết: 7
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh được củng cố phép cộng và phép nhân số tự nhiên cùng với các
tính chất của chúng
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm,
tính nhanh
3 Thái độ: Biết vận dụng một cách hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân
vào giải toán Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên : Bài soạn Tranh vẽ máy tính bỏ túi
Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức : (1’) Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : (7’)
HS1 : Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất giao hoán của phép cộng
Giải bài 28 tr 16 SGK
Giải : Ta có : 10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = (10 + 3) + (11 + 2) + (12 + 1) = 39
4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = (4 + 9) + (5 + 8) + ( 6 +7) = 39Vậy hai tổng trên bằng nhau
HS2 : Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất kết hợp của phép cộng ?
Áp dụng tính nhanh : a) 81 + 243 + 19 ; b) 168 + 79 + 132 Giải : a) (81 + 19) + 243 = 100 + 243 = 343
b) (168 + 132) + 79 = 300 + 79 = 379
3 Bài mới :
* Bài 31 tr 17 SGK :
Tính nhanh :a) 135 + 360 + 65 + 40
= (135 + 65) + (360 + 40)
= 200 + 400 =600
* Bài 31 tr 17 SGK :
a) 135 + 360 + 65 + 40
b) 463 + 318 + 137 + 22
c) 20 + 21 + 22 + + 29 + 30
GV gợi ý cách nhóm : Kết
hợp các số hạng sao cho được
Trang 24tròn chục hoặc tròn trăm
GV giới thiệu cách khác :
GV cho HS tự đọc phần
hướng dẫn SGK sau đó vận
Hỏi : Các em đã vận dụng
những tính chất gì của phép
cộng để tính nhanh ?
HS : Làm dưới sự gợi ý củaGV
Một HS lên bảng giải
HS1: lên bảng giải câu (a)
HS2: lên bảng giải câu (b)
HS : đã vận dụng tính chấtgiao hoán và kết hợp để tínhnhanh
b) 463 + 318 + 137 + 22
= (463 +137) + (318 + 22)
= 600 + 340 =940
c) 20+21+22 + + 29 + 30
=(20+30)+(21+29)+(22+18) + (23+27) + (24+26) +25
= 50+50+ 50 + 50 + 50 +25
= 50.5 + 25 = 275
* Bài 32 tr 17 SGK :
Tính nhanh a) 996 + 45 = 996 +(4+41)
= (996 + 4) + 41
= 1000 + 41 = 1041
b) 37 + 198 = 35 + (2 + 198)
21 ; 34 ; 55
* Bài 33 tr 17 SGK
GV gọi HS đọc đề bài 33
Hỏi : Hãy tìm quy luật của
dãy số ?
Hỏi : Hãy viết tiếp bốn số
nữa vào dãy số : 1 ; 1 ; 2 ; 3 ;
5 ; 8
Hỏi : Hãy viết tiếp 6 số nữa
vào dãy số trên
1 HS : đọc to đề bài
GV đưa tranh vẽ máy tính bỏ
túi giới thiệu các nút trên
+
Trang 25máy tính
Hướng dẫn HS sử dụng như
trang 18 (SGK)
GV tổ chức trò chơi : Dùng
máy tính tính nhanh các tổng
bài 34 SGK
+ Luật chơi : Mỗi nhóm 5
HS ; cử HS1 dùng máy tính
điền kết quả thứ nhất HS1
chuyển cho HS 2 cho đến
kết quả thứ 5
Nhóm nào nhanh sẽ thưởng
Chia bảng làm 2 phần
HS mỗi nhóm 5 em lênbảng thực hiện trò chơi
“Từng nhóm tiếp sức dùngmáy tính”
Tính nhanh
A = 26 + 27 + 28 + + 33gồm : 33 26 + 1 = 8 số
A = (33 + 26) 8 : 2
A = 59 4 = 234
B = 1 + 3 + 5 + 7 + +2007
Gồm (2007 1) : 2 + 1 =
1004 số
B = (2007 + 1) 1004 : 2 = 1008016
M = 39 ; 52 ; 48 ; 61
GV giới thiệu qua về tiểu sử
của nhà toán học Đức : Gau
Viết các phần tử của tập hợp
M các số tự nhiên x biết : x =
HS : Tìm ra quy luật tìm tổngcủa dãy số
B = (200721).1004 =
HS hoạt động nhóm tìm ra tấtcả các phần tử x thỏa mãn : x
= a + b1) 25 + 14 = 392) 38 + 14 = 523) 25 + 23 = 48
Trang 26Hỏi : Tập hợp M có tất cả bao
Nhắc lại các tính chất của
phép cộng số tự nhiên HS : nêu tính chất
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau : 2’
Xem lại bài giải
Làm các bài tập 35 ; 36 ; 37 ; 39 ; 40 tr 19 20
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 27
Ngày soạn: 26/ 08/ 2009 Ngày dạy: 28/ 08/ 2009
Tuần 2 Tiết: 8
LUYỆN TẬP (tt)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết vận dụng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng, phép nhân
các số tự nhiên, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng vào các bài tính nhẩmtính nhanh
2 Kĩ năng: HS biết vận dụng hợp lý các tính chất trên vào bài giải toán
3 Thái độ: Rèn luyện kỹ năng tính toán chính xác, hợp lý nhanh
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên : Bài soạn Bảng phụ
Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định : (1’) Kiểm diện
2 Kiểm tra bài (9’)
HS1 : Nêu các tính chất của phép nhân các số tự nhiên
Áp dụng tính : a) 5.25 2 16 4
b) 32 47 + 32 53 Giải : a) 5.2 (25.4) 16 = 10000
b) 32 (47 + 53) = 32.100 = 3200
HS2 : Giải bài tập tr 19 SGK
Giải 15.2.6 = 15.4.3 = 5.3.12 (=15.12)
4.4.9 = 8.18 = 8.2.9 (= 16.9)
3 Giảng bài mới :
a) * 15.4 = 3.5.4 = 3(5.4) = 3.20 = 60
* 25.12= 25.4.3 = (25.4).3
= 100 3 = 300
* 125.16 = 125.8.2
= (125.8).2 = 2000
GV yêu cầu HS đọc SGK
bài 36 tr 19
GV Gọi HS làm câu a
Hỏi:Tại sao tách 15 = 3.5?
tách thừa số 4 được không
1 HS đọc to đề
HS lên bảng giải bài 36 tr 19
HS : để áp dụng tính chấtkết hợp của phép nhân tính nhanh
Trang 28Hỏi : Áp dụng tính chất nào
để tính nhanh các bài tập
* Bài 37 tr 20 : SGK
19.16 = (20 1) 16
= 320 16 = 30446.99 = 46 (100 1)
= 4600 46
= 455435.98 = 35(100 2) = 3500 70 = 343010’ HĐ 2 : Sử dụng máy tính bỏ túi 2 Sử dụng máy tính bỏ túi :
* Bài 38 tr 20 :
375.376 = 141000624.625 = 39000013.81.215 = 226395
* Bài 39 tr 20 SGK :
142857.2 = 285714142857.3 = 428571142857.4 = 571428
142857 5 = 714285142857.6 = 857142
* Nhận xét : Đều được tích là
chính các chữ số của số đãcho Nhưng viết theo thứ tựkhác nhau
GV : Để nhân hai thừa số ta
cũng sử dụng máy tính tương
tự như đối với phép cộng
chỉ thay dấu “+” bởi “”
* Bài 38 tr 20 :
GV gọi HS lên bảng làm
phép nhân
* Bài 39 tr 20 SGK :
GV cho HS hoạt động nhóm
GV : yêu cầu mỗi thành
viên trong nhóm dùng máy
tính, tính kết quả của một
phép tính sau đó gọp lại cả
nhóm và rút ra nhận xét về
kết qua
* Bài 40 SGK :
GV Tiếp tục cho HS hoạt
động nhóm
GV : yêu cầu các nhóm cử
đại diện lên trình bày
HS ở dưới lớp nhận xét
Ba học sinh lên bảng điềnkết quả khi dùng máy tính
HS :hoạt động theo nhóm,
Sau đó đại diện nhóm phátbiểu nhận xét
HS : Tiếp tục hoạt độngnhóm
HS cử đại diện của nhómlên bảng trình bày
Trang 2910’ HĐ 3 : Bài tập phát triển tư duy Dạng 3 : Bài tập phát triển
tư duy :
* Bài 59 tr 10 SBTa) ab 101 = (10a+b).101
Áp dụng tính chất phân
phối của phép nhân đối với
phép cộng
Dùng phép viết số để viết
ab ; abc thành tổng rồi
tính hoặc đặt phép tính theo
Nhắc lại các tính chất của phép nhân các
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: 2’
Làm các bài tập : 36 (b) SGK 52 ; 53 ; 54 ; 56 ; 57 ; 60
Ký hiệu n ! (đọc ngoại thừa) và n! = 1, 2, 3 n
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 30Ngày soạn: 07/ 08/ 09 Ngày dạy: 09/ 08/ 09 Tuần 3 Tiết: 9
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu được khi nào thì kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên, kết
quả của một phép chia là số tự nhiên
2.Kĩ năng: HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có
dư
3 Thái độ: Rèn luyện cho HS kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài
toán thực tế Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên : Chuẩn bị phấn màu khi dùng tia số để tìm hiệu của hai số.
Học sinh : Học thuộc bài, làm bài tập ở nhà.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định : (1’) Kiểm diện
2 Kiểm tra bài : 7’
HS1 : Giải bài 56a SBT
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
10’ HĐ 1: Phép trừ hai số tự nhiên 1 Phép trừ hai số tự nhiên :
Ta có :
a b = c (S bị trừ) (S trừ) (Hiệu)
GV : ghi nhớ phép trừ :
a b = c lên bảng
Hỏi : Các số a ; b; c lần lượt
được gọi là số gì ?
GV ghi bảng
Hỏi : Hãy xét xem có số tự
HS nêu : a : Số bị trừ
b : Số trừ ; c : Hiệu
Trang 31nhiên x nào mà :
a) 2 + x = 5 hay không ?
b) 6 + x = 5 hay không ?
Hỏi : cho hai số tự nhiên a
và b, nếu có số tự nhiên x
sao cho b + x thì ta luôn có
phép trừ như thế nào với a
và b?
GV vẽ tia số lên bảng
HS : lần lượt đặt các số từ 1
đến 5
Hỏi : muốn trừ cho 2 em
phải làm như thế nào ?
Hỏi : Bút chỉ điểm mấy ?
Kết quả? Hãy thực hiện
tương tự 5 6
Hỏi : Di chuyển bút như thế
nào ? Kết luận điều kiện gì ?
Hỏi : Để phép trừ a b thực
hiện được trong tập hợp số
tự nhiên thì phải có điều
kiện gì của a đi với b ?
GV cho HS giải bài ?1
Điền vào ô trống
a a = ? ; a 0 = ?
Hỏi : Điều kiện để có hiệu a
b là
GV yêu cầu HS nhắc lại mối
quan hệ giữa các số trong
HS Trả lời :
a) Tìm được x = 3b) Không tìm được giá trịcủa x
HS : Di chuyển bút từ điểm
5 theo chiều ngược lại bút sẽvượt ra ngoài tia số Nên 5
Đ K : a b
Vậy :
a a = 0
a 0 = aĐiều kiện : a b
Trang 32phép trừ
GV nhấn mạnh : Số bị trừ
lớn hơn hoặc bằng số trừ
GV : Bây giờ ta xét phép
chia các em đã được học
phép chia nào ?
HS: Số bị trừsố trừ=hiệusố bị trừ = số trừ + hiệusố trừ = số bị trừ hiệu
HS : phép chia hết và phépchia có dư
14’ HĐ 2: Phép chia hết và phép chia có dư 2 Phép chia hết và phép
chia có dư :
Cho hai số tự nhiên a và b ;trong đó b 0 nếu có số tựnhiên x sao cho b.x = a thì tanói a chia hết cho b và ta cóphép chia hết
a : b = x(sốbịchia) : (sốchia) =(thương)
Số tự nhiên a chia hết chosố tự nhiên b 0 nếu có sốtự nhiên x sao cho
a = b q
Trong phép chia có dư : Số
bị chia = số chia thương +số dư
a = b q + r (0 r < b)+Nếu r = 0 thì ta có phépchia hết
+ Nếu r 0 thì ta có phépchia có dư
GV : Xét xem số tự nhiên
nào mà 3.x = 12 ? 5.x=12
Hỏi : với hai số tự nhiên a
và b ; b 0 nếu có số tự
nhiên x sao cho b.x = a thì ta
nói như thế nào về hai số a
và b ? các số a, b, x được gọi
như thế nào ?
GV cho HS làm bài ?2 điền
vào chỗ trống
a : a = ? ; 0 : a = ? a : 1 = ?
GV cho HS xét hai phép
chia
HS : Thực hiện 2 phép chia
Hỏi : Số 14 : 3 được gọi là
phép chia gì ? Viết mối quan
hệ giữa 14 ; 3 ; 4 và 2 ?
Hỏi : Với hai số a và b, b
0 hãy nêu mối quan hệ giữa
chia cho b thương là q và số
Trang 3311’ HĐ 3: Củng cố :
GV yêu cầu HS làm ?3
600 : 17 = ? ; 1312 : 32
15 : 0 = ? 0 : 13 = 4 dư 0
Hỏi : Để phép chia thực hiện được thì số
chia phải như thế nào ?
GV cho HS làm bài 44ad
a) x : 13 = 41
d) 7x 8 = 713
+ Nêu cách tìm số bị chia
+ Nêu cách tìm số bị trừ
+ Điều kiện để thực hiện phép trừ
+ Điều kiện để a b ?
HS Trả lời : thương 35 dư 5 ; thương 41 dư 0 ;không xảy ra thương của phép chia 15 cho 0
HS : số chia phải khác 0
HS : 2 em lên bảng giải
+ Số bị chia bằng số chia nhân với thương+ Số bị trừ bằng hiệu cộng với số trừ
HS Trả lời
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: 2’
- Nắm vững phép trừ và phép chia số tự nhiên
- Làm bài tập 41 ; 42 ; 43 ; 44 ; 45 tr 22 ; 23 ; 24
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 34
Ngày soạn: 07/ 08/ 09 Ngày dạy: 09/ 08/ 09 Tuần 3 Tiết: 10
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm được mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, điều kiện để
phép trừ thực hiện được
2 Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm, để
giải một vài bài toán thực tế
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, trình bày rõ ràng mạch lạc.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên : Bài soạn, SGK, SBT.
Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định : (1’) Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 8’
HS1 : Cho hai số tự nhiên a và b, khi nào thì ta có phép trừ a b = x ?
Trả lời : * Phép trừ chỉ thực hiện được khi a b
* Ví dụ : 91 56 = 35 Nhưng 56 không trừ được cho 96 vì 56 < 96
Hỏi : Có thể đưa phép tính về
dạng quen thuộc nào ?
Bước 1 : Em thực hiện phép
120 là số trừ ; 0 là hiệu
HS :Số bị trừ bằng hiệucộng với số trừ
HS : Phép trừ
Trang 35 Nêu cách tìm x
GV : Cho học sinh đọc đề bài b
Hỏi : Em nào giải được ?
Hỏi : em đã quy về dạng toán
quen thuộc nào ?
Hỏi : Em hãy nêu cách tìm x ?
GV Cho học sinh đọc đề bài c
Hỏi : Em nào tính được x trong
trường hợp này ?
Hỏi : Sử dụng tính chất nào để
HS : Dựa vào tính chấtphép trừ x
HS : Đọc đề bài
1 HS lên bảng giải
HS : Phép trừ mà 156 làSố bị trừ, (x + 61) là sốtrừ và 82 là hiệu
= (35 2) + (98 + 2) = 33 + 100 = 133b) 46 + 29
= (46 1) + (29 + 1) = 45 + 30 = 75
Bài 49 trang 24a) 321 96
= (321 + 4) (96 + 4) = 325 100 = 225b) 1354 997
= (1354 + 3) (997 + 3) = 1357 1000 = 357
Bài 46 SGK :a) Trong phép chia cho 3,số dư có thể bằng 0 ; 1 ;2
Bài 48 trang 24 : SGK
GV : Ghi đề lên bảng cho học
sinh quan sát
Hỏi : Vì sao em đã thực hiện
phép tính như thế ?
Hỏi : Để tính được nhanh ta phải
biến đổi một số hạng như thế
nào?
Bài 49 trang 24 (SGK)
GV : Ghi đề lên bảng
Hỏi : Vì sao phải cộng thêm 4
vào số bị trừ và số trừ ?
Bài 46 trang 24 SGK :
GV : Ghi bảng câu a : Trong phép
chia cho 3 ; cho 4 ; cho 5 ; số dư
HS : lên bảng giải
HS : Đọc đề bài
HS : Để số trừ là số tròntrăm
1HS lên bảng giải
HS : Xem bài số chia cho
2 có thể dư : 0, 1
Cách tìm trong phép
Trang 36có thể bằng bao nhiêu ?
GV : Ghi bảng dạng tổng quát
của số chia hết cho 2 là 2k và số
chia hết cho 2 dư 1 là 2k + 1
GV : Hướng dẫn các nhóm làm
bài 51 vào giấy
Hỏi : Vì tổng các số ở mỗi dòng,
ở mỗi cột ; ở mỗi đường chéo đều
bằng nhau cách giải như thế
nào ?
HS : hoạt động nhóm
HS : Có thể đặt :
Ta có : 8 + 5 + 2 = 15Nên 2 + d + 6 = 15 d
8 + e + 6 = 15 etừ đó tìm được a, b, c3’ HĐ4: Củng cố:
1) Trong tập hợp số tự nhiên khi nào phép
trừ thực hiện được ?
2) Nêu cách tìm các thành phần (số trừ ;
số bị trừ) trong phép trừ
HS : Trả lời
4 Hướng dẫn học ở nhà: 3’
Xem lại các bài đã giải
Làm các bài tập 52 ; 53 ; 54 (SGK) ; 64 67 (Sách bài tập)
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 37
Ngày soạn: 09/ 09/ 2009 Ngày dạy: 11/ 09/ 2009 Tuần 3 Tiết: 11
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm được mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết,
phép chia có dư
2 Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải
một bài toán thực tế
3 Thái độ: Rèn luyện kỹ năng tính toán cho học sinh, tính nhẩm.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên : Bài soạn SGK Tham khảo thêm Bài tập trong SBT
Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ : 8’
HS1 : Khi nào ta nói có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b (b 0)
Trả lời : Nếu có số tự nhiên q sao cho a = bq
Giải bài tập : Tìm x biết a) 6x 5 = 613 Đáp số : x = 103
b) 12 (x 1) = 0 Đáp số : x = 1
HS2 : Khi nào ta nói phép chia số tự nhiên a cho số tự nhiên b (b 0) là phép chia có dư
Trả lời : Số bị chia = số chia thương + số dư) a = bq + r (r < b)
3 Bài mới :
Bài 52 trang 25 (SGK):a) 14 50
= (14 : 2) (50 2) = 7 100
= 700
16 25 = (16:4)(25.4)
= 4 100
= 400b) 2100 : 50 = (2100 : 2) : (50 2)
= 4200 : 100 = 42
Bài 52 trang 25 (SGK) :
GV: Ghi đề lên bảng
Hỏi: Để tính nhẩm ta thường
dùng phương pháp nào ?
Hỏi : Theo bài a ta phải nhân
chia với số bao nhiêu ? Vì sao?
Hỏi : Theo bài (b) ta phải nhân
cả hai số với bao nhiêu ? Vì
sao?
HS : Đọc đề
HS : Biến đổi các số chẵnchục, chẵn trăm, chẵnnghìn
HS : Nhân chia với 2 để cósố chia 100 (với 4 để có sốchia 100)
HS : Phải nhân với 2 (với4) để có số chia là 100
Trang 38Hỏi : Với bài (c) có thể phân
tích số 132 thành tổng hai số
chia hết cho 12 nào ?
Hỏi : Áp dụng tính chất nào để
giải?
Hỏi : Tương tự với số 96 ta
phân tích như thế nào ?
HS : trả lời
132 = 120 + 12
HS : Sử dụng tính chất (a + b) : c = a : c + b : c
HS : trả lời
96 = 80 + 16
1400 : 25 = (1400 4) : (25 4) = 5600 : 100 = 56c) 132 : 12
21000 : 2000 dư 1000Vậy Tâm mua nhiều nhất
10 vở loại 1b) Ta có :
2100 : 1500 = 14Vậy Tâm mua nhiều nhất
14 vở loại 2
Bài 53 (25)
GV: Ghi tóm tắt lên bảng cho
HS quan sát
Số tiền Tâm có : 21000 đ
Giá tiền 1 quyển loại 1:2000đ
Giá tiền 1 quyển loại 2:1500đ
a) Tâm chỉ mua loại I được
nhiều nhất bao nhiêu quyển ?
b) Loại 2 nhiều nhất được bao
nhiêu quyển ?
Hỏi : Theo em ta giải bài toán
như thế nào ? Em hãy thực hiện
lời giải đó ?
HS: Ghi tóm tắt đề vào vở
HS : Nếu chỉ mua vở loại 1
ta lấy 21000đ : 2000đthương là số vở cần tìm,nếu chỉ mua vở loại 2 thì 21000đ : 1500đ
Bài 54 (25)
GV: Gọi HS đọc đề bài
Gọi HS tóm tắt đề bài
Hỏi : Muốn tính được số toa ít
nhất em phải làm thế nào ?
GV gọi 1HS lên bảng giải
GV gọi HS nhận xét
HS: Đọc đề bàiHS: Tóm tắt đềHS: Tính số chỗ của mỗitoa: 8 12
1 HS lên bảng giải
1 vài HS nhận xét bài làmcủa bạn
Bài 54 (25)
GiảiSố người mỗi toa chứanhiều nhất là :
8 12 = 96 (người)
Ta có :
1000 : 96 = 10 dư 40Vậy số toa ít nhất để chởhết 1000 khách du lịch là
11 toa
tính bỏ túi
Bài 55 (25 SGK)Vận tốc của ô tô là :
288 : 6 = 48 km/hchiều dài miếng đất :
1530 : 34 = 45 (m)
Bài 55 (25 SGK )
GV yêu cầu HS nêu công thức
tính quãng đường và thời gian
Quy tắc tính chiều dài khi biết
chiều rộng
HS : Vận tốc = quãngthờigianđườngChiều dài = chiềudiệntrộngtích
Trang 395’ HĐ 4: Củng cố
1) Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa
phép trừ và phép cộng, giữa phép chia và
Không có, (a b) N nếu : a b
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: 2’
+ Ôn lại các kiến thức về phép trừ, phép nhân
+ Đọc “Câu chuyện về lịch sử” (SGK)
+ Làm bài tập : 76 ; 77 ; 78 ; 80 ; 81 trang 12 SBT
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 40
Ngày soạn: 09/ 09/ 2009 Ngày dạy: 11/ 09/ 2009
Tuần 3 Tiết: 12
§6 LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm được định nghĩa lũy thừa, phân biệt được cơ số và số mũ,
nắm được công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số
2 Kĩ năng: HS biết viết gọn một tích có nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy
thừa, biết tính giá trị của các lũy thừa, biết nhân hai lũy thừa cùng cơ số
3 Thái độ: HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng lũy thừa.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên : Bài soạn, SGK
Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ồn định lớp : (1’) Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : (7’)
HS1 : Giải bài tập 78 tr 12 SBT
Tìm thương : aaa : a ; abab : ab ; abcabc : abc
Đáp số : 111 ; 101 ; 1001
HS2 : Hãy viết các tổng sau thành tích
a) 5+5+5+5+5 ; b) a+a+a+a+a
3 Bài mới: Còn a a a a = ?
Giới thiệu bài : (2’) Nếu tổng có nhiều số hạng bằng nhau, ta có thể viết gọn bằng cáchdùng phép nhân, còn nếu một tích có nhiều thừa số bằng nhau, chẳng hạn: a a a a ta viếtgọn là a4, đó là một lũy thừa
18’ HĐ1: Lũy thừa với số mũ tự nhiên 1 Lũy thừa với số mũ tự
nhiên
Người ta viết gọn :
2.2.2 thành 23
a.a.a.a = a4
Gọi 23, a4 là một lũy thừa
GV: Tổng của nhiều số
hạng bằng nhau ta có thể
viết gọn bằng cách dùng
phép nhân Còn tích nhiều
thừa số bằng nhau ta có
thể viết gọn như sau: 2.2.2
= 23
HS: nghe GV giới thiệu vềlũy thừa